4 Đề thi thử tốt nghiệp THPT Lịch sử - Năm học 2020-2021
Bạn đang xem tài liệu "4 Đề thi thử tốt nghiệp THPT Lịch sử - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
4_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_lich_su_nam_hoc_2020_2021.docx
Nội dung text: 4 Đề thi thử tốt nghiệp THPT Lịch sử - Năm học 2020-2021
- THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021 Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI Môn thi thành phần: LỊCH SỬ ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian giao đề Mã đề thi 319 Câu 1: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp tập trung đầu tư vào A. ngành chế tạo máy. B. công nghiệp luyện kim. C. đồn điền cao su. D. công nghiệp hóa chất. Câu 2: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương? A. Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền Nam, Bắc. B. Miền Bắc chưa được giải phóng. C. Miền Nam đã được giải phóng. D. Cả nước được giải phóng và tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. Câu 3: Trong Đông - Xuân 1953-1954, bộ đội chủ lực Việt Nam mở chiến dịch tiến công quân Pháp ở A. Đông Khê. B. Thái Nguyên. C. thị xã Lai Châu. D. Quảng Trị. Câu 4: Từ năm 1952 đến năm 1973, khoa học - kĩ thuật và công nghệ của Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực A. sản xuất ứng dụng dân dụng. B. khoa học cơ bản. D. chinh phục vũ trụ. D. công nghiệp quốc phòng. Câu 5: Để khắc phục khó khăn, đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp phát triển lên một bước mới, tháng 6-1950, Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định A. tiến công địch ở Tây Nguyên. B. mở cuộc phản công ở Việt Bắc. C. tiến công địch ở Điện Biên Phủ. D. mở chiến dịch Biên giới. Câu 6: Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) đề ra nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là thực hiện A. cách mạng xã hội chủ nghĩa. B. cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. C. cách mạng ruộng đất. D. cách mạng tư sản dân quyền. Câu 7: Hội nghị Ianta (tháng 2-1945) thông qua quyết định nào sau đây? A. Thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV). B. Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít. C. Thành lập Hội Quốc liên. D. Thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO). Câu 8: Phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang A. chuyển dần sang đấu tranh chính trị. B. gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất. C. giữ vững và phát triển thế tiến công. D. thực hiện tổng tiến công và nổi dậy. Câu 9: Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của A. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam. B. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương. C. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh. D. Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam. Câu 10: Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam đầu năm 1930 quyết định thành lập một đảng duy nhất lấy tên là A. Đảng Lao động Việt Nam. B. Đảng Cộng sản Đông Dương. C. Đảng Cộng sản Việt Nam. D. Đảng Dân chủ Việt Nam. Câu 11: Quốc gia đầu tiên trên thế giới phóng thành công vệ tinh nhân tạo là
- A. Xingapo. B. Angiên. C. Liên Xô. D. Malaixia. Câu 12: Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga là A. “quốc gia kế tục Liên Xô”. B. một thành viên trong hệ thống xã hội chủ nghĩa. C. tên gọi khác của Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết. D. một nước thuộc Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG). Câu 13: Trong quá trình thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại (trong những năm 60-70 của thế kỉ XX), nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều A. trở thành những “con rồng” kinh tế châu Á. B. dẫn đầu thế giới về sản xuất lúa gạo. C. có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh. D. trở thành các nước công nghiệp mới. Câu 14: Một mục tiêu quan trọng của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là A. thành lập liên minh phòng thủ về quân sự và chính trị. B. xây dựng khối liên minh về kinh tế, quân sự. C. xóa bỏ tình trạng nghèo nàn, lạc hậu trong khu vực. D. tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa. Câu 15: Chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 của quân dân Việt nam đã A. bảo vệ an toàn cơ quan đầu não kháng chiến. B. làm thất bại kế hoạch Rơve của Pháp. C. làm thất bại kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi của Pháp. D. làm thất bại kế hoạch Nava của Pháp. Câu 16: Ở Việt Nam, cuối năm 1928, các thành viên của tổ chức nào sau đây thực hiện chủ trương “vô sản hóa”? A. Việt Nam Quốc dân đảng. C. Đảng Lập hiến. B. Tân Việt Cách mạng đảng. D. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. Câu 17: Năm 1925, tiểu tư sản Việt Nam tổ chức hoạt động nào sau đây? A. Thành lập Đảng Lập hiến. B. Chống độc quyền thương cảng Sài Gòn. C. “Chấn hưng nội hóa”. D. Đòi trả tự do cho Phan Bội Châu. Câu 18: Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945, nhân dân Việt Nam đã xây dựng A. Mặt trận Việt Minh. B. kinh tế nhà nước. C. nền kinh tế tập thể. D. nông thôn mới. Câu 19: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7-1936 xác định nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách mạng là A. lật đổ ách thống trị của đế quốc Pháp và tay sai, giành độc lập dân tộc. B. chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh. C. đánh đổ chủ nghĩa đế quốc Pháp và tay sai, đánh đổ chế độ phong kiến. D. đánh đuổi đế quốc Pháp và Nhật, giành chính quyền về tay nhân dân. Câu 20: Liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mĩ cầm đầu nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu trong thời kì Chiến tranh lạnh là A. Khối hiệp ước quân sự Ôxtrâylia - Niu Dilân - Mĩ (ANZUS). B. Tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á (SEATO). C. Tổ chức Hiệp ước Vácsava. D. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO). Câu 21: Nội dung nào sau đây không phải nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc? A. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực đối với nhau. B. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc. C. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước. D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào. Câu 22: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2-1930)?
- A. Việt Nam Quốc dân đảng còn non kém và thiếu kinh nghiệm trong lãnh đạo. B. Cuộc khởi nghĩa nổ ra khi chưa có thời cơ. C. Do sự chi phối của Tân Việt Cách mạng đảng. D. Thực dân Pháp đang còn mạnh, đủ sức đàn áp cuộc khởi nghĩa. Câu 23: Nội dung nào sau đây không phải xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt? A. Trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đa cực. B. Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực lại không ổn định. C. Các quốc gia điều chinh chiến lược phát triển, tập trung phát triển kinh tế. D. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. Câu 24: Chính sách kinh tế mới (NEP) là sự chuyển đổi từ nền kinh tế do Nhà nước nắm độc quyền về mọi mặt sang nền kinh tế A. kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp. B. nhiều thành phần, nhưng đặt dưới sự kiểm soát của tư bản tư nhân. C. do tư nhân nắm độc quyền về mọi lĩnh vực. D. nhiều thành phần, nhưng vẫn đặt dưới sự kiểm soát của Nhà nước. Câu 25: Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Tây Âu phát triển nhanh từ năm 1950 đến năm 1973? A. Không phải chi phí cho quốc phòng nên có điều kiện tập trung vốn cho kinh tế. B. Không có sự cạnh tranh của Mỹ, Nhật Bản. C. Nhà nước có vai trò lớn trong quản lý, điều tiết, thúc đẩy kinh tế. D. Không chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh. Câu 26: Thời cơ “ngàn năm có một” để Nhân dân Việt Nam Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 xuất hiện khi A. Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15-8-1945). B. quân Đồng minh vào Đông Dương (9-1945). C. Nhật đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dương (3-1945). D. Nhật nhảy vào Đông Dương (9-1940). Câu 27: Nội dung nào sau đây là đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam ngay sau Chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Có quyền lợi gắn chặt với thực dân Pháp. B. Tăng nhanh về số lượng và chất lượng. C. Thành lập được chính đảng của giai cấp. D. Xuất hiện sau giai cấp tư sản Việt Nam. Câu 28: Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia là một trong những biểu hiện của xu thế A. hợp tác đấu tranh. B. toàn cầu hòa. C. hòa hoãn tạm thời. D. đa phương hóa. Câu 29: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) và Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (10-1930) đều xác định A. Đảng Cộng sản Đông Dương giữ vai trò lãnh đạo cách mạng. B. lực lượng cách mạng có các giai cấp công nhân và nông dân. C. nhiệm vụ cách mạng là xóa bỏ ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc. D. lực lượng của cách mạng tư sản dân quyền bao gồm toàn bộ dân tộc. Câu 30: Trong giai đoạn 1939-1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930) qua chủ trương A. xác định lực lượng cách mạng là công nhân và nông dân. B. sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng. C. tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc. D. thành lập chính phủ công nông binh. Câu 31: Phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam có điểm khác biệt về A. giai cấp lãnh đạo. C. nhiệm vụ chiến lược. B. hình thức đấu tranh. D. động lực chủ yếu.
- Câu 32: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (đầu năm 1930) là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam vì đã A. chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam. B. mở ra thời kì phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản. C. chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo. D. đưa giai cấp công nhân, nông dân lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng. Câu 33: Điểm khác nhau giữa chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 với chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về A. loại hình chiến dịch. C. địa hình tác chiến. B. lực lượng chủ yếu. D. đối tượng tác chiến. Câu 34: Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam A. có sự kết hợp đấu tranh hợp pháp và bất hợp pháp. B. diễn ra với quy mô lớn, có tính thống nhất. C. có mục tiêu chủ yếu là đồi cơm áo và hòa bình. D. chỉ diễn ra ở các vùng nông thôn trên cả nước. Câu 35: Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm được rút ra từ cuộc đấu tranh chống các thế lực ngoại xâm và nội phản từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 ở Việt Nam? A. Tranh thủ sự giúp đỡ về mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa. B. Biết nhân nhượng đúng lúc, nhân nhượng có giới hạn, nhân nhượng có nguyên tắc. C. Xây dựng mặt trận thống nhất của ba nước Đông Dương. D. Thực hiện triệt để nguyên tắc không thỏa hiệp với mọi kẻ thù. Câu 36: Trong công cuộc xây dựng hậu phương kháng chiến những năm 1951-1953, sự kiện nào sau đây mang lại lợi ích trực tiếp và cụ thể cho giai cấp nông dân Việt Nam? A. Ban hành chính sách về thuế công thương. B. Ban hành chính sách về thuế xuất, nhập khẩu hàng hóa. C. Thành lập Ngân hàng Quốc gia Việt Nam, phát hành đồng giấy bạc mới. D. Chính phủ mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm. Câu 37: Một trong những điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam là A. góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới. B. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi. C. nhận được viện trợ từ phe xã hội chủ nghĩa. D. kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao. Câu 38: Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với lịch sử dân tộc là A. thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam. B. chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam. C. chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam. D. khẳng định con đường cứu nước mới theo khuynh hướng cách mạng vô sản. Câu 39: Một trong những biểu hiện về vai trò quyết định nhất của hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam là A. bước đầu xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội. B. giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh. C. trực tiếp đánh thắng các kế hoạch chiến tranh của Pháp. D. bảo vệ vững chắc căn cứ địa cách mạng cả nước. Câu 40: Thực tiễn phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam nửa sau thế kỉ XIX là một trong những cơ sở để nhiều sĩ phu đầu thế kỉ XX A. nhận thức được mối quan hệ giữa dân trí với dân tộc và dân chủ. B. xác định được lực lượng cứu nước bao gồm toàn thể dân tộc. C. xác định được cần phải thành lập khối liên minh công nông.
- D. nhận thức được phải giải quyết hài hòa vấn đề dân tộc và dân chủ. --------------HẾT------------- ĐÁP ÁN 1-C 2-A 3-C 4-A 5-D 6-B 7-B 8-B 9-A 10-C 11-C 12-A 13-C 14-D 15-A 16-D 17-D 18-A 19-B 20-D 21-A 22-C 23-D 24-D 25-C 26-A 27-B 28-B 29-C 30-C 31-B 32-C 33-A 34-B 35-B 36-D 37-A 38-D 39-D 40-A ĐỀ THI CHÍNH THỨC KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2022 (Đề thi gồm: 04 trang) Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI Môn thi thành phần: LỊCH SỬ Thời gian: 50 phút (không kể thời gian giao đề) Họ và tên: .. Số báo danh: .. Mã đề thi: 301 Câu 1: Khó khăn nào đe doạ trực tiếp đến nền độc lập dân tộc của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám 1945? A. Giặc ngoại xâm. B. Nạn dốt. C. Nạn đói. D. Khó khăn về tài chính. Câu 2: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936) đã xác định mục tiêu trước mắt của cách mạng Đông Dương là A. độc lập dân tộc, tự do dân chủ. B. tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình. C. giải phóng các dân tộc Đông Dương. D. ruộng đất cho dân cày nghèo. Câu 3: Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 là A. phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện. B. liên minh công - nông được củng cố ngày càng vững chắc. C. truyền thống yêu nước nồng nàn, tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân ta. D. sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh. Câu 4: Bài học kinh nghiệm nào của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể áp dụng trong cuộc đấu tranh bảo về chủ quyền lãnh thổ nước ta hiện nay? A. Củng cố và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc. B. Tăng cường quan hệ ngoại giao, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế. C. Linh hoạt trong việc kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang. D. Phân hóa, cô lập kẻ thù, chớp thời cơ linh hoạt. Câu 5: Sự kiện nào đánh dấu Chiến tranh lạnh chấm dứt? A. Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa giữa Mĩ và Liên Xô (1972). B. Cuộc gặp chính thức giữa M. Goócbachốp và G. Busơ (cha) trên đảo Manta (1989). C. Hiệp ước về cơ sở quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972). D. Mĩ, Canada và 33 nước châu Âu kí định ước Henxinki (1975). Câu 6: Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam Việt Nam (1954-1975) là
- A. thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa. B. tiến hành tổng tuyển cử thống nhất đất nước. C. tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. D. nghiêm chỉnh thực hiện Hiệp định Giơnevơ đã được kí kết. Câu 7: Sau đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ chính trị hàng đầu của cách mạng Việt Nam là A. khắc phục hậu quả chiến tranh, phát triển kinh tế. B. ổn định tình hình chính trị - xã hội ở miền Nam. C. thống nhất đất nước về mặt Nhà nước. D. mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước. (Nên thay câu hỏi và đáp án. Các đáp án nhiều nên làm cho sai hẳn, tránh gây tranh cãi. Sau đại thắng mùa Xuân 1975, một trong những nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là....) Câu 8: Sự kiện lịch sử nào đã diễn ra vào ngày 01-10-1949 ở Trung Quốc? A. Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời. B. Phát xít Nhật xâm lược Trung Quốc. C. Trung Quốc tiến hành cải cách mở cửa đất nước. D. Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập. Câu 9: Phong trào cách mạng Việt Nam 1930-1931 đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho Cách mạng tháng Tám năm 1945? A. Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền. B. Kết hợp các hình thức đấu tranh bí mật, công khai và hợp pháp. C. Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để giành chính quyền. D. Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một hình thức mặt trận riêng. Câu 10: Thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào các ngành nào trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) ở Việt Nam? A. Công nghiệp chế biến. B. Nông nghiệp và khai thác mỏ. C. Nông nghiệp và thương nghiệp. D. Giao thông vận tải. Câu 11: Chiến dịch nào đã mở đầu cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975? A. Tây Nguyên. B. Đường số 14 - Phước Long. C. Huế - Đà Nẵng. D. Hồ Chí Minh. Câu 12: Bài học nào được rút ra cho cách mạng Việt Nam từ hoạt động của ba tổ chức cộng sản trong năm 1929? A. Xây dựng khối đoàn kết trong Đảng. B. Củng cố và phát triển khối liên minh công - nông. C. Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất. D. Giữ vững nguyên tắc Đảng lãnh đạo cách mạng. Câu 13: Ý nào dưới đây là một trong những cơ hội của Việt Nam trước xu thế toàn cầu hoá? (Nội dung nào) A. Nâng cao năng lực và sức cạnh tranh của nền kinh tế trong khu vực. B. Huy động được nguồn vốn tích lũy trong nhân dân để phát triển đất nước. C. Tạo ra cơ chế, chính sách thuận lợi để thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài. D. Có cơ hội để tiếp thu những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ. (Các đáp án đều đúng). Câu 14: Sự kiện nào dưới đây đánh dấu Nguyễn Ái Quốc từ một người yêu nước trở thành một chiến sĩ cộng sản? A. Tham dự Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản ở Liên Xô (1924). B. Bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và thành lập Đảng Cộng sản Pháp (1920). C. Gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Vécxai (1919). D. Đọc Sơ thảo luận cương lần thứ nhất về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin (1920).
- Câu 15: Ý nào sau đây không phải là một trong những mục tiêu cơ bản của “Chiến lược toàn cầu” mà Mĩ tiến hành sau Chiến tranh thế giới thứ hai? (Nội dung nào) A. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc. B. Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ. C. Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới. D. Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước. Câu 16: Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (1946) đã tạo điều kiện cho A. trung ương Đảng và cơ quan đầu não của ta được bảo vệ an toàn. B. miền Nam Việt Nam kháng chiến chống Pháp. C. cả nước đi vào cuộc kháng chiến chống Pháp lâu dài. D. nhân dân miền Bắc có điều kiện đẩy mạnh sản xuất. (Các đáp án đều đúng). Câu 17: Chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân và dân miền Nam Việt Nam đã A. cho thấy quân ta có khả năng đánh bại quân Mĩ trong chiến lược “chiến tranh cục bộ”. B. đẩy chính quyền Sài Gòn lâm vào tình trạng khủng hoảng triền miên. C. chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. D. buộc Mĩ phải chấm dứt hoàn toàn chiến tranh phá hoại miền Bắc. Câu 18: Đảng Quốc Đại là chính đảng của giai cấp nào ở Ấn Độ? A. Công nhân. B. Tiểu tư sản. C. Nông dân. D. Tư sản. Câu 19: Trung ương Đảng đã ra Chỉ thị nào sau đây khi thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc năm 1947? A. Chủ động giữ thế phòng ngự chiến lược trên chiến trường. B. Nhanh chóng triển khai lực lượng tiêu diệt sinh lực địch. C. Tập trung lực lượng chặn đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện. D. Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp. Câu 20: Vào ngày 22-12-1944 ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử nào dưới đây? A. Thành lập khu giải phóng Việt Bắc. B. Quân đội quốc gia Việt Nam được thành lập. C. Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân được thành lập. D. Mặt trận dân tộc thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương ra đời. Câu 21: Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12-3-1945) đã xác định kẻ thù của nhân dân Đông Dương là A. phát xít Nhật. B. Trung Hoa dân quốc C. thực dân Pháp D. thực dân Anh Câu 22: Tại Hội nghị trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941), Nguyễn Ái Quốc đã xác định nhiệm vụ cấp thiết của cách mạng Việt Nam là A. củng cố Mặt trận dân tộc thống nhất. B. khởi nghĩa giành chính quyền. C. giải phóng dân tộc. D. cách mạng ruộng đất. Câu 23: Ý nào dưới đây là nguyên nhân sâu xa dẫn tới cuộc cách mạng khoa học-công nghệ nửa sau thế kỉ XX? (Nội dung nào) A. Sự bùng nổ dân số, tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt. B. Đáp ứng nhu cầu vật chất ngày càng cao của con người. C. Kế thừa thành tựu cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII. D. Yêu cầu của việc chạy đua vũ trang thời kì Chiến tranh lạnh. Câu 24: Thắng lợi nào của quân và dân ta đã làm thất bại bước đầu âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp trong những năm 1858-1884?
- A. Kháng chiến của quân dân ta ở Gia Định. B. Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất. C. Kháng chiến của quân dân ta ở Đà Nẵng. D. Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai. Câu 25: Liên Xô coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất trong những năm 30 của thế kỉ XX vì A. gây ra nhiều tội ác đối với nhân dân lao động. B. đe doạ nền hoà bình và an ninh thế giới. C. ảnh hưởng đến công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô. D. đã đàn áp phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản. Câu 26: Một trong những ý nghĩa quốc tế của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là A. xóa bỏ chế độ bóc lột, mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử nước Nga. B. làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh, bao trùm thế giới. C. làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước và số phận của hàng triệu người Nga. D. đưa nhân dân lao động Nga lên làm chủ đất nước và vận mệnh của chính mình. Câu 27: Lực lượng chủ yếu để Mĩ tiến hành chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ở Việt Nam là A. quân đội Sài Gòn, quân Mĩ và quân các nước đồng minh của Mĩ. B. quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân của Mĩ. C. quân đội viễn chinh Mĩ có sự hỗ trợ của quân đội Sài Gòn. D. quân các đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn. Câu 28: Giai cấp mới nào hình thành trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp ở Việt Nam? A. Địa chủ phong kiến. B. Công nhân. C. Tiểu tư sản. D. Nông dân. Câu 29: Ngày 6-1-1946 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào sau đây ở Việt Nam? A. Phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp. B. Hiệp định Giơnevơ được ký kết giữa Việt Nam và thực dân Pháp. C. Tổng tuyển cử bầu đại biểu Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa. D. Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân tại Cao Bằng. Câu 30: Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950? A. Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc. B. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực quân Pháp. C. Làm phá sản chiến lược đánh nhanh thắng nhanh của Pháp. D. Khai thông biên giới Việt - Trung và các nước trên thế giới. Câu 31: Hội nghị Ianta (2-1945) quyết định thành lập tổ chức quốc tế nào dưới đây để duy trì hoà bình và an ninh thế giới? A. Cao Ủy Liên Hiệp Quốc về người tị nạn. B. Hội quốc liên. C. Phong trào không liên kết. D. Liên hợp quốc. Câu 32: Biện pháp nào dưới đây đã được Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện trong công cuộc xây dựng chế độ mới (1945-1954)? A. Tiến hành cải cách ruộng đất trên phạm vi cả nước, tạo cơ sở tiến lên sản xuất lớn. B. Thực hiện hợp tác hóa nông nghiệp, đưa đại bộ phận nông dân vào làm ăn tập thể. C. Xóa bỏ hoàn toàn giai cấp bóc lột, nhân dân lao động giữ địa vị làm chủ đất nước. D. Ban hành các chính sách đẩy mạnh sản xuất, giảm thuế khóa và bồi dưỡng sức dân. Câu 33: Quốc gia nào trong khoảng hai mươi năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới? (Cách đặt câu hỏi)
- A. Mĩ B. Pháp C. Nhật D. Anh Câu 34: Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965), quân đội Sài Gòn sử dụng phổ biến chiến thuật nào? A. “Tìm diệt” và “bình định”. B. Đánh điểm, diệt viện. C. Tràn ngập lãnh thổ. D. “Trực thăng vận và thiết xa vận”. Câu 35: Việt Nam Quốc dân đảng là một đảng chính trị đại diện cho xu hướng A. cải lương. B. phong kiến. C. vô sản. D. dân chủ tư sản. Câu 36: Năm 1949, Liên Xô đã đạt được thành tựu nào dưới đây trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật? A. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo. B. Chế tạo thành công bom nguyên tử. C. Đưa nhà du hành Gagarin bay vào vũ trụ. D. Xây dựng nhà máy điện hạt nhân. Câu 37: Ý nào sau đây là hình thức phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam (1954 -1975)? A. Khởi nghĩa từng phần và chiến tranh du kích tiến lên tổng khởi nghĩa. B. Từ đánh du kích tiến lên đánh công kiên, đánh điểm, diệt viện. C. Tiến công chính trị của quần chúng kết hợp với nổi dậy của lực lượng vũ trang. D. Đấu tranh chính trị phát triển lên khởi nghĩa từng phần và chiến tranh cách mạng. Câu 38: Sự kiện lịch sử nào là mốc đánh dấu bước tiến mới của trong trào công nhân Việt Nam (1919 -1930)? A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành lập (6-1925). B. Ba tổ chức cộng sản ra đời ở Việt Nam (1929). C. Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập (đầu năm 1930). D. Bãi công của công nhân Ba Son (8-1925). Câu 39: Chính sách đối ngoại của các nước tư bản Tây Âu trong những năm (1950 -1973) là A. hướng về các nước Đông Nam Á và các nước khu vực Mĩ Latinh. B. thắt chặt mối quan hệ đối ngoại với các nước trong khối xã hội chủ nghĩa. C. liên minh chặt chẽ với Mĩ, đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại. D. thực hiện chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại. Câu 40: Tổ chức nào dưới đây được Nguyễn Ái Quốc thành lập vào tháng 6-1925? A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. B. Việt Nam Quốc dân đảng. C. Tân Việt Cách mạng đảng. D. Đảng Cộng sản Việt Nam. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ---------- ĐỀ THI THỬ TN THPT –MÔN LỊCH SỬ - NĂM 2022 Câu 1. Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây? A. Tây Âu. B. Tây Đức.C. Đông Béclin. D. Đông Nam Á. Câu 2. Tháng 12-1993, Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành, quy định thể chế A. Tổng thống Liên bang. B. Quân chủ lập hiến. C. Dân chủ tư sản. D. Xã hội chủ nghĩa. Câu 3. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây ở khu vực Mĩ Latinh có phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài? A. Ai Cập.B. Nicaragoa. C. Philíppin. D. Thái Lan.
- Câu 4. Thành viên thứ sáu của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là A. Brunây. B. Việt Nam. C. Malaixia. D. Mianma. Câu 5. Thắng lợi của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Á, Phi và Mĩ Latinh có tác động nào sau đây đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Mở đầu cho xu thế toàn cầu hóa trên thế giới. B. Tác động trực tiếp đến chấm dứt Chiến tranh lạnh. C. Chấm dứt vai trò của các nước tư bản trong lịch sử. D. Góp phần làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ. Câu 6. Trong những năm 40 của thế kỉ XX, cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại được khởi đầu từ quốc gia nào? A. Liên Xô. B. Anh.C. Mĩ. D. Thụy Điển. Câu 7. Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn 1945-1973? A. Chi phí cho quốc phòng không quá 1% GDP.B. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú. C. Nhận viện trợ của các nước đồng minh. D. Không chạy đua vũ trang với Liên Xô. Câu 8. Tháng 11-1972, việc kí kết hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Cộng hòa Liên bang Đức và Cộng hòa Dân chủ Đức đã A. làm cho tình hình châu Âu dịu đi. B. chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh. C. đánh dấu sự tái thống nhất nước Đức. D. chấm dứt sự đối đầu giữa hai phe ở châu Âu. Câu 9. Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947-1989)? A. Việt Nam là thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc. B. Mĩ và Liên Xô đã thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược. C. Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập. D. Các nước phát xít tăng cường chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh. Câu 10. Xu thế toàn cầu hóa trên thế giới là hệ quả tất yếu của A. các công ty xuyên quốc gia. B. quá trình thống nhất thị trường thế giới. C. sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế.D. cuộc cách mạng khoa học-công nghệ. Câu 11. Sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên dẫn đến sự ra đời của tổ chức cộng sản nào sau đây? A. Việt Nam Quốc dân đảng.B. An Nam Cộng sản đảng. C. Tân Việt Cách mạng đảng. D. Đông Dương Cộng sản liên đoàn. Câu 12. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp tập trung đầu tư chủ yếu là A. đồn điền cao su. B. cà phê và hồ tiêu. C. công nghiệp xay xát. D. công nghiệp dệt. Câu 13. Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919-1930? A. Phe Hiệp ước thắng trận trong chiến tranh. B. Liên minh châu Âu được thành lập. C. Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện. D. Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi. Câu 14. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) có tác động nào sau đây đến Việt Nam? A. Cơ cấu xã hội chuyển biến sâu sắc hơn. B. Tạo điều kiện cho giai cấp nông dân ra đời. C. Tạo cơ sở cho khuynh hướng tư sản xuất hiện. D. Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn. Câu 15. Đặc điểm chung của giai cấp công nhân Việt Nam so với giai cấp công nhân các nước tư bản Âu- Mĩ là A. lực lượng phát triển mạnh ngay từ đầu.B. có tinh thần đấu tranh và kỉ luật cao. C. bị tư bản Pháp và phong kiến bóc lột. D. ít có mối liên hệ chặt chẽ với nông dân.
- Câu 16. Một trong những đóng góp của lực lượng tiểu tư sản trí thức trong phong trào yêu nước (1919-1925) của Việt Nam là A. tập hợp lực lượng toàn quốc trong tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam. B. góp phần truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc theo khuynh hướng mới. C. xác lập con đường cứu nước mới cho Việt Nam theo khuynh hướng cách mạng vô sản. D. đã hoàn thành sứ mệnh chuẩn bị cho Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Câu 17. Nội dung nào sau đây là một trong những điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam? A. Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất ngay khi thành lập Đảng. B. Tập hợp quần chúng thành lập mặt trận chung toàn Đông Dương. C. Xây dựng lí luận cách mạng đáp ứng yêu cầu của lịch sử dân tộc. D. Xây dựng lí luận cách mạng nhấn mạnh cuộc đấu tranh giai cấp. Câu 18. Về kinh tế, các xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh (1930-1931) đã thực hiện chính sách nào? A. Xóa nợ cho người nghèo. B. Xóa bỏ các tệ nạn xã hội. C. Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ. D. Thành lập tòa án nhân dân. Câu 19. Phong trào đấu tranh công khai rộng lớn của quần chúng nhân dân trong cao trào 1936- 1939 mở đầu bằng sự kiện nào? A. Lập ủy ban trù bị Đông Dương Đại hội. B. Lập các ủy ban hành động ở nhiều địa phương. C. Đón phái viên của Pháp sang Đông Dương.D. Triệu tập Đông Dương Đại hội. Câu 20. Nội dung nào sau đây không phải của Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10-1930)? A. Thông qua Luận cương chính trị của Đảng do Trần Phú soạn thảo. B. Thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam. C. Xác định lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân. D. Đổi tên Đảng thành Đảng Cộng sản Đông Dương. Câu 21. Sự kiện lịch sử thế giới nào có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1939-1945? A. Nước Cộng hòa Cuba được thành lập. B. Cộng đồng châu Âu được thành lập. C. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử. D. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. Câu 22. Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là phong trào cách mạng vì lí do nào sau đây? A. Bước đầu thành lập được các hội cứu quốc ở một số địa phương. B. Trực tiếp ngăn chặn quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương. C. Là một bước thắng lợi để tiến lên hoàn thành giải phóng dân tộc. D. Có sự kết hợp chặt chẽ đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang. Câu 23. Quyết định nào của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930)? A. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất. B. Sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng. C. Xác định công-nông là lực lượng cách mạng. D. Đề ra khẩu hiệu chống đế quốc, chống phong kiến. Câu 24. Các phong trào cách mạng 1930-1931, 1936-1939 và 1939-1945 ở Việt Nam đều có điểm chung nào sau đây? A. Chú trọng công tác chuẩn bị, thành lập mặt trận dân tộc thống nhất. B. Góp phần vào cuộc chiến chống phát xít và chiến tranh đế quốc. C. Là những cuộc tập dượt đấu tranh của Đảng và quần chúng nhân dân. D. Là cuộc thử nghiệm các hình thức đấu tranh giành chính quyền. Câu 25. Một trong những nội dung của Đại hội đại biểu lần thứ II Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951) đã thông qua là
- A. đường lối đổi mới đất nước.B. báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam. C. quyết định Tổng khởi nghĩa. D. chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh. Câu 26. Để khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách sau Cách mạng tháng Tám, Chính phủ đã có biện pháp nào? A. Phát động phong trào “Tuần lễ vàng”. B. Lập Nha Bình dân học vụ. C. Tổ chức “Ngày đồng tâm”. D. Bãi bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lí. Câu 27. Đầu tháng 12-1953, Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm A. giải phóng vùng Tây Bắc. B. nhanh chóng kết thúc chiến tranh. C. kết thúc chiến tranh trong danh dự. D. giành lại thế chủ động trên chiến trường. Câu 28. Nội dung nào sau đây không phải là một mục tiêu của chiến dịch Biên giới thu-đông (1950)? A. Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch. B. Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc. C. Khai thông đường sang Trung Quốc.D. Làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt. Câu 29. Một trong những khó khăn của cách mạng Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là A. quân Anh vào miền Nam cùng quân Pháp thống trị nước ta. B. quân Trung Hoa Dân quốc vào miền Bắc giải giáp quân Nhật. C. cách mạng không có Đảng Cộng sản lãnh đạo trong thời gian dài. D. phong trào giải phóng dân tộc dâng cao ở nhiều nước thuộc địa. Câu 30. Thành công của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1946) ở Việt Nam chứng tỏ A. sự ủng hộ to lớn của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam. B. quyền lực nhà nước chính thức thuộc về cơ quan hành pháp. C. nhân dân có tinh thần đoàn kết và ý thức làm chủ đất nước. D. nhân dân bước đầu giành chính quyền, làm chủ đất nước. Câu 31. Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, quân dân Việt Nam giành được thắng lợi quân sự nào? A. Chiến dịch Đường 14-Phước Long. B. Chiến dịch Biên giới. C. Trận Điện Biên Phủ trên không.D. Chiến dịch Hồ Chí Minh. Câu 32. Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ là A. Vạn Tường. B. Ấp Bắc. C. Cao Bằng. D. Bình Giã. Câu 33. Khi triển khai chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã có hành động nào? A. Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm. B. Ồ ạt đưa quân Mĩ vào miền Nam Việt Nam. C. Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”. D. Mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào. Câu 34. Từ tháng 1-1959, nhân dân miền Nam Việt Nam phải sử dụng bạo lực cách mạng vì A. cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công. B. không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình. C. lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển. D. mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực. Câu 35. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ A. tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược. B. kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh. C. ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc. D. tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược. Câu 36. Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939-1945) ở Việt Nam có điểm giống nào sau đây?
- A. Kết hợp được nhiệm vụ kiến quốc và bảo vệ tổ quốc. B. Thực hiện đường lối độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. C. Chịu sự tác động trực tiếp của hai hệ thống xã hội đối lập. D. Đấu tranh cả ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao. Câu 37. Ở Việt Nam, hậu phương trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ (1945-1975) đều là nơi A. được lực lượng vũ trang bảo vệ an toàn tuyệt đối. B. đụng đầu chủ yếu trong cuộc chiến tranh xâm lược. C. xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội. D. đảm bảo tốt sức người sức của cho tiền tuyến. Câu 38. Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây? A. Đấu tranh giải phóng dân tộc. B. Xây dựng hội Cứu quốc. C. Bảo vệ biên giới Tây Nam. D. Bầu Quốc hội khóa I. Câu 39. Đầu thế kỉ XX, ai đã mở cuộc vận động Duy tân ở Trung Kì? A. Phan Châu Trinh. B. Phan Đình Phùng. C. Phan Bội Châu. D. Nguyễn Ái Quốc. Câu 40. Đêm mồng 4 rạng sáng 5-7-1885, Tôn Thất Thuyết tổ chức cuộc phản công quân Pháp ở kinh thành Huế và phát động phong trào Cần vương dựa trên cơ sở A. có sự đồng tâm nhất trí của hoàng tộc nhà Nguyễn và toàn dân. B. có sự ủng hộ của triều đình nhà Thanh và nhân dân Việt Nam. C. có sự ủng hộ của đông đảo quần chúng nhân dân trong cả nước. D. có sự ủng hộ của hầu hết quan lại trong triều đình và nhân dân. KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2021 - 2022. Mã đề: 302 Câu 1: Một trong những ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam là: A. làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp. B. thế bao vây của địch đối với căn cứ địa Việt Bắc bị phá vỡ. C. ta giành được thể chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ). D. làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương. Câu 2: Trong những năm 1950-1973, Liên Xô là nước đi đầu thế giới trong lĩnh vực: A. điện hạt nhân. B. công nghệ phần mềm. C. công nghiệp nhẹ. D. công nghiệp nặng. Câu 3: Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là A. Cao Bằng. B. Ấp Bắc. C. Đông Khê. D. Thất Khê.
- Câu 4: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những quốc gia ở châu Phi giành được độc lập là: A. Ấn Độ. B. Nhật Bản. C. Trung Quốc. D. Namibia. Câu 5: Trong những năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Mĩ có biểu hiện nào sau đây? A. Trải qua những đợt suy thoái ngắn. B. Phát triển nhanh và liên tục. C. Tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới. D. Khủng hoảng trầm trọng kéo dài. Câu 6: Phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX ở Việt Nam bùng nổ sau khi A. tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng hoàn toàn tan rã. B. cuộc khởi nghĩa Yên Bái hoàn toàn thất bại. C. thực dân Pháp cơ bản hoàn thành xâm lược Việt Nam. D. Đông Dương Cộng sản liên đoàn được thành lập. Câu 7: Năm 1951, các nước Tây Âu thành lập tổ chức nào sau đây? A. Diễn đàn hợp tác Á-Âu. B. Cộng đồng kinh tế Châu Âu. C. Cộng đồng than-thép Châu Âu. D. Khu vực Thương mại tự do. Câu 8: Đại hội đại biểu lần thứ XII của Đảng Cộng sản Đông Dương (1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi A. Đảng Lao động Việt Nam. B. Đảng Dân chủ Đông Dương. C. Đảng Cộng sản Việt Nam. D. Đảng Dân chủ Việt Nam. Câu 9: Ngày 6-3-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với đại diện Chính phủ Pháp văn bản nào sau đây? A. Hiệp định Sơ bộ. B. Hiệp định Pari về Việt Nam. C. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương. D. Tạm ước. (Tạm ước Việt – Pháp). Câu 10: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) đề ra chủ trương A. tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất. B. thành lập Đảng Lao động Việt Nam. C. thành lập Chính phủ công nông binh. D. thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương. Câu 11: Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947-1989)? A. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) ra đời. B. Thế lực phát xít lên cầm quyền ở một số nước. C. Chiến tranh thế giới thứ hai sắp bùng nổ. D. Hệ thống Vécxai-Oasinhtơn thiết lập.
- Câu 12: Trận then chốt mở màn trong chiến dịch Tây Nguyên (1975) của quân dân Việt Nam là A. Plâyku. B. Gia Nghĩa. C. Kon Tum. (Chấm câu) D. Buôn Ma Thuột. Câu 13: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa chiến dịch Việt Bắc thu-đông (1947) của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp? A. Đánh bại hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thẳng nhanh. B. Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp. C. Chuyển cuộc kháng chiến chống Pháp sang giai đoạn mới. D. Chứng tỏ đường lối kháng chiến đúng đắn của Đảng. Câu 14: Về chính trị, các xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh (1930-1931) đã thực hiện chính sách nào sau đây? A. Thành lập tòa án nhân dân. B. Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ. C. Bãi bỏ thuế thân, thuế chợ. D. Chia lại ruộng đất công. Câu 15: Tháng 8-1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét cho xu thế A. toàn cầu hóa. B. liên kết khu vực. C. hòa hoãn Đông-Tây. D. đa cực, nhiều trung tâm. Câu 16: Năm 1965, Mĩ bắt đầu tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam sau thất bại của chiến lược A. “Chiến tranh đơn phương”. B. “Chiến tranh đặc biệt”. C. “Việt Nam hóa chiến tranh”. D. “Đông Dương hóa chiến tranh”. Câu 17: Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1959) chủ trương A. tiến công địch trên cả ba vùng chiến lược, ba mũi giáp công. B. chống Mĩ-Thiệu, đòi hiệp thương tổng tuyển cử tự do. C. đấu tranh trên cả ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao. D. đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang. Câu 18: Nội dung nào sau đây phản ánh đặc điểm của Trật tự hai cực Ianta được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Có sự phân chia tương đối giữa hai cực, hai phe. B. Bảo đảm việc thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc. C. Có hai hệ thống xã hội đối lập về tư tưởng, chính trị. D. Hòa bình được thiết lập chỉ tạm thời và mong manh. Câu 19: Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, sự hợp nhất công ti thành những tập đoàn lớn diễn ra chủ yếu trong lĩnh vực
- A. tài chính-quốc phòng. B. tài chính quốc tế. C. công nghiệp-quân sự. D. khoa học-kĩ thuật. Câu 20: Trong thời gian ở Trung Quốc (1924-1927), Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây? A. Phát động tổng khởi nghĩa toàn quốc. B. Xây dựng căn cứ địa cách mạng. C. Mở các lớp đào tạo cán bộ cách mạng. D. Tổ chức ám sát trùm mộ phu Badanh. Câu 21: Nội dung nào sau đây đã làm thay đổi to lớn và sâu sắc bản đồ chính trị thế giới nửa sau thế kỉ XX? A. Sự ra đời của các tổ chức tài chính quốc tế. B. Cộng đồng kinh tế Châu Âu được thành lập. C. Cuộc cách mạng khoa học-công nghệ bắt đầu. D. Sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trẻ tuổi. Câu 22: Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) ở Việt Nam để (nhằm mục đích) A. bù đắp tổn thất do quá trình xâm lược Việt Nam. B. thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội ở Việt Nam. C. bù đắp thiệt hại sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. D. khôi phục nền kinh tế Việt Nam sau chiến tranh. Câu 23: Khi thành lập Hội Duy tân (1904), Phan Bội Châu chủ trương thiết lập thể chế chính trị nào ở Việt Nam? A. Quân chủ lập hiến. B. Quân chủ chuyên chế. C. Xã hội chủ nghĩa. D. Cộng hòa. Câu 24: Trước khi mở cuộc tiến công xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam (2- 1979), chính quyền Trung Quốc đã A. dụng lên sự kiện “nạn kiều”. B. mở rộng đánh chiếm Nam Bộ. C. tiến công ta ở Nam Trung Bộ. D. yêu cầu ta cải tổ Chính phủ. Câu 25: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam? A. Là cuộc tập dượt lần hai cho Cách mạng tháng Tám. B. Thành lập lực lượng vũ trang trên phạm vi cả nước. C. Quần chúng được đấu tranh dưới nhiều hình thức. D. Cán bộ, đảng viên được rèn luyện và trưởng thành hơn.
- Câu 26: Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây không ảnh hưởng tới cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1939-1945? A. Phát xít Đức đầu hàng phe Đồng minh. B. Quân Đồng minh chiến thắng phe phát xít. C. Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh. D. Quốc tế Cộng sản tiến hành Đại hội VII. Câu 27: Đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản đã trở thành A. trung tâm kinh tế-tài chính duy nhất của thế giới. B. trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất trên thế giới. C. liên minh kinh tế tài chính-quân sự lớn nhất thế giới. D. một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới. Câu 28: Một trong những tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919- 1929) đến Việt Nam là A. quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn. B. tạo điều kiện cho giai cấp công nhận ra đời. C. tạo ra những lực lượng xã hội chống thực dân Pháp. D. tạo cơ sở cho khuynh hướng dân chủ tư sản xuất hiện. Câu 29: Một trong những biện pháp của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (19691973) ở miền Nam Việt Nam là A. Ồ ạt đưa quân Mĩ và đồng minh Mĩ vào miền Nam. B. rút dần quân Mỹ khỏi chiến trường miền Nam. C. mở cuộc hành quân vào căn cứ Vạn Tường. D. mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất. Câu 30: Nội dung nào sau đây thể hiện Việt Nam Quốc dân đảng (1927-1930) đã nhận thức đúng yêu cầu khách quan của lịch sử dân tộc? A. Chú trọng binh lính người Việt trong quân đội Pháp. B. Hoạt động của tổ chức thiên về ám sát cá nhân. C. Có mục tiêu chống đế quốc giành độc lập dân tộc. D. Phát triển cơ sở đảng ở một số địa phương Bắc Kì. Câu 31: Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây ảnh hưởng tới cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 19391945? A. Sự ra đời của nhà nước Nga Xô viết. B. Đảng Cộng sản Pháp được thành lập. C. Phát xít Đức tiến công Liên Xô. D. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
- Câu 32: Công cuộc xây dựng chế độ mới của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đạt được thành quả nào sau đây? A. Xóa bỏ hoàn toàn hình thức bóc lột phong kiến. B. Khẩu hiệu “người cày có ruộng” đã trở thành hiện thực. C. Chính quyền dân chủ nhân dân được xây dựng và củng cố. D. Xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa hiện đại. Câu 33: Phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào dân chủ 1936-1939 đều A. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. B. sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang. C. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất. D. dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng. Câu 34: Ở Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) có điểm khác biệt nào so với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)? A. Đấu tranh trên cả ba mặt trận: chính trị, quân sự và ngoại giao. B. Chống lại thế lực chia rẽ dân tộc và chia cắt đất nước. C. Vừa kháng chiến vừa vận động sự ủng hộ của quốc tế. D. Kết thúc cuộc kháng chiến bằng thắng lợi quân sự. Câu 35: Trung Hoa Dân quốc kí với Pháp Hiệp ước Hoa-Pháp (1946) vì một trong những lý do nào sau đây? A. Thực dân Pháp ép Trung Hoa Dân quốc phải kí hiệp ước. B. Trung Hoa Dân quốc không đủ khả năng giải giáp phát xít Nhật. C. Sự phát triển nhanh chóng của lực lượng cách mạng Trung Quốc. D. Trung Hoa Dân quốc không còn đại diện hợp pháp của phe Đồng minh. Câu 36: Phong trào cách mạng 1930-1931, cao trào kháng Nhật cứu nước (1945) và phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây? A. Giành chính quyền ở cả hai địa bàn nông thôn và thành thị. B. Có đường lối chung, dùng bạo lực và có tính chất quyết liệt. C. Từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng. D. Từ đấu tranh chính trị là chủ yếu tiến lên tổng công kích. Câu 37: Điểm giống nhau giữa Hội nghị lần thứ 15 (1959) và Hội nghị lần thứ 21 (1973) của Đảng Lao động Việt Nam là A. xác định phương pháp đấu tranh cách mạng. B. xác định mục tiêu đánh đổ ách thống trị Mĩ-Diệm. C. tiến công địch bằng cả ba mũi giáp công. D. tiến công chiến lược trên cả ba mặt trận.
- Câu 38: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) và Cách mạng tháng Tám năm 1945 Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây? A. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương và tiền tuyến. B. Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân. C. Có lực lượng vũ trang cách mạng gồm ba thứ quân. D. Từ khởi nghĩa phát triển thành chiến tranh cách mạng. Câu 39: Nguyên nhân sâu xa quyết định sự bùng nổ của nhiều cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam trong 30 năm đầu thế kỉ XX là A. sự trưởng thành nhanh chóng của lực lượng cách mạng Việt Nam. B. mâu thuẫn gay gắt giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp. C. sự ủng hộ của Liên Xô và các lực lượng tiến bộ trên thế giới. D. sự suy yếu của nước Pháp sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. Câu 40: Một trong những điểm khác biệt về nội dung của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương tháng 5-1941 so với Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 10-1930 là (Hai nội dung so sánh không tương đồng) A. chủ trương xây dựng căn cứ địa cách mạng. B. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất. C. xúc tiến xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng. D. xác định nhiệm vụ chiến lược ở cách mạng thuộc địa.



