Câu hỏi ôn tập trắc nghiệm cuối học kì II GDCD 12

docx 20 trang baigiangchuan 07/03/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Câu hỏi ôn tập trắc nghiệm cuối học kì II GDCD 12", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxcau_hoi_on_tap_trac_nghiem_cuoi_hoc_ki_ii_gdcd_12.docx

Nội dung text: Câu hỏi ôn tập trắc nghiệm cuối học kì II GDCD 12

  1. CÂU HỎI ÔN TẬP PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN ĐỀ 1 Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng. Câu 1. “Mọi người có quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hóa, tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa” được khẳng định ở A. Điều 43 Hiến pháp năm 2013. B. Điều 41 Hiến pháp năm 2013. C. Điều 40 Hiến pháp năm 2013. D. Điều 42 Hiến pháp năm 2013. Câu 2. Hoạt động của các chủ thể thực hiện các biện pháp tích cực để giữ gìn giá trị di sản văn hóa trong cộng đồng và lưu truyền nó theo thời gian là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Sử dụng di sản văn hóa. B. Bảo vệ di sản văn hóa. C. Tái tạo di sản văn hóa. D. Chuyển giao di sản văn hóa. Câu 3. Trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, công dân có quyền nào sau đây? A. Tham gia các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu. B. Sống trong môi trường trong lành. C. Đóng góp nghĩa vụ tài chính. D. Tố cáo các hành vi vi phạm. Câu 4. Để bảo vệ môi trường, hành vi nào dưới đây của công dân bị nghiêm cấm? A. Bồi thường thiệt hại theo quy định. B. Trồng cây phủ xanh đất trồng. C. Xử lí rác thải nơi tập kết.
  2. D. Chôn lấp chất độc, chất phóng xạ. Câu 5. Đâu không phải là nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa? A. Chấp hành các quy đinh của Hiến pháp và pháp luật về bảo vệ di sản văn hóa. B. Được khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật trong bảo vệ di sản văn hóa. C. Tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn di sản văn hóa. D. Thông báo địa điểm phát hiện, giao nộp di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do mình tìm được cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Câu 6. Khi thực hiện về quyền và nghĩa vụ trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, công dân cần làm gì? A. Tích cực tìm hiểu các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. B. Sản xuất mọi loại hàng hóa không cần tính đến việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. C. Đảm bảo tiếng ồn trong phạm vi cho phép theo quy định của pháp luật. D. Vận chuyển và phân loại rác thải ở nơi tập kết. Câu 7. Pháp luật quốc tế được thể hiện qua những văn bản nào dưới đây? A. Nghị quyết của các tổ chức quốc tế. B. Biên bản các phiên họp của Liên hợp quốc. C. Hiến chương, hiệp định, hiệp ước, công ước, nghị định thư. D. Kết luận của các hội nghị quốc tế khu vực quan trọng. Câu 8. Pháp luật quốc tế là hệ thống các nguyên tắc và quy luật của pháp luật A. do các quốc gia và chủ thể khác của pháp luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên. B. do các quốc gia và các chủ thể pháp luật thỏa thuận xây dựng nên. C. do các chủ thể của các ngành luật thỏa thuận xây dựng nên. D. do các quốc gia cùng nhau quy định áp dụng. Câu 9. Pháp luật quốc tế có vai trò
  3. A. là cơ sở để chấm dứt chiến tranh trên thế giới. B. là cơ sở để giữ gìn hòa bình và an ninh quốc tế. C. là nguồn gốc để hạn chế các cuộc xâm lược. D. là lí do để các quốc gia yêu chuộng hòa bình. Câu 10. “Tất cả các quốc gia có quyền tự do quyết định chế độ chính trị và theo đuổi sự phát triển về kinh tế xã hội và văn hóa của mình mà không có bất cứ sự can thiệp nào từ bên ngoài. Tất cả các quốc gia có nghĩa vụ phải tôn trọng quyền này phù hợp với các điều khoản của Hiến chương Liên hợp quốc ” là nội dung của nguyên tắc nào dưới đây? A. Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền các quốc gia. B. Nguyên tắc bình đẳng và tự quyết của các dân tộc. C. Nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế. D. Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác. Câu 11. Ý nào sau đây không phải là vai trò của pháp luật quốc tế? A. Là cơ sở để thiết lập các mối quan hệ ngoại giao, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia trên các lĩnh vực của đời sống quốc tế. B. Là cơ sở để chấm dứt chiến tranh và xung đột sắc tộc, tôn giáo. C. Là cơ sở để giải quyết các tranh chấp giữa các quốc gia và chủ thể khác của pháp luật quốc tế. D. Điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia hoặc giữa các chủ thể khác của pháp luật quốc tế phát sinh trong các lĩnh vực. Câu 12. Pháp luật quốc tế là cơ sở để thực hiện nhiệm vụ nào dưới đây của các quốc gia? A. Hợp tác giữa các quốc gia để tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng công nghiệp. B. Hợp tác giữa các công ty của các nước để phát triển kinh tế - thương mại trong các lĩnh vực. C. Hợp tác giữa các quốc gia về kinh tế - thương mại, khoa học kĩ thuật, công nghệ, văn hóa, giáo dục và bảo vệ môi trường. D. Hợp tác giữa các tổ chức quốc tế và phát triển sản xuất, kinh doanh, thương mại.
  4. Câu 13. Lãnh thổ quốc gia là một phần của Trái Đất bao gồm A. vùng núi đồi, rừng rậm, sông biên giới, đồng bằng của một quốc gia. B. vùng đất, vùng nước, vùng trời, vùng lòng đất của một quốc gia. C. biển cả, sông suối, sa mạc của một quốc gia. D. nông thôn, thành phố, hải đảo của một quốc gia. Câu 14. Ranh giới phân định lãnh thổ quốc gia này với lãnh thổ quốc gia khác hoặc với các vùng và quốc gia có chủ quyền trên biển là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Lãnh thổ quốc gia. B. Biên giới quốc gia. C. Chủ quyền quốc gia. D. Giới hạn quốc gia. Câu 15. Vùng biển nằm phía ngoài và tiếp liền nội thủy, có chiều rộng không vượt quá 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phí biển là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Vùng biển phía ngoài nội thủy. B. Đường cơ sở của quốc gia ven biển. C. Vùng biển tiếp liền nội thủy. D. Lãnh hải của quốc gia ven biển. Câu 16. “Hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích của công dân nước mình ở nước ngoài cũng như đại diện cho Nhà nước thực hiện sự giúp đỡ về mọi mặt cho công dân của nước mình đang ở nước ngoài” là nội dung của khái niệm nào? A. Bảo hộ công dân. B. Cư trú chính trị. C. Chế độ đãi ngộ quốc gia. D. Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc. PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đọc thông tin sau và chọn đúng hoặc sai vào mỗi đáp án a, b, c, d. Năm 2021, Chùa Đậu – di tích lịch sử được mệnh danh là “Danh lam đệ nhất trời Nam” bỗng nhiên bị làm mới. Công trình hàng nghìn năm tuổi với nhiều hạng mục được xây thêm, làm mới khiến nhiều người chua xót: Chùa Đậu giờ chỉ còn 1 năm tuổi, nhưng có người lại cho rằng, chỉ vài năm nữa, rêu xanh sẽ mọc lên và các hạng mục được xây mới, sửa chữa sẽ
  5. lại nhuốm màu cổ kính như xưa. Câu chuyện của Chùa Đậu được làm mới vốn không mới, nhưng lại xảy ra thường xuyên tại hầu hết các địa phương trong cả nước. (Theo baovannghe.com.vn) a. Với việc làm mới, Chùa Đậu chỉ mất đi vẻ cổ kính, nhưng thực tế vẫn giữ được lịch sử hàng nghìn năm. b. Công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ bảo vệ di sản văn hóa bằng cách tranh cãi về việc nên/không nên làm mới các di tích lịch sử. c. Nhiều hạng mục được xây thêm và làm mới khiến Chùa Đậu mất đi vẻ cổ kính là dấu hiệu công dân lạm dụng quyền bảo vệ di sản văn hóa. d. Xử lí hành vi làm mới ở di tích lịch sử Chùa Đậu sẽ ngăn chặn được hiên tượng này ở hầu hết các địa phương khác. Câu 2. Đọc các thông tin sau và chọn đúng hoặc sai vào mỗi đáp án a, b, c, d. Do tranh chấp lãnh thổ nên xung đột vũ trang đã nổ ra giữa hai nước N và U. Sau khi nổ ra xung đột này, Liên hợp quốc đã thông qua Nghị quyết kêu gọi chấm dứt xung đột giữa hai nước và nhấn mạnh sự cần thiết phải tuân thủ pháp luật quốc tế. Hiến chương Liên hợp quốc, nhất là các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế. a. Cuộc xung đột vũ trang giữa hai nước N và U là sự vi phạm nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác. b. Trước những xung đột của hai nước N và U, Liên Hợp Quốc không có trách nhiệm can thiệp vào vấn đề xung đột giữa nước. c. Cuộc xung đột vũ trang giữa hai nước N và U là sự vi phạm nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực trong các quan hệ quốc tế. d. Hai nước N và U cần tuân thủ nguyên tắc giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia. Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau đây và chọn đúng hoặc sai vào mỗi đáp án a, b, c, d. Trong số các tàu cá vi phạm pháp luật ở nước ta thời gian qua có tàu vi phạm vì không có giấy phép khai thác nên bị xử phạt vi phạm hành chính, có tàu vi phạm vùng biển nước ngoài bị lực lượng chức năng nước ngoài bắt giữ. a. Trong số các tàu nêu trên, các tàu vi phạm vì không có giấy phép khai thác là vi phạm luật pháp quốc tế. b. Trong số các tàu nêu trên, các tàu vi phạm vùng biển nước ngoài bị lực lượng chức năng nước ngoài bắt giữ là vi phạm luật pháp quốc tế.
  6. c. Tàu vi phạm vì không có giấy phép khai thác nên bị xử phạt vi phạm hành chính là không tuân thủ pháp luật Việt Nam ĐỀ 2 PHẦN 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Theo quy định của pháp luật, đối với hoạt động kinh doanh nếu đủ điều kiện mọi công dân đều có quyền A. lựa chọn việc làm. B. quyền làm việc. C. tìm kiếm việc làm. D. lựa chọn, ngành nghề. Câu 2: Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền và nghĩa vụ của công dân về nộp thuế? A. Kê khai chính xác, trung thực là trách nhiệm của người nộp thuế. B. Nếu có đủ điều kiện công dân sẽ được hoàn lại tiền thuế đã nộp. C. Mọi công dân đều phải nghiêm chỉnh chấp hành việc nộp thuế. D. Nếu bị xâm phạm quyền lợi hợp pháp công dân có quyền khiếu nại về thuế. Câu 3: Quyền của chủ thể tự mình nắm giữ, quản lý, chi phối trực tiếp tài sản là quyền A. chiếm hữu tài sản. B. sử dụng tài sản. C. cho mượn tài sản. D. định đoạt tài sản. Câu 4: Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân gia đình thể hiện ở việc trước khi tiến hành quan hệ hôn nhân gia đình, công dân phải A. có nghề nghiệp và thu nhập ổn định. B. tiến hành đăng ký kết hôn theo quy định. C. có tiềm lực tài chính vững mạnh. D. từ bỏ quan hệ nhân thân trong gia đình. Câu 5: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được thể hiện ở việc đối với các cháu, ông, bà cần A. bác bỏ quyền tự do tôn giáo. B. áp đặt quan điểm cá nhân C. sống mẫu mực và nêu gương. D. che dấu hành vi bạo lực. . Câu 6: Một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được A. học chương trình chuyên biệt. B. miễn học phí toàn phần. C. ưu tiên chọn trường học. D. bình đằng về cơ hội học tập. Câu 7: Khi thực hiện quyền học tập của mình, công dân có nghĩa vụ A. học thường xuyên, suốt đời. B. từ chối đóng học phí. C. tôn trọng nội quy trường lớp. D. học vượt cấp, vượt lớp. Câu 8: Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền của công dân trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe? A. Công dân có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe. B. Công dân được miễn phí khám bệnh khi có nhu cầu. C. Mọi công dân đều phải chấp hành quy định phòng dịch. D. Mọi công dân đều bình đẳng khi sử dụng dịch vụ y tế. Câu 9: Theo quy định của pháp luật, trong việc bảo đảm an sinh xã hội, mọi công dân đều được tạo điều kiện để A. hỗ trợ một dịch vụ xã hội. B. hưởng mọi dịch vụ xã hội. C. đáp ứng các dịch vụ xã hội. D. tiếp cận các dịch vụ xã hội. Câu 10: Theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá, công dân không có quyền nào dưới đây? A. Tham gia nghiên cứu giá trị của các di sản văn hoá.
  7. B. Định đoạt việc sử dụng và khai thác di sản văn hoá. C. Sở hữu hợp pháp giá trị mà di sản văn hoá mang lại. D. Ngăn chặn những hành vi phá hoại di sản văn hoá. Câu 11: Trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, công dân có quyền nào dưới đây? A. Khắc phục hậu quả suy thoái môi trường. B. Đóng góp tài chính để bảo vệ môi trường. C. Lựa chọn môi trường sống trong lành. D. Tiêu hủy chất thải đã quá hạn sử dụng. Câu 12: Tất cả các dân tộc có quyền tự do quyết định chế độ chính trị và theo đuổi sự phát triển về kinh tế, xã hội và văn hoá của mình mà không có bất kì sự can thiệp nào từ bên ngoài là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế? A. Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác. B. Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết. C. Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc. D. Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia. Câu 13: Pháp luật quốc tế được phát triển thông qua A. sự chứng kiến của một tổ chức phi chính phủ. B. quyết định của một quốc gia duy nhất. C. hiệp định và thỏa thuận giữa các quốc gia. D. sự can thiệp của các tổ chức kinh tế quốc tế. Câu 14: Vùng biển nào dưới đây mà các quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ giống như trên đất liền? A. Vùng thềm lục địa. B. Vùng nội thủy. C. Vùng lãnh hải. D. Vùng tiếp lãnh hải. Câu 15: Các bộ phận lãnh thổ thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối hay riêng biệt của một quốc gia, tại đó duy trì quyền lực nhà nước đối với cộng đồng dân cư của nó là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Cư trú chính trị. B. Bảo hộ công dân. C. Lãnh thổ quốc gia. D. Dân cư quốc gian. Câu 16: Theo nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử, nếu một nước thành viên WTO dành cho một nước thành viên khác các ưu đãi về hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, quyền sở hữu trí tuệ, thì nước này cũng phải dành sự ưu đãi đó cho tất cả các nước thành viên khác là thể hiện chế độ đối xử A. bình đẳng. B. quốc tế. C. tối huệ quốc. D. quốc gia. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 17,18 Trên cùng địa bàn một huyện có anh D là chủ doanh nghiệp kinh doanh thức ăn chăn nuôi; anh K là giám đốc một công ty tư nhân. Để tăng vốn kinh doanh, anh K chỉ đạo chị P là kế toán kê khai không đầy đủ số tiền thuế phải nộp của công ty nên anh K đã bị cơ quan chức năng xử phạt. Nghi ngờ anh V là nhân viên tố cáo hành vi của mình, anh K cố tình trì hoãn đóng bảo hiểm xã hội cho anh V như đã cam kết. Bức xúc, anh V tự ý nghỉ việc ở công ty của anh K và sang làm việc cho anh D. Một lần chứng kiến anh D bị cơ quan chức năng xử phạt về hành vi cung cấp sản phẩm không đảm bảo đúng tiêu chuẩn đã công bố, anh V đã kể lại sự việc cho vợ mình là chị T. Sau đó chị T đã viết bài đăng lên mạng xã hội vu khống công ty anh D vi phạm Luật lao động không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho công nhân khiến uy tín của công ty bị ảnh hưởng.
  8. Câu 17: Hành vi cố tĩnh hoãn đóng bảo hiểm xã hội cho công nhân khi tiến hành kinh doanh là chưa thực hiện tốt quyền của công dân trong A. chăm sóc, bảo vệ sức khỏe. B. bảo đảm an sinh xã hội. C. thực hiện quyền lao động. D. bảo vệ môi trường lao động. Câu 18: Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây chưa thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân khi tiến hành hoạt động kinh doanh? A. Anh D và chị P. B. Anh D và anh K. C. Anh V và anh K. D. Chị P và anh V. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 19,20 Nước Y và nước P đã ký kết hiệp định thương mại từ nhiều năm trước và cả hai nước đều là thành viên của WTO. Trong một lần tàu X là tàu thương mại của nước Y đi qua lãnh hải của nước P không phải xin phép, trên cơ sở quyền qua lại vô hại. Đang đi theo tuyến hành lang mà nước P ấn định cho tàu thuyền nước ngoài, tàu X bỗng thay đổi hành trình, không đi theo tuyến đường ấn định nữa. Tại một khu vực khác trong lãnh hải nước P, tàu X dừng lại, chuyển xăng dầu buôn lậu từ tàu của mình sang hai tàu khác. Lực lượng cảnh sát biển nước P đã đuổi theo, bắt giữ tàu X cùng toàn bộ thuỷ thủ trên tàu. Tàu X được đưa vào bờ biển nước P để Xử lí vi phạm. Câu 19: Từ nội dung thông tin trên, nhận định nào dưới đây là phù hợp với công pháp quốc tế về các vùng biển thuộc chủ quyền của quốc gia? A. Trong vùng lãnh hải mọi tàu thuyền thương mại phải xin phép nếu muốn đi qua. B. Việc bắt giữ tàu nước Y là vi phạm nguyên tắc thiện chí, minh bạch của WTO. C. Trong vùng lãnh hải, tàu thương mại nước khác được quyền đi lại vô hại không cần xin phép. D. Hành vi bắt giữ tàu thuyền nước khác trong vùng lãnh hải là quyền của quốc gia ven biển. Câu 20: Theo quy định của pháp luật quốc tế, vùng biển nào dưới đây của nước P mà tàu của nước X muốn qua lại phải xin phép và được sự đồng ý của nước P? A. Vùng nội thủy. B. Vùng lãnh hải. C. Vùng đặc quyền kinh tế. D. Vùng thềm lục địa. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 21,22,23,24 Ông B nhận tiền đặt cọc, kí hợp đồng cho ông M thuê toàn bộ diện tích 600m vuông đất vườn mà ông B được thừa kế từ mẹ và đã được cơ quan chức năng cấp chứng nhận quyền sử dụng để làm bãi trông xe. Dù chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động, ông M vẫn tiến hành các hoạt động trông giữ xe để thu lợi. Em rể ông M là anh D biết được quy luật vận hành tại bãi xe nên đã bí mật cấu kết với anh N là lao động tự do lấy trộm hai xe mô tô của chị P gửi tại đây. Để tránh bị lộ, anh D tháo phụ tùng của hai chiếc xe máy này và đưa cho anh N mang đi tiêu thụ được 50 triệu đồng. Mất xe, chị P đòi ông M bồi thường nhưng ông M chưa trả đủ số tiền theo mức chị P yêu cầu; bức xúc, chị đã đưa sự việc này lên mạng xã hội. Câu 21: Từ nội dung trong thông tin trên, nhận định nào dưới đây phù hợp với các quy định của pháp luật về nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân? A. Ông M không có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại về tài sản cho chị P. B. Anh D vi phạm các quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh. C. Anh N vi phạm pháp luật và vi phạm nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác. D. Chị P vi phạm pháp luật và vi phạm nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác
  9. Câu 22: Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào trong thông tin đã vi phạm nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân? A. Ông B, ông M và anh D. B. Ông M, anh D và chị P. C. Ông M, anh D và anh N. D. Ông B, anh D và anh N. Câu 23: Theo quy định của pháp luật, ông B và ông M có quyền nào đối với mảnh đất 600m vuông trong thông tin trên? A. Quyền sử dụng và quyền chiếm hữu B. Quyền định đoạt và quyền chiếm hữu. C. Quyền định đoạt và quyền sử dụng D. Quyền chiếm đoạt và quyền sử dụng. Câu 24: Trong thông tin trên, ông M đã vi phạm nội dung nào dưới đây khi tiến hành hoạt động kinh doanh? A. Kinh doanh không đúng ngành nghề đăng ký. B. Kinh doanh khi chưa có giấy phép kinh doanh. C. Vi phạm quy định về hợp đồng thuê lao động. D. Chưa đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau: Anh D và chị H đều là các thanh niên dân tộc thiểu số, sau khi tốt nghiệp THPT, anh D được chính quyền huyện X cử đi học Đại học theo chế độ cử tuyển, chị H vì gia đình gặp khó khăn nên lựa chọn hình thức vừa học vừa làm. Khi nhận bằng cử nhân, anh D và chị H trở về quê hương để lập nghiệp. Được nhận vào làm việc tại phòng văn hóa thông tin huyện, anh D đã tích cực thực hiện đề án bảo tồn và phát triển một số lễ hội truyền thống kết hợp với phát triển kinh tế du lịch. Chị H được chính quyền địa phương hỗ trợ để thực hiện dự án bảo tồn trang phục đặc trưng của dân tộc mình. Những dự án của anh D và chị H đã góp phần giải quyết nhiều việc làm cho thanh niên trong thôn, thu hút đông đảo khách du lịch tới tham quan và trải nghiệm. Từ kết quả của việc thực hiện đề án của anh D và chị H, Hội đồng nhân dân huyện đã thông qua nghị quyết về việc hỗ trợ kinh phí để triển khai trong toàn huyện. a) Lựa chọn hình thức vừa học vừa làm, chị H đã thực hiện quyền quyền học tập ở hình thức học thường xuyên, học suốt đời. b) Anh D và chị H chưa được thực hiện quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật. c) Việc kết hợp bảo tồn văn hóa với phát triển du lịch của anh D và chị H là thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ di sản văn hóa. d) Huyện X thông qua nghị quyết hỗ trợ kinh phí cho anh D và chị H thực hiện các đề án là biện pháp phù hợp góp phần đảm bảo an sinh xã hội. Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau: Ông M là giám đốc, chị T, anh S là nhân viên cùng làm tại công ty X. Biết anh S là lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao nhưng chưa được lãnh đạo công ty thực hiện các chế độ ưu đãi theo quy định nên chị T tư vấn cho anh S gặp ông M yêu cầu phải tăng lương cho mình. Bức xúc vì ông M không tăng lương mà còn lớn tiếng xúc phạm mình, anh S tự ý nghỉ việc để gây sức ép với ông M nên bị ông M sa thải. Sau khi tìm được công việc mới tại công ty do anh H làm giám đốc, trong thời gian thử việc vì không được anh H cung cấp thiết bị bảo hộ đạt chuẩn, anh S bị tai nạn phải nhập viện điều trị. Biết không thể tiếp tục thuê anh S, anh H đã ký quyết định cho anh S hưởng trợ cấp tai nạn lao động và thông báo cho anh S về việc chấm công việc và đề nghị anh đi tìm công việc mới.
  10. a) Ông M chưa thực hiện đúng quyền của công dân trong kinh doanh. b) Ông M không thực hiện các chế độ ưu đãi cho lao động có trình độ cao là vi phạm quyền của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội. c) Anh S chưa được thực hiện quyền của công dân về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe vì không được cung cấp thiết bị bảo hộ đạt chuẩn. d) Anh H ký quyết định cho anh S hưởng trợ cấp tai nạn lao động là phù hợp với quyền của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội. Câu 3: Đọc đoạn thông tin sau: Vợ chồng anh H và chị M sống cùng mẹ chồng là bà V trên mảnh đất do hai vợ chồng anh chị tiết kiệm để xây dựng. Trong thời gian này, anh H thành lập doanh nghiệp tư nhân do anh làm giám đốc cung cấp các sản phẩm nội thất. Chị M nghỉ làm công nhân để chăm sóc con và giúp chồng quản lý công ty. Một thời gian sau do khủng hoảng kinh tế, công ty thua lỗ kéo dài, số tiền anh H nợ các đối tác lên tới 5 tỉ đồng. Để có tiền trả nợ, anh A đã phân chia tài sản chung với vợ và tuyên bố phá sản công ty. Chị M dùng toàn bộ số tài sản được chia từ tài sản chung này để kinh doanh mỹ phẩm. Biết được điều này, bà V đã gây sức ép yêu cầu anh H ly hôn vợ nhưng bị anh H phản đối. a) Anh H có đầy đủ quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt trên mảnh đất do đây là tài sản chung của hai vợ chồng anh chị b) Bà V gây sức ép yêu cầu anh H phải ly hôn với vợ là vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân. c) Anh H và chị M đều phải có nghĩa vụ trả nợ số tiền 5 tỷ đồng thu lỗ cho đối tác. d) Hành vi chia tài sản sau đó tuyên bố phá sản công ty là hành vi vi phạm nghĩa vụ của công dân về kinh doanh. Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau: Hai nước M và N là láng giềng có quan hệ thân thiết từ hàng trăm năm vừa chung đường biên giới trên bộ và trên biển. Tuy nhiên, những năm gần đây, nước M muốn tạo ảnh hưởng của mình trong khu vực, đã xây liên minh quân sự lôi kéo một số nước vào liên minh với mình. Nước M từng bước lôi kéo nước N vào liên minh và đi theo đường lối phát triển của nước mình, nhưng bị nước N từ chối. Quan hệ giữa hai nước ngày càng căng thẳng và có nguy cơ leo thang xung đột. Để gây sức ép với nước N, nước M đã ra thông báo nghiêm cấm toàn bộ các hoạt động hàng hải và hàng không trong phạm vi vùng đặc quyền kinh tế của mình khiến nước N rất bức xúc. Yêu cầu nước M dỡ bỏ các lệnh kia không được, nước N đã trả đũa dưới hình thức ngăn cản các hoạt động đặt dây cáp ngầm và ống dẫn ngầm trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước mình. a) Nước N từ chối không tham gia vào liên minh quân sự do nước M yêu cầu là phù hợp với nguyên tắc về quyền dân tộc tự quyết trong quan hệ quốc tế b) Nước M có quyền cấm toàn bộ hoạt động hàng không trong vùng đặc quyền kinh tế đối với nước N c) Việc nước N ngăn cản nước M tiến hành các hoạt động đặt dây cáp ngầm và ống dẫn ngầm trong vùng thềm lục địa của mình là phù hợp với pháp luật quốc tế. d) Nước M và nước N đều có quyền khởi kiện lên tổ chức WTO để bảo vệ quyền lợi của mình ĐỀ 3
  11. PHẦN 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm, khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì mọi doanh nghiệp đều có quyền A. xin ý kiến chính quyền để kinh doanh. B. tự chủ đăng kí kinh doanh. C. kinh doanh không cần đăng kí. D. kinh doanh trước rồi đăng kí sau. Câu 2: Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền của công dân khi thực hiện pháp luật về thuế? A. Người nộp thuế được cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ thuế. B. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai trung thực chính xác hồ sơ nộp thuế. C. Nếu bị xâm phạm công dân có quyền khiếu nại về thuế. D. Nếu đủ điều kiện công dân được hưởng ưu đãi về thuế. Câu 3: Quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu huỷ tài sản là quyền nào của chủ sở hữu? A. Quyền định đoạt. B. Quyền tự quyết định. C. Quyền chiếm hữu. D. Quyền sử dụng. Câu 4: Theo quy định của pháp luật, khi mục đích của hôn nhân không đạt được, công dân có quyền yêu cầu cơ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền A. đề bạt bổ nhiệm. B. hỗ trợ kinh phí. C. giải quyết việc làm. D. giải quyết ly hôn. Câu 5: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc A. định đoạt tài sản công cộng. B. lựa chọn việc làm phù hợp. C. mở rộng quy mô sản xuất. D. đề xuất mức lương khởi điểm. Câu 6: Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được A. bảo mật chương trình học. B. ưu tiên trong tuyển sinh. C. thử nghiệm giáo dục quốc tế. D. học bất cứ ngành nghề nào. Câu 7: Cùng với việc thực hiện quyền học tập của mình, công dân có nghĩa vụ A. học tập suốt đời. B. tôn trọng nhà giáo. C. học tập thường xuyên. D. học không hạn chế. Câu 8: Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền của công dân trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe? A. Công dân có quyền giữ bí mật về hồ sơ bệnh án của bản thân. B. Công dân có quyền sử dụng mọi dịch vụ y tế tại bệnh viện. C. Công dân được sử dụng các dịch vụ y tế nếu đủ điều kiện. D. Công dân được đối xử bình đẳng khi sử dụng dịch vụ y tế. Câu 9: Theo quy định của pháp luật, trong công tác bảo đảm an sinh xã hội mọi công dân đều được A. bình đẳng. B. thụ hưởng. C. hỗ trợ. D. trợ cấp. Câu 10: Theo quy định của pháp luật, với các di sản văn hóa có giá trị được pháp luật bảo vệ, công dân có quyền A. chủ động phá bỏ công năng. B. hủy hoại giá trị của di tích. C. tìm hiểu và phát huy giá trị. D. xuyên tạc nội dung di tích. Câu 11: Để bảo vệ môi trường, hành vi nào dưới đây của công dân bị nghiêm cấm A. Trồng cây phủ xanh đất trống. B. Xử lí rác thải nơi tập kết.
  12. C. Tự ý xả thải chưa qua xử lý. D. Bồi thường thiệt hại theo quy định. Câu 12: Tất cả các quốc gia sẽ giải quyết các tranh chấp quốc tế với những quốc gia khác bằng các biện pháp hoà bình mà không làm phương hại đến hoà bình, an ninh và công lí quốc tế là thể hiện nguyên tắc cơ bản nào dưới đây của pháp luật quốc tế? A. Quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc. B. Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia. C. Không can thiệp công việc nội bộ của quốc gia khác. D. Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình. Câu 13: Luật quốc tế được xây dựng và hoàn thiện dựa trên nguyên tắc nào dưới đây? A. Dân tộc lớn có toàn quyền tự quyết. B. Nước nhỏ phải phụ thuộc vào nước lớn C. Mọi quốc gia tự nguyện và bình đẳng. D. Chạy đua vũ trang và đe dọa vũ lực. Câu 14: Vùng nước nằm tiếp liền với bờ biển là vùng A. thềm lục địa. B. lãnh hải. C. nội thủy. D. đặc quyền kinh tế. Câu 15: Đường biên giới được xác định trên đất liền, trên đảo, trên sông, hồ, kênh, biển nội địa được quy định trong các điều ước quốc tế là khái niệm về A. biên giới quốc gia trên biển. B. biên giới quốc gia trên bộ. C. biên giới quốc gia trong lòng đất. D. biên giới quốc gia trên không. Câu 16: Việc các quốc gia trong tổ chức Thương mại thế giới chủ động thông báo những thay đổi về chính sách pháp luật thương mại cho các quốc gia thành viên là phù hợp với nguyên tắc nào dưới đây? A. Không phân biệt đối xử. B. Minh bạch thương mại. C. Tự do hóa thương mại. D. Chủ động mở cửa thị trường. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 17,18 Trên cùng địa bàn một huyện có anh D là chủ doanh nghiệp kinh doanh thức ăn chăn nuôi; anh K là giám đốc một công ty tư nhân. Để tăng vốn kinh doanh, anh K chỉ đạo chị P là kế toán kê khai không đầy đủ số tiền thuế phải nộp của công ty nên anh K đã bị cơ quan chức năng xử phạt. Nghi ngờ anh V là nhân viên tố cáo hành vi của mình, anh K cố tình trì hoãn đóng bảo hiểm xã hội cho anh V như đã cam kết. Bức xúc, anh V tự ý nghỉ việc ở công ty của anh K và sang làm việc cho anh D. Một lần chứng kiến anh D bị cơ quan chức năng xử phạt về hành vi cung cấp sản phẩm không đảm bảo đúng tiêu chuẩn đã công bố, anh V đã kể lại sự việc cho vợ mình là chị T. Sau đó chị T đã viết bài đăng lên mạng xã hội vu khống công ty anh D vi phạm Luật lao động không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho công nhân khiến uy tín của công ty bị ảnh hưởng. Câu 17: Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây chưa thực hiện tốt quyền của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội? A. Anh K và chị P. B. Anh D và anh K. C. Anh K. D. Anh D. Câu 18: Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây không vi phạm nghĩa vụ của công dân khi tiến hành hoạt động kinh doanh? A. Anh D và anh K. B. Chị P và anh V. C. Anh D. d. Anh K. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 19,20 Nước Y và nước P đã ký kết hiệp định thương mại từ nhiều năm trước và cả hai nước đều là thành viên của WTO. Trong một lần tàu X là tàu thương mại của nước Y đi qua lãnh hải của nước P không phải xin phép, trên cơ sở quyền qua lại vô hại. Đang đi theo tuyến hành lang mà
  13. nước P ấn định cho tàu thuyền nước ngoài, tàu X bỗng thay đổi hành trình, không đi theo tuyến đường ấn định nữa. Tại một khu vực khác trong lãnh hải nước P, tàu X dừng lại, chuyển xăng dầu buôn lậu từ tàu của mình sang hai tàu khác. Lực lượng cảnh sát biển nước P đã đuổi theo, bắt giữ tàu X cùng toàn bộ thuỷ thủ trên tàu. Tàu X được đưa vào bờ biển nước P để Xử lí vi phạm. Câu 19: Nhận định nào dưới đây là đúng với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế? A. Tàu thuyền của các nước trong WTO được tự do đi lại trong vùng biển của nhau. B. Cảnh sát biển nước P bắt giữ tàu và thủy thủy tàu X của nước X là vi phạm. C. Trong vùng lãnh hải, tàu thương mại nước khác được phép qua lại vô hại không xin phép. D. Hoạt động buôn bán ở khu vực lãnh hải thì các quốc gia có chủ quyền không được ngăn cản. Câu 20: Theo quy định của pháp luật quốc tế, những vùng biển nào dưới đây thuộc chủ quyền và quyền chủ quyền của nước P mà tàu của nước X có quyền qua lại vô lại mà không cần xin phép? A. Vùng nội thủy, vùng lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế. B. Vùng nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng thềm lục địa. C. Vùng nội thủy, vùng lãnh hải và vùng thềm lục địa. D. Vùng lãnh hải, thềm lục địa và đặc quyền kinh tế. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 21,22,23,24 Ông B nhận tiền đặt cọc, kí hợp đồng cho ông M thuê toàn bộ diện tích 600m vuông đất vườn mà ông B được thừa kế từ mẹ và đã được cơ quan chức năng cấp chứng nhận quyền sử dụng để làm bãi trông xe. Dù chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động, ông M vẫn tiến hành các hoạt động trông giữ xe để thu lợi. Em rể ông M là anh D biết được quy luật vận hành tại bãi xe nên đã bí mật cấu kết với anh N là lao động tự do lấy trộm hai xe mô tô của chị P gửi tại đây. Để tránh bị lộ, anh D tháo phụ tùng của hai chiếc xe máy này và đưa cho anh N mang đi tiêu thụ được 50 triệu đồng. Mất xe, chị P đòi ông M bồi thường nhưng ông M chưa trả đủ số tiền theo mức chị P yêu cầu; bức xúc, chị đã đưa sự việc này lên mạng xã hội. Câu 21: Từ nội dung trong thông tin trên, nhận định nào dưới đây không phù hợp với các quy định của pháp luật về nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân? A. Ông M có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại về tài sản bị mất cho chị P. B. Anh N vi phạm nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác. C. Chị P có quyền khởi kiện ông M để bảo vệ quyền lợi của mình. D. Anh D không vi phạm nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác. Câu 22: Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào trong thông tin trên chưa thực hiện đúng nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân? A. Ông B, ông M và anh D. B. Ông M, anh D và chị P. C. Ông M, anh D và anh N. D. Ông B, anh D và anh N. Câu 23: Theo quy định của pháp luật, ông M chưa thực hiện đúng nội dung nào dưới đây khi tiến hành hoạt động kinh doanh? A. Kinh doanh không đúng ngành nghề đăng ký. B. Kinh doanh khi chưa có giấy phép kinh doanh. C. Vi phạm quy định về hợp đồng thuê lao động. D. Chưa đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường
  14. Câu 24: Theo quy định của pháp luật, đối với mảnh đất 600m vuông trong thông tin trên, ông B và ông M đều có quyền nào dưới đây? A. Quyền sử dụng và quyền chiếm hữu. B. Quyền định đoạt và quyền chiếm hữu. C. Quyền định đoạt và quyền sử dụng. D. Quyền chiếm đoạt và quyền sử dụng. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau: Anh D và chị H đều là các thanh niên dân tộc thiểu số, sau khi tốt nghiệp THPT, anh D được chính quyền huyện X cử đi học Đại học theo chế độ cử tuyển, chị H vì gia đình gặp khó khăn nên lựa chọn hình thức vừa học vừa làm. Khi nhận bằng cử nhân, anh D và chị H trở về quê hương để lập nghiệp. Được nhận vào làm việc tại phòng văn hóa thông tin huyện, anh D đã tích cực thực hiện đề án bảo tồn và phát triển một số lễ hội truyền thống kết hợp với phát triển kinh tế du lịch. Chị H được chính quyền địa phương hỗ trợ để thực hiện dự án bảo tồn trang phục đặc trưng của dân tộc mình. Những dự án của anh D và chị H đã góp phần giải quyết nhiều việc làm cho thanh niên trong thôn, thu hút đông đảo khách du lịch tới tham quan và trải nghiệm. Từ kết quả của việc thực hiện đề án của anh D và chị H, Hội đồng nhân dân huyện đã thông qua nghị quyết về việc hỗ trợ kinh phí để triển khai trong toàn huyện. a) Anh D đi học Đại học theo chế độ cử tuyển đối với con em đồng bào dân tộc đã thể hiện quyền bình đẳng về cơ hội học tập của công dân b) Anh D và chị H được thực hiện quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật. c) Anh D và chị H đã thực hiện tốt nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa. d) Huyện X thông qua nghị quyết hỗ trợ kinh phí cho anh D và chị H thực hiện các đề án là biện pháp phù hợp góp phần đảm bảo an sinh xã hội. Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau: Ông M là giám đốc, chị T, anh S là nhân viên cùng làm tại công ty X. Biết anh S là lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao nhưng chưa được lãnh đạo công ty thực hiện các chế độ ưu đãi theo quy định nên chị T tư vấn cho anh S gặp ông M yêu cầu phải tăng lương cho mình. Bức xúc vì ông M không tăng lương mà còn lớn tiếng xúc phạm mình, anh S tự ý nghỉ việc để gây sức ép với ông M nên bị ông M sa thải. Sau khi tìm được công việc mới tại công ty do anh H làm giám đốc, trong thời gian thử việc vì không được anh H cung cấp thiết bị bảo hộ đạt chuẩn, anh S bị tai nạn phải nhập viện điều trị. Biết không thể tiếp tục thuê anh S, anh H đã ký quyết định cho anh S hưởng trợ cấp tai nạn lao động và thông báo cho anh S về việc chấm công việc và đề nghị anh đi tìm công việc mới. a) Ông M và anh H đều vi phạm nghĩa vụ của công dân khi tiến hành hoạt động kinh doanh. b) Ông M không thực hiện đúng chế độ ưu đãi cho anh S là người có trình độ chuyên môn cao là chưa thực hiện đúng trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm đạo đức khi kinh doanh c) Việc anh H chưa cung cấp thiết bị bảo hộ đạt chuẩn cho anh S là chưa thực hiện đúng quyền được bảo vệ sức khỏe của công dân. d) Anh S được hưởng trợ cấp tai nạn lao động là đảm bảo quyền của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội. Câu 3: Đọc đoạn thông tin sau: Vợ chồng anh H và chị M sống cùng mẹ chồng là bà V trên mảnh đất do hai vợ chồng anh chị tiết kiệm để xây dựng. Trong thời gian này, anh H thành lập doanh nghiệp tư nhân do anh làm giám đốc cung cấp các sản phẩm nội thất. Chị M nghỉ làm công nhân để chăm sóc con và giúp chồng quản lý công ty. Một thời gian sau do khủng hoảng kinh tế, công ty thua lỗ kéo dài, số
  15. tiền anh H nợ các đối tác lên tới 5 tỉ đồng. Để có tiền trả nợ, anh A đã phân chia tài sản chung với vợ và tuyên bố phá sản công ty. Chị M dùng toàn bộ số tài sản được chia từ tài sản chung này để kinh doanh mỹ phẩm. Biết được điều này, bà V đã gây sức ép yêu cầu anh H ly hôn vợ nhưng bị anh H phản đối. a) Chị M có đầy đủ quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt trên mảnh đất do đây là tài sản chung của hai vợ chồng anh chị b) Chị M dùng tài sản được chia từ tài sản chung để kinh doanh mà không giúp đỡ chồng khi gặp khó khăn là vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình. c) Anh H và chị M đều phải có nghĩa vụ trả nợ số tiền 5 tỷ đồng thu lỗ cho đối tác. d) Hành vi chia tài sản sau đó tuyên bố phá sản công ty là hành vi vi phạm nghĩa vụ của công dân về kinh doanh. Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau: Hai nước M và N là láng giềng có quan hệ thân thiết từ hàng trăm năm vừa chung đường biên giới trên bộ và trên biển. Tuy nhiên, những năm gần đây, nước M muốn tạo ảnh hưởng của mình trong khu vực, đã xây liên minh quân sự lôi kéo một số nước vào liên minh với mình. Nước M từng bước lôi kéo nước N vào liên minh và đi theo đường lối phát triển của nước mình, nhưng bị nước N từ chối. Quan hệ giữa hai nước ngày càng căng thẳng và có nguy cơ leo thang xung đột. Để gây sức ép với nước N, nước M đã ra thông báo nghiêm cấm toàn bộ các hoạt động hàng hải và hàng không trong phạm vi vùng đặc quyền kinh tế của mình khiến nước N rất bức xúc. Yêu cầu nước M dỡ bỏ các lệnh kia không được, nước N đã trả đũa dưới hình thức ngăn cản các hoạt động đặt dây cáp ngầm và ống dẫn ngầm trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước mình. a) Việc lôi kéo nước N đi theo đường lối phát triển của nước M là vi phạm nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau trong quan hệ quốc tế. b) Nước M có quyền cấm toàn bộ các hoạt động hàng hải trong vùng đặc quyền kinh tế đối với nước N. c) Việc nước N ngăn cản nước M tiến hành các hoạt động đặt dây cáp ngầm và ống dẫn ngầm trong vùng đặc quyền kinh tế của mình là phù hợp với pháp luật quốc tế. d) Để giải quyết mâu thuẫn giữa nước M và nước N, hai nước này cần đưa vấn đề lên tổ chức WTO để ra phán quyết cuối cùng. ----------- HẾT ---------- ĐỀ 4 PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng. Câu 1. Các nước đang và chậm phát triển được hưởng một số quyền ưu đãi đặc biệt hoặc quyền được đối xử nương nhẹ hơn trong các hoạt động thương mại quốc tế - đó là nguyên tắc nào của WTO? A. Ưu đãi dành cho các nước đang phát triển. B. Mở cửa thị trường, tự do hóa thương mại.
  16. C. Minh bạch, ổn định trong thương mại. D. Thương mại không phân biệt đối xử. Câu 2. Các quốc gia thành viên phải mở cửa thị trường trong nước cho các loại hàng hóa, dịch vụ và đầu tư nước ngoài là nội dung của nguyên tắc nào dưới đây của WTO? A. Nguyên tắc tự do hóa thương mại. B. Nguyên tắc cạnh tranh công bằng. C. Nguyên tắc minh bạch. D. Nguyên tắc tự do cạnh tranh. Câu 3. Tăng cường cạnh tranh lành mạnh giữa các quốc gia thành viên WTO, các nước thành viên tự do cạnh tranh trong những điều kiện bình đẳng như nhau – đó là nội dung nguyên tắc nào của WTO? A. Tự do hóa thương mại. B. Cạnh tranh công bằng. C. Thương mại không phân biệt đối xử. D. Minh bạch, ổn định trong thương mại. Câu 4. Tổ chức WTO được thành lập vào thời gian nào? A. 01 – 01 – 1995. B. 01 – 02 – 1995. C. 01 – 03 – 1995. D. 01 – 04 – 1995. Câu 5. Đâu không phải là nguyên tắc cơ bản của WTO? A. Nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử. B. Nguyên tắc mở cửa thị trường. C. Nguyên tắc thương mại công bằng. D. Nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng. Câu 6. Trong trường hợp sau đây, chủ thể nào đã tuân thủ nguyên tắc thiện chí và trung thực trong giao kết hợp đồng thương mại quốc tế? Doanh nghiệp D (nước Y) do quá tin tưởng vào công ty môi giới nên đã bỏ qua công đoạn kiểm tra thông tin đối tác, đồng ý bán cho Công ty G (nước E) 300 tấn gạo. Sau khi Doanh
  17. nghiệp D gửi 300 tấn gạo đi cho Công ty G thì mới phát hiện Công ty G không có khả năng thanh toán, đang chờ tuyên bố phá sản. A. Cả công ty D và công ty G. B. Không có chủ thể nào tuân thủ. C. Công ty D. D. Công ty G. Câu 7. Bảo bộ công dân là A. hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích của công dân nước mình ở nước ngoài. B. thể hiện sự giúp đỡ về mọi mặt cho công dân của nước mình. C. sự giúp đỡ của Nhà nước đối với công dân đang sinh sống tại đất nước. D. hoạt động của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền bảo hộ cho công dân nước khác đang sinh sống và làm việc. Câu 8. Trong vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia ven biển, tất cả các quốc gia khác đều được hưởng ba quyền tự do cơ bản nào dưới đây? A. Tự do hàng hải, tự do hàng không, tự do đặt dây cáp và ống dẫn ngầm. B. Tự do biển cả, tự do hàng không, tự do khai thác đáy biển dưới vùng đặc quyền kinh tế. C. Tự do bay trên biển quốc tế, tự do khai thác hải sản, tự do đặt dây cáp và ống dẫn ngầm. D. Tự do đi lại, tự do hàng không, tự do nghiên cứu khoa học biển. Câu 9. Trong thềm lục địa, quốc gia ven biển có đặc quyền nào dưới đây? A. Quyền tự quyết và quyền chủ quyền. B. Quyền tài phán và quyền cho phép. C. Quyền chủ quyền và quyền tài phán. D. Quyền chủ quyền và chủ quyền. Câu 10. Ranh giới phân định lãnh thổ quốc gia này với lãnh thổ quốc gia khác hoặc với các vùng và quốc gia có chủ quyền trên biển là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Lãnh thổ quốc gia.
  18. B. Biên giới quốc gia. C. Chủ quyền quốc gia. D. Giới hạn quốc gia. Câu 11. Người nước ngoài nào dưới đây không thuộc thành phần dân cư Việt Nam? A. Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam. B. Người nước ngoài đang làm việc trong doanh nghiệp tại Việt Nam. C. Người nước ngoài đang du lịch tại Việt Nam. D. Người nước ngoài đang thực hiện dự án hợp tác kinh tế tại Việt Nam. Câu 12. Đối tượng cư dân nào được đề cập đến trong đoạn thông tin sau đây? Địa vị pháp lí ở nước sở tại rất thấp, họ không được hưởng các quyền dân sự và lao động mà người nước ngoài được hưởng; họ cũng không được hưởng sự bảo hộ ngoại giao của bất kì nước nào. A. Công dân nước sở tại. B. Người không quốc tịch. C. Người lao động nước ngoài. D. Công dân nước ngoài. Câu 13. Pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia có quan hệ như thế nào? A. Có quan hệ song phương. B. Có quan hệ biện chứng, tác động qua lại với nhau. C. Có cấu trúc khác nhau. D. Có quan hệ biện chứng, cấu trúc khác nhau. Câu 14. Pháp luật quốc tế có vai trò A. là cơ sở để chấm dứt chiến tranh trên thế giới. B. là cơ sở để giữ gìn hòa bình và an ninh quốc tế. C. là nguồn gốc để hạn chế các cuộc xâm lược.
  19. D. là lí do để các quốc gia yêu chuộng hòa bình. Câu 15. “Mọi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện sự thiện chí các nghĩa vụ của mình phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc, theo những nguyên tắc và quy phạm được quốc tế thừa nhận chung và trong những thảo thuận có hiệu lực theo nhữg nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc tế” là của nguyên tắc nào dưới đây? A. Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền các quốc gia. B. Nguyên tắc bình đẳng và tự quyết của các dân tộc. C. Nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế. D. Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác. Câu 16. Pháp luật quốc tế có mấy nguyên tắc cơ bản? A. Bốn nguyên tắc. B. Năm nguyên tắc. C. Sáu nguyên tắc. D. Bảy nguyên tắc. Câu 17. Pháp luật quốc tế ảnh hưởng đến A. các mối quan hệ của pháp luật quốc tế. B. sự hình thành và phát triển của pháp luật quốc tế. C. cấu trúc hệ thống pháp luật quốc tế. D. toàn bộ nội dung của pháp luật quốc tế. PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đọc thông tin sau và chọn đúng hoặc sai vào mỗi đáp án a, b, c, d. Trong khoảng thời gian từ ngày 19 – 8 – 2021 đến ngày 22 – 9 – 2021, ông T (là quản lí vận chuyển hàng hóa của Công ty Cổ phần Công nghệ môi trường A) đã bàn bạc, thống nhất với ông H và ông S, thông qua một số lái xe của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Môi trường xanh D vận chuyển 630.840kg chất thải từ Công ty A và 34.890kg chất thải từ Công ty X ở khu công nghiệp Z đem đổ ra môi trường. Dưới sự hướng dẫn của ông S và ông H, các lái xe đã đổ 652.295kg chất thải rắn công nghiệp thông thường có lẫn chất thải nguy hại xuống bờ sông và đổ 13.435kg chất thải rắn công nghiệp thông thường có lẫn chất thải nguy hại ra vệ đường.
  20. a. Chỉ có ông T và ông H vi phạm quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. b. Ông T, ông S, ông H và những người lái xe vi phạm quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. c. Những lái xe của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Môi trường xanh D không phải chịu trách nhiệm trong quy định về quyền, nghĩa vụ công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. d. Hành vi xả rác bừa bãi có thể gây ra những hậu quả về ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống con người, Câu 2. Đọc các thông tin sau và chọn đúng hoặc sai vào mỗi đáp án a, b, c, d. a. Pháp luật quốc tế do các quốc gia và tổ chức quốc tế thỏa thuận xây dựng nên. b. Pháp luật quốc tế điều chỉnh các mối quan hệ liên quốc gia. c. Pháp luật quốc tế quy định các vấn đề liên quan đến quan hệ giữa cá nhân, pháp nhân, tổ chức của các nước khác nhau. d. Pháp luật quốc tế điều chỉnh các mối quan hệ giữa các quốc gia và các tổ chức quốc tế liên chính phủ. Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau đây và chọn đúng hoặc sai vào mỗi đáp án a, b, c, d. Ông A là công dân Việt Nam, sinh sống và cư trú hợp pháp tại nước M (thuộc châu Âu). Một buổi tối, một nhóm người quá khích ở địa phương kéo đến đập phá cửa hàng của gia đình ông và chửi bới, lăng mạ ông với lí do ông là người gốc Á mà kinh doanh ngành nghề giống với họ. a. Hành vi của những người quá khích để đảm bảo quyền lợi của họ trong sản xuất và kinh doanh. b. Hành vi của những người quá khích là vi phạm pháp luật quốc tế, xâm phạm quyền con người và phân biệt đối xử về nguồn gốc dân tộc. c. Ông A được quyền sống ở nước M nhưng không được phép kinh doanh mặt hàng kinh doanh như người bản địa. d. Ông A được quyền sống ở nước M và hưởng quyền và nghĩa vụ công dân theo chế độ đãi ngộ của quốc gia.