Bài tập ôn tập Hóa học 12 - Phần: Đại cương về kim loại
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Hóa học 12 - Phần: Đại cương về kim loại", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_tap_on_tap_hoa_hoc_12_phan_dai_cuong_ve_kim_loai.pdf
Nội dung text: Bài tập ôn tập Hóa học 12 - Phần: Đại cương về kim loại
- Thầy Nguyễn Phong Dũng-0966433015 Kiến thức về đại cương kim loại BÀI TẬP RÈN KĨ NĂNG KIẾN THỨC ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (CẤU TẠO KIM LOẠI) Câu 1: (SBT – CTST) Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là A. 1s22s22p63s1. B. 1s22s22p63s2. C. 1s22s22p53s2. D. 1s22s22p73s1. Câu 2: (SBT – CTST) Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s1. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là A. 11. B. 12. C. 13. D. 14. Câu 3: Cho biết số thứ tự của Mg trong bảng tuần hoàn là 12. Vị trí của Mg trong bảng tuần hoàn là A. chu kì 3, nhóm IIIA. B. chu kì 3, nhóm IIB. C. chu kì 3, nhóm IIA. D. chu kì 2, nhóm IIA. Câu 4: Cho biết số thứ tự của Al trong bảng tuần hoàn là 13. Số electron ở lớp ngoài cùng của Al là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 5: Cấu hình electron của ion R2+ là 1s22s22p63s23p63d6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố R thuộc A. chu kì 4, nhóm VIIIA. B. chu kì 4, nhóm VIIIB. C. chu kì 4, nhóm VIB. D. chu kì 4, nhóm IIA. Câu 6: Cấu hình electron của ion R+ là 1s22s22p63s23p6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố R thuộc A. nhóm IIA, chu kì 4. B. nhóm IA, chu kì 4. C. nhóm IIIA, chu kì 2. D. nhóm IIA, chu kì 6. Câu 7: (OTTN) Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al (Z = 13) là A. 3s1. B. 3s2. C. 3s23p1. D. 3p1. Câu 8: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có số electron lớp ngoài cùng ít nhất? A. C (Z = 6). B. Li (Z = 3). C. O (Z = 8). D. F (Z = 9). Câu 9: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có 3 electron ở lớp ngoài cùng? A. 11Na. B. 13Al. C. 20Ca. D. 26Fe. Câu 10: (SBT – KNTT) Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố A. khối s, d, f thường là phi kim. B. khối s, d, f thường là kim loại. C. khối s, p thường là kim loại. D. khối s, p thường là phi kim. Câu 11: (HTHH 12) Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Na ở trạng thái cơ bản là 3s1. Vị trí (chu kì, nhóm) của nguyên tố Na trong bảng tuần hoàn là A. chu kì 3, nhóm IIIA. B. chu kì 3, nhóm IA. C. chu kì 1, nhóm IA. D. chu kì 2, nhóm IIА. Câu 12: Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là A. 1s22s22p6. B. 1s22s22p63s23p1. C. 1s22s22p63s3. D. 1s22s22p63s2. Câu 13: (HTHH 12) Nguyên tử các nguyên tố kim loại thường có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng? A. 4 electron. B. 8 electron. C. 5 đến 7 electron. D. 1 đến 3 electron. Câu 14: (HTHH 12) Nguyên tố K (Z = 19) là nguyên tố thuộc khối nào trong bảng tuần hoàn? A. Khối d. B. Khối p. C. Khối s. D. Khối f. Câu 15: (HTHH 12) Nguyên tố nào sau đây thuộc khối d trong bảng tuần hoàn? A. Na (Z = 11). B. Al (Z = 13). C. Ca (Z = 20). D. Mn (Z = 25). Câu 16: (HTHH 12) Trong một chu kì, nguyên tử nguyên tố nhóm nào có bán kính lớn nhất? A. Nhóm IIA. C. Nhóm VIIA. B. Nhóm IA. D. Nhóm VA. Trên bước đường thành công không có dấu chân của những kẻ lười biếng
- Thầy Nguyễn Phong Dũng-0966433015 Kiến thức về đại cương kim loại Câu 17: Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: X (1s22s22p63s1); Y (1s22s22p63s2) và Z (1s22s22p63s23p1). Dãy các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là A. Z, Y, X. B. X, Y, Z. C. Y, Z, X. D. Z, X, Y. Câu 18: (SBT – KNTT) Trong định nghĩa về liên kết kim loại: “Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron...(1)... với các ion...(2)... kim loại ở các nút mạng. Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là A. ngoài cùng, dương. B. tự do, dương. C. hoá trị, lưỡng cực. D. hoá trị, âm. Câu 19: (OTTN) Liên kết trong mạng tinh thể kim loại là loại liên kết nào sau đây? A. Ion. B. Cộng hoá trị. C. van der Waals. D. Kim loại. Câu 20: (HTHH 12) Trong tinh thể kim loại Ca (Z = 20), cation kim loại ở nút mạng có điện tích là A. +2. B. +1. C. +3. D. +4. Câu 21: (HTHH 12) Trong tinh thể kim loại Na (Z = 11), mỗi nguyên tử kim loại đóng góp bao nhiêu electron để tham gia liên kết kim loại? A. 1 electron. B. 2 electron. C. 3 electron. D. 4 electron. Câu 22: (HTHH 12) Các kim loại nhóm IA (Li, Na, K, Rb) đều có cùng kiểu cấu trúc tinh thể. Trong số các kim loại trên, tinh thể kim loại nào có liên kết kim loại mạnh nhất? A. Rb. B. Na. C. Li. D. K. Câu 23: (OTTN) Thành phần nào sau đây không có trong mạng tinh thể kim loại? A. Ion kim loại. B. Nguyên tử kim loại. C. Electron. D. Anion gốc acid. Câu 24: (OTTN) Trong mạng tinh thể kim loại chứa các cation kim loại được sắp xếp theo một trật tự nhất định cùng với các electron chuyển động A. theo một quỹ đạo xác định. B. xung quanh một vị trí xác định. C. tự do trong toàn bộ mạng tinh thể. D. trong một khu vực không gian nhất định. Câu 25: So với nguyên tử phi kim cùng chu kì, nguyên tử kim loại A. thường có bán kính nguyên tử nhỏ hơn. B. thường có năng lượng ion hoá nhỏ hơn. C. thường dễ nhận electron trong các phản ứng hoá học. D. thường có số electron ở các phân lớp ngoài cùng nhiều hơn. Câu 26: (SBT – KNTT) Phát biểu nào sau đây về đặc điểm của nguyên tử kim loại đúng? Trong cùng một chu kì, so với các nguyên tử nguyên tố phi kim thì A. nguyên tử kim loại có điện tích hạt nhân nhỏ hơn và bán kính lớn hơn nên dễ nhường electron hoá trị hơn. B. nguyên tử kim loại có điện tích hạt nhân lớn hơn và bán kính lớn hơn nên dễ nhường electron hoá trị hơn. C. nguyên tử kim loại có điện tích hạt nhân nhỏ hơn và bán kính nhỏ hơn nên dễ nhường electron hoá trị hơn. D. nguyên tử kim loại có điện tích hạt nhân nhỏ hơn và bán kính lớn hơn nên khó nhường electron hoá trị hơn. Câu 27: (SBT – Cánh Diều) Phát biểu nào sau đây về liên kết kim loại là đúng? A. Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hoá trị tự do. Vì vậy, liên kết kim loại cũng chính là liên kết ion. B. Liên kết kim loại được hình thành do giữa các nguyên tử kim loại có sự dùng chung các electron hoá trị tự do. Vì vậy, liên kết kim loại cũng chính là liên kết cộng hoá trị. Trên bước đường thành công không có dấu chân của những kẻ lười biếng
- Thầy Nguyễn Phong Dũng-0966433015 Kiến thức về đại cương kim loại C. Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hoá trị tự do trong tinh thể kim loại. D. Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do sự xen phủ các orbital chứa electron hoá trị tự do của các nguyên tử kim loại. Câu 28: (SBT – KNTT) Phát biểu nào sau đây đúng? Trong tinh thể kim loại: A. các ion dương kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể và các electron hoá trị chuyển động tự do xung quanh. B. các electron hoá trị ở các nút mạng và các ion dương kim loại chuyển động tự do. C. các electron hoá trị và các ion dương kim loại đều chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể. D. các electron hoá trị nằm ở giữa các nguyên tử kim loại cạnh nhau. Câu 29: (SBT – KNTT) Phát biểu nào sau đây đúng? Trong tinh thể kim loại, liên kết kim loại được hình thành do A. sự góp chung electron của các nguyên tử kim loại cạnh nhau. B. lực hút tĩnh điện giữa các electron hoá trị ở các nút mạng với các ion dương kim loại chuyển động tự do. C. lực hút tĩnh điện giữa các electron hoá trị tự do với các ion dương kim loại chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể. D. lực hút tĩnh điện giữa các electron hoá trị tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng. Câu 30: (SBT – KNTT) Cho các phát biểu sau đây về vị trí và cấu tạo của kim loại: (1) Hầu hết các kim loại chỉ có từ 1 electron đến 3 electron lớp ngoài cùng. (2) Tất các các nguyên tố phân nhóm B (phân nhóm phụ) đều là kim loại. (3) Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể. (4) Các kim loại đều có bán kính nhỏ hơn các phi kim thuộc cùng một chu kì. (5) Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion dương kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do. Những phát biểu đúng là A. (1), (2), (3), (5). B. (1), (2), (3), (4), (5). C. (1), (2), (3). D. (1), (3), (5). 2. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (TÍNH CHẤT VẬT LÍ) Câu 1: (SBT – CTST) Các tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi A. các electron tự do trong mạng tinh thể. B. các ion kim loại. C. các electron hoá trị. D. các kim loại đều là chất rắn. Câu 2: (SBT – CTST) Kim loại có những tính chất vật lí chung nào sau đây? A. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao. B. Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim. C. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim. D. Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng. Câu 3: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lí chung của kim loại? A. Ánh kim. B. Tính dẻo. C. Tính cứng. D. Tính dẫn điện. Câu 4: (SBT – CTST) Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là A. W. B. Cr. C. Hg. D. Pb. Câu 5: (SBT – CTST) Người ta có thể sử dụng kim loại làm trang sức nhờ vào tính chất nào của chúng? A. Tính dẻo. B. Ánh kim. C. Tính dẫn điện. D. Tính dẫn nhiệt. Câu 6: Chromium được sử dụng để cắt thuỷ tinh có thể được giải thích dựa vào tính chất vật lí nào? Trên bước đường thành công không có dấu chân của những kẻ lười biếng
- Thầy Nguyễn Phong Dũng-0966433015 Kiến thức về đại cương kim loại A. Tính cứng. B. Tính dẫn điện. C. Tính dẻo. D. Tính dẫn nhiệt. Câu 7: (SBT – KNTT) Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây nên chủ yếu bởi A. các electron tự do trong tinh thể kim loại. B. kiểu cấu tạo mạng tinh thể của kim loại. C. khối lượng riêng của kim loại. D. tính chất của kim loại. Câu 8: (SBT – KNTT) Kim loại có khả năng dẫn điện vì A. chúng có cấu tạo tinh thể. B. trong tinh thể kim loại, các electron liên kết yếu với hạt nhân, chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể. C. trong mạng tinh thể kim loại, các anion chuyển động tự do. D. trong mạng tinh thể kim loại có các cation kim loại. Câu 9: (OTTN) Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở trạng thái lỏng? Α. Αu. B. Cu. C. Na. D. Hg. Câu 10: (OTTN) Kim loại có độ cứng lớn nhất là A. Cr. B. Al. C. Mg. D. Na. Câu 11: (OTTN) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là A. Na. B. Pb. C. Hg. D. W. Câu 12: (OTTN) Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là A. Na. B. Li. C. Fe. D. Al. Câu 13: (OTTN) Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất? A. Na. B. Hg. C. Al. D. Fe. Câu 14: (Đề TN THPT QG – 2021) Kim loại dẫn điện tốt nhất là A. Au. B. Ag. C. Al. D. Cu. Câu 15: Trong số các kim loại sau, cặp kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất và thấp nhất? A. W, Hg. B. Au, W. C. Fe, Hg. D. Cu, Hg. Câu 16: (Đề MH lần II - 2017) Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là A. Hg. B. Cs. C. Al. D. Li. Câu 17: (SBT – KNTT) Kim loại dẫn điện tốt, thường dùng làm lõi dây điện là A. bạc. B. vàng. C. đồng. D. sắt. Câu 18: (OTTN) Trong nhiều thiết bị có bộ phận tản nhiệt làm bằng nhôm. Vai trò tản nhiệt của nhôm được gây ra bởi tính chất vật lí nào sau đây? A. Tính dẫn nhiệt. C. Tính dẫn điện. B. Tính dẻo. D. Ánh kim. Câu 19: (OTTN) Có thể dát mỏng, kéo sợi kim loại Au là do kim loại Au có A. tính dẻo cao. B. tính dẫn điện tốt. C. độ cứng cao. D. nhiệt độ nóng chảy cao. Câu 20: (SBT – Cánh Diều) Nhóm những kim loại có độ dẫn điện tốt nhất là A. Ag, Cu, Au. B. Cu, Al, Hg. C. Li, Na, K. D. Fe, Cu, Zn. Câu 21: (OTTN) Kim loại tungsten (W) được dùng làm dây tóc bóng đèn sợi đốt. Ứng dụng này dựa trên tính chất nào của kim loại W? A. Nhiệt độ nóng chảy cao. B. Tính dẻo cao. C. Khả năng dẫn điện tốt. D. Độ cứng cao. Câu 22: (OTTN) Các kim loại Cu, Al thường được sử dụng sản xuất dây dẫn điện. Ứng dụng này dựa trên tính chất nào sau đây của chúng? Trên bước đường thành công không có dấu chân của những kẻ lười biếng
- Thầy Nguyễn Phong Dũng-0966433015 Kiến thức về đại cương kim loại A. Có nhiệt độ nóng chảy cao. B. Tính dẫn nhiệt. C. Tính dẫn điện. D. Có ánh kim. Câu 23: (OTTN) Các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại đã phản xạ hầu hết các tia sáng nhìn thấy được. Điều này tạo nên tính chất vật lí nào sau đây của kim loại? A. Tính dẫn điện. B. Ánh kim. C. Tính dẻo. D. Tính dẫn nhiệt. Câu 24: (OTTN) Cầu chì là một phần tử hay thiết bị bảo vệ mạch điện bằng cách làm đứt mạch điện. Cầu chì được sử dụng nhằm phòng tránh các hiện tượng quá tải trên đường dây. Dây cầu chì thường được làm kim loại chì (Pb), thiếc trắng (Sn) hoặc cadmium (Cd). Ứng dụng này dựa trên tính chất nào của các kim loại trên? A. Có tính dẻo cao. B. Có nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp. C. Có độ dẫn điện cao. D. Có độ cứng tương đối thấp. Câu 25: (OTTN) Các tính chất vật lí chung của kim loại như tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính dẻo và ánh kim đều có sự tham gia của thành phần nào sau đây? A. Các ion dương. B. Các ion âm C. Hạt nhân nguyên tử. D. Các electron tự do. Câu 26: (SBT – KNTT) Phát biểu nào sau đây không đúng? Tính dẻo của kim loại là do A. kim loại ở trạng thái rắn có cấu trúc tinh thể. B. sự trượt của các lớp nguyên tử trong mạng tinh thể kim loại. C. các electron tự do luôn chuyển động và giữ các nguyên tử kim loại liên kết với nhau. D. kim loại ở trạng thái rắn không có cấu trúc tinh thể. Câu 27: (OTTN) Phát biểu nào sau đây sai? A. Các nguyên tử có 1 hoặc 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng đều là kim loại. B. Trong cùng chu kì, bán kính nguyên từ kim loại lớn hơn bán kính nguyên tử phi kim. C. Ở điều kiện thường, tính dẫn điện của Ag > Cu > Au > Al > Fe. D. Khi nhiệt độ tăng thì khả năng dẫn điện của kim loại giảm. Câu 28: Dãy so sánh tính chất vật lí của dãy kim loại nào sau đây không đúng? A. Nhiệt độ nóng cháy của Hg < Al < W. B. Khả năng dẫn điện và nhiệt của Ag > Cu > Au. C. Tính cứng của Fe > Cr > Cs. D. Khối lượng riêng của Li < Fe < Os. Câu 29: (Đề TSĐH B - 2012) Phát biểu nào sau đây là sai? A. Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng. B. Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p. C. Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim. D. Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được. Câu 30: Khi nói về kim loại, phát biểu nào sau đây sai? A. Kim loại dẫn điện tốt nhất là Cu. B. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W. C. Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li. D. Kim loại có độ cứng nhất là Cr. 3. Trắc nghiệm đúng – sai Câu 1: (HTHH 12) Các nguyên tố kim loại chiếm trên 80% tổng số các nguyên tố trong bảng tuần hoàn. a. Nguyên tố khối s (trừ hydrogen) đều là kim loại mạnh. b. Nguyên tử kim loại thường có 1 đến 3 electron ở lớp ngoài cùng. c. Số oxi hoá cao nhất của các nguyên tử kim loại trong hợp chất là +3. Trên bước đường thành công không có dấu chân của những kẻ lười biếng
- Thầy Nguyễn Phong Dũng-0966433015 Kiến thức về đại cương kim loại d. Nguyên tố khối d đều thuộc nhóm B trong bảng tuần hoàn. Giải: c) sai, Na2CrO4, Cr có số oxi hóa +6. a. Đúng b. Đúng c. Sai d. Đúng Câu 2: (HTHH) Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai? a. Nguyên từ kim loại thường có từ 1 đến 3 electron ở lớp ngoài cùng. b. Kim loại nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p. c. Bán kính kim loại nhóm IA nhỏ hơn nhóm IIA ở cùng chu kì. d. Electron hoá trị của kim loại chỉ thuộc lớp ngoài cùng. Giải: a. Đúng b. Đúng c. Sai d. Sai Câu 3: (SBT – Cánh Diều) Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? a. Kim loại dẻo là nhờ lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hoá trị tự do. b. Ở điều kiện thường, thuỷ ngân không có cấu trúc tinh thể nên không dẫn điện. c. Nhôm là kim loại vừa dẫn điện tốt vừa dẫn nhiệt tốt. d. Kim loại có vẻ sáng lấp lánh là do các cation trong tinh thể phản xạ phần lớn các tia sáng nhìn thấy được. Giải: b) sai, thủy ngân ở trạng thái lỏng, nhưng nó vẫn có cấu trúc tinh thể và có khả năng dẫn điện. d) sai, do các electron tự do trong tinh thể kim loại phản xạ phần lớn các tia sáng nhìn thấy được. a. Đúng b. Sai c. Đúng d. Sai Câu 4: (SBT – Cánh Diều) Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai? a. Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều tồn tại ở thể rắn và có cấu tạo tinh thể. b. Các cation kim loại và nguyên tử kim loại được sắp xếp trật tự trong tinh thể kim loại. c. Electron hoá trị của nguyên tử kim loại chịu lực hút yếu của hạt nhân nguyên tử. d. Các electron hoá trị tự do di chuyển trong cấu trúc tinh thể kim loại tạo ra dòng điện. Giải: a) sai, trừ Hg. a. Sai b. Đúng c. Đúng d. Sai Câu 5: (SBT – KNTT) Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai? a. Liên kết kim loại và liên kết cộng hoá trị đều có sự tham gia của các electron. b. Liên kết kim loại khác với liên kết cộng hoá trị ở số electron dùng chung, bản chất liên kết. c. Liên kết kim loại và liên kết ion đều sinh ra bởi lực hút tĩnh điện. d. Liên kết kim loại khác với liên kết ion ở loại hạt mang điện tham gia. Giải: a. Đúng b. Đúng c. Đúng d. Đúng Câu 6: (HTHH 12) Liên kết kim loại được hình thành trong tinh thể kim loại bởi lực hút tĩnh điện giữa các electron hoá trị tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng. a. Liên kết kim loại càng mạnh thì độ bền cơ học của kim loại càng cao. b. Bán kính nguyên tử lớn và số electron hoá trị ít thì liên kết kim loại yếu. c. Trong một nhóm, độ bền liên kết kim loại tăng dần từ trên xuống dưới. d. Điện tích ion nút mạng lớn, số electron tự do nhiều thì liên kết kim loại mạnh. Giải: a. Đúng b. Đúng c. Sai d. Đúng Câu 7: (OTTN) Phát biểu nào sau đây về tinh thể kim loại là đúng hay sai? a. Chứa các cation kim loại và các electron hoá trị. Chúng cùng chuyển động tự do trong tinh thể. Trên bước đường thành công không có dấu chân của những kẻ lười biếng
- Thầy Nguyễn Phong Dũng-0966433015 Kiến thức về đại cương kim loại b. Chứa các cation kim loại và nguyên tử kim loại có tương tác tĩnh điện với nhau. c. Chứa các cation kim loại sắp xếp theo trật tự nhất định và các electron hoá trị chuyển động tự do. d. Bao gồm các cation kim loại và electron hoá trị tự do. Giữa chúng hình thành liên kết ion giúp tinh thể kim loại có cấu trúc bền vững. Giải: a. Sai b. Sai c. Đúng d. Sai Câu 8: (OTTN) Kim loại Cu có độ dẫn điện kém hơn Ag, kim loại Al có độ dẫn điện kém hơn Au nhưng dây dẫn điện chủ yếu làm bằng kim loại Cu và Al mà không phải là Ag và Au. Ứng dụng làm dây dẫn điện của Cu và Al là do chúng a. đều dẫn điện tốt. b. có giá thành phù hợp với thị trường tiêu dùng. c. sản xuất được với quy mô công nghiệp. d. đều có khối lượng riêng nhỏ. Giải: d) sai, Cu có khối lượng riêng lớn hơn Al. a. Đúng b. Đúng c. Đúng d. Sai Câu 9: (HTHH) Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai? a. Electron tự do của kim loại phản xạ ánh sáng khả kiến tạo ánh kim. b. Các kim loại chromium, sắt, đồng đều là kim loại nhẹ. c. Ba kim loại dẫn điện tốt nhất là bạc, đồng, vàng đều thuộc nhóm IB. d. Các kim loại nhóm IA đều có nhiệt độ nóng chảy cao. Giải: b) sai, Chromium (Cr), sắt (Fe), và đồng (Cu) đều là kim loại nặng. d) sai, kim loại nhóm IA đều có nhiệt độ nóng chảy thấp. a. Đúng b. Sai c. Đúng d. Sai Câu 10: (SBT – KNTT) Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai? a. Kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là bạc (Ag). b. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là lithium (Li). c. Kim loại có độ cứng lớn nhất là tungsten (W). d. Kim loại nhôm (Al) có thể kéo dài, dát mỏng tốt. Giải: a. Đúng b. Sai (Hg) c. Sai (Cr) d. Đúng Câu 11: (SBT – Cánh Diều) Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai? a. Chromium thường được mạ bên ngoài một số đồ vật là do kim loại này cứng và có khả năng chống mài mòn tốt. b. Nhôm được sử dụng nhiều trong sản xuất máy bay là do nhôm có ánh kim phản xạ các tia cực tím từ mặt trời. c. Bạc được dùng phổ biến làm dây dẫn điện vì là kim loại có độ dẫn điện tốt nhất. d. Bạc được dùng để tráng gương là do bạc là kim loại dẫn nhiệt rất tốt. Giải: b) sai, nhôm được sử dụng nhiều trong sản xuất máy bay là do nhôm bền, nhẹ. c) sai, Cu và Al được dùng phổ biến làm dây dẫn điện. d) sai, bạc được dùng để tráng gương là do bạc là kim loại phản xạ tốt ánh sáng. a. Đúng b. Sai c. Sai d. Sai Câu 12: (OTTN) Kim loại có nhiều ứng dụng trong thực tế nhờ các tính chất vật lí chung nổi trội của chúng như tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim. Trên bước đường thành công không có dấu chân của những kẻ lười biếng
- Thầy Nguyễn Phong Dũng-0966433015 Kiến thức về đại cương kim loại a. Kim loại có ánh kim là do các electron hoá trị tự do trong tinh thể kim loại phản xạ hầu hết những ánh sáng mà mắt thường nhìn thấy. b. Do kim loại đồng dẫn điện tốt nhất trong các kim loại nên đồng thường được dùng để chế tạo dây dẫn điện. c. Kim loại dẫn nhiệt được là do trong tinh thể kim loại, các cation kim loại chuyển động mang năng lượng từ vùng có nhiệt độ cao tới vùng có nhiệt độ thấp. d. Kim loại có tính dẻo là do các cation trong tinh thể kim loại có thể trượt lên nhờ lực hút tĩnh điện giữa chúng với các electron hoá trị tự do. Giải: b) sai, Ag dẫn điện tốt nhất. c) sai, do các electron chuyển động tự do. a. Đúng b. Sai c. Sai d. Đúng Câu 13: (OTTN) Tùy thuộc vào tính chất vật lí riêng của mỗi kim loại mà chúng được sử dụng vào những mục đích khác nhau. a. Kim loại chì (Pb) và cadmium (Cd) có nhiệt nóng chảy khá thấp nên được sử dụng làm dây chảy trong cầu chì. b. Kim loại tungsten (W) có độ bền nhiệt và nhiệt độ nóng chảy rất cao nên được sử dụng làm dây tóc bóng đèn, thiết bị sưởi. c. Do có tính dẻo và độ cứng phù hợp nên nhôm (Al) thường được gia công làm vật liệu như khung cửa, khung thiết bị. d. Do kim loại magnesium (Mg) có khối lượng riêng là 1,735 g/cm3 nên được dùng để chế tạo các hợp kim nặng. Giải: d) sai, Mg là kim loại nhẹ. a. Đúng b. Đúng c. Đúng d. Sai Câu 14: Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai khi nói về tính chất của kim loại? a. Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng. b. Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p. c. Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim. d. Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được. Giải: a. Đúng b. Đúng c. Sai d. Đúng Câu 15: Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai khi nói về tính chất của kim loại? a. Tính chất lí học do electron tự do gây ra gồm: tính dẻo, ánh kim, độ dẫn điện, tính cứng. b. Trong nhóm IA tính kim loại tăng dần từ Cs đến Li. c. Ở điều kiện thường tất cả kim loại đều là chất rắn. d. Chromium là kim loại cứng nhất, Hg là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất. Giải: a) sai, tính chất lí học do electron tự do gây ra gồm: tính dẻo, ánh kim, độ dẫn điện, ánh kim. b) sai, tính kim loại tăng dần từ Li đến Cs. a. Sai b. Sai c. Sai (trừ Hg) d. Đúng 2.4. Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1: Tổng số electron trên phân lớp 3d và 4s của nguyên tử nguyên tố Fe (Z = 26) ở trạng thái cơ bản là bao nhiêu? Giải: Cấu hình electron của Fe (Z = 26): 1s22s22p63s23p63d64s2 Trả lời: 8. Trên bước đường thành công không có dấu chân của những kẻ lười biếng
- Thầy Nguyễn Phong Dũng-0966433015 Kiến thức về đại cương kim loại Câu 2: Ion Na+ (Z = 11) là một loại ion thiết yếu trong máu và dung dịch ngoại bào, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động enzyme, co cơ, cân bằng nước và truyền dẫn xung điện thần kinh. Tổng số hạt proton và electron của ion Na+ là bao nhiêu? Giải: Trả lời: 21. Câu 3: Trong bảng tuần hoàn, kim loại X thuộc chu kì 4, nhóm IA. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là bao nhiêu? Giải: Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p64s1 Trả lời: 19. Câu 4: Cho các kim loại sau: Na (Z = 11); Fe (Z = 26); Al (Z = 13); Ca (Z = 20); Cu (Z = 29); Li (Z = 3) và Mg (Z = 12). Số kim loại thuộc nhóm A là bao nhiêu? Giải: Trả lời: 5 gồm Na (Z = 11); Al (Z = 13); Ca (Z = 20); Li (Z = 3) và Mg (Z = 12). Câu 5: Cho các tính chất sau: (1) tính dẫn điện; (2) tính cứng; (3) tính dẫn nhiệt; (4) tính dẻo; (5) tính ánh kim. Số tính chất vật lí chung của kim loại là bao nhiêu? Giải: Trả lời: 4 gồm (1), (3), (4) và (5). Câu 6: Kim loại nhôm (Al) có một số tính chất: màu trắng bạc (1), dẫn điện tốt (2), tan trong dung dịch acid (3), kim loại nhẹ (4), độ cứng thấp (5), dễ bị oxi hoá bởi oxi trong không khí (6). Trong các tính chất trên, có bao nhiêu tính chất thuộc loại tính chất vật lí của nhôm? Giải: Trả lời: 4 gồm (1), (2), (4) và (5). Câu 7: (OTTN) Cho khối lượng riêng của một số kim loại sau Li (0,53 g/cm3), Na (0,97 g/cm3), Al (2,70 g/cm3), Fe (7,87 g/cm3), Cu (8,94 g/cm3), K (0,86 g/cm3), Mg (1,74 g/cm3). Hãy cho biết trong các kim loại trên có bao nhiêu kim loại thuộc loại kim loại nhẹ? Giải: Kim loại được coi là kim loại nhẹ khi có khối lượng riêng nhỏ hơn 5 g/cm3. Trả lời: 5 gồm Li, Na, Al, K và Mg. Câu 8: (SBT – Cánh Diều) Cho các phát biểu sau về tinh thể kim loại M: (1) Trong tinh thể kim loại M có các cation Mn+ và các electron hoá trị tự do. (2) Trong tinh thể kim loại M có các electron hoá trị tự do chuyển động. (3) Các cation Mn+ chuyển động tự do trong mạng tinh thể kim loại. (4) Lực hút giữa cation Mn+ và electron hoá trị tự do trong tinh thể kim loại M phụ thuộc vào độ âm điện của kim loại M. (5) Tinh thể kim loại M trung hoà về điện. (6) Trong tinh thể kim loại M, các cation Mn+ và electron hoá trị tự do được phân bố theo trật tự nhất định. Số phát biểu đúng là bao nhiêu? Giải: Trả lời: 3 gồm (1), (2) và (5). (3) sai, các cation Mn+ ở các nút mạng tinh thể kim loại. (4) sai, lực hút giữa cation Mn+ và electron hoá trị tự do trong tinh thể kim loại M phụ thuộc vào nhiều yếu tố: kích thước cation, điện tích cation, số lượng electron tự do, Câu 9: (SGK – KNTT) Cho các phát biểu sau: (1) Nguyên tử của các nguyên tố kim loại thường có từ 1 electron đến 3 electron ở lớp electron ngoài cùng. Trên bước đường thành công không có dấu chân của những kẻ lười biếng
- Thầy Nguyễn Phong Dũng-0966433015 Kiến thức về đại cương kim loại (2) Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại. (3) Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể. (4) Các kim loại đều có bán kính nguyên tử nhỏ hơn bán kính nguyên tử các phi kim thuộc cùng một chu kì. (5) Liên kết kim loại được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do với các ion dương kim loại trong mạng tinh thể kim loại. Số phát biểu đúng là bao nhiêu? Giải: Trả lời: 4 gồm (1), (2), (3) và (5). (4) sai, các kim loại đều có bán kính nguyên tử lớn hơn bán kính nguyên tử các phi kim thuộc cùng một chu kì. Câu 10: (OTTN) Cho các nhận định sau: (1) Các kim loại thuộc nhóm IA và IIA bao gồm các nguyên tố s. (2) Nguyên tử của hầu hết các kim loại có từ 1 đến 3 electron ở lớp ngoài cùng. (3) Nguyên tử kim loại dễ nhường electron hơn so với các nguyên tử phi kim. (4) Trong mạng tinh thể kim loại, các electron chuyển động tự do theo nhiều hướng. Có bao nhiêu nhận định là đúng? Giải: Trả lời: 4. Trên bước đường thành công không có dấu chân của những kẻ lười biếng



