Đề cương ôn tập giữa học kì II Hóa học 12

doc 54 trang baigiangchuan 07/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì II Hóa học 12", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_ii_hoa_hoc_12.doc

Nội dung text: Đề cương ôn tập giữa học kì II Hóa học 12

  1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI Lý thuyết Câu 1: Kim loại nào sau đây được dùng làm dây dẫn điện thay cho Cu ? A. Vàng. B. Bạc. C. Đồng. D. Nhôm. Câu 2: Kim loại nào sau đây không tác dụng được với khí oxi ? A. Vàng. B. Magie. C. Đồng. D. Nhôm. Câu 3: Kim loại nào sau đây được dùng làm dây tóc bóng đèn ? A. Vonfam.B. Crom.C. Sắt.D. Đồng. Câu 4: Kim loại nào sau đây được dùng làm tế bào quang điện ? A. Liti.B. Xesi.C. Natri.D. Kali. Câu 5: Kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng ? A. Mg. B. Al. C. Fe. D. Cu. Câu 6: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại? A. Vonfam.B. Sắt. C. Đồng. D. Kẽm. Câu 7: Kim loại nào sau đây nặng nhất (có khối lượng riêng lớn nhất) trong tất cả các kim loại ? A. Os.B. Li.C. Hg.D. Cr. Câu 8: Khi tham gia phản ứng hóa học, kim loại đóng vai trò là chất A. bị khử. B. bị oxi hóa. C. oxi hóa. D. nhận electron. Câu 9: Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Fe(NO3)2 giải phóng kim loại Fe là A. Al và Mg. B. Mg và Na. C. Al và Ag. D. Zn và Cu. Câu 10: Cặp chất không xảy ra phản ứng hóa học là A. Fe + HNO3 loãng, nguội. B. Cu + H2SO4 đặc, nguội. C. Zn + HNO3 đặc, nóng. D. Au + HNO3 đặc, nóng. Câu 11: Hai kim loại Al và Zn đều phản ứng được với dung dịch A. NaCl loãng. B. MgSO4. C. HNO3 đặc, nguội. D. NaOH loãng. Câu 12: Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch A. FeSO4. B. AgNO3. C. NaNO3. D. H2SO4. Câu 13: Dung dịch Fe2(SO4)3 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với A. Hg. B. Fe. C. Cu. D. Ag. Câu 14: Để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm hai kim loại Cu và Zn, ta có thể dùng một lượng dư dung dịch A. HCl. B. AlCl3. C. HNO3. D. CuSO4. Câu 15: Hai dung dịch đều tác dụng được với Fe là A. CuSO4 và Zn(NO3)2. B. CuSO4 và FeCl3. C. HCl và CaCl2. D. MgCl2 và FeCl3. Câu 16: Cho các kim loại: Ni, Fe, Na, Zn, Ag. Số kim loại tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2 là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 17: Dung dịch muối nào sau đây tác dụng được với cả Fe và Ni ? A. Mg(NO3)2. B. Cu(NO3)2. C. Fe(NO3)2. D. Ni(NO3)2. 1
  2. Câu 18: Cho phản ứng: aAl + bHNO3  cAl(NO3)3 + dNO2 + eH2O. Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng A. 5. B. 4. C. 7. D. 6. Câu 19: Dãy nào sau đây gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch H 2SO4 loãng, vừa tác dụng được với dung dịch Cu(NO3)2? A. Zn, Al, Mg. B. Al, Fe, Cu. C. FeO, Ni, Zn.D. Hg, Na, Ca. Câu 20: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng? A. Cho kim loại Ag vào dung dịch HCl. B. Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3. C. Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3. D. Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4. Câu 21: Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 22: Kim loại M tác dụng với Cl2 hoặc dung dịch HCl đều tạo ra muối X. Kim loại M có thể là A. Cu.B. Ag.C. Zn. D. Fe. Câu 23: Cho kim loại Na vào dung dịch FeCl3, hiện tượng quan sát được là A. có kim loại màu trắng xám bám vào kim loại Na. B. có khí thoát ra, đồng thời xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ. C. có khí thoát ra, đồng thời xuất hiện kết tủa trắng xanh. D. có khí thoát ra, đồng thời xuất hiện kết tủa trắng xanh sau đó chuyển dần thành nâu đỏ. Câu 24: Cho hỗn hợp Cu và Fe 2O3 vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và chất rắn không tan. Muối trong dung dịch X là A. FeCl3. B. FeCl2. C. CuCl2, FeCl2. D. FeCl2, FeCl3. Câu 25: Thứ tự một số cặp oxi hóa - khử trong dãy điện hóa như sau : Fe 2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+. Cặp chất không phản ứng với nhau là A. Cu và dung dịch FeCl3.B. Fe và dung dịch CuCl 2. C. Fe và dung dịch FeCl3. D. dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2. Câu 26: X và Y là kim loại phản ứng được với dung dịch H 2SO4 loãng, Y không tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)2. Hai kim loại X, Y lần lượt là A. Fe, Cu. B. Fe, Ni. C. Ag, Mg. D. Mg, Ag. Câu 27: Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử giảm dần từ phải sang trái là A. Mg, Fe, Al. B. Fe, Mg, Al. C. Fe, Al, Mg. D. Al, Mg, Fe. Câu 28: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là A. Na, Ba, K. B. Be, Na, Ca. C. Na, Fe, K. D. Na, Cr, K. 2+ Câu 29: Trong dung dịch CuSO4, ion Cu không bị khử bởi kim loại A. Fe. B. Ba. C. Mg. D. Zn. Câu 30: Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca, Be. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 31: Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn? A. Tráng kẽm lên bề mặt sắt. B. Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt. 2
  3. C. Gắn đồng với kim loại sắt. D. Tráng thiếc lên bề mặt sắt. Câu 32: Cho dãy các kim loại: Na, Mg, Fe, Al. Kim loại có tính khử yếu nhất trong dãy là A. Al. B. Na. C. Mg. D. Fe. Câu 33: Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) là A. NaOH, O2 và HCl.B. NaOH, H2 và Cl2 . C. Na và Cl2 .D. Na, H2 và Cl2 . Câu 34: Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là A. Ag. B. Au. C. Cu. D. Mg. Câu 35: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là A. 5. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 36: Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây? A. Điện phân nóng chảy MgCl2. B. Cho kim loại Fe vào dung dịch MgCl2. C. Điện phân dung dịch MgSO4. D. Cho kim loại K vào dung dịch Mg(NO3)2. Câu 37: Phát biểu đúng là A. Tất cả các nguyên tố thuộc nhóm IA đều là kim loại. B. Tất cả các kim loại đều có 1, 2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng. C. Trong cùng một chu kì, nguyên tử kim loại có bán kính nhỏ hơn nguyên tử phi kim. D. Tất cả các phản ứng hóa học có kim loại tham gia đều là phản ứng oxi hóa khử. Câu 38: Có 4 dung dịch riêng biệt: X (HCl), Y (CuCl2), Z (FeCl3), T (HCl có lẫn CuCl2). Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh sắt nguyên chất. Số trường hợp có ăn mòn điện hoá xảy ra là A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 39: Ngâm một lá Ni trong những dung dịch muối các sau: MgCl2, NaCl, Cu(NO3)2, AlCl3, ZnCl2, Pb(NO3)2. Số trường hợp có phản ứng hóa học xảy ra là A. 2 . B. 3.C. 1. D. 4. Câu 40: Cho 4 cặp oxi hóa khử:Fe 2+/Fe; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag; Cu2+/Cu. Dãy cặp sắp xếp theo chiều giảm dần về tính oxi hóa của ion kim loại và tăng dần về tính khử của kim loại là A. Fe2+/Fe; Cu2+/Cu ; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. B. Fe3+/Fe2+; Fe2+/Fe; Ag+/Ag; Cu2+/Cu. C. Ag+/Ag; Fe3+/Fe2+; Cu2+/Cu; Fe2+/Fe. D. Cu2+/Cu; Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Câu 41: Cho dung dịch Fe2(SO4)3 tác dụng với kim loại Cu được FeSO 4 và CuSO4. Cho dung dịch CuSO4 tác dụng với kim loại Fe được FeSO 4 và Cu. Tính oxi hóa của các ion kim loại tăng dần theo dãy sau: A. Cu2+; Fe3+; Fe2+ . B. Fe 3+; Cu2+; Fe2+ . C. Cu2+; Fe2+; Fe3+. D. Fe2+; Cu2+; Fe3+ . Câu 42: Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO 4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây? A. Na. B. Ag. C. Ca. D. Fe. Câu 43: Kim loại nào sau đây có thể đẩy Fe ra khỏi dung dịch Fe(NO3)2 ? A. Ni. B. Na. C. Mg. D. Cu. Câu 44: Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Cu; Fe và Zn; Fe và Mg; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là 3
  4. A. 4.B. 1.C. 2.D. 3. Câu 45: Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tôn (sắt tráng kẽm) bị sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình: A. Zn bị ăn mòn điện hóa. B. Fe bị ăn mòn điện hóa. C. Fe bị ăn mòn hóa học. D. Zn bị ăn mòn hóa học. Câu 46: Cho các kim loại: Fe, Cu, Al, Ni và các dung dịch: HCl, FeCl 2, FeCl3, AgNO3. Cho từng kim loại vào từng dung dịch, có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng ? A.16. B. 10. C. 12. D. 9. Câu 47: Cho 2 phương trình ion rút gọn: M2+ + X → M + X2+ M + 2X3+ → M2+ +2X2+ Nhận xét nào sau đây là đúng? 2+ 2+ A. Tính khử: X > X >M. B. Tính khử: X > M > X. 2+ 3+ 2+ 3+ 2+ 2+ C. Tính oxi hóa: M > X > X . D. Tính oxi hóa: X > M > X . Câu 48: Hoà tan hoàn toàn 3 kim loại Zn, Fe, Cu bằng dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn không tan là Cu. Phần dung dịch sau phản ứng có chứa A. Zn(NO3)2; Fe(NO3)3. B. Zn(NO3)2; Fe(NO3)2. C. Zn(NO3)2; Fe(NO3)3; Cu(NO3)2. D. Zn(NO3)2; Fe(NO3)2; Cu(NO3)2. Câu 49: Dãy kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ oxit, bằng phương pháp nhiệt luyện ? A. Fe, Ag, Al. B. Pb, Mg, Fe. C. Fe, Mn, Ni. D. Ba, Cu, Ca. Câu 50: Khi điện phân điện cực trơ, có màng ngăn một dung dịch chứa các ion Fe 2+, Fe3, Cu2+, H+ thì thứ tự các ion bị điện phân ở catot là A. Fe3+, Fe2+, H+ , Cu2+. B. Cu 2+, H+ , Fe3+, Fe2+. C. Cu2+, H+, Fe2+, Fe3+ .D. Fe 3+, Cu2+, H+ , Fe2+. Câu 51: Dung dịch FeSO 4 có lẫn tạp chất CuSO 4. Phương pháp hoá học đơn giản để loại được tạp chất là A. điện phân dung dịch với điện cực trơ đến khi hết màu xanh. B. chuyển 2 muối thành hiđroxit, oxit, kim loại rồi hoà tan bằng H2SO4 loãng. C. cho từ từ Mg vào dung dịch cho đến khi hết màu xanh. D. cho Fe dư vào dung dịch, chờ phản ứng xong rồi lọc bỏ chất rắn. Câu 52: Kim loại có những tính chất vật lí chung nào sau đây ? A. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao. B. Tính dẻo, tính dẫn điện và nhiệt, có ánh kim. C. Tính dẫn điện và nhiệt, có khối lượng riêng lớn, có ánh kim. D. Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng. Câu 53: Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thuỷ luyện ? A. Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4.B. CO+ CuO → Cu + CO 2. C. CuCl2 → Cu + Cl2.D. 2Cu(NO 3)2 + 2H2O → 2Cu + 4HNO3 + O2. Câu 54: Kết luận nào sau đây không đúng? A. Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hoá học. B. Nối thanh Zn với vỏ tàu thuỷ bằng thép thì vỏ tàu thuỷ sẽ được bảo vệ. C. Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó sẽ bị ăn mòn điện hoá. 4
  5. D. Một miếng vỏ đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát tận bên trong, để trong không khí ẩm thì Sn sẽ bị ăn mòn trước. Câu 55: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại anot xảy ra A. sự khử ion Cl-. B. sự oxi hoá ion Cl-. C. sự oxi hoá ion Na+. D. sự khử ion Na+. Câu 56: Phản ứng điều chế kim loại nào dưới dây không thuộc loại phương pháp nhiệt luyện ? A. 3CO + Fe 2O3 → 2Fe + 3CO2. B. 2Al + Cr 2O3 → 2Cr + Al2O3. C. 2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2. D. 2Cu(NO3)2 + 2H2O → 2Cu + 4HNO3 + O2. Câu 57: Ứng dụng nào dưới đây không phải là ứng dụng của sự điện phân ? A. Điều chế một số kim loại, phi kim và hợp chất. B. Thông qua các phản ứng để sản sinh ra dòng điện. C. Tinh chế một số kim loại. D. Mạ để bảo vệ và trang trí kim loại. Câu 58: Khi cho luồng khí hiđro (có dư) đi qua ống nghiệm chứa Al 2O3, Fe2O3, CuO, MgO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hòan tòan. Chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm A. Al2O3, Fe2O3, CuO, Mg. B. Al2O3, Fe, Cu, MgO. C. Al, Fe, Cu, Mg. D. Al, Fe, Cu, MgO. Câu 59: Phương pháp thủy luyện là phương pháp dùng kim lọai có tính khử mạnh để khử ion kim lọai khác trong hợp chất ở dạng A. muối ở dạng khan. B. dung dịch muối. C. Oxit kim loại. D. hiđroxit kim loại. Câu 60: Cho dãy các kim loại Ba, Mg, Al, Pb, Cu, Ag. Số kim loại trong dãy khử được Fe 3+ trong dung dịch Fe(NO3)3 thành Fe là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1 . Câu 61: Phát biểu nào sau đây là sai ? A. Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng. B. Ag là kim loại dẫn điện tốt nhất. C. Khi nhiệt độ tăng, độ dẫn điện của kim loại tăng. D. Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được. Câu 62: Kim loại có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối là A. Sr. B. Ca.C. Ba. D. Mg. Câu 63: Khi điện phân dung dịch CuCl2 để điều chế kim loại Cu, quá trình xảy ra ở catot (cực âm) là 2+ – – 2+ A. Cu Cu + 2e.B. 2Cl Cl2 + 2e. C. Cl2 + 2e 2Cl .D. Cu + 2e Cu. Câu 64: Cation R+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2p6. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là A. 22.B. 12.C. 20.D. 24. Câu 65: Cho dãy các kim loại gồm: Fe, Zn, Cu, Al. Dung dịch nào sau đây phản ứng được với cả 4 kim loại trên ? A. HCl.B. NaOH. C. NH 3.D. Fe(NO 3)3. Câu 66: Để đánh giá sự ô nhiễm kim loại nặng trong nước thải của một nhà máy, người ta lấy một ít nước, cô đặc rồi thêm dung dịch Na 2S vào thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Hiện tượng trên chứng tỏ nước thải bị ô nhiễm bởi ion A. Fe2+.B. Mg 2+.C. Pb 2+.D. Cd 2+. Câu 67: Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa ? 5
  6. A. Sợi dây nhôm nhúng trong dung dịch HNO3 . B. Đốt lá sắt trong khí oxi. C. Thanh nhôm nhúng trong dung dịch CuSO4. D. Thanh kẽm nhúng trong dung dịch MgSO4. Câu 68: Cho bột Fe vào dung dịch gồm AgNO 3 và Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là: A. Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu; Fe.B. Cu(NO 3)2; Fe(NO3)2 và Ag; Cu. C. Fe(NO3)2; Fe(NO3)3 và Cu; Ag.D. Cu(NO 3)2; AgNO3 và Cu; Ag. Câu 69: Tiến hành 4 thí nghiệm sau: (1) Nhúng thanh Ni vào dung dịch FeCl3. (2) Nhúng thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng. (3) Nhúng thanh Ag vào dung dịch FeCl3. (4) Nhúng thang Fe vào dung dịch hỗn hợp CuSO4 và NaCl. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 70: Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Cu. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 71: Cho một số nhận định về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí như sau: (1) Do hoạt động của núi lửa. (2) Do khí thải công nghiệp, khí thải sinh hoạt. (3) Do khí thải từ các phương tiện giao thông. (4) Do khí sinh ra từ quá trình quang hợp cây xanh. (5) Do nồng độ cao của các ion kim loại: Pb2+, Hg2+, Mn2+, Cu2+ trong các nguồn nước. Những nhận định đúng là A. 1, 2, 3.B. 2, 3, 5.C. 1, 2, 4.D. 2, 3, 4. Câu 72: Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO 3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại). Hai muối trong X là A. Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2. B. Fe(NO3)2 và AgNO3. C. Fe(NO3)3 và Mg(NO3)2. D. AgNO3 và Mg(NO3)2. Câu 73: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối (với điện cực trơ) là A. Ni, Cu, Ag. B. Li, Ag, Sn. C. Ca, Zn, Cu. D. Al, Fe, Cr Câu 74: Cho hai thanh sắt có khối lượng bằng nhau. Thanh (1) nhúng vào dung dịch có chứa a mol AgNO3 Thanh (2) nhúng vào dung dịch có chứa a mol Cu(NO3)2 Sau phản ứng, lấy thanh sắt ra sấy khô và cân lại thì: A. Khối lượng hai thanh sau khi nhúng vẫn bằng nhau nhưng khác ban đầu. B. Khối lượng thanh (2) sau khi nhúng nhỏ hơn khối lượng thanh (1) sau nhúng. C. Khối lượng thanh (1) sau khi nhúng nhỏ hơn khối lượng thanh (2) sau nhúng. D. Khối lượng 2 thanh vẫn không đổi, vẫn như trước khi nhúng. 6
  7. Câu 75: Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H 2SO4 đặc nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần sắt không tan. Chất tan có trong dung dịch Y là A. MgSO4, Fe2(SO4)3, FeSO4. B. MgSO 4, Fe2(SO4)3. C. MgSO4, FeSO4. D. MgSO4. Câu 76: Cho dãy các kim loại: Cu, Ni, Zn, Mg, Ba, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch FeCl3 dư tạo kết tủa là A. 3. B. 5. C. 1. D. 4. Câu 77: Cho Cu dư tác dụng với dung dịch AgNO 3 thu được dung dịch X . Cho Fe dư tác dụng với dung dịch X thu được dung dịch Y. Dung dịch Y chứa A. Fe(NO3)2 B. Fe(NO3)3 C. Fe(NO3)2 , Cu(NO3)2 dưD. Fe(NO 3)3 , Cu(NO3)2 dư. Câu 78: Cho hỗn hợp gồm a mol Zn, b mol Mg vào dung dịch có chứa c mol AgNO3, d mol Cu(NO3)2 đến khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X, chất rắn Y. Biết rằng d a b d 0,5c . Phát biểu nào sau đây đúng ? A. Dung dịch X chứa hai ion kim loại.B. Chất rắn Y chứa ba kim loại. C. Dung dịch X chứa ba ion kim loại. D. Chất rắn Y chứa một kim loại. Câu 79: Phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Trong ăn mòn điện hóa cực âm được gọi là anot và xảy ra quá trình khử, cực dương được gọi là catot và xảy ra quá trình oxi hóa. B. Hỗn hợp gồm Fe 2O3, Zn và Cu có cùng số mol có thể tan hòa toàn trong dung dịch HCl dư. C. Các tính chất vật lí của kim loại như : tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim đều do electron tự do gây ra. D. Phương pháp điện phân nóng chảy có thể dùng để điều chế tất cả kim loại. Câu 80: Ion M2+ có tổng số hạt cơ bản là 80. Trong hạt nhân của M 2+, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 4. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là A. Chu kì 4, nhóm IIA. B. Chu kì 4, nhóm IIB. C. Chu kì 4, nhóm VIIIB. D. Chu kì 4, nhóm VIA. Câu 81: Thí nghiệm Cu phản ứng với dung dịch HNO 3 thường sinh ra khí độc NO2. Để hạn chế khí NO2 thoát ra từ ống nghiệm, người ta nút ống nghiệm bằng: (a) bông khô. (b) bông có tẩm nước. (c) bông có tẩm nước vôi. (d) bông có tẩm giấm ăn. Trong 4 biện pháp trên, biện pháp hiệu quả nhất là A. (b). B. (d).C. (c). D. (a). Câu 82: Cho a mol kim loại Mg vào dung dịch chứa b mol CuSO 4 và c mol FeSO4. Kết thúc phản ứng, thu được chất rắn chứa hai kim loại. Quan hệ giữa a, b, c là A. a b.B. b a b c .C. b a b c .D. b a 0,5(b c) . Câu 83: Cho các thí nghiệm sau đây: (1) Nung hỗn hợp gồm CaCO3 và Cu trong bình kín không có không khí. (2) Nung hỗn gồm Fe và S. (3) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3. 7
  8. (4) Dẫn khí clo vào dung dịch FeCl2. (5) Cho bột Al vào bình đựng khí clo. (6) Cho khí H2 qua ống sứ đựng Fe3O4 nung nóng. Số trường hợp có xảy ra sự oxi hóa kim loại là A. 1.B. 2.C. 3.D. 4. Câu 84: Hầu hết các kim loại đều có ánh kim là do A. kim loại hấp thụ được các tia sáng tới. B. các kim loại đều ở thể rắn. C. các electron tự do trong kim loại có thể phản xạ những tia sáng trong thấy được. D. kim loại màu trắng bạc nên giữ được các tia sáng trên bề mặt. Câu 85: Có 3 mẫu hợp kim: Fe-Al, K-Na, Cu-Mg. Dung dịch có thể dùng phân biệt ba mẫu hợp kim này là A. NaOH. B. HCl. C. H 2SO4 loãng. D. MgCl2. Câu 86: Cho hỗn hợp kim loại Mg, Zn, Fe vào dung dịch chứa AgNO 3 và Cu(NO3)2. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X gồm 3 muối và chất rắn Y gồm 3 kim loại. Ba muối trong X là: A. Mg(NO3)2, Fe(NO3)3, AgNO3. B. Mg(NO 3)2, Zn(NO3)2, Cu(NO3)2. C. Mg(NO3)2, Zn(NO3)2, Fe(NO3)3.D. Mg(NO 3)2, Zn(NO3)2, Fe(NO3)2. Câu 87: Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự ăn mòn điện hóa: A. Hai thanh Zn, Cu được nối với nhau bởi dây dẫn và cùng nhúng vào dung dịch HCl B. Để tấm sắt được mạ kín thiếc ngoài không khí ẩm C. Hai dây Cu, Al được nối trực tiếp với nhau và để ngoài không khí ẩm D. Để thanh thép ngoài không khí ẩm Câu 88: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn. (b) Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 và NaCl. (c) Nung nóng AgNO3. (d) Cho luồng khí CO qua bột MgO nung nóng. (e) Cho AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2. (f) Cho luồng khí H2 qua CuO nung nóng. Số thí nghiệm sau khi kết thúc phản ứng tạo sản phẩm có chứa kim loại là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 89: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Nhúng thanh Fe vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội. (b) Dẫn khí CO qua Fe2O3 nung nóng. (c) Điện phân nóng chảy NaCl. (d) Cho Ag vào bình chứa khí O3. (e) Cho kim loại Al vào dung dịch HNO3 loãng. (f) Nung nóng hỗn hợp gồm KNO3 và Cu. (g) Cho Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Số thí nghiệm có xảy ra sự oxi hóa kim loại là 8
  9. A. 2.B. 3.C. 4.D. 5. Câu 90: Phương trình hóa học nào sau đây sai? A. Na2O + H O → 2NaOH . B. Fe + CuSO → FeSO + Cu. 2 4 (dung dịch) 4 0 C. H + ZnO t Zn + H O. D. 3Cu + 2FeCl → 3CuCl + 2Fe. 2 2 3 (dung dịch) 2 Câu 91: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg dư vào dung dịch Fe (SO ) . 2 4 3 (b) Sục khí Cl vào dung dịch FeCl . 2 2 (c) Dẫn khí H dư qua bột Fe3O4 nung nóng. 2 (d) Cho Ba vào dung dịch CuSO dư. 4 (e) Nhiệt phân Cu(NO3)2. (g) Đốt Ag2S trong không khí. (h) Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ. Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là A. 3. B. 2. C. 4. D. 5. Câu 92: Hai kim loại nào sau đây không phản ứng được với dung dịch H 2SO4 loãng nhưng phản ứng với H2SO4 đặc, nguội ? A. Cu, Ag.B. Zn, Al.C. Al, Fe.D. Mg, Fe. Câu 93: Cho hỗn hợp Al và Zn vào dung dịch AgNO 3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X chỉ chứa 1 muối và phần không tan Y gồm 2 kim loại. Hai kim loại trong Y và muối trong X là A. Zn, Ag và Zn(NO3)2. B. Al, Ag và Al(NO3)3. C. Al, Ag và Zn(NO3)2. D. Zn, Ag và Al(NO 3)3. Câu 94: Điện phân với (điện cực trơ) một dung dịch gồm NaCl và CuSO 4 có cùng số mol, đến khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân. Trong cả quá trình điện phân trên, sản phẩm thu được ở anot là A. khí Cl2 và H2. B. khí Cl 2 và O2. C. chỉ có khí Cl 2. D. khí H2 và O2. Câu 95: Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho Cu dư vào dung dịch FeCl3 (2) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư (3) Cho Cu vào dung dịch AgNO3 (4) Cho FeCl2 vào dung dịch AgNO3 dư (5) Nhiệt phân MgCO3 (6) Cho dung dịch Al dư vào dung dịch Fe2(SO4)3 Số thí nghiêm có tạo ra kim loại là A. 2.B. 3.C. 4.D. 1. Câu 96: Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là A. Al, Cu, Ag. B. Fe, Cu, Ag. C. Al, Fe, Cu. D. Al, Fe, Ag. Câu 97: Có sáu cốc dung dịch loãng riêng biệt, để trong không khí chứa: H 2SO4, AgNO3, FeCl3, ZnCl2, HCl có lẫn AlCl 3, H2SO4 có lẫn CuSO 4. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh kim loại Fe nguyên chất. Số cốc có xảy ra sự ăn mòn điện hoá là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. 9
  10. Câu 98: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Trong các chất: NaOH, Cu, Mg(NO3)2, KMnO4, CuSO4, Cl2 và Al. Số chất có khả năng phản ứng được với dung dịch X là A. 7. B. 4.C. 6D. 5 Câu 99: Na, K, Ca được sản xuất trong công nghiệp bằng cách A. Dùng phương pháp nhiệt luyện. B. Điện phân hợp chất nóng chảy. C. Dùng phương pháp thuỷ luyện. D. Điện phân dung dich muối. Câu 100: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho Al vào dung dịch HCl. (b) Cho Al vào dung dịch AgNO3. (c) Cho Na vào H2O. (d) Cho Ag vào dung dịch H2SO4 loãng. Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng là A. 4. B. 1.C. 2. D. 3. XÁC ĐỊNH TÊN NGUYÊN TỐ KIM LOẠI Bài 1. Hoà tan hoàn toàn 2 gam kim loại thuộc nhóm IIA vào dung dịch HCl và sau đó cô cạn dung dịch người ta thu được 5,55 gam muối khan. Kim loại nhóm IIA là: A. Be. B. Ba. C. Ca. D. Mg. Bài 2. Nhiệt phân hoàn toàn 3,5 gam một muối cacbonat kim loại hoá trị 2 thu được 1,96 gam chất rắn. Muối cacbonat của kim loại đã dùng là: A. FeCO3. B. BaCO3. C. MgCO3. D. CaCO3. Bài 3. Hoà tan hoàn toàn 0,575 gam một kim loại kìềm vào nước. Để trung hoà dung dịch thu được cần 25 gam dung dịch HCl 3,65%. Kim loại hoà tan là: A. Li. B. K. C. Na. D. Rb. Bài 4. Lượng khí clo sinh ra khi cho dung dịch HCl đặc dư tác dụng với 6,96 gam MnO2 đã oxi hoá kim loại M (thuộc nhóm IIA), tạo ra 7,6 gam muối khan. Kim loại M là: A. Ba. B. Mg. C. Ca. D. Be. Bài 5. Hoà tan 2,52 gam một kim loại bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, cô cạn dung dịch thu được 6,84 gam muối khan. Kim loại đó là: A. Mg. B. Al. C. Zn. D. Fe. Bài 6. Hoà tan hết m gam kim loại M bằng dung dịch H2SO4 loãng, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 5m gam muối khan. Kim loại M là: A. Al. B. Mg. C. Zn. D. Fe. Bài 7: Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336 ml khí H2 (đktc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68%. Kim loại đó là A. Zn. B. Fe. C. Ni. D. Al. Bài 8. Hoà tan 1,3 gam một kim loại M trong 100 ml dung dịch H2SO4 0,3M. Để trung hoà lượng axit dư cần 200 ml dung dịch NaOH 0,1M. Xác định kim loại M? A. Al. B. Fe. C. Zn. D. Mg. Bài 9. Khi điện phân muối clorua kim loại nóng chảy, người ta thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 3,12 gam kim loại ở catot. Công thức muối clorua đã điện phân là A. NaCl. B. CaCl2. C. KCl. D. MgCl2. 10
  11. Bài 10. Cho 19,2 gam kim loại (M) tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng thì thu được 4,48 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Kim loại (M) là: A. Cu. B. Zn. C. Fe. D. Mg. Bài 11: Đốt một kim loại trong bình chứa khí Clo thu được 32,5 gam muối, đồng thời thể tích khí Clo trong bình giảm 6,72 lít (đktc). Kim loại đem đốt là: A. MgB. AlC. FeD. Cu Bài 12: Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam một kim loại R hóa trị II bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 1,12 lít khí SO2 (đktc). Xác định tên của R. Bài 13: Hòa tan 1,35 gam một kim loại R bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 2,24 lít hỗn hợp khí X gồm NO và NO2. Xác định tên của R, biết tỉ khối của X so với H2 bằng 21. Bài 14 : Có 15,06 gam một hỗn hợp A gồm Fe và một kim loại R (hóa trị không đổi) được chia thành 2 phần bằng nhau. -Phần 1: Hòa tan hết với dung dịch HCl thu được 3,696 lít khí đktc. - Phần 2: Hòa tan hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 3,36 lít (đktc) một khí không màu hóa nâu ngoài không khí duy nhất. Tìm R. Bài 15: Khử 3,48 gam một oxit của kim loại R cần 1,344 lít H2 (đktc). Toàn bộ lượng kim loại tạo thành được cho tan hết trong dung dịch HCl thu được 1,008 lít H2 (đktc). Tìm kim loại R và oxit của nó. Bài 16: Cho 10,5 gam hỗn hợp gồm bột Al và một kim loại kiềm R vào H2O, sau phản ứng thu được dung dịch A và 5,6 lít khí (đktc). Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch A để thu được lượng kết tủa là lớn nhất. Lọc lấy kết tủa, sấy khô, cân được 7,8 gam. Xác định R. Bài 17: Hòa tan 4,95 gam hỗn hợp A gồm 2 kim loại Fe và R (có hóa trị không đổi) trong dung dịch HCl dư thu được 4,032 lít khí H2 (đktc). Mặt khác nếu cũng hòa tan một lượng hỗn hợp kim loại trên bằng dung dịch HNO3 dư th được 1,344 lít hỗn hợp khí B gồm NO và N2O có tỉ khối hơi so với H2 bằng 20,25. Xác định R. Bài 18: Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam kim loại R trong dung dịch HNO3 dư thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và NO có tỷ lệ thể tích 3:1. Xác định R. Bài 19: Hỗn hợp A chứa Fe và kim loại R có hóa trị không đổi, tỷ lệ số mol của R và Fe trong hỗn hợp là 1:3. Cho 19,2 gam hỗn hợp A tan hết trong dung dịch HCl thu được 8,96 lít khí H2. Cho 19,2 gam hỗn hợp A tác dụng hết với khí Clo thì cần dùng 12,32 lít khí clo(đktc). Xác định R. Bài 20: Hòa tan kim loại M vào HNO3 thu được dung dịch A(không có khí thoát ra). Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A thu được 2,24 lít khí (đktc) và 23,2g kết tủa. Xác định M. A. FeB. MgC. AlD. Ca Bài 21 : Cho 17 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm đứng kế nhau trong nhóm IA tác dụng hết với H2O thu được 6.72 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. a/Xác định tên của hai kim loại trên. b/Tính thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng để trung hòa hết dung dịch Y Bài 22: Cho 7,2 gam muối cacbonat của hai kim loại kế tiếp nhau trong nhóm IIA hòa tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng thu được khí B. Cho toàn bộ khí B hấp thụ vào 450 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M thu được 15,76 gam kết tủa. Tìm công thức của hai muối cacbonat ban đầu. Bài 23: Cho 7,505 gam hợp kim gồm hai kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 2,24 lít khí H2, đồng thời còn 1,005 gam kim loại không tan. Hòa tan lượng kim loại còn lại 11
  12. này trong dung dịch H2SO4 đặc, dư thì thu được 112ml SO2. Các khí đo ở đktc. Xác định tên của hai kim loại trong hợp kim. Bài 24: Hòa tan hoàn toàn 3,6 gam hỗn hợp gam muối cacbonat của hai kim loại kế tiếp nhau trong phân nhóm chính nhóm II trong dung dịch HCl thu được khí B. Cho toàn bộ khí B tác dụng hết với 3 lít dung dịch Ca(OH)2 0,015M thu được 4 gam kết tủa. Hai kim loại đó là: A. Mg, CaB. Ca, BaC. Be, MgD. A và C đều đúng. Bài 25: Hòa tan hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ liên tiếp nhau tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít khí (đktc). Hai kim loại này là: A. Be, MgB. Mg, CaC. Ca, SrD. Sr, Ba Bài 26. Cho 9,1 gam hỗn hợp hai muối cacbonat trung hoà của 2 kim loại kiềm ở 2 chu kỳ liên tiếp tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít CO2(đktc). Hai kim loại đó là: A. K và Cs. B. Na và K. C. Li và Na. D. Rb và Cs. Bài 27: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Hai kim loại đó là (Mg= 24, Ca= 40, Sr= 87, Ba = 137) A. Be và Mg. B. Mg và Ca. C. Sr và Ba. D. Ca và Sr. Bài 28: X là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II (hay nhóm IIA). Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (ở đktc). Kim loại X là A. Ba. B. Ca. C. Sr. D. Mg. KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH AXIT. Bài 1. Cho 10 gam hỗn hợp các kim loại Mg và Cu tác dụng hết với dung dịch HCl loãng dư thu được 3,733 lit H2(đkc). Thành phần % của Mg trong hỗn hợp là: A. 50%. B. 35%. C. 20%. D. 40%. Bài 2. Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng dư. Thể tích khí hidro (đktc) được giải phóng sau phản ứng là. A. 2,24 lit. B. 4,48 lit. C. 6,72 lit. D. 67,2 lit. Bài 3. Cho 4,05 gam Al tan hết trong dung dịch HNO3 thu V lít N2O (đkc) duy nhất. Giá trị V là A. 2,52 lít. B. 3,36 lít. C. 4,48 lít. D. 1,26 lít. Bài 4: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu, trong đó Cu chiếm 43,24% khối lượng. Cho 14,8 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí (đktc) bay ra. Giá trị của V là A. 1,12 lít. B. 3,36 lít. C. 2,24 lít. D. 4,48 lít. Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 1,5 gam hỗn hợp bột Al và Mg vào dung dịch HCl thu được 1,68 lít H2 (đkc). Phần % khối lượng của Al trong hỗn hợp là A. 60%.B. 40%.C. 30%.D. 80%. Bài 6: Hòa tan 6,5 gam Zn trong dung dịch axit HCl dư, sau phản ứng cô cạn dung dịch thì số gam muối khan thu được là (Cho H = 1, Zn = 65, Cl = 35,5) A. 20,7 gam. B. 13,6 gam. C. 14,96 gam. D. 27,2 gam. Bài 7. Hoà tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Mg, Al trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 8,96 lít khí H2 (đkc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 18,1 gam. B. 36,2 gam. C. 54,3 gam. D. 63,2 gam. 12
  13. Bài 8: Cho 20 gam hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có 1 gam khí H2 bay ra. Lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là bao nhiêu gam ? A. 40,5g. B. 45,5g. C. 55,5g. D. 60,5g. Bài 9. Cho 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 8,96 lit khí (đkc) thoát ra. Khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan thu được là: A. 44,9 gam. B. 74,1 gam. C. 50,3 gam. D. 24,7 gam. Bài 10. Cho 1,86 gam hỗn hợp Al và Mg tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được 560 ml lít khí N2O (đktc, sản phẩm khử duy nhất) bay ra. Khối lượng muối nitrat tạo ra trong dung dịch là: A. 40,5 gam. B. 14,62 gam. C. 24,16 gam. D. 14,26 gam. Bài 11: Hoà tan 6,4 gam Cu bằng axit H2SO4 đặc, nóng (dư), sinh ra V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là A. 4,48. B. 6,72. C. 3,36. D. 2,24. Bài 12: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là A. 6,72. B. 4,48. C. 2,24. D. 3,36. Bài 13: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí hiđro (ở đktc), dung dịch X và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là (Cho H = 1, Fe = 56, Cu = 64) A. 6,4 gam. B. 3,4 gam. C. 5,6 gam. D. 4,4 gam. Bài 14: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3,36 lít khí (ở đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư HNO3 (đặc, nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là A. 15,6. B. 10,5. C. 11,5. D. 12,3. Bài 15. Cho m gam Fe vào dung dịch HNO3 lấy dư ta thu được 8,96 lit(đkc) hỗn hợp khí X gồm 2 khí NO và NO2 có tỉ khối hơi hỗn hợp X so với oxi bằng 1,3125. Giá trị của m là A. 0,56 gam. B. 1,12 gam. C. 11,2 gam. D. 5,6 gam. Bài 16. Cho 60 gam hỗn hợp Cu và CuO tan hết trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được 13,44 lit khí NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất). Phần % về khối lượng của Cu trong hỗn hợp là: A. 69%. B. 96%. C. 44% D. 56%. Bài 17. Cho 2,8 gam hỗn hợp bột kim loại Ag và Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư thì thu được 0,896 lít khí NO2 duy nhất (ở đktc). Thành phần phần trăm của Ag và Cu trong hỗn hợp lần lượt là: A. 73% ; 27%. B. 77,14% ; 22,86% C. 50%; 50%. D. 44% ; 56% Bài 18: Hoà tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 1,344 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X là A. 21,95%.B. 78,05%.C. 68,05%.D. 29,15%. Bài 19. Cho a gam bột Al tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch A chỉ chứa một muối duy nhất và 0,1792 lít (đktc) hỗn hợp khí NO, N2 có tỉ khối hơi so H2 là 14,25. Tính a ? A. 0,459 gam. B. 0,594 gam. C. 5,94 gam. D. 0,954 gam. 13
  14. Bài 20: Cho hỗn hợp A gồm Cu và Mg vào dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít khí (đkc) không màu và một chất rắn không tan B. Dùng dung dịch H2SO4 đặc, nóng để hoà tan chất rắn B thu được 2,24 lít khí SO2 (đkc). Khối lượng hỗn hợp A ban đầu là: A. 6,4 gam. B. 12,4 gam. C. 6,0 gam. D. 8,0 gam. Bài 21: Cho a gam hỗn hợp Mg và Al vào 250 ml dung dịch X chứa 2 axit : HCl 1M và H2SO4 0,5M được dung dịch B và 4,368 lít H2 (đktc) thì trong dung dịch B sẽ: A. Dư axit B. Thiếu axit C. Dung dịch muối D. Tất cả đều sai Bài 22: Cho 2,06 gam hỗn hợp gồm Fe, Al, Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được - 0,896 lít NO duy nhất ở đktc. Khối lượng muối NO3 sinh ra là : A. 9,5 gam B. 7,44 gam C. 7,02 gam D. 4,54 gam Bài 23: Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là A. 8,88 gam. B. 13,92 gam. C. 6,52 gam. D. 13,32 gam. Bài 25: Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO) A. 1,0 lít. B. 0,6 lít. C. 0,8 lít. D. 1,2 lít. Bài 26: Chia hỗn hợp 2 kim loại có hoá trị không đổi làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 tan hết trong dung dịch HCl tạo ra 1,792 lít H2 (đktc). Phần 2, nung trong oxi thu được 2,84 gam hỗn hợp oxit. Khối lượng hỗn hợp 2 kim loại ban đầu là: A. 2,4 gamB. 3,12 gam C. 2,2 gam D. 1,8 gam Bài 27: Cho m gam Cu tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ khối so với H2 là 16,6 . Giá trị của m là: A. 3,9 gamB. 4,16 gam C. 2,38 gam D. 2,08 gam Bài 28: Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan. Chất tan có trong dung dịch Y là A. MgSO4 và FeSO4. B. MgSO 4. C. MgSO4 và Fe2(SO4)3. D. MgSO 4, Fe2(SO4)3 và FeSO4 Bài 29: Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được (cho Fe = 56) A. 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4. B. 0,05 mol Fe 2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư. C. 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4. D. 0,12 mol FeSO4. Bài 30: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO 3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là: A. 2,24. B. 4,48. C. 5,60. D. 3,36. Bài 31: Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H2SO4 0,5M, thu được 5,32 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi). Dung dịch Y có pH là A. 1. B. 6. C. 7. D. 2. 14
  15. Bài 32: Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO 3 loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư. Chất tan đó là A. Cu(NO3)2. B. HNO3. C. Fe(NO3)2. D. Fe(NO3)3. Bài 33: Thực hiện hai thí nghiệm: 1) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO. 2) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO 3 1M và H2SO4 0,5 M thoát ra V2 lít NO.Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa V 1 và V2 là A. V2 = V1. B. V2 = 2V1. C. V2 = 2,5V1. D. V2 = 1,5V1. Bài 34: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là (Cho H = 1; O = 16; Mg = 24; S = 32; Fe = 56; Zn = 65) A. 9,52. B. 10,27. C. 8,98. D. 7,25 Bài 35: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20%, thu được dung dịch Y, nồng độ của FeCl2 trong dung dịch Y là 15,76%. Nồng độ phần trăm của MgCl2 trong dung dịch Y là (Cho H = 1; Mg = 24; Cl = 35,5; Fe = 56) A. 24,24%. B. 11,79%. C. 28,21%. D. 15,76%. Bài 36: Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra 2,24 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Khí X là A. N2O. B. NO2. C. N2. D. NO. Bài 37: Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là A. 38,93 gam. B. 103,85 gam. C. 25,95 gam. D. 77,86 gam. Bài 38 Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là A. 0,746. B. 0,448. C. 1,792. D. 0,672. Bài 39: Cho 2,7 g hỗn hợp Mg, Al, Cu tan vào dd HNO3 dư tạo ra 0,02 mol NO, 0,08 mol NO2. Khối lượng muối thu được là: A. 6,42 g B. 8,68 g C. 11,38 g D. 7,66 Bài 40: Hòa tan hết cùng một Fe trong dung dịch HNO3 dư thấy sinh ra hỗn hợp khí chứa 0,03 mol NO2 và 0,02 mol NO. Khối lượng Fe bị hòa tan bằng bao nhiêu gam? A. 0,56 gam B. 1,12 gam C. 1,68 gam D. 2,24 gam BÀI TOÁN ĐIỆN PHÂN Bài 1. Khi cho dòng điện một chiều I=2A qua dung dịch CuCl2 trong 10 phút. Khối lượng đồng thoát ra ở catot là A. 40 gam. B. 0,4 gam. C. 0,2 gam. D. 4 gam. Bài 2. Điện phân đến hết 0,1 mol Cu(NO3)2 trong dung dịch với điện cực trơ, thì sau điện phân khối lượng dung dịch đã giảm bao nhiêu gam? A. 1,6 gam. B. 6,4 gam.C. 8,0 gam. D. 18,8 gam. 15
  16. Bài 3. Điện phân dùng điện cực trơ dung dịch muối sunfat kim loại hoá trị II với cường độ dòng điện 3A. Sau 1930 giây thấy khối lượng catot tăng 1,92 gam. Muối sunfat đã điện phân là A. CuSO4. B. NiSO4. C. MgSO4. D. ZnSO4. Bài 4. Điện phân hoàn toàn 1 lít dung dịch AgNO3 với 2 điên cực trơ thu được một dung dịch có pH= 2. Xem thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể thì lượng Ag bám ở catot là: A. 0,54 gam. B. 0,108 gam. C. 1,08 gam. D. 0,216 gam. Bài 5: Điện phân 200 ml dung dịch muối CuSO4 trong thời gian, thấy khối lượng dung dịch giảm 8 gam. Dung dịch sau điện phân cho tác dụng với dung dịch H2S dư thu được 9,6g kết tủa đen. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là A. 1M. B.0,5M. C. 2M. D. 1,125M. Bài 6: Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ) trong thời gian 15 phút, thu được 0,432 gam Ag ở catot. Sau đó để làm kết tủa hết ion Ag+ còn lại trong dung dịch sau điện phân cần dùng 25 ml dung dịch NaCl 0,4M. Cường độ dòng điện và khối lượng AgNO3 ban đầu là (Ag=108) A. 0,429 A và 2,38 gam. B. 0,492 A và 3,28 gam. C. 0,429 A và 3,82 gam. D. 0,249 A và 2,38 gam. Bài 7: Điện phân 200 ml dung dịch AgNO3 0,4M (điện cực trơ) trong thời gian 4 giờ, cường độ dòng điện là 0,402A. Nồng độ mol/l các chất có trong dung dịch sau điện phân là A. AgNO3 0,15M và HNO3 0,3M.B. AgNO 3 0,1M và HNO3 0,3M. C. AgNO3 0,1M D. HNO 3 0,3M Bài 8: Sau một thời gian điện phân 200 ml dung dịch CuCl2 thu được 1,12 lít khí X (ở đktc). Ngâm đinh sắt vào dung dịch sau điện phân, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,2 gam. Nồng độ mol của CuCl2 ban đầu là A. 1M. B. 1,5M.C. 1,2M. D. 2M. Bài 9: Điện phân bằng điện cực trơ dung dịch muối sunfat của kim loại hoá trị II với dòng điện có cường độ 6A. Sau 29 phút điện phân thấy khối lượng catot tăng lên 3,45 gam. Kim loại đó là: A. Zn.B. Cu. C. Ni.D. Sn. Bài 10: Điện phân 400 ml dung dịch CuSO4 0,2M với cường độ dòng điện 10A trong 1 thời gian thu được 0,224 lít khí (đkc) ở anot. Biết điện cực đã dùng là điện cực trơ và hiệu suất điện phân là 100%. Khối lượng catot tăng là A. 1,28 gam.B. 0,32 gam. C. 0,64 gam. D. 3,2 gam. Bài 11: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra A. sự khử ion Cl-. B. sự oxi hoá ion Cl -. C. sự oxi hoá ion Na+. D. sự khử ion Na+. Bài 12: Điện phân có màng ngăn 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl2 0,1M và NaCl 0,5M (điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 5A trong 3860 giây. Dung dịch thu được sau điện phân có khả năng hoà tan m gam Al. Giá trị lớn nhất của m là A. 4,05. B. 2,70. C. 1,35. D. 5,40 Bài 13: Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m kg Al ở catot và 67,2 m3 (ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16. Lấy 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 108,0. B. 75,6. C. 54,0. D. 67,5. 16
  17. Bài 16: Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8g so với dung dịch ban đầu. Cho 16,8g bột Fe vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4g kim loại. Giá trị của x là A. 2,25B. 1,5 C. 1,25D. 3,25 BÀI TOÁN KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI Bài 1. Ngâm một đinh sắt sạch trong 200 ml dung dịch CuSO4 sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ làm khô nhận thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 0,8 gam. Nồng độ mol/lít của dung dịch CuSO4 đã dùng là: A. 0,25M. B. 0,4M. C. 0,3M. D. 0,5M. Bài 2. Ngâm một lá kẽm vào dung dịch có hoà tan 8,32 gam CdSO4. Phản ứng xong lấy lá kẽm ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô thì thấy khối lượng lá kẽm tăng thêm 2,35% so với khối lượng lá kẽm trước phản ứng. Khối lượng lá kẽm trước phản ứng là: A. 80gam B. 60gam C. 20gam D. 40gam Bài 3. Nhúng một đinh sắt có khối lượng 8 gam vào 500ml dung dịch CuSO4 2M. Sau một thời gian lấy đinh sắt ra cân lại thấy nặng 8,8 gam. Nồng độ mol/l của CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là: A. 0,27M B. 1,36M C. 1,8M D. 2,3M Bài 4: Ngâm lá kẽm trong dung dịch chứa 0,1 mol CuSO4. Phản ứng xong thấy khối lượng lá kẽm: A. tăng 0,1 gam. B. tăng 0,01 gam. C. giảm 0,1 gam. D. không thay đổi. Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 28 gam bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư thì khối lượng chất rắn thu được là A. 108 gam.B. 162 gam.C. 216 gam.D. 154 gam. Bài 6: Nhúng 1 thanh nhôm nặng 50 gam vào 400ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 51,38 gam. Hỏi khối lượng Cu thoát ra là bao nhiêu? A. 0,64gam. B. 1,28gam. C. 1,92gam. D. 2,56gam. Bài 7: Ngâm một lá Fe trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian phản ứng lấy lá Fe ra rửa nhẹ làm khô, đem cân thấy khối lượng tăng thêm 1,6 gam. Khối lượng Cu bám trên lá Fe là bao nhiêu gam? A. 12,8 gam.B. 8,2 gam.C. 6,4 gam.D. 9,6 gam. Bài 8: Ngâm một lá kẽm trong 100 ml dung dịch AgNO3 0,1M. Khi phản ứng kết thúc, khối lượng lá kẽm tăng thêm A. 0,65 gam.B. 1,51 gam.C. 0,755 gam.D. 1,3 gam. Bài 9: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc, lọc bỏ phần dung dịch, thu được m gam bột rắn. Thành phần % theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu là: A. 12,67%B. 82,2%C. 85,3%D. 90,27% Bài 10: Cho 16 gam Cu vào dung dịch chứa 0,075 mol Cu(NO3)2 và 0,4 mol HCl thấy có V1 lít khí NO thoát ra và dung dịch A. Cho thêm H2SO4 loãng, dư vào dung dịch A thấy thoát ra V2 lít khí NO nữa. Các khí đo ở đktc. Giá trị V1 và V2 là: A.V 1= 1,12 và V2= 2,24 B. V 1=1,12 và V2=3,36 C. V1=V2=2,24 D. V 1=2,24 và V2=1,12 Bài 11: Cho hỗn hợp bột Al, Fe với dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là: A. Fe, Cu, Ag. B. Al, Cu, Ag. C. Al, Fe, Cu. D. Al, Fe, Ag. 17
  18. Bài 12: Hoà tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) được dung dịch X1. Cho lượng dư bột Fe vào dung dịch X1 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X2 chứa chất tan là A. Fe2(SO4)3 và H2SO4. B. FeSO 4. C. Fe 2(SO4)3. D. FeSO 4 và H2SO4. Bài 13: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (biết thứ tự trong dãy điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag) A. 59,4. B. 64,8. C. 32,4. D. 54,0. Bài 14: Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là A. 1,92. B. 3,20. C. 0,64. D. 3,84. Bài 15: Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X là A. Fe(NO3)3 và Zn(NO3)2. B. Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2. C. AgNO3 và Zn(NO3)2. D. Fe(NO3)2 và AgNO3 Bài 16: Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là A. 360. B. 240. C. 400. D. 120. Bài 17: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 1 mol Ag+ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại. Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên? A. 1,8. B. 1,5. C. 1,2. D. 2,0. Bài 18: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là A. 2,80. B. 2,16. C. 4,08. D. 0,64 Bài 19: Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,25M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m và V lần lượt là A. 10,8 và 4,48. B. 10,8 và 2,24. C. 17,8 và 2,24. D. 17,8 và 4,48 Bài 20: Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,2M. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt). Khối lượng sắt đã phản ứng là A. 1,40 gam. B. 2,16 gam. C. 0,84 gam. D. 1,72 gam. Bài 21: Hoà tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 57,4. B. 28,7. C. 10,8. D. 68,2. 18
  19. Bài 22: Nhúng một thanh kim loại R hoá trị II vào dung dịch chứa a mol CuSO4, sau một thời gian thấy khối lượng thanh kim loại giảm 0,05%. Cũng thanh kim loại trên nhúng vào dung dịch chứa a mol Pb(NO3)2 thì khối lượng thanh kim loại tăng 7,1%. Kim loại R là: A. MgB. FeC. ZnD. Ni Bài 23: Cho a gam bột Fe phản ứng với hỗn hợp gồm 14,6 gam HCl và 25,6 gam CuSO4, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp kim loại có khối lượng 0,7a gam và x lít khí (đktc). Giá trị của a và X là: A. 33.067 và 22.4B. 3.3067 và 4.48 C. 3.3067 và 2,24D. 33.067 và 4,48 Bài 24: Cho 3,08 gam Fe vào 150 ml dung dịch AgNO3 1M, lắc kỉ cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 11.88B. 16,2C. 18,2D. 17,96 Bài 25: Cho 19,2 gam Cu vào 1 lít dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,1M và KNO3 0,2M thu được V lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của V là: A. 1.12B. 2.24C. 4.48D. 3.36 Bài 26: Nhúng một thanh graphit được phủ một lớp kim loại hoá trị II vào dung dịch CuSO4 dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh graphit giảm 0,24 gam. Cũng thanh graphit trên nhúng vào dung dịch AgNO3 dư thì sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng thanh graphit tăng 0,52 gam. Kim loại hoá trị II đó là: A. PbB. CdC. AlD. Sn Bài 27: Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 15 gam vào 340 gam dung dịch AgNO3 6%. Sau một thời gian nhấc thanh Cu ra thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 25%. Khối lượng của vật sau phản ứng là: A. 3.24 gamB. 2,28 gamC. 17,28 gamD. 24,12 gam. Bài 28: Cho 3,78 gam bột Al phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl3 tạo thành dung dịch Y. Khối lượng chất tan trong dung dịch Y giảm 4,06 gam so với dung dịch X. Xác định công thức của muối XCl3. A. InCl3 B. GaCl3 C. FeCl3 D. GeCl3. Bài 29: Cho 0,3 mol bột Cu và 0,6 mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,9 mol H2SO4 (loãng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là A. 6,72B. 8,96C. 4,48D. 10,08 BÀI TOÁN NHIỆT KIM LOẠI Bài 1: Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là A. 0,448. B. 0,112. C. 0,224. D. 0,560. Bài 2: Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là A. 1,120. B. 0,896. C. 0,448. D. 0,224. 19
  20. Bài 3: Cho khí CO khử hoàn toàn đến Fe một hỗn hợp gồm: FeO, Fe2O3, Fe3O4 thấy có 4,48 lít CO2 (đktc) thoát ra. Thể tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là A. 1,12 lít. B. 2,24 lít.C. 3,36 lít. D. 4,48 lít. Bài 4: Thổi một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp Fe3O4 và CuO nung nóng thu được 2,32 gam hỗn hợp rắn. Toàn bộ khí thoát ra cho hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 5 gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 3,22 gam. B. 3,12 gam. C. 4,0 gam. D. 4,2 gam. Bài 5: Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, MgO cần dùng 5,6 lít khí CO (ở đktc). Khối lượng chất rắn sau phản ứng là A. 28 gam. B. 26 gam. C. 22 gam. D. 24 gam. Bài 6: Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 2,24 lít CO (ở đktc). Khối lượng sắt thu được là A. 5,6 gam. B. 6,72 gam. C. 16,0 gam.D. 8,0 gam. Bài 7: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là A. 0,8 gam. B. 8,3 gam.C. 2,0 gam.D. 4,0 gam. Bài 8. Cho dòng khí CO dư đi qua hỗn hợp (X) chứa 31,9 gam gồm Al2O3, ZnO, FeO và CaO thì thu được 28,7 gam hỗn hợp chất rắn (Y). Cho toàn bộ hỗn hợp chất rắn (Y) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít H2 (đkc). Giá trị V là A. 5,60 lít. B. 4,48 lít. C. 6,72 lít. D. 2,24 lít. Bài 9: Khử 6,4 gam CuO bằng H2 ở nhiệt độ cao thu được chất rắn A và hỗn hợp khí B. Dẫn toàn bộ lượng khí B qua bình đựng H2SO4 đậm đặc, thấy khối lượng bình tăng 0,9 gam. Thành phần % CuO đã bị khử trong phản ứng trên là: A. 62,5%B. 75%C. 80%D. 65%. Bài 10: Dẫn từ từ luồng khí H2 qua 16 gam hỗn hợp gồm MgO và CuO đun nóng đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi thu được chất rắn A. Chất rắn A tác dụng vừa đủ với 1 lít dung dịch H2SO4 0,2M. Phần trăm theo khối lượng của CuO trong hỗn hợp ban đầu là: A. 40%B. 60%C. 75%D. 50% Bài 11: Cho luồng khí CO dư qua ống sứ đựng 1,6 gam Fe2O3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn A và khí B. Cho toàn bộ lượng khí B thu được vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy xuất hiện 3 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng Fe2O3 bị khử là: A. 75%B. 80%C. 90%D. 100% Bài 12: Có m gam hỗn hợp chứa Fe và Fe2O3. Cho luông khí CO dư đi qua m gam hỗn hợp trên, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 11,2 gam Fe. Cũng m gam hỗn hợp trên cho tác dụng với dung dịch HCl dư người ta thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Thành phần % theo khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là A. 30%B. 41,17%C. 58,83%D. 70% Bài 13: Khử hoàn toàn 4,06 gam oxit kim loại R bởi khí CO thu được 1,568 lít khí CO2. Lượng kim loại sinh ra cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư thu được 0,0525 mol H2. Công thức phân tử của oxit kim loại là: A. Al2O3 B. CuOC. Fe 2O3 D. Fe3O4 20