Đề cương ôn tập học kì I Khoa học tự nhiên 6 - Chương V: Tế bào
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì I Khoa học tự nhiên 6 - Chương V: Tế bào", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ki_i_khoa_hoc_tu_nhien_6_chuong_v_te_bao.docx
Nội dung text: Đề cương ôn tập học kì I Khoa học tự nhiên 6 - Chương V: Tế bào
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN KHTN 6 –PHẦN VẬT SỐNG CHƯƠNG V. TẾ BÀO BÀI 18 : TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ BẢN CỦA SỰ SỐNG Câu 18.1. Nhận định nào đúng khi nói về hình dạng và kích thước tế bào? A. Các loại tế bào đều có chung hình dạng và kích thước. B. Các loại tế bào thường có hình dạng khác nhau nhưng kích thước giống nhau. C. Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước khác nhau. D. Các loại tế bào chỉ khác nhau về kích thước, chúng giống nhau về hình dạng. Trả lời: Câu 18.2. Các nhận định sau vế tế bào là đúng hay sai ? Nhận định Đúng Sai 1. Các loại tế bào đều có hình đa giác 2. Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ đơn vị cơ bản là tế bào 3. Hầu hết các tế bào đều có thể quan sát được bằng mắt thường 4. Lớp biểu bì vảy hành được cấu tạo từ tế bào còn lá hành thì không Trả lời: Câu 18.3. Nối hình ảnh của các tế bào ở cột A với tên của loại tế bào ở cột B sao cho phù hợp. Câu 18.4. Hãy tìm hiểu thông tin từ sách, bảo và internet để trả lời các câu hỏi và thực hiện yêu cầu sau: a) Tại sao hầu hết tế bào có kích thước rất nhỏ ? b) Tế bào dài nhất trong cơ thể em là loại tế bào nào ? c) Tế bào nào lớn nhất và tế bào nào nhỏ nhất ? d) Sưu tập hình ảnh các loại tế bào em đã tìm hiểu được. BÀI 19 : CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CÁC THÀNH PHẦN CỦA TẾ BÀO Câu 19.1. a) Hãy điền tên các thành phần của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực vào các ð trống trong Hình 19.1 cho phù hợp. b) So sánh điểm giống và khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. 1
- Câu 19.2. Hãy tìm những từ/cụm từ thích hợp để hoàn thành nội dung sau: Các loại tế bào khác nhau thường có ......... (1)......,......... (2).... và .... (3) ...... Khác nhau. Màng tế bào là thành phần có ở mọi ...... (4)...... giúp....... (5)...... và......(6) ...... các thành phần bên trong tế bào, đồng thời tham gia vào quá trình...... (7)...... giữa tế bào và môi trường. Tế bào chất là nơi diễn ra phần lớn các hoạt động ...... (8)....... của tế bào. Nhân hoặc vùng nhân là nơi chứa ...... (9)......., là trung tâm ...... (10)...... các ...... (11) ...... của tế bào. Câu 19.3. a) Hãy điền tên các thành phần tế bào thực vật và động vật vào các ô trống trong Hình 19.2 cho phù hợp. b)Hãy hoàn thành bảng dưới đây. Câu 19.4. Hãy tìm hiểu qua sách, báo và internet về thành phần cấu trúc của tế bào để trả lời các câu hỏi sau: a) Thành phần nào giúp thực vật cứng cáp dù không có hệ xương nâng đỡ như ở động vật? b) Thành phần nào giúp thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ? Câu 19.5. Hãy vẽ hoặc làm mô hình mô phỏng tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ theo sự sáng tạo của em. -------------------------------------------------------------------------------------- 2
- BÀI 20 : SỰ LỚN LÊN VÀ SINH SẢN CỦA TẾ BÀO Câu 20.1. Quan sát Hình 20.1, so sánh lượng tế bào chất và kích thước nhân của tế bào khi mới hình thành và tế bào trưởng thành, Câu 20.2. Quan sát Hình 20.2, hãy trình bày diễn biến của quá trình phân chia tế bào bằng cách đánh số thứ tự cho các sự kiện xảy ra sao cho phù hợp. Câu 20.3. Cây lớn lên nhờ A. sự lớn lên và phân chia của tế bào. B. sự tăng kích thước của nhân tế bào, C. nhiều tế bào được sinh ra từ một tế bào bạn đầu. D. các chất dinh dưỡng bao bọc xung quanh tế bào ban đầu. Câu 20.4. Em hãy vẽ sơ đồ thể hiện số lượng tế bào thay đổi từ một tế bào bạn đầu sau ba lần phân chia. Hãy cho biết số lượng tế bào được tạo ra sau 1, 2, 3, 4, 5,... n lần phân chia từ một tế bào ban đầu. Việc tạo ra số lượng lớn tế bào mới có ý nghĩa gì đối với cơ thể? Câu 20.5. Tìm hiểu các giai đoạn (độ tuổi) phát triển của cơ thể người, em hãy cho biết mình đang thuộc độ tuổi nào. Tìm hiểu về tốc độ tăng trưởng thể chất trong độ tuổi này và quá trình nào của tế bào tham gia vào sự tăng trưởng đó. Em hãy đưa ra các lưu ý về đinh dưỡng, chế độ luyện tập và nghỉ ngơi đề cơ thể có thể phát triển thể chất tối đa. Trả lời: Độ tuổi dậy thì có tốc độ phát triển nhanh nhất nhờ quá trình lớn lên và phân chia tế bào. Chế độ dinh dưỡng cần đa dạng, đủ chất (thịt, cá, trứng, sữa, rau xanh) và thường xuyên luyện tập thể dục thể thao để cơ thể phát triển tốt nhất. --------------------------------------------------------------------------------- BÀI 21 : THỰC HÀNH : QUAN SÁT VÀ PHÂN BIỆT MỘT SỐ LOẠI TẾ BÀO Câu 21.1. Những thiết bị, dụng cụ nào cần thiết cho việc làm tiêu bản và quan sát tế bào biểu bì hành tây và tế bào trứng cá? A. Kính hiển vi. I. Dao mổ. B. Thìa inox. K. Ống nhỏ giọt. C. Dao nhọn. L. Đĩa petri. D. Giấy khổ A4. M. Kim mũi mác. 3
- E. Giấy thấm. N. Lam kính. G. Kính lúp. O. Thuốc nhuộm. H. Nước cất. P.Lamen. Câu 21.2. Sắp xếp các hoạt động thành các bước đúng của một quy trình làm tiêu bản để quan sát các loại tế bào sau: *) Tế bào biểu bì hành tây a) Đặt lam kính lên bàn kính của kính hiển vi và quan sát ở vật kính 10x rồi chuyển sang vật kính 40x. b) Dùng dao mổ tách lấy một vảy hành, sau đó tạo một vết cắt hình vuông nhỏ kích thước 7 - 8 mm ở mặt trong của vảy hành. Sử dụng kim mũi mác lột nhẹ lớp tế bào trên cùng của vết cắt (lớp tế bào biểu bì). c) Đặt lớp tế bào lên lam kính đã nhỏ sẵn một giọt nước cất rồi đậy lamen lại bằng cách trượt lamen từ một cạnh, Sử dụng giấy thấm để thấm phần nước thừa. *) Tế bào trứng có a) Dùng kim mũi mác khoảng nhẹ để trứng cá tách rời nhau. b) Nhỏ một ít nước vào đĩa. c) Quan sát tế bào trứng cá bằng mắt thường hoặc bằng kính lúp. d) Dùng thìa lấy một ít trứng cá cho vào đĩa petri. Câu 21.3. Hãy nêu tên các thành phần em quan sát được ở các tế bào theo bảng sau: Câu 21.4. Vẽ và ghi chú thích thành phần của tế bào mà em quan sát được. Trả lời: - HS tự vẽ và chú thích về tế bào của mình. Câu 21.5. Trong quá trình làm tiêu bản, em cần lưu ý điểu gì? Hãy chia sẻ kinh nghiệm của em vào bảng đưới đây. ---------------------------------------------------------------------------------- CHƯƠNG VI. TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ THỂ BÀI 22 : CƠ THỂ SINH VẬT Câu 22.1. Cơ thể sinh vật có khả năng thực hiện các quá trình sống cơ bản nào ? A, Cảm ứng và vận động. B. Sinh trưởng. C. Dinh dưỡng. D. Hô hấp. E. Bài tiết. G. Sinh sản. Câu 22.2. Hoàn thành các quả trình sống cơ bản còn thiếu ở cột A và nối nội dung ở cột A với cột B cho phù hợp. 4
- Câu 22.3. Cho các đối tượng sau: miếng thịt lợn, chiếc bút, con gà, chiếc lá, cây rau ngót, chiếc kéo, mật ong, chai nước, chiếc bàn (các cây và con vật đưa ra đều đang sống). Em hãy sắp xếp các đối tượng trên vào nhóm vật sống và vật không sống cho phù hợp và giải thích lí do vì sao em sắp xếp như vậy. Câu 22.4. Đánh dấu v vào ô trống trước các ý đúng. .... Hầu hết các sinh vật có kích thước khác nhau là do cơ thế chúng có số lượng tế bào giống nhau. .... Hầu hết các sinh vật có kích thước khác nhau là do cơ thế chúng có số lượng tế bào khác nhau. .... Tùy thuộc vào số lượng tế bào cấu tạo nên cơ thế, tất cả sinh vật trên Trái Đất được chia làm hai nhóm lớn là cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào. ....Cơ thể đơn bào có tổ chức phức tạp, được cầu tạo từ nhiều tế bào. .... Cơ thể đơn bào có tổ chức đơn giản, cơ thể chỉ là một tế bào. ....vi khuẩn, nấm men,... là cơ thể đơn bào, .... cơ thể đa bào có cầu tạo gồm nhiều hơn một tế bảo. Môi loại tế bào thường thực hiện một chức năng sống riêng biệt nhưng phối hợp với nhau thực hiện các quá trình sống của cơ thể. ....Trùngroi, cây bưởi, cây lim, con gà, con chó... là cơ thể đa bào. Câu 22.5. Hãy làm một bộ sưu tập tranh, ảnh về sinh vật đơn bào và đa bào. Trả lời: - Hs sưu tầm các tranh ảnh về sinh vật đơn bào và đa bào ---------------------------------------------------------------------------------------------------- BÀI 23 : TỔ CHỨC CƠ THỂ ĐA BÀO Câu 23.1. a) Viết sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các cấp tổ chức của cơ thế đa bào từ thấp đến cao. b) Hoàn thành tên các cấp tổ chức của cơ thể trong Hình 23.1. 5
- c) Viết một sơ đồ thể hiện các cấp cấu tạo của cơ thể thực vật. Câu 23.2. Hãy viết tên hệ cơ quan được thế hiện trong Hình 23.2 cho phù hợp. Câu 23.3. Đánh đấu v vào ô trống trước ý đúng. ....Mô gồm nhóm các tế bào cùng thực hiện một chức năng. ... Cơ quan gồm nhiều tế bào có cấu tạo giống nhau và cùng thực hiện một chức năng. ... Cơ quan được cấu tạo từ hai hay nhiều mô, cùng thực hiện một hoạt động sóng. ...Hệ cơ quan gồm một nhóm các cơ quan phối hợp với nhau thực hiện đấy đủ các quá trình sống cơ bản, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của cơ thế. ... Não, tim, dạ dày là các mô ở cơ thể người. ... Một số mô của cơ thể người như: mô cơ, mô liên kết, mô biếu bì ở da,.... ... Một số hệ cơ quan của cơ thể người như: hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ thần kinh,.... Câu 23.4. Hãy tìm hiểu về sự ảnh hưởng khi một số cơ quan trong cơ thể (như: dạ dày, tim, phổi,...) bị tổn thương tới cơ thể chúng ta và đưa ra cách chăm sóc để các cơ quan đó khoẻ mạnh theo bảng gợi ý dưới đây. STT Cơ quan bị Ảnh hưởng đến cơ Cách chăm sóc đau thể 1 Dạ dày Đau bụng, khó tiêu, Ăn, ngủ đúng giờ, hạn chế ăn đồ cay, nóng, 2 3 6
- ------------------------------------------------------------------------------------ BÀI 24 : THỰC HÀNH : QUAN SÁT VÀ MÔ TẢ CƠ THỂ ĐƠN BÀO, CƠ THỂ ĐA BÀO Câu 24.1. Những thiết bị, dụng cụ nào cần thiết cho việc quan sát cơ thế đơn bào? A. Kinh hiển vi. E. Giấy thấm. B. Thìa inox. G. Lam kính. C. Cốc đong. H. Ống nhỏ giọt. D. Giấy khổ A4. l.Lamen. Câu 24.2. Đề quan sát cơ thế đơn bào, người ta dùng A. mắt thường. B. kính lúp. C. kinh hiển vi. D. kính bảo hộ. Câu 24.3. Sắp xếp các hoạt động sau thành các bước đúng của một quy trình làm tiêu bản quan sát cơ thể đơn bào trong nước ao (hồ). a) Dùng giấy thấm làm khô phần nước tràn ra ngoài, thu được tiêu bản cơ thể sinh vật đơn bào. b) Đặt tiêu bản lên bàn kính của kính hiển vi và quan sát c) Dùng thìa khuấy đều nước ao (hồ) trong cốc. d) Dùng ống nhỏ giọt chuyển một giọt nước ao (hồ) lên lam kính rồi đậy bằng lamen.. Câu 24.4. Hãy vẽ và ghi tên cơ thể đơn bảo mà em quan sát được trên tiêu bản sinh vật trong nước ao (hồ) Câu 24.5. a) Dựa vào kết quả quan sát mô hình hoặc tranh/ảnh hệ cơ quan trong. cơ thể, em hãy hoàn thành bảng sau: b) Từ kết quả quan sát các cơ quan của một số cảy, em hãy hoàn thành bảng sau: Câu 24.6. Hãy chia sẻ kinh nghiệm của em trong quá trình làm tiêu bản và quan sát cơ thể sinh vật đơn bào. ------------------------------------------------------------------------------------------- CHƯƠNG VII. ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG BÀI 25 : HỆ THỐNG PHÂN LOẠI SINH VẬT 7
- Câu 25.1. Vì sao cần phải phân loại thế giới sống? A. Để đặt và gọi tên các loài sinh vật khi cần thiết. B. Để xác định số lượng các loài sinh vật trên Trái Đất. C. Để xác định vị trí của các loài sinh vặt, giúp cho việc tìm ra chúng giữa các sinh vật trở nên để đàng hơn. D. Để thấy được sự khác nhau giữa các loài sinh vật. Câu 25.2. Hoàn thành tên các giới sinh vật trong sơ đồ sau: Câu 25.3. Hãy hoàn thành bảng sau: Câu 25.4. Những sinh vật trong Hình 25 thuộc giới nào? Đưa ra lí do em xếp chúng vào giới đó. Câu 25.5. Hoàn thành các đơn vị phân loại sinh vật theo trình tự từ nhỏ đến lớn theo sơ đồ sau: Câu 25.6*. Em hãy cùng bạn thực hiện hoạt động sau: - Tìm hiểu về vị trí phân loại của loài người trong sinh giới qua sách, báo, internet... - Viết lại vị trí phân loại của loài người trong hệ thống phân loại sinh giới dưới dạng sơ đó theo trình tự từ lớn đến nhỏ. ------------------------------------------------------------------------------------------ BÀI 26 : KHÓA LƯỠNG PHÂN Câu 26.1. Khi tiến hành xây dựng khoá lưỡng phản đề phân loại một nhóm sinh vật cần tuần theo nguyên tắc nào? 8
- A. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có những đặc điểm đối lập nhau. B. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có cơ quan di chuyển khác nhau. C.Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có môi trường sống khác nhau. D. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có kiểu đỉnh dưỡng khác nhau. Câu 26.2. Hãy kể tên các loài thực vật hay động vật mà em biết và môi trường sống của chúng. Từ đó, em rút ra nhận xét gì về số lượng và môi trường sống của các loài sinh vật trong tự nhiên. Câu 26.3. Em và bạn ngồi cùng bàn hãy sử dụng nguyên tắc khoá lưỡng phân để phân loại các vật dụng có trong cặp sách của em hoặc của bạn, từ đó quyết định cách sắp xếp chúng sao cho gọn gàng và thuận tiện nhất khi sử dụng. Câu 26.4. Em hãy hoàn thành những thông tin còn thiếu trong sơ đồ phân loại khoá lưỡng phân để phân loại một số loài động vật sau: Câu 26.5. Cho các loài sinh vật như trong Hình 26. Em hãy xây dựng khoá lưỡng phân để phân loại chúng. Câu 26.6. Em hãy cùng bạn ra ngoài sản hoặc vườn trường và thực hiện các hoạt động sau: - Quan sát các cây có trong sân trường hoặc vườn trường. - Xây dựng khoá lưỡng phân để phân loại các cây đó. ------------------------------------------------------------------------------- 9



