Đề cương ôn tập Hóa học 12 - Chương 6: Đại cương về kim loại cấu tạo và tính chất vật lí của kim loại
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Hóa học 12 - Chương 6: Đại cương về kim loại cấu tạo và tính chất vật lí của kim loại", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoa_hoc_12_chuong_6_dai_cuong_ve_kim_loai_ca.pdf
Nội dung text: Đề cương ôn tập Hóa học 12 - Chương 6: Đại cương về kim loại cấu tạo và tính chất vật lí của kim loại
- Thầy Nguyễn Phong Dũng-0966433015 Kiến thức về đại cương kim loại CHƯƠNG 6. ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (CẤU TẠO KIM LOẠI) Câu 1: (SBT – CTST) Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là A. 1s22s22p63s1. B. 1s22s22p63s2. C. 1s22s22p53s2. D. 1s22s22p73s1. Câu 2: (SBT – CTST) Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s1. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là A. 11. B. 12. C. 13. D. 14. Câu 3: (SBT – KNTT) Cho biết số thứ tự của Mg trong bảng tuần hoàn là 12. Vị trí của Mg trong bảng tuần hoàn là A. chu kì 3, nhóm IIIA. B. chu kì 3, nhóm IIB. C. chu kì 3, nhóm IIA. D. chu kì 2, nhóm IIA. Câu 4: (SBT – KNTT) Cho biết số thứ tự của Al trong bảng tuần hoàn là 13. Số electron ở lớp ngoài cùng của Al là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 5: Cấu hình electron của ion R2+ là 1s22s22p63s23p63d6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố R thuộc A. chu kì 4, nhóm VIIIA. B. chu kì 4, nhóm VIIIB. C. chu kì 4, nhóm VIB. D. chu kì 4, nhóm IIA. Câu 6: Cấu hình electron của ion R+ là 1s22s22p63s23p6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố R thuộc A. nhóm IIA, chu kì 4. B. nhóm IA, chu kì 4. C. nhóm IIIA, chu kì 2. D. nhóm IIA, chu kì 6. Câu 7: (OTTN) Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al (Z = 13) là A. 3s1. B. 3s2. C. 3s23p1. D. 3p1. Câu 8: (OTTN) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có số electron lớp ngoài cùng ít nhất? A. C (Z = 6). B. Li (Z = 3). C. O (Z = 8). D. F (Z = 9). Câu 9: (OTTN) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có 3 electron ở lớp ngoài cùng? A. 11Na. B. 13Al. C. 20Ca. D. 26Fe. Câu 10: (SBT – KNTT) Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố A. khối s, d, f thường là phi kim. B. khối s, d, f thường là kim loại. C. khối s, p thường là kim loại. D. khối s, p thường là phi kim. Câu 11: (HTHH 12) Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Na ở trạng thái cơ bản là 3s1. Vị trí (chu kì, nhóm) của nguyên tố Na trong bảng tuần hoàn là A. chu kì 3, nhóm IIIA. C. chu kì 3, nhóm IA. B. chu kì 1, nhóm IA. D. chu kì 2, nhóm IIА. Câu 12: Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là A. 1s22s22p6. B. 1s22s22p63s23p1. C. 1s22s22p63s3. D. 1s22s22p63s2. Câu 13: (HTHH 12) Nguyên tử các nguyên tố kim loại thường có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng? A. 4 electron. B. 8 electron. C. 5 đến 7 electron. D. 1 đến 3 electron. Câu 14: (HTHH 12) Nguyên tố K (Z = 19) là nguyên tố thuộc khối nào trong bảng tuần hoàn? A. Khối d. B. Khối p. C. Khối s. D. Khối f. Câu 15: (HTHH 12) Nguyên tố nào sau đây thuộc khối d trong bảng tuần hoàn? A. Na (Z = 11). B. Al (Z = 13). C. Ca (Z = 20). D. Mn (Z = 25). Câu 16: (HTHH 12) Trong một chu kì, nguyên tử nguyên tố nhóm nào có bán kính lớn nhất? A. Nhóm IIA. C. Nhóm VIIA. B. Nhóm IA. D. Nhóm VA. Câu 17: Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: X (1s22s22p63s1); Y (1s22s22p63s2) và Z (1s22s22p63s23p1). Dãy các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là A. Z, Y, X. B. X, Y, Z. C. Y, Z, X. D. Z, X, Y. Câu 18: (SBT – KNTT) Trong định nghĩa về liên kết kim loại: “Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron...(1)... với các ion...(2)... kim loại ở các nút mạng. Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là A. ngoài cùng, dương. B. tự do, dương. C. hoá trị, lưỡng cực. D. hoá trị, âm. Câu 19: (OTTN) Liên kết trong mạng tinh thể kim loại là loại liên kết nào sau đây? A. Ion. B. Cộng hoá trị. C. van der Waals. D. Kim loại. Câu 20: (HTHH 12) Trong tinh thể kim loại Mg (Z = 20), cation kim loại ở nút mạng có điện tích là Trên bước đường thành công không có dấu chân của những kẻ lười biếng 1
- Thầy Nguyễn Phong Dũng-0966433015 Kiến thức về đại cương kim loại A. +2. B. +1. C. +3. D. +4. Câu 21: (HTHH 12) Trong tinh thể kim loại Na (Z = 11), mỗi nguyên tử kim loại đóng góp bao nhiêu electron để tham gia liên kết kim loại? A. 1 electron. B. 2 electron. C. 3 electron. D. 4 electron. Câu 22: (HTHH 12) Các kim loại nhóm IA (Li, Na, K, Rb) đều có cùng kiểu cấu trúc tinh thể. Trong số các kim loại trên, tinh thể kim loại nào có liên kết kim loại mạnh nhất? A. Rb. B. Na. C. Li. D. K. Câu 23: (OTTN) Thành phần nào sau đây không có trong mạng tinh thể kim loại? A. Ion kim loại. B. Nguyên tử kim loại. C. Electron. D. Anion gốc acid. Câu 24: (OTTN) Trong mạng tinh thể kim loại chứa các cation kim loại được sắp xếp theo một trật tự nhất định cùng với các electron chuyển động A. theo một quỹ đạo xác định. B. xung quanh một vị trí xác định. C. tự do trong toàn bộ mạng tinh thể. D. trong một khu vực không gian nhất định. Câu 25: So với nguyên tử phi kim cùng chu kì, nguyên tử kim loại A. thường có bán kính nguyên tử nhỏ hơn. B. thường có năng lượng ion hoá nhỏ hơn. C. thường dễ nhận electron trong các phản ứng hoá học. D. thường có số electron ở các phân lớp ngoài cùng nhiều hơn. Câu 26: (SBT – KNTT) Phát biểu nào sau đây về đặc điểm của nguyên tử kim loại đúng? Trong cùng một chu kì, so với các nguyên tử nguyên tố phi kim thì A. nguyên tử kim loại có điện tích hạt nhân nhỏ hơn và bán kính lớn hơn nên dễ nhường electron hoá trị hơn. B. nguyên tử kim loại có điện tích hạt nhân lớn hơn và bán kính lớn hơn nên dễ nhường electron hoá trị hơn. C. nguyên tử kim loại có điện tích hạt nhân nhỏ hơn và bán kính nhỏ hơn nên dễ nhường electron hoá trị hơn. D. nguyên tử kim loại có điện tích hạt nhân nhỏ hơn và bán kính lớn hơn nên khó nhường electron hoá trị hơn. Câu 27: (SBT – Cánh Diều) Phát biểu nào sau đây về liên kết kim loại là đúng? A. Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hoá trị tự do. Vì vậy, liên kết kim loại cũng chính là liên kết ion. B. Liên kết kim loại được hình thành do giữa các nguyên tử kim loại có sự dùng chung các electron hoá trị tự do. Vì vậy, liên kết kim loại cũng chính là liên kết cộng hoá trị. C. Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hoá trị tự do trong tinh thể kim loại. D. Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do sự xen phủ các orbital chứa electron hoá trị tự do của các nguyên tử kim loại. Câu 28: (SBT – KNTT) Phát biểu nào sau đây đúng? Trong tinh thể kim loại: A. các ion dương kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể và các electron hoá trị chuyển động tự do xung quanh. B. các electron hoá trị ở các nút mạng và các ion dương kim loại chuyển động tự do. C. các electron hoá trị và các ion dương kim loại đều chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể. D. các electron hoá trị nằm ở giữa các nguyên tử kim loại cạnh nhau. Câu 29: (SBT – KNTT) Phát biểu nào sau đây đúng? Trong tinh thể kim loại, liên kết kim loại được hình thành do A. sự góp chung electron của các nguyên tử kim loại cạnh nhau. B. lực hút tĩnh điện giữa các electron hoá trị ở các nút mạng với các ion dương kim loại chuyển động tự do. C. lực hút tĩnh điện giữa các electron hoá trị tự do với các ion dương kim loại chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể. D. lực hút tĩnh điện giữa các electron hoá trị tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng. Câu 30: (SBT – KNTT) Cho các phát biểu sau đây về vị trí và cấu tạo của kim loại: (1) Hầu hết các kim loại chỉ có từ 1 electron đến 3 electron lớp ngoài cùng. Trên bước đường thành công không có dấu chân của những kẻ lười biếng 2
- Thầy Nguyễn Phong Dũng-0966433015 Kiến thức về đại cương kim loại (2) Tất các các nguyên tố phân nhóm B (phân nhóm phụ) đều là kim loại. (3) Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể. (4) Các kim loại đều có bán kính nhỏ hơn các phi kim thuộc cùng một chu kì. (5) Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion dương kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do. Những phát biểu đúng là A. (1), (2), (3), (5). B. (1), (2), (3), (4), (5). C. (1), (2), (3). D. (1), (3), (5). 2.2. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (TÍNH CHẤT VẬT LÍ) Câu 1: (SBT – CTST) Các tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi A. các electron tự do trong mạng tinh thể. B. các ion kim loại. C. các electron hoá trị. D. các kim loại đều là chất rắn. Câu 2: (SBT – CTST) Kim loại có những tính chất vật lí chung nào sau đây? A. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao. B. Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim. C. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim. D. Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng. Câu 3: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lí chung của kim loại? A. Ánh kim. B. Tính dẻo. C. Tính cứng. D. Tính dẫn điện. Câu 4: (SBT – CTST) Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là A. W. B. Cr. C. Hg. D. Pb. Câu 5: (SBT – CTST) Người ta có thể sử dụng kim loại làm trang sức nhờ vào tính chất nào của chúng? A. Tính dẻo. C. Ánh kim. B. Tính dẫn điện. D. Tính dẫn nhiệt. Câu 6: (SBT – CTST) Chromium được sử dụng để cắt thuỷ tinh có thể được giải thích dựa vào tính chất vật lí nào? A. Tính cứng. B. Tính dẫn điện. C. Tính dẻo. D. Tính dẫn nhiệt. Câu 7: (SBT – KNTT) Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây nên chủ yếu bởi A. các electron tự do trong tinh thể kim loại. B. kiểu cấu tạo mạng tinh thể của kim loại. C. khối lượng riêng của kim loại. D. tính chất của kim loại. Câu 8: (SBT – KNTT) Kim loại có khả năng dẫn điện vì A. chúng có cấu tạo tinh thể. B. trong tinh thể kim loại, các electron liên kết yếu với hạt nhân, chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể. C. trong mạng tinh thể kim loại, các anion chuyển động tự do. D. trong mạng tinh thể kim loại có các cation kim loại. Câu 9: (OTTN) Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở trạng thái lỏng? Α. Αu. B. Cu. C. Na. D. Hg. Câu 10: (OTTN) Kim loại có độ cứng lớn nhất là A. Cr. B. Al. C. Mg. D. Na. Câu 11: (OTTN) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là A. Na. B. Pb. C. Hg. D. W. Câu 12: (OTTN) Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là A. Na. B. Li. C. Fe. D. Al. Câu 13: (OTTN) Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất? A. Na. B. Hg. C. Al. D. Fe. Câu 14: (Đề TN THPT QG – 2021) Kim loại dẫn điện tốt nhất là A. Au. B. Ag. C. Al. D. Cu. Câu 15: Trong số các kim loại sau, cặp kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất và thấp nhất? A. W, Hg. B. Au, W. C. Fe, Hg. D. Cu, Hg. Câu 16: (Đề MH lần II - 2017) Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là A. Hg. B. Cs. C. Al. D. Li. Câu 17: (SBT – KNTT) Kim loại dẫn điện tốt, thường dùng làm lõi dây điện là A. bạc. B. vàng. C. đồng. D. sắt. Trên bước đường thành công không có dấu chân của những kẻ lười biếng 3
- Thầy Nguyễn Phong Dũng-0966433015 Kiến thức về đại cương kim loại Câu 18: (OTTN) Trong nhiều thiết bị có bộ phận tản nhiệt làm bằng nhôm. Vai trò tản nhiệt của nhôm được gây ra bởi tính chất vật lí nào sau đây? A. Tính dẫn nhiệt. C. Tính dẫn điện. B. Tính dẻo. D. Ánh kim. Câu 19: (OTTN) Có thể dát mỏng, kéo sợi kim loại Au là do kim loại Au có A. tính dẻo cao. B. tính dẫn điện tốt. C. độ cứng cao. D. nhiệt độ nóng chảy cao. Câu 20: (SBT – Cánh Diều) Nhóm những kim loại có độ dẫn điện tốt nhất là A. Ag, Cu, Au. B. Cu, Al, Hg. C. Li, Na, K. D. Fe, Cu, Zn. Câu 21: (OTTN) Kim loại tungsten (W) được dùng dựa trên tính chất nào của kim loại W? làm dây tóc bóng đèn sợi đốt. Ứng dụng này A. Nhiệt độ nóng chảy cao. B. Tính dẻo cao. C. Khả năng dẫn điện tốt. D. Độ cứng cao. Câu 22: (OTTN) Các kim loại Cu, Al thường được sử dụng sản xuất dây dẫn điện. Ứng dụng này dựa trên tính chất nào sau đây của chúng? A. Có nhiệt độ nóng chảy cao. B. Tính dẫn nhiệt. C. Tính dẫn điện. D. Có ánh kim. Câu 23: (OTTN) Các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại đã phản xạ hầu hết các tia sáng nhìn thấy được. Điều này tạo nên tính chất vật lí nào sau đây của kim loại? A. Tính dẫn điện. B. Ánh kim. C. Tính dẻo. D. Tính dẫn nhiệt. Câu 24: (OTTN) Cầu chì là một phần tử hay thiết bị bảo vệ mạch điện bằng cách làm đứt mạch điện. Cầu chì được sử dụng nhằm phòng tránh các hiện tượng quá tải trên đường dây. Dây cầu chì thường được làm kim loại chì (Pb), thiếc trắng (Sn) hoặc cadmium (Cd). Ứng dụng này dựa trên tính chất nào của các kim loại trên? A. Có tính dẻo cao. B. Có nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp. C. Có độ dẫn điện cao. D. Có độ cứng tương đối thấp. Câu 25: (OTTN) Các tính chất vật lí chung của kim loại như tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính dẻo và ánh kim đều có sự tham gia của thành phần nào sau đây? A. Các ion dương. B. Các ion âm C. Hạt nhân nguyên tử. D. Các electron tự do. Câu 26: (SBT – KNTT) Phát biểu nào sau đây không đúng? Tính dẻo của kim loại là do A. kim loại ở trạng thái rắn có cấu trúc tinh thể. B. sự trượt của các lớp nguyên tử trong mạng tinh thể kim loại. C. các electron tự do luôn chuyển động và giữ các nguyên tử kim loại liên kết với nhau. D. kim loại ở trạng thái rắn không có cấu trúc tinh thể. Câu 27: (OTTN) Phát biểu nào sau đây sai? A. Các nguyên tử có 1 hoặc 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng đều là kim loại. B. Trong cùng chu kì, bán kính nguyên từ kim loại lớn hơn bán kính nguyên tử phi kim. C. Ở điều kiện thường, tính dẫn điện của Ag > Cu > Au > Al > Fe. D. Khi nhiệt độ tăng thì khả năng dẫn điện của kim loại giảm. Câu 28: Dãy so sánh tính chất vật lí của dãy kim loại nào sau đây không đúng? A. Nhiệt độ nóng cháy của Hg < Al < W. B. Khả năng dẫn điện và nhiệt của Ag > Cu > Au. C. Tính cứng của Fe > Cr > Cs. D. Khối lượng riêng của Li < Fe < Os. Câu 29: (Đề TSĐH B - 2012) Phát biểu nào sau đây là sai? A. Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng. B. Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p. C. Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim. D. Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được. Câu 30: Khi nói về kim loại, phát biểu nào sau đây sai? A. Kim loại dẫn điện tốt nhất là Cu. B. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W. C. Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li. D. Kim loại có độ cứng nhất là Cr. Trên bước đường thành công không có dấu chân của những kẻ lười biếng 4
- Thầy Nguyễn Phong Dũng-0966433015 Kiến thức về đại cương kim loại 2.3. Trắc nghiệm đúng – sai Câu 1: (HTHH 12) Các nguyên tố kim loại chiếm trên 80% tổng số các nguyên tố trong bảng tuần hoàn. a. Nguyên tố khối s (trừ hydrogen) đều là kim loại mạnh. b. Nguyên tử kim loại thường có 1 đến 3 electron ở lớp ngoài cùng. c. Số oxi hoá cao nhất của các nguyên tử kim loại trong hợp chất là +3. d. Nguyên tố khối d đều thuộc nhóm B trong bảng tuần hoàn. Câu 2: (HTHH) a. Nguyên từ kim loại thường có từ 1 đến 3 electron ở lớp ngoài cùng. b. Kim loại nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p. c. Bán kính kim loại nhóm IA nhỏ hơn nhóm IIA ở cùng chu kì. d. Electron hoá trị của kim loại chỉ thuộc lớp ngoài cùng. Câu 3: (SBT – Cánh Diều) Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? a. Kim loại dẻo là nhờ lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hoá trị tự do. b. Ở điều kiện thường, thuỷ ngân không có cấu trúc tinh thể nên không dẫn điện. c. Nhôm là kim loại vừa dẫn điện tốt vừa dẫn nhiệt tốt. d. Kim loại có vẻ sáng lấp lánh là do các cation trong tinh thể phản xạ phần lớn các tia sáng nhìn thấy được. Câu 4: (SBT – Cánh Diều) Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai? a. Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều tồn tại ở thể rắn và có cấu tạo tinh thể. b. Các cation kim loại và nguyên tử kim loại được sắp xếp trật tự trong tinh thể kim loại. c. Electron hoá trị của nguyên tử kim loại chịu lực hút yếu của hạt nhân nguyên tử. d. Các electron hoá trị tự do di chuyển trong cấu trúc tinh thể kim loại tạo ra dòng điện. Câu 5: (SBT – KNTT) a. Liên kết kim loại và liên kết cộng hoá trị đều có sự tham gia của các electron. b. Liên kết kim loại khác với liên kết cộng hoá trị ở số electron dùng chung. c. Liên kết kim loại và liên kết ion đều sinh ra bởi lực hút tĩnh điện. d. Liên kết kim loại khác với liên kết ion ở loại hạt mang điện tham gia. Câu 6: (HTHH 12) Liên kết kim loại được hình thành trong tinh thể kim loại bởi lực hút tĩnh điện giữa các electron hoá trị tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng. a. Liên kết kim loại càng mạnh thì độ bền cơ học của kim loại càng cao. b. Bán kính nguyên tử lớn và số electron hoá trị ít thì liên kết kim loại yếu. c. Trong một nhóm, độ bền liên kết kim loại tăng dần từ trên xuống dưới. d. Điện tích ion nút mạng lớn, số electron tự do nhiều thì liên kết kim loại mạnh. Câu 7: (OTTN) Phát biểu nào sau đây về tinh thể kim loại là đúng hay sai? a. Chứa các cation kim loại và các electron hoá trị. Chúng cùng chuyển động tự do trong tinh thể. b. Chứa các cation kim loại và nguyên tử kim loại có tương tác tĩnh điện với nhau. c. Chứa các cation kim loại sắp xếp theo trật tự nhất định và các electron hoá trị chuyển động tự do. d. Bao gồm các cation kim loại và electron hoá trị tự do. Giữa chúng hình thành liên kết ion giúp tinh thể kim loại có cấu trúc bền vững. Câu 8: (OTTN) Kim loại Cu có độ dẫn điện kém hơn Ag, kim loại Al có độ dẫn điện kém hơn Au nhưng dây dẫn điện chủ yếu làm bằng kim loại Cu và Al mà không phải là Ag và Au. Ứng dụng làm dây dẫn điện của Cu và Al là do chúng a. đều dẫn điện tốt. b. có giá thành phù hợp với thị trường tiêu dùng. c. sản xuất được với quy mô công nghiệp. d. đều có khối lượng riêng nhỏ. Câu 9: (HTHH) a. Electron tự do của kim loại phản xạ ánh sáng khả kiến tạo ánh kim. b. Các kim loại chromium, sắt, đồng đều là kim loại nhẹ. c. Ba kim loại dẫn điện tốt nhất là bạc, đồng, vàng đều thuộc nhóm IB. d. Các kim loại nhóm IA đều có nhiệt độ nóng chảy cao. Câu 10: (SBT – KNTT) a. Kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là bạc (Ag). b. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là lithium (Li). Trên bước đường thành công không có dấu chân của những kẻ lười biếng 5
- Thầy Nguyễn Phong Dũng-0966433015 Kiến thức về đại cương kim loại c. Kim loại có độ cứng lớn nhất là tungsten (W). d. Kim loại nhôm (Al) có thể kéo dài, dát mỏng tốt. Câu 11: (SBT – Cánh Diều) Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai? a. Chromium thường được mạ bên ngoài một số đồ vật là do kim loại này cứng và có khả năng chống mài mòn tốt. b. Nhôm được sử dụng nhiều trong sản xuất máy bay là do nhôm có ánh kim phản xạ các tia cực tím từ mặt trời. c. Bạc được dùng phổ biến làm dây dẫn điện vì là kim loại có độ dẫn điện tốt nhất. d. Bạc được dùng để tráng gương là do bạc là kim loại dẫn nhiệt rất tốt. Câu 12: (OTTN) Kim loại có nhiều ứng dụng trong thực tế nhờ các tính chất vật lí chung nổi trội của chúng như tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim. a. Kim loại có ánh kim là do các electron hoá trị tự do trong tinh thể kim loại phản xạ hầu hết những ánh sáng mà mắt thường nhìn thấy. b. Do kim loại đồng dẫn điện tốt nhất trong các kim loại nên đồng thường được dùng để chế tạo dây dẫn điện. c. Kim loại dẫn nhiệt được là do trong tinh thể kim loại, các cation kim loại chuyển động mang năng lượng từ vùng có nhiệt độ cao tới vùng có nhiệt độ thấp. d. Kim loại có tính dẻo là do các cation trong tinh thể kim loại có thể trượt lên nhờ lực hút tĩnh điện giữa chúng với các electron hoá trị tự do. Câu 13: (OTTN) Tùy thuộc vào tính chất vật lí riêng của mỗi kim loại mà chúng được sử dụng vào những mục đích khác nhau. a. Kim loại chì (Pb) và cadmium (Cd) có nhiệt nóng chảy khá thấp nên được sử dụng làm dây chảy trong cầu chì. b. Kim loại tungsten (W) có độ bền nhiệt và nhiệt độ nóng chảy rất cao nên được sử dụng làm dây tóc bóng đèn, thiết bị sưởi. c. Do có tính dẻo và độ cứng phù hợp nên nhôm (Al) thường được gia công làm vật liệu như khung cửa, khung thiết bị. d. Do kim loại magnesium (Mg) có khối lượng riêng là 1,735 g/cm3 nên được dùng để chế tạo các hợp kim nặng. 2.4. Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1: Tổng số electron trên phân lớp 3d và 4s của nguyên tử nguyên tố Fe (Z = 26) ở trạng thái cơ bản là bao nhiêu? Câu 2: Ion Na+ (Z = 11) là một loại ion thiết yếu trong máu và dung dịch ngoại bào, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động enzyme, co cơ, cân bằng nước và truyền dẫn xung điện thần kinh. Tổng số hạt proton và electron của ion Na+ là bao nhiêu? Câu 3: Trong bảng tuần hoàn, kim loại X thuộc chu kì 4, nhóm IA. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là bao nhiêu? Câu 4: Cho các kim loại sau: Na (Z = 11); Fe (Z = 26); Al (Z = 13); Ca (Z = 20); Cu (Z = 29); Li (Z = 3) và Mg (Z = 12). Số kim loại thuộc nhóm A là bao nhiêu? Câu 5: Cho các tính chất sau: (1) tính dẫn điện; (2) tính cứng; (3) tính dẫn nhiệt; (4) tính dẻo; (5) tính ánh kim. Số tính chất vật lí chung của kim loại là bao nhiêu? Câu 6: (SBT – Cánh Diều) Cho các phát biểu sau về tinh thể kim loại M: (1) Trong tinh thể kim loại M có các cation Mn+ và các electron hoá trị tự do. (2) Trong tinh thể kim loại M có các electron hoá trị tự do chuyển động. (3) Các cation Mn+ chuyển động tự do trong mạng tinh thể kim loại. (4) Lực hút giữa cation Mn+ và electron hoá trị tự do trong tinh thể kim loại M phụ thuộc vào độ âm điện của kim loại M. (5) Tinh thể kim loại M trung hoà về điện. (6) Trong tinh thể kim loại M, các cation Mn+ và electron hoá trị tự do được phân bố theo trật tự nhất định. Số phát biểu đúng là bao nhiêu? Câu 7: (SGK – KNTT) Cho các phát biểu sau: (1) Nguyên tử của các nguyên tố kim loại thường có từ 1 electron đến 3 electron ở lớp electron ngoài cùng. Trên bước đường thành công không có dấu chân của những kẻ lười biếng 6
- Thầy Nguyễn Phong Dũng-0966433015 Kiến thức về đại cương kim loại (2) Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại. (3) Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể. (4) Các kim loại đều có bán kính nguyên tử nhỏ hơn bán kính nguyên tử các phi kim thuộc cùng một chu kì. (5) Liên kết kim loại được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do với các ion dương kim loại trong mạng tinh thể kim loại. Số phát biểu đúng là bao nhiêu? Câu 8: (OTTN) Cho các nhận định sau: (1) Các kim loại thuộc nhóm IA và IIA bao gồm các nguyên tố s. (2) Nguyên tử của hầu hết các kim loại có từ 1 đến 3 electron ở lớp ngoài cùng. (3) Nguyên tử kim loại dễ nhường electron hơn so với các nguyên tử phi kim. (4) Trong mạng tinh thể kim loại, các electron chuyển động tự do theo nhiều hướng. Có bao nhiêu nhận định là đúng? Câu 9: Kim loại nhôm (Al) có một số tính chất: màu trắng bạc (1), dẫn điện tốt (2), tan trong dung dịch acid (3), kim loại nhẹ (4), độ cứng thấp (5), dễ bị oxi hoá bởi oxi trong không khí (6). Trong các tính chất trên, có bao nhiêu tính chất thuộc loại tính chất vật lí của nhôm? Câu 10: (OTTN) Cho khối lượng riêng của một số kim loại sau Li (0,53 g/cm3), Na (0,97 g/cm3), Al (2,70 g/cm3), Fe (7,87 g/cm3), Cu (8,94 g/cm3), K (0,86 g/cm3), Mg (1,74 g/cm3). Hãy cho biết trong các kim loại trên có bao nhiêu kim loại thuộc loại kim loại nhẹ? TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1: (SBT – CTST) Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là A. tính oxi hoá và tính khử. B. tính base. C. tính oxi hoá. D. tính khử. Câu 2: (SBT – CTST) Kim loại nào sau đây tan hoàn toàn trong nước? A. Cu. B. Ag. C. K. D. Au. Câu 3: (OTTN) Đốt một sợi dây kim loại X trong bình khí chlorine (Cl2) thấy tạo ra khói màu nâu đỏ. X là kim loại nào sau đây? A. Mg. B. Al. C. Fe. D. Cu. Câu 4: (OTTN) Thuỷ ngân (Hg) là chất lỏng ở điều kiện thường, dễ bay hơi và hơi thuỷ ngân rất độc. Khi nhiệt kế thuỷ ngân bị vỡ, để tránh thuỷ ngân phân tán ra môi trường xung quanh, người ta gom thuỷ ngân lại rồi trộn với chất nào sau đây (ở dạng bột)? A. Carbon (C). B. Magnesium (Mg). C. Iron (Fe). D. Sulfur (S). Câu 5: (SBT – KNTT) Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch HCl loãng? A. Đồng. B. Calcium. C. Magnesium. D. Kẽm. Câu 6: (SBT – CTST) Kim loại nào sau đây khi tác dụng với HCl và tác dụng với Cl2 (được nung nóng) tạo thành cùng một loại sản phẩm muối chloride? A. Fe. B. Ag. C. Zn. D. Cu. Câu 7: (SBT – CTST) Phương trình hoá học nào sau đây không đúng? A. 2Na + 2H2O 2NaOH + H2. B. Ca + 2HCl CaCl2 + H2. C. Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu. D. Cu + H2SO4 CuSO4 + H2. Câu 8: (OTTN) Phương trình hoá học nào sau đây sai? A. Cu + Fe2(SO4)3 2FeSO4 + CuSO4. B. 2Fe + 6HCl 2FeCl3 + 3H2. C. 4Al + 3O2 2Al2O3. D. 2Fe + 6H2SO4 (đặc nóng) Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O. Câu 9: (OTTN) Đồ vật làm bằng bạc (silver) khi sử dụng lâu ngày trong không khí thường bị hoá đen ở bề mặt là do xảy ra phản ứng nào sau đây? A. 4Ag + O2 2Ag2O. B. 2Ag + H2S Ag2S + H2. C. 4Ag + 2H2S + O2 2Ag2S + 2H2O. D. 2Ag + 2H2O 2AgOH + H2. Câu 10: (OTTN) Trong nước nguyên chất khi phản ứng xảy ra sẽ có quá trình sau: Trên bước đường thành công không có dấu chân của những kẻ lười biếng 7
- Thầy Nguyễn Phong Dũng-0966433015 Kiến thức về đại cương kim loại – o 2H2O + 2e H2 + 2OH ; E 0,42 V . 2H22 O/H 2OH Cho Eo 2,71 V ; Eo 0,34 V ; Eo 2,36 V ; Eo 1,68 V . Hãy cho biết kim Na /Na Cu2 /Cu Mg2 /Mg Al3 /Al loại nào sau đây không phản ứng được với nước ở điều kiện chuẩn. A. Cu. B. Na. C. Mg. D. Al. Câu 11: (OTTN) Lấy một đinh sắt đã được làm sạch bề mặt rồi ngâm vào dung dịch CuSO4 một thời gian. Hiện tượng nào sau đây không xuất hiện trong thí nghiệm trên? A. Có chất rắn màu đỏ bám lên đinh sắt. B. Màu xanh của dung dịch nhạt dần. C. Có bọt khí thoát ra mạnh trên bề mặt đinh sắt. D. Đinh sắt bị ăn mòn một phần. Câu 12: (Đề MH lần II - 2017) Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch FeSO4 và dung dịch HNO3 đặc, nguội? A. Mg. B. Al. C. Cr. D. Cu. Câu 13: (Đề TN THPT QG – 2021) Kim loại phản ứng với dung dịch HCl loãng sinh ra khí H2 là A. Hg. B. Cu. C. Fe. D. Ag. Câu 14: (Đề THPT QG - 2019) Kim loại nào sau đây không tan được trong H2SO4 loãng? A. Cu. B. Al. C. Mg. D. Fe. Câu 15: (Đề TN THPT QG – 2021) Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được khí H2? A. Au. B. Cu. C. Mg. D. Ag. Câu 16: (Đề THPT QG - 2015) Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước? A. K. B. Na. C. Ba. D. Be. Câu 17: (Đề MH – 2021) Kim loại nào sau đây tác dụng với nước thu được dung dịch kiềm? A. Al. B. K. C. Ag. D. Fe. Câu 18: (SBT – Cánh Diều) Nhóm những kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch sulfuric acid đặc, nguội? A. Fe, Al, Ag. B. Fe, Au, Cr. C. Fe, Al, Zn. D. Al, Cr, Zn. Câu 19: (SBT – CTST) Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có môi trường kiềm là A. Na, Fe, K. B. Na, Cr, K. C. Na, Ba, K. D. Mg, Na, Ca. Câu 20: (SBT – CTST) Thí nghiệm nào sau đây không sinh ra đơn chất? A. Cho CaCO3 vào lượng dư dung dịch HCl. B. Cho kim loại Cu vào dung dịch AgNO3. C. Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4. D. Cho kim loại Mg vào dung dịch HCl. Câu 21: (SBT – CTST) Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 22: (SBT – CTST) Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3, MgCl2. Số trường hợp xảy ra phản ứng hoá học là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 23: (SBT – KNTT) Dãy kim loại nào sau đây có phản ứng với dung dịch sulfuric acid đặc, nóng tạo thành khí sulfur dioxide? A. Na, K, Au. B. Al, Fe, Cu. C. Ag, Au, Pt. D. Cu, Ag, Au. Câu 24: (SBT – KNTT) Dãy kim loại nào sau đây không đẩy đồng ra khỏi dung dịch copper(II) sulfate? A. Na, K, Ag. B. Al, Fe, Mg. C. Al, Zn, Pb. D. Mg, Zn, Fe. Câu 25: (OTTN) Dây kim lo ại nào sau đây đều không tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội hoặc dung dịch H2SO4 đặc, nguội? A. Cu, Mg, Fe. B. Au, Cu, Ag. C. Al, Mg, Fe. D. Fe, Cr, Al. Câu 26: (OTTN) Ở nhiệt độ thường, dãy gồm các kim loại nào sau đây đều tan hoàn toàn trong nước dư? A. Na, K, Ba. B. Mg, Al, Fe. C. Cu, Na, Ag. D. Au, K, Al. Câu 27: (SBT – CTST) X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt có thể là A. Ag, Mg. B. Cu, Fe. C. Fe, Cu. D. Mg, Ag. Câu 28: (SBT – KNTT) Kẽm khử được các cation kim loại trong dãy muối nào sau đây? A. Cu(NO3)2, Pb(NO3)2, Ni(NO3)2. B. AlCl3, MgCl2, Pb(NO3)2. Trên bước đường thành công không có dấu chân của những kẻ lười biếng 8
- Thầy Nguyễn Phong Dũng-0966433015 Kiến thức về đại cương kim loại C. AlCl3, Ni(NO3)2, Pb(NO3)2. D. MgCl2, NaCl, Cu(NO3)2. Câu 29: (SBT – KNTT) Cho bột Fe vào dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là: A. Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu; Fe. B. Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Ag; Cu. C. Fe(NO3)2; Fe(NO3)3 và Cu; Ag. D. Cu(NO3)2; AgNO3 và Cu; Ag. Câu 30: (SBT – KNTT) Cho 0,02 mol Na vào 1 000 mL dung dịch chứa CuSO4 0,05 M và H2SO4 0,005 M. Hiện tượng của thí nghiệm trên là A. có khí bay lên và có kết tủa màu xanh lam. B. chỉ có khí bay lên. C. chỉ có kết tủa màu xanh lam. D. có khí bay lên và có kết tủa sau đó kết tủa tan. 2. Trắc nghiệm đúng – sai – Câu 1: (SBT – Cánh Diều) Ở môi trường trung tính, quá trình 2H2O + 2e H2 + 2OH có giá trị o E 0,413 V . Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai? 2H22 O/(H 2OH ) a. Những kim loại M có thế điện cực chuẩn Eo 0,413 V đều khử được nước ở điều kiện thường. Mn /M b. Sodium khử được nước theo phương trình hoá học: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 nên Eo 0,413 V . Na /Na c. Nước đóng vai trò là chất khử khi phản ứng với kim loại M (như Na, K) có thể điện cực chuẩn . d. Khí hydrogen là sản phẩm khử của nước khi nước phản ứng với kim loại mạnh như Na, K. Câu 2: (SBT – Cánh Diều) Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai? a. Thông thường, kim loại M hoạt động càng mạnh thì giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử M2+/M càng âm. b. Kim loại M càng kém hoạt động thì giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử M2+/M càng dương. – c. Trong cặp oxi hoá – khử 2H2O/(H2 + 2OH ) thì H₂O là dạng khử, H2 là dạng oxi hoá. d. Magnesium là kim loại có độ hoạt động hoá học mạnh hơn nhôm (aluminium), giá trị thế điện cực chuẩn của cặp Mg2+/Mg âm hơn giá trị thế điện cực chuẩn của cặp Al3+/Al. Câu 3: (SBT – Cánh Diều) Thả một đinh sắt nặng m1 gam đã được đánh sạch bề mặt vào cốc chứa dung dịch copper(II) sulfate màu xanh. Sau một thời gian thấy toàn bộ lượng đồng sinh ra đã bám vào “đinh sắt” (thực chất là phần đinh sắt chưa phản ứng). Lấy “đinh sắt” ra khỏi cốc dung dịch, sấy khô, đem cân được m2 gam. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? a. Phản ứng diễn ra là: 2Fe(s) + 3Cu2+(aq) 2Fe3+(aq) + 3Cu(s). b. Màu xanh của dung dịch copper(II) sulfate nhạt dần. c. So sánh, thu được kết quả m2 < m1. d. Nếu thay đinh sắt ban đầu bằng thanh kẽm thì màu xanh của dung dịch không thay đổi. Câu 4: (SBT – Cánh Diều) Cho một ít bột nhôm vào muỗng đốt hoá chất rồi đốt trên ngọn lửa đèn cồn. Khi một phần bột nhôm trong muỗng cháy đỏ thì đưa nhanh muỗng vào bình chứa oxygen dư. Bột nhôm cháy nhanh và phát ra ánh sáng màu trắng rất mạnh, tạo thành hợp chất A. Mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai? a. Nhôm bị khử tạo thành hợp chất A. b. Số oxi hoá của nhôm trong hợp chất A là +3. o c. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa nhôm và oxygen có giá trị âm ( rH0 298 ). 3+ 2– d. Phản ứng trên liên quan đến 2 cặp oxi hoá – khử là Al /Al và O2/2O . Câu 5: (SBT – Cánh Diều) Cho 3 thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Cho một mẩu sodium vào nước đã thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein. - Thí nghiệm 2: Cho một mẩu kẽm vào dung dịch hydrochloric acid loãng. - Thí nghiệm 3: Cho một mẩu đồng vào dung dịch sulfuric acid đặc. Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai? a. Các kim loại bị oxi hoá trong cả ba thí nghiệm trên. b. Cả ba dung dịch đều đổi màu trong quá trình phản ứng. Trên bước đường thành công không có dấu chân của những kẻ lười biếng 9
- Thầy Nguyễn Phong Dũng-0966433015 Kiến thức về đại cương kim loại c. Thí nghiệm 3 có sinh ra khí Z. Tỉ khối hơi của khí Z so với khí X thoát ra ở thí nghiệm l là 32. d. Tổng hệ số tối giản của các chất trong phương trình hoá học ở thí nghiệm 3 là 6. Eo 0,34 V Câu 6: (OTTN) Tiến hành thí nghiCuệ2m /Cu theo các bước sau: Bước 1. Cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống 2 mL dung dịch H2SO4 1 M. Bước 2. Cho 3 lá kim loại có kích thước như nhau gồm lá nhôm (Al) đã làm sạch lớp bề mặt vào ống nghiệm (1), lá sắt (iron, Fe) vào ống nghiệm (2) và lá đồng (Cu) vào ống nghiệm (3). Biết: Eo 1,676 V ; Eo 0,44 V ; . Al3 /Al Fe2 /Fe a. Ở bước 2, ở cả ba ống nghiệm đều có khí thoát ra. b. Tốc độ thoát khỉ ở ống (1) nhanh hơn ống (2). c. Nếu thay H2SO4 loãng bằng H2SO4 đặc thì hiện tượng ở bước 2 sẽ không đổi. d. Ở bước 2, nếu thêm tiếp 2 mL H2SO4 1M vào cả 3 ống thì tốc độ thoát khí ở cả ba ống sẽ tăng. Câu 7: (OTTN) Đồng (Cu) là kim loại có tính khử yếu, không tan trong dung dịch H2SO4 loãng, nhưng tan được trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng hoặc trong trong dung dịch H2SO4 loãng khi có mặt của O2 ngay ở nhiệt độ thường theo phương trình hoá học sau: Cu + 2H2SO4 đặc, nóng CuSO4 + SO2 + 2H2O (1) 2Cu + 2H2SO4 + O2 2CuSO4 + 2H2O (2) a. Trong hai phản ứng trên, H2SO4 đều đóng vai trò là chất oxi hoá. b. Cùng một lượng CuSO4 tạo ra thì phản ứng (1) tiêu tốn H2SO4 nhiều hơn phản ứng (2). c. Do có giá trị thế điện cực chuẩn dương nên Cu tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng ở (2). oo d. Từ phản ứng (2) chứng tỏ EE2 . Cu /Cu O22 4H/2HO Câu 8: (OTTN) Kim loại magnesium có khối lượng riêng là 1,74 g/cm3. Kim loại này phản ứng chậm với nước – ở nhiệt độ thường tạo ra anion OH và khí H2, phản ứng nhanh với sulfuric acid loãng và làm nhạt màu dung dịch copper(II) sulfate. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? a. Những hợp kim mà magnesium đóng vai trò kim loại cơ bản là những hợp kim nặng. b. Giá trị thế điện cực chuẩn của Mg2+/Mg lớn hơn 0 V. – o c. Trong môi trường trung tính, có: 2H2O + 2e H2 + 2OH với E 0,413 V . 2H22 O/2OH H d. Giá trị thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu lớn hơn giá trị thế điện cực chuẩn của Mg2+/Mg. Câu 9: (OTTN) Sắt (Fe) có số hiệu nguyên tử là 26. Trong vỏ Trái Đất, sắt là nguyên tố kim loại phổ biến thứ 2 (sau nhôm). Ứng dụng chủ yếu của sắt là để tạo ra các hợp kim thép dùng trong xây dựng và chế tạo. a. Ở trạng thái cơ bản, nguyên từ Fe có 6 electron ở lớp ngoài cùng. b. Trong vỏ Trái Đất, sắt tồn tại ở dạng hợp chất chủ yếu trong các quặng. c. Trong hợp chất, số oxi hoá của sắt chủ yếu là +2 và +3. d. Kim loại sắt (dư) tác dụng với chlorine tạo ra sản phẩm là FeCl2. Câu 10: (OTTN) Nhôm (Al) là kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất. Nhôm được sử dụng để chế tạo hợp kim nhẹ, bền, được dùng trong kĩ thuật hàng không, trong xây dựng và làm nội thất. Nhôm có số hiệu nguyên tử là 13 và Eo 1,676 V . Al3 /Al a. Nhôm và đồ vật làm bằng nhôm dễ bị ăn mòn trong không khí ẩm. b. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Al có 1 electron ở lớp ngoài cùng. c. Nhôm phản ứng được với nước ngay ở điều kiện chuẩn. d. Nhôm có tính khử mạnh hơn Mg (biết Eo 2,356 V ). Mg2 /Mg Câu 11: (SBT – KNTT) a. Kim loại sắt (dư) cháy trong khí chlorine chỉ tạo một muối. b. Kim loại nhôm có thể tan trong dung dịch kiềm. c. Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4 thì khối lượng thanh Zn tăng. d. Kim loại Al, Fe đều không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội. Câu 12: (SBT – CTST) Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai? a. Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước. b. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử. c. Các kim loại đều chỉ có một số oxi hoá duy nhất trong các hợp chất. d. Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn. Câu 13: (OTTN) Phát biểu nào sau đây đúng hay sai? Trên bước đường thành công không có dấu chân của những kẻ lười biếng 10
- Thầy Nguyễn Phong Dũng-0966433015 Kiến thức về đại cương kim loại a. Các kim loại Al, Fe, Cr đều tan tốt trong dung dịch HNO3 đặc, nguội. b. W là kim loại cứng nhất, Cr là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất. c. Các kim loại Al, Fe đều không tan trong dung dịch H2SO4 loãng, nguội, oo d. EE nên Ag không tan trong dung dịch HCl 1 M dư. Ag /Ag 2H /H2 Câu 14: (OTTN) Cho các phản ứng: Cu(s) + 2AgNO3(aq) Cu(NO3)2(aq) + 2Ag(s) (1) Fe(s) + Cu(NO3)2(aq) Fe(NO3)2(aq) + Cu(s) (2) a. Tính oxi hoá của Fe2+ > Cu2+ > Ag. b. Tính khử của kim loại Fe > Cu > Ag. c. Kim loại Fe oxi hoá được Cu2+ thành kim loại Cu. d. Ion Ag+ khử được kim loại Cu thành ion Cu2+. Câu 15: (HTHH) Cho phản ứng hoá học: Cu + 2Ag+ Cu2+ + 2Ag. a. Nguyên tử Cu bị ion Ag+ oxi hoá thành ion Cu2+. b. lon Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Ag+. c. Thế điện cực chuẩn của cặp Cu2+/Cu lớn hơn của cặp Ag+/Ag. d. Nguyên tử Cu là chất khử, ion Ag+ là chất oxi hoá. Câu 16: (KHBD – KNTT) Cho phản ứng hoá học: Sn2+ + 2Fe3+ Sn4+ + 2Fe2+. a. Ion Fe3+ bị ion Sn2+ khử thành ion Fe2+. b. Thế điện cực chuẩn của cặp Sn4+/Sn2+ lớn hơn của cặp Fe3+/Fe2+. c. Ion Sn4+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Fe3+. d. Ion Sn2+ là chất oxi hoá, ion Fe3+ là chất khử. Câu 17: (OTTN) Cho thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá – khử ở bảng sau: Cặp oxi hóa – Na+/Na Zn2+/Zn Fe2+/Fe 2H+/H Cu2+/Cu Fe3+/Fe2+ Ag+/Ag khử 2 o Eoxh/k (V) –2,713 –0,763 –0,440 0,00 +0,340 +0,771 +0,799 a. Các kim loại Na, Fe, Zn đều tan được trong dung dịch HCl 1 M. b. Kim loại Cu khử được các ion Fe3+, Ag+, Zn2+ trong dung dịch thành kim loại. c. Trong dung dịch HCl 1 M, ion H+ oxi hoá được kim loại Fe thành Fe3+. d. Ở điều kiện chuẩn, tính khử của Na > Cu > Ag > Fe2+. Câu 18: (HTHH) Cho các cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng: + 2+ 2+ + Cặp oxi hóa – khử 2H /H2 Cu /Cu Fe /Fe Ag /Ag Thế điện cực chuẩn, V 0 +0,34 –0,44 +0,799 a. Tính oxi hoá tăng dần theo thứ tự Ag+, Cu2+, H+; Fe2+. b. Kim loại Fe khử được các ion H+; Cu2+; Ag+. c. Tính khử giảm dần theo thứ tự Fe; H2; Cu; Ag. d. Kim loại Cu khử được các ion H+; Fe2+. Câu 19: (KHBD – KNTT) Cho các cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng: 2+ 2+ – 2+ Cặp oxi hóa – khử Sn /Sn Mg /Mg H2O/H2, OH Hg /Hg Thế điện cực chuẩn, V –0,137 –2,356 –0,414 +0,853 Xét ở điều kiện chuẩn: a. Tính oxi hoá tăng dần theo thứ tự Mg2+; Sn2+; Hg2+. b. Kim loại Mg tác dụng được với nước. c. Tính khử giảm dần theo thứ tự Sn; Mg; Hg. d. Kim loại Sn khử được các ion Mg2+; Hg2+. 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1: (SBT – CTST) Cho các kim loại sau: Na, Ca, Cu, Ag, Au. Có bao nhiêu kim loại phản ứng được với dung dịch HCl? Câu 2: (SBT – CTST) Cho các kim loại sau: Li, Ba, Ni, Pb, Hg. Có bao nhiêu kim loại phản ứng được với nước nguyên chất (pH = 7) ở điều kiện thường? Câu 3: (HTHH) Cho các kim loại: Mg, Al, Zn, Fe. Có bao nhiêu kim loại đã cho tác dụng được với cả ba dung dịch: H2SO4 loãng, CuSO4 và H2SO4 (đặc, nguội)? Câu 4: (SBT – CTST) Trong các kim loại Na, Ca, K, Al, Fe, Cu và Zn, số kim loại tan tốt trong dung dịch KOH là bao nhiêu? Trên bước đường thành công không có dấu chân của những kẻ lười biếng 11
- Thầy Nguyễn Phong Dũng-0966433015 Kiến thức về đại cương kim loại Câu 5: (SBT – CTST) Cho dãy các kim loại: Fe, Cu, Mg, Ag, Al, Na, Ba. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là bao nhiêu? Câu 6: (OTTN) Cho các kim loại: Na, Ca, Cu, Ag, K. Số kim loại có khả năng khử được nước ở điều kiện thường giải phóng H2 là bao nhiêu? Câu 7: (OTTN) Cho các kim loại: Al, Cu, Na, Au, Ag, Mg. Có bao nhiêu kim loại tan được trong dung dịch HCl? Câu 8: Cho các kim loại Ag, Al, Au, Cu, Cr, Fe, Mg, Pt, Zn. Có bao nhiêu kim loại phản ứng được với dung dịch sulfuric acid đặc, nguội? Câu 9: Cho các cặp oxi hoá – khử: Ag+/Ag; Al3+/Al; Au3+/Au; Cu2+/Cu; Fe2+/Fe; K+/K; Mg2+/Mg; Na+/Na, Pt2+/Pt; Zn2+/Zn và Pb2+/Pb. Có bao nhiêu cặp oxi hoá – khử có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0 V? Câu 10: Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử: Fe2+/Fe; Na+/Na; Ag+/Ag; Mg2+/Mg; Cu2+/Cu lần lượt là –0,44 V; –2,713 V; 0,799 V; –2,353 V; +0,340 V. Trong số các ion kim loại: Na+, Ag+, Mg2+, Cu2+, kim loại Fe khử được bao nhiêu ion kim loại ở điều kiện chuẩn? Câu 11: (SBT – Cánh Diều) Cho các thí nghiệm sau: a) Cho kẽm (zinc) vào dung dịch tin(II) sulfate. b) Cho sắt (iron) vào dung dịch magnesium nitrate. c) Cho chì (lead) vào dung dịch hydrochloric acid. d) Cho chì vào dung dịch zinc chloride. e) Cho đồng (copper) vào nước. Số phản ứng hóa học xảy ra ở điều kiện chuẩn là bao nhiêu? Câu 12: (SBT – Cánh Diều) Cho các thí nghiệm sau: a) Kim loại đồng nhúng trong dung dịch zinc sulfate. b) Kim loại kẽm nhúng trong dung dịch silver nitrate. c) Thả một mẩu sodium vào dung dịch copper(II) sulfate. d) Rắc bột lưu huỳnh lên phần thuỷ ngân chảy ra từ nhiệt kế bị vỡ. e) Thả một mẩu magnesium nóng đỏ vào nước. Eo (V) Số phảnoxh/k ứng hóa học xảy ra ở điều kiện chuẩn là bao nhiêu? Câu 13: (OTTN) Phản ứng 2Al(s) + Fe2O3 Al2O3(s) + 2Fe(s) là phản ứng toả nhiệt lớn nên hỗn hợp gồm bột Al và Fe2O3 (hỗn hợp tecmit) được ứng dụng để hàn đường ray. Tính biến thiên enthalpy chuẩn ( o rH 298 ) của phản ứng trên. o1 o1 Biết: fH 298 (Al 2 O 3 ) 1 676,00 kJ.mol ; fH 298 (Fe 2 O 3 ) 825,50 kJ.mol . (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 14: (OTTN) Cho thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá – khử ở bảng sau: Cặp oxi hóa – Cu2+/Cu Ni2+/Ni Zn2+/Zn Fe2+/Fe Mg2+/Mg Fe3+/Fe2+ Ag+/Ag khử +0,340 –0,26 –0,73 –0,440 –2,36 +0,771 +0,799 Hãy cho biết trong số các kim loại Fe, Cu, Mg, Ag, Zn, Ni, Ag, có bao nhiêu kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3 ở điều kiện chuẩn? Câu 15: (OTTN) Cho thế điện cực chuẩn của Al3+/Al và Fe2+/Fe lần lượt bằng –1,676 V và –0,440 V. Sức điện động chuẩn của pin Al – Fe bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). Câu 16: (OTTN) Cho thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu và Ag+/Ag lần lượt bằng 0,340 V và 0,799 V. Sức điện động chuẩn của pin Cu – Ag bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). BÀI 20. KIM LOẠI TRONG TỰ NHIÊN VÀ PHƯƠNG PHÁP TÁCH KIM LOẠI 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (KIM LOẠI TRONG TỰ NHIÊN) Câu 1: (SBT – Cánh Diều) Trong vỏ Trái Đất, những kim loại nào sau đây tồn tại chủ yếu dưới dạng đơn chất? A. Ag, Au. B. Zn, Fe. C. Mg, Al. D. Na, Ba. Trên bước đường thành công không có dấu chân của những kẻ lười biếng 12
- Thầy Nguyễn Phong Dũng-0966433015 Kiến thức về đại cương kim loại Câu 2: (SBT – KNTT) Chất nào dưới đây là thành phần chính của quặng hematite? A. Iron(II) oxide. B. Iron(III) oxide. C. Iron. D. Iron(II) sulfide. Câu 3: (SBT – KNTT) Kim loại nào sau đây thường có ở dạng đơn chất trong tự nhiên? A. Đồng. B. Kẽm. C. Vàng. D. Sắt. Câu 4: (OTTN) Trong vỏ Trái Đất, kim loại nào sau đây có thể tồn tại ở dạng đơn chất? A. Na, Mg. B. Al, Fe. C. Cu, Zn. D. Ag, Au. Câu 5: Hai nguyên tố kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất là A. Mg, Ca. B. Na, Ca. C. Au, Ag. D. Al, Fe. Câu 6: (OTTN) Ion kim loại nào sau đây có nhiều nhất trong nước biển? A. Mg2+. B. K+. C. Na+. D. Ca2+. Câu 7: (SBT – KNTT) Au, Ag có thể tồn tại được ở dạng đơn chất trong tự nhiên vì chúng là kim loại A. hoạt động hoá học mạnh. B. hoạt động hoá học trung bình. C. có khối lượng riêng lớn. D. rất kém hoạt động hoá học. Câu 8: (SBT – Cánh Diều) Trong tự nhiên, nguyên tố kim loại có thể được tìm thấy ở đâu? (1) Nước ngầm. (2) Nước biển. (3) Đất đá. (4) Cây xanh có hoa. A. (1), (2) và (3). B. (2) và (3). C. (1) và (3). D. (1), (2), (3) và (4). Câu 9: (OTTN) Nhôm (Al) là nguyên tố phổ biến thứ ba (sau oxyen và silicon) và là kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất. Nhôm chiếm khoảng 17% khối lớp rắn của Trái Đất. Trong tự nhiên, quặng chính chứa nhôm là bauxite và quặng này là nguyên liệu chính để sản xuất nhôm trong công nghiệp. Thành phần chính của quặng bauxite là A. Na3AlF6. B. Al2O3.2H2O. C. KAl(SO4)2.12H2O. D. K2O.Al2O3.6SiO2. Câu 10: (OTTN) Sắt (Fe) là nguyên tố kim loại phổ quặng chứa các khoáng vật như: magnetite pyrite (FeS2). Trong các khoáng vật trên, biến trong vỏ Trái Đất, nó tồn tại ở dạng (Fe3O4), hematite (Fe2O3), siderite (FeCO3), khoáng vật có hàm lượng Fe cao nhất là A. magnetite (Fe3O4). B. pyrite (FeS2). C. siderite (FeCO3). D. hematite (Fe2O3). 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (PHƯƠNG PHÁP TÁCH KIM LOẠI) Câu 1: (SBT – Cánh Diều) Nguyên tắc tách kim loại ra khỏi hợp chất của chúng là A. khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử. B. oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử. C. hoà tan các khoáng vật có trong quặng để thu được kim loại. D. dựa trên tính chất của kim loại như từ tính, khối lượng riêng lớn để tách chúng ra khỏi quặng. Câu 2: (SBT – CTST) Nguyên tắc tách kim loại là A. khử ion kim loại thành đơn chất. B. oxi hoá ion kim loại thành nguyên tử. C. khử nguyên tử kim loại thành ion. D. oxi hoá nguyên tử kim loại thành ion. Câu 3: (OTTN) Nguyên tắc chung để điều chế kim loại từ hợp chất của chúng là A. khử cation kim loại thành kim loại. B. oxi hoá ion kim loại thành kim loại. C. oxi hoá kim loại thành ion kim loại. D. khử kim loại thành ion kim loại. Câu 4: (SBT – CTST) Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy? A. Fe. B. Na. C. Cu. D. Ag. Câu 5: (SBT – CTST) Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là A. điện phân dung dịch. B. điện phân nóng chảy. C. nhiệt luyện. D. thuỷ luyện. Câu 6: (OTTN) Trong công nghiệp, dãy gồm những kim loại nào sau đây đều được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy? A. Na, Al, Mg. B. Na, Al, Fe. C. Cu, Fe, Au. D. Ag, Mg, Zn. Câu 7: (SBT – CTST) Trong công nghiệp, Mg có thể được điều chế bằng cách nào dưới đây? A. Điện phân nóng chảy MgCl2. B. Cho kim loại Zn vào dung dịch MgCl2. C. Điện phân dung dịch MgSO4. D. Cho kim loại Na vào dung dịch Mg(NO3)2. Câu 8: (SBT – KNTT) Phương pháp thích hợp để điều chế Mg từ MgCl2 là 2+ A. dùng kali khử ion Mg trong dung dịch. B. điện phân MgCl2 nóng chảy. C. điện phân dung dịch MgCl2. D. nhiệt phân MgCl2. Câu 9: (SBT – KNTT) Trong công nghiệp, nhôm được tách ra từ quặng bauxite bằng cách nào sau đây? Trên bước đường thành công không có dấu chân của những kẻ lười biếng 13
- Thầy Nguyễn Phong Dũng-0966433015 Kiến thức về đại cương kim loại A. Nung nóng quặng bauxite. B. Nung nóng quặng bauxite với carbon. C. Nung nóng quặng bauxite với hydrogen. D. Điện phân nóng chảy quặng bauxite. Câu 10: (SBT – KNTT) Phương pháp nào sau đây có thể tách được sodium kim loại? A. Nung nóng mạnh quặng sodium trong không khí. B. Nung nóng quặng sodium với carbon. C. Điện phân nước muối. D. Điện phân muối sodium chloride nóng chảy. Câu 11: (SBT – Cánh Diều) Với quá trình tách natri (sodium) bằng phương pháp điện phân sodium chloride nóng chảy, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Tại anode xảy ra quá trình khử ion Na+. B. Tại cathode xảy ra quá trình khử ion Cl–. C. Tại cathode xảy ra quá trình khử ion Na+. D. Tại anode xảy ra quá trình khử ion Cl–. Câu 12: (Đề TSĐH A - 2008) Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại cathode xảy ra A. sự khử ion Cl–. B. sự oxi hoá ion Cl–. C. sự oxi hoá ion Na+. D. sự khử ion Na+. Câu 13: (OTTN) Nhôm (Al) là kim loại có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Trong công nghiệp, Al được sản xuất từ quặng bauxite theo sơ đồ sau: NaOH(aq) d CO (g) to Quặng bauxite NaAlO2(aq) 2 Al(OH)3(s) Al2O3 Al. Phương pháp nào đã được sử dụng trong quá trình khử Al2O3 thành Al? A. Thuỷ luyện. B. Nhiệt luyện. C. Điện phân nóng chảy. D. Điện phân dung dịch. Câu 14: (Đề TN THPT QG – 2021) Ở nhiệt độ cao, CO khử được oxide nào sau đây? A. Fe2O3. B. Na2O. C. CaO. D. K2O. Câu 15: (SBT – CTST) Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thuỷ luyện? A. Cu. B. Na. C. Ca. D. Mg. Câu 16: (SBT – CTST) Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện? A. Mg. B. Fe. C. Na. D. Al. Câu 17: (SBT – CTST) Kim loại nào sau đây có thể được điều chế bằng phương pháp thuỷ luyện? A. Au. B. Ca. C. Na. D. Mg. Câu 18: (SBT – KNTT) Kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ hợp chất của nó bằng cách chỉ dùng nhiệt (đun nóng)? A. Bạc. B. Nhôm. C. Sắt. D. Kẽm. Câu 19: (SBT – CTST) Kim loại nào sau đây có thể được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện? A. Mg. B. Cu. C. Na. D. Al. Câu 20: (SBT – KNTT) Có thể thu được kim loại nào trong số các kim loại sau: Cu, Na, Ca, Al bằng cả ba phương pháp điều chế kim loại phổ biến? A. Na. B. Ca. C. Cu. D. Al. Câu 21: (SBT – KNTT) Phản ứng nào sau đây không điều chế được kim loại Cu? A. Cho Fe tác dụng với dung dịch CuSO4. B. Cho Na tác dụng với dung dịch CuSO4. C. Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ). D. Cho H2 tác dụng với CuO, đun nóng. Câu 22: (OTTN) Gang và thép là hai hợp kim quan trọng nhất của sắt. Chúng có rất nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Để sản xuất gang, người ta khử oxide của sắt (Fe2O3 hoặc Fe3O4) trong quặng sắt bằng khí CO (được tạo ra do đốt cháy than cốc). Sắt được tạo ra trong quá trình sản xuất gang bằng phương pháp nào? A. Kết tinh. B. Nhiệt luyện. C. Thuỷ luyện. D. Chiết. Câu 23: (OTTN) Kim loại kẽm (zinc, Zn) được sản xuất trong công nghiệp từ quặng sphalerite (có thành phần o o chính là ZnS) theo sơ đồ: ZnS O2 , t ZnO C, t Zn. Phương pháp điều chế kim loại nào đã được sử dụng trong quá trình sản xuất zinc theo sơ đồ trên? A. Thuỷ luyện. B. Nhiệt luyện. C. Điện phân. D. Kết tinh. Câu 24: (OTTN) Vàng (Au) tồn tại trong tự nhiên ở dạng đơn chất. Tuy nhiên, hàm lượng Au trong quặng hoặc trong đất thường rất thấp vì vậy rất khó tách Au bằng phương pháp cơ học. Trong công nghiệp, người ta tách vàng từ quặng theo sơ đồ sau: O KCN H O Zn d Quặng chứa vàng (Au) 22 K[Au(CN)2] (aq) Au(s) Phương pháp điều chế kim loại nào đã được sử dụng trong quá trình sản xuất vàng theo sơ đồ trên? A. Thuỷ luyện. B. Nhiệt luyện. C. Điện phân. D. Chiết. Câu 25: (SBT – CTST) Cho các kim loại sau: K, Ba, Cu và Ag. Số kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch (với điện cực trơ) là Trên bước đường thành công không có dấu chân của những kẻ lười biếng 14
- Thầy Nguyễn Phong Dũng-0966433015 Kiến thức về đại cương kim loại A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 26: (SBT – CTST) Dãy gồm các kim loại được có thể được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là A. Al, Na, Ba. B. Ca, Ni, Zn. C. Mg, Fe, Cu. D. Fe, Cr, Zn. Câu 27: (OTTN) Dãy nào sau đây gồm những kim loại điều chế được bằng phương pháp thuỷ luyện? A. Ca, Fe, Cu. B. Ag, Au, Cu. C. Al, K, Mg. D. Na, Au, Pd. Câu 28: (SBT – CTST) Một hỗn hợp kim loại gồm bạc, sắt và kẽm. Dung dịch nào sau đây có thể dùng để loại bỏ sắt và kẽm trong hỗn hợp nên với mục đích thu được bạc? A. Dung dịch CuSO4. B. Dung dịch FeCl2. C. Dung dịch ZnSO4. D. Dung dịch HCl. Câu 29: (SBT – KNTT) Cho các oxide kim loại sau: (1) Silver oxide; (2) Calcium oxide và (3) Mercury (II) oxide. Nung nóng oxide kim loại nào ở trên thu được kim loại? A. (1). B. (2). C. (1); (3). D. (2); (3). Câu 30: (SBT – CTST) Cho luồng khí CO dư qua hỗn hợp các oxide CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm A. Cu, Fe, Al, Mg. B. Cu, FeO, Al2O3, MgO. C. Cu, Fe, Al2O3, MgO. D. Cu, Fe, Al, MgO. Câu 31: (SBT – KNTT) Cho ba kim loại được tách từ quặng của chúng theo các cách tương ứng sau: Kim loại Phương pháp tách thông dụng X Điện phân Y Nhiệt phân, nung nóng trực tiếp Z Nung nóng với carbon Khả năng hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần theo thứ tự nào sau đây? A. X, Z, Y. B. Y, Z, X. C. X, Y, Z. D. Z, Y, X. Câu 32: (Đề THPT QG - 2017) Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột gồm MgO, CuO, Al2O3 và FeO, nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Số oxide kim loại trong Y là A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 33: (Đề TSCĐ - 2010) Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxide bởi khí CO + ở nhiệt độ cao. Mặt khác, kim loại M khử được ion H trong dung dịch acid loãng thành H2. Kim loại M là A. Cu. B. Mg. C. Fe. D. Al. Câu 34: (SBT – KNTT) Để khử hoàn toàn một lượng oxide kim loại thành kim loại cần vừa đủ V lít khí H2. Hoà tan lượng kim loại tạo thành bằng H2SO4 loãng, dư thu được V lít H2 (các khí đo cùng điều kiện). Oxide kim loại đó là A. MgO. B. Fe2O3. C. FeO. D. CuO. Câu 35: (SBT – KNTT) Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4 và CuO, thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH dư, khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm A. MgO, Fe, Cu. C. MgO, Fe3O4, Cu. B. Mg, Fe, Cu. D. Mg, Al, Fe, Cu. Câu 36: (OTTN) Kim loại nào sau đây không được tái chế trong công nghiệp? A. Na. B. Al. C. Fe. D. Cu. Câu 37: (OTTN) Tái chế kim loại hiện là quá trình sử dụng nguyên liệu là phế thải kim loại để điều chế và sản xuất ra các vật liệu kim loại. Quy trình tái chế kim loại gồm nhiều giai đoạn. Hãy cho biết giai đoạn nào sau đây không có trong quá trình tái chế kim loại. A. Thu gom và phân loại phế liệu. B. Tạo vật liệu. C. Tinh luyện kim loại. D. Tinh chế quặng. Câu 38: (SBT – CTST) Cho phương trình hoá học của các phản ứng sau: (1) CuO + CO Cu + CO2. (2) 2CuSO4 + 2H2O 2Cu + O2 + 2H2SO4 (3) Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu (4) ZnO + C CO + Zn Số phản ứng có thể được dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 39: (SBT – CTST) Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3. (2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3. (3) Cho Na vào dung dịch CuSO4 Trên bước đường thành công không có dấu chân của những kẻ lười biếng 15
- Thầy Nguyễn Phong Dũng-0966433015 Kiến thức về đại cương kim loại (4) Dẫn khí CO (dư) qua ống nghiệm có bột CuO, nung nóng. Các thí nghiệm tạo thành đơn chất kim loại sau phản ứng là A. (3) và (4). C. (2) và (3). B. (1) và (2). D. (1) và (4). Câu 40: (SBT – KNTT) Cho các phát biểu về tách kim loại: (1) Đồng có thể được tách từ copper(II) oxide bằng cách nung nóng. (2) Trong phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide, có thể thu được nhôm nóng chảy ở điện cực âm của bình điện phân. (3) Kẽm có thể được tách từ zinc oxide bằng cách nung nóng zinc oxide với carbon. Các phát biểu đúng là A. (1) và (2). C. (2) và (3). B. (1) và (3). D. (1), (2) và (3). 2. Trắc nghiệm đúng – sai Câu 1: (SBT – Cánh Diều) Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy hỗn hợp alumina (Al2O3) và cryolite (Na3AlF6) còn gọi là quy trình Hall Héroult: 2Al2O3(1) 4Al(1) + 3O2(g). Nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp alumina và cryolite khoảng 950 °C, thấp hơn nhiều so với nhiệt độ nóng chảy của alumina (> 2 000 °C); ngoài ra, cryolite còn làm tăng độ dẫn điện của hỗn hợp nóng chảy. Trong quá trình điện phân, cực dương làm bằng graphite bị ăn mòn và liên tục được nhúng xuống bể điện phân. Sau một thời gian, các thanh graphite này sẽ được thay mới. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? a. Nhôm kim loại được tách ra tại cathode. b. Cryolite được thêm vào bể điện phân giúp tiết kiệm năng lượng, giảm chi phí sản xuất. c. Bên cạnh nhôm, oxygen tinh khiết cũng có thể thu được trực tiếp từ quy trình này. d. Vì anode và cathode đều làm bằng graphite, nên nếu đổi chiều dòng điện (anode trở thành cathode và ngược lại) thì quy trình điện phân vẫn diễn ra bình thường. Câu 2: (OTTN) Cho các phát biểu: a. Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng cách điện phân dung dịch AlCl3. b. Cho mẫu nhỏ Na vào dung dịch CuSO4, thu được chất rắn là kim loại Cu. c. Tái chế kim loại là giải pháp giúp con người sử dụng hiệu quả hơn nguồn tài nguyên. d. Tất cả hợp kim của sắt đều dễ bị ăn mòn trong không khí ẩm. Câu 3: (OTTN) Nhôm phế liệu thường lẫn các tạp chất là các chất hữu cơ và vô cơ (có trong nhãn, mác do in hoặc sơn). Khi tái chế, phế liệu được cắt, băm nhỏ rồi cho vào lò nung đến khi chảy lỏng. Phần lớn các tạp chất này biến thành xi lỏng, nổi lên và được vớt ra khỏi lò. Phần còn lại là nhôm tái chế ở trạng thái lỏng và được đưa vào đúc khuôn. a. Việc tái chế nhôm giúp giảm giá thành sản phẩm. b. Việc tái chế nhôm giúp giảm chất thải ra môi trường. c. Không nên dùng nhôm tái chế để chế tạo dụng cụ nhà bếp và y tế. d. Đem cắt, băm nhỏ nhôm phế liệu để quá trình khử Al2O3 xảy ra dễ hơn. Câu 4: (SBT – KNTT) a. Các kim loại Fe, Al, Cu đều có thể điều chế bằng phương pháp dùng CO khử oxide kim loại tương ứng. b. Trong công nghiệp, kim loại Al chỉ có thể điều chế được bằng phương pháp điện phân. c. Để tách Ag khỏi các tạp chất Fe, Cu ta có thể cho hỗn hợp vào dung dịch AgNO3 dư. d. Trong công nghiệp, kim loại Na được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl. Câu 5: (HTHH) Cho hỗn hợp bột Zn và Fe vào dung dịch CuSO4 tới phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn X gồm hai kim loại và dung dịch Y gồm hai muối. a. X gồm hai kim loại là Fe và Cu. b. Zn phản ứng hết, Fe phản ứng một phần. c. Y gồm hai muối là ZnSO4 và FeSO4. d. Zn và Fe phản ứng hết, CuSO4 còn dư. Câu 6: (HTHH) Xét quá trình điện phân nóng chảy hỗn hợp aluminium oxide và cryolite với các điện cực than chì để sản xuất nhôm trong công nghiệp. a. Tại cathode xảy ra quá trình khử: Al3+ + 3e Al. b. Cryolite làm giảm nhiệt độ nóng chảy của chất điện li. c. Điện cực anode không bị tiêu hao trong quá trình điện phân d. Nhôm lỏng tạo thành nằm bên dưới chất điện li nóng chảy. Câu 7: (HTHH) Trong công nghiệp, kẽm được tách từ quặng zinc blende theo hai giai đoạn chính: Trên bước đường thành công không có dấu chân của những kẻ lười biếng 16
- Thầy Nguyễn Phong Dũng-0966433015 Kiến thức về đại cương kim loại - Đốt cháy quặng bằng oxygen không khí: to 2ZnS(s) + 3O2(g) 2ZnO(s) + 2SO2(g) (1) - Khử zinc oxide bằng than cốc ở nhiệt độ cao: ZnO(s) + C(s) Zn(g) + CO(g) (2) a. Quặng zinc blende có thành phần chính là ZnCO3. b. Ở phản ứng (2), zinc được tạo thành ở thể hơi. c. Ở phản ứng (2), ZnO là chất oxi hoá, C là chất khử. d. Ở phản ứng (1), mỗi phân tử ZnS nhường 4 electron. Câu 8: (HTHH) Trong quá trình điện phân nóng chảy MgCl2, mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai? a. Ở cathode xảy ra quá trình khử ion Mg2+. b. Mg2+ di chuyển về cực dương, ion Cl– di chuyển về cực âm. c. Ở anode xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl–. d. Anode nối với cực dương, cathode nối với cực âm của nguồn điện. Câu 9: (OTTN) Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai khi nói về phương pháp tách kim loại ra khỏi hợp chất của chúng? a. Kim loại Cu được tác ra khỏi tinh thể CuSO4 nhờ phản ứng với kim loại Fe. b. Kim loại Zn được tách ra khỏi ZnO bằng phương pháp nhiệt luyện. c. Kim loại Mg được tách ra khỏi dung dịch MgCl2 bằng phương pháp điện phân dung dịch. d. Kim loại Al được tách ra khỏi Al2O3 bởi CO bằng phương pháp nhiệt luyện. Câu 10: (SBT – CTST) Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp A gồm CuO, Fe2O3, Mg vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch X. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X, thu được kết tủa Y. Lọc để lấy kết tủa Y, nung trong không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn Z. Dẫn khí CO dư qua chất rắn Z (nung nóng) thu được chất rắn T. a. Dung dịch X chứa các chất: FeCl2, FeCl3, CuCl2, MgCl2 và HCl. b. Kết tủa Y gồm: Fe(OH)3, Cu(OH)2 và Mg(OH)2. c. Chất rắn Z gồm: Fe2O3, CuO và Mg(OH)2. d. Chất rắn T gồm: Fe và Cu. 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1: (SBT – CTST) Cho các kim loại sau: K, Ba, Mg, Na, Ni, Cu và Ag. Số kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch (với điện cực trơ) là bao nhiêu? Câu 2: (SBT – CTST) Cho các kim loại sau: K, Ca, Mg, Na, Al, Fe và Ag. Số kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy là bao nhiêu? Câu 3: (OTTN) Quá trình sản xuất gang từ nguyên liệu là quặng hematite, than cốc, chất chảy trong lò cao xảy ra các phản ứng chính: Khoảng nhiệt độ (oC) Phản ứng to 400 Fe2O3 + CO Fe3O4 + CO2 500 – 600 Fe3O4 + CO FeO + CO2 700 – 800 FeO + CO Fe + CO2 1 000 CaCO3 CaO + CO2 1 300 CaO + SiO2 C aSiO3 1 500 C + CO2 2CO 1 800 C + O2 CO2 Trong các phản ứng trên có bao nhiêu phản ứng oxi hoá – khử? Câu 4: (Đề THPT QG - 2017) Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 dư. (b) Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ). (c) Cho kim loại Ba vào dung dịch CuSO4 dư. (d) Điện phân Al2O3 nóng chảy. (e) Nung nóng hỗn hợp bột Al và FeO (không có không khí). Số thí nghiệm tạo thành kim loại là bao nhiêu? Câu 5: (Đề THPT QG - 2018) Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Điện phân MgCl2 nóng chảy. Trên bước đường thành công không có dấu chân của những kẻ lười biếng 17
- Thầy Nguyễn Phong Dũng-0966433015 Kiến thức về đại cương kim loại (b) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư. (c) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO3. (d) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư. (e) Dẫn khí H2 dư đi qua bột CuO nung nóng. Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là bao nhiêu? Câu 6: (SBT – CTST) Tiến hành các thí nghiệm sau: a) Cho kim loại Zn vào dung dịch AgNO3. b) Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3. c) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4. d) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO, đun nóng. e) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 dư. g) Điện phân dung dịch AgNO3 (với điện cực trơ). h) Nung nóng hỗn hợp Al và FeO (không có không khí). i) Cho kim loại Ba vào dung dịch CuSO4 dư. k) Điện phân Al2O3 nóng chảy. Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là bao nhiêu? Câu 7: Điện phân nóng chảy NaCl với cường độ dòng điện 30 000 A trong thời gian t giờ, thu được 92 kg Na ở cathode. Giả thiết hiệu suất điện phân đạt 100%. Giá trị của t là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười). Câu 8: Ngâm một lá kẽm trong 200 mL dung dịch AgNO3 nồng độ a mol/L cho đến khi kẽm không tan thêm nữa. Lấy lá kẽm ra, rửa nhẹ, làm khô rồi đem cân thì thấy khối lượng lá kẽm tăng thêm 0,604 g. Giá trị của a là bao nhiêu? (Giả thiết toàn bộ bạc sinh ra đều bám hết vào lá kẽm). Câu 9: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, khối lượng dung dịch giảm 0,8 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Khối lượng Fe đã phản ứng là bao nhiêu? Câu 10: Dẫn khí CO dư đi qua ống sứ đựng CuO nung nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được thu được m gam kim loại và hỗn hợp khí X. Sục toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được 2 g kết tủa. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Cho biết: H = 1, C = 12, O = 16, Cu = 64). Câu 11: Dẫn khí CO dư đi qua ống sứ nung nóng đựng 10 g hỗn hợp X gồm CuO và Al2 O3 đến phản ứng hoàn o toàn, tạo thành 2,479 lít khí CO2 (25 C, 1 bar). Tính phần trăm khối lượng của CuO trong X. Câu 12: (OTTN) Trong công nghiệp sản xuất nhôm từ quặng bauxite theo quy trình Hall - Heroult được thực hiện theo sơ đồ: Tinh chÕ §iÖn ph©n nãng ch¶y Quặng bauxite Al2O3 §iÖn cùc than ch× Al. Theo tính toán, từ 4 tấn quặng tinh chế được 2 tấn Al2O3 và thu được 1 tấn Al, đồng thời thải ra môi trường 1,574 tấn CO2. Nếu sử dụng 10 000 tấn quặng thì lượng khí CO2 thải ra môi trường là bao nhiêu tấn? Câu 13: (OTTN) Quặng sắt là các khoáng vật chứa các hợp chất của sắt mà chủ yếu ở dạng các oxide. Hematite là một loại quặng chứa hàm lượng sắt cao và được dùng để trực tiếp sản xuất gang bằng cách nạp thẳng vào lò cao. Giả thiết 90% sắt trong quặng được chuyển vào gang. Từ 1 000 tấn quặng hematite (có hàm lượng 69,9% Fe) có thể sản xuất được bao nhiêu tấn gang loại 96% Fe? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 14: (OTTN) Trong công nghiệp sản xuất gang ở nước ta hiện nay, muốn sản xuất ra 1 tấn gang cần phải sử dụng 1,7 đến 1,8 tấn quặng sắt, 0,6 đến 0,7 tấn đá vôi làm chất trợ dung, 0,6 đến 0,8 tấn than cốc. Giả thiết trong đá vôi CaCO3 chiếm 97% khối lượng và 90% than cốc chuyển hoá thành CO2. Trong điều kiện sản xuất như trên, khi sản xuất được 1 tấn gang, nhà máy đã thải ra môi trường tối thiểu bao nhiêu 3 m khí CO2 ở điều kiện chuẩn? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 15: (OTTN) Một loại quặng bauxite chứa khoảng 48% Al2O3 còn lại là các tạp chất khác. Để sản 1 xuất nhôm, người ta phải tỉnh chế quặng để tạo ra Al2O3 rồi tiến hành điện phân nóng chảy Al2O3 tạo ra Al. Tính khối lượng (tấn) quặng bauxite cần dùng để sản xuất được 4 tấn nhôm. Giả thiết trong quá trình sản xuất chỉ có 95% lượng nhôm trong quặng chuyển hoá thành kim loại. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười). Trên bước đường thành công không có dấu chân của những kẻ lười biếng 18



