Đề cương ôn tập học kì II Khoa học tự nhiên 6 - Chủ đề: Ôn tập Đa dạng thực vật và cai trò. Đa dạng động vật và vai trò

docx 7 trang baigiangchuan 07/03/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì II Khoa học tự nhiên 6 - Chủ đề: Ôn tập Đa dạng thực vật và cai trò. Đa dạng động vật và vai trò", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_khoa_hoc_tu_nhien_6_chu_de_on_tap.docx

Nội dung text: Đề cương ôn tập học kì II Khoa học tự nhiên 6 - Chủ đề: Ôn tập Đa dạng thực vật và cai trò. Đa dạng động vật và vai trò

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II MÔN KHTN PHẦN VẬT SỐNG Chủ đề: Ôn tập Đa dạng thực vật và vai trò; Đa dạng động vật và vai trò. I. MỤC TIÊU (YÊU CẦU CẦN ĐẠT) 1. Kiến thức: - Hệ thống hóa được kiến thức về các nhóm thực vật chính (Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín): nêu được đặc điểm nhận biết cơ bản, môi trường sống và ví dụ đại diện. - Trình bày được vai trò của thực vật trong tự nhiên và trong đời sống con người (cung cấp O2, thức ăn, nguyên liệu, làm thuốc, bảo vệ môi trường...). - Hệ thống hóa được kiến thức về các nhóm động vật chính (Không xương sống: Ruột khoang, Giun, Thân mềm, Chân khớp; Có xương sống: Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú): nêu được đặc điểm nhận biết cơ bản, môi trường sống và ví dụ đại diện. - Trình bày được sự đa dạng của động vật (đa dạng loài, môi trường sống). - Nêu được vai trò của động vật trong tự nhiên và trong đời sống con người (cung cấp thực phẩm, nguyên liệu, sức kéo, vai trò trong hệ sinh thái...). - Nhận biết được một số loài thực vật, động vật có lợi và có hại. - Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ đa dạng sinh học. 2. Kĩ năng: - Quan sát, so sánh, phân loại được các nhóm thực vật, động vật dựa trên đặc điểm đặc trưng. - Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời sống liên quan đến thực vật, động vật. - Phân tích, đánh giá được vai trò và tác hại của một số loài cụ thể. - Làm việc được với các dạng câu hỏi ôn tập khác nhau (trắc nghiệm, đúng-sai, điền khuyết, tự luận). 3. Phẩm chất & Năng lực: - Phẩm chất: Yêu thiên nhiên, có ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ đa dạng sinh học. - Năng lực: + Năng lực KHTN: Nhận thức KHTN, tìm hiểu tự nhiên, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. + Năng lực chung: Tự chủ và tự học (hệ thống hóa kiến thức), giao tiếp và hợp tác (nếu ôn tập nhóm), giải quyết vấn đề và sáng tạo (vận dụng kiến thức). II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 1. Đa dạng thực vật: - Các nhóm thực vật: Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín. - Đặc điểm chính của mỗi nhóm: môi trường sống, cấu tạo (rễ, thân, lá), cơ quan sinh sản (bào tử, nón, hoa-quả-hạt). - Ví dụ đại diện cho mỗi nhóm. - Vai trò của thực vật: quang hợp (cung cấp O2, chất hữu cơ), cung cấp lương thực, thực phẩm, gỗ, thuốc, làm cảnh, điều hòa khí hậu, giữ đất, giữ nước... 2. Đa dạng động vật: - Các ngành/lớp động vật chính: + Không xương sống: Ruột khoang, các ngành Giun (dẹp, tròn, đốt), Thân mềm, Chân khớp. + Có xương sống: Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú. - Đặc điểm chính của mỗi nhóm: môi trường sống, cấu tạo cơ thể (đối xứng, bộ xương), đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản, di chuyển. - Ví dụ đại diện cho mỗi nhóm.
  2. - Vai trò của động vật: mắt xích trong chuỗi thức ăn, cung cấp thực phẩm, dược liệu, nguyên liệu công nghiệp, sức kéo, làm vật thí nghiệm, tiêu diệt sinh vật gây hại... - Tác hại của một số động vật: gây bệnh, phá hoại mùa màng... - Sự cần thiết phải bảo vệ đa dạng động vật. III. KIẾN THỨC NÂNG CAO (MỞ RỘNG) - Sự tiến hóa của giới thực vật (từ đơn giản đến phức tạp, từ nước lên cạn). - Sự thích nghi của thực vật với các môi trường sống đặc biệt (sa mạc, ngập mặn...). - Cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm (đặc điểm phân biệt). - Sự tiến hóa của giới động vật (từ không xương sống đến có xương sống, từ đời sống dưới nước lên cạn). - Sự thích nghi đa dạng của động vật về cấu tạo, tập tính. - Khái niệm về động vật quý hiếm, động vật đặc hữu, Sách Đỏ Việt Nam. - Nguyên nhân suy giảm đa dạng sinh học và biện pháp bảo vệ. IV. HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (10 câu) (Nhận biết - 6 câu) Câu 1 (NB - TV): Nhóm thực vật nào sau đây có đặc điểm: có rễ thật, thân, lá và sinh sản bằng bào tử? A. Rêu. B. Dương xỉ. C. Hạt trần. D. Hạt kín. Câu 2 (NB - TV): Cơ quan sinh sản của cây thông là gì? A. Hoa. B. Quả. C. Nón. D. Bào tử. Câu 3 (NB - TV): Vai trò quan trọng nhất của thực vật đối với việc duy trì sự sống trên Trái Đất là gì? A. Cung cấp gỗ. B. Làm thuốc. C. Quang hợp, cung cấp O2. D. Làm cảnh. Câu 4 (NB - ĐV): Động vật nào sau đây thuộc lớp Lưỡng cư? A. Cá chép. B. Thằn lằn. C. Ếch đồng. D. Chim bồ câu. Câu 5 (NB - ĐV): Nhóm động vật nào sau đây có đặc điểm cơ thể không có xương sống? A. Cá, Lưỡng cư, Bò sát. B. Ruột khoang, Giun, Thân mềm C. Chim, Thú, Bò sát. D. Cá, Chim, Thú. Câu 6 (NB - ĐV): Lông mao có vai trò giữ nhiệt cho cơ thể là đặc điểm của lớp động vật nào? A. Lớp Lưỡng cư. B. Lớp Bò sát. C. Lớp Chim. D. Lớp Thú (Thông hiểu - 4 câu) Câu 7 (TH - TV): Vì sao nói Hạt kín là nhóm thực vật tiến hóa nhất? A. Vì chúng sống ở khắp mọi nơi. B. Vì chúng có kích thước lớn nhất. C. Vì chúng có cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt; hạt được bảo vệ trong quả. D. Vì chúng có rễ, thân, lá thật. Câu 8 (TH - TV): Rêu thường sống ở những nơi ẩm ướt vì: A. Rễ của rêu chưa phát triển, cần nhiều nước. B. Lá rêu nhỏ, dễ mất nước. C. Rêu chưa có mạch dẫn hoàn chỉnh và cần nước cho quá trình thụ tinh. D. Rêu không có hoa. Câu 9 (TH - ĐV): Đặc điểm nào giúp phân biệt cơ bản giữa động vật Không xương sống và động vật Có xương sống? A. Môi trường sống. B. Kích thước cơ thể. C. Sự có hay không có bộ xương trong bằng cột sống. D. Hình thức sinh sản.
  3. Câu 10 (TH - ĐV): Tại sao châu chấu được xếp vào ngành Chân khớp? A. Vì chúng sống trên cạn. B. Vì chúng có cơ thể đối xứng hai bên. C. Vì chúng có bộ xương ngoài bằng kitin và các phần phụ phân đốt, khớp động. D. Vì chúng ăn lá cây. B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (4 câu, mỗi câu 4 ý - Phần Đa dạng Thực vật) Câu 11: Chọn ĐÚNG hoặc SAI cho các phát biểu sau về nhóm Rêu và Dương xỉ: a. Rêu đã có rễ, thân, lá thật sự. (NB) b. Dương xỉ sinh sản bằng bào tử nằm ở mặt dưới lá. (NB) c. Cả Rêu và Dương xỉ đều cần môi trường ẩm ướt để sinh sản. (VD) d. Cây bèo ong thuộc nhóm Rêu. (NB) Câu 12: Chọn ĐÚNG hoặc SAI cho các phát biểu sau về nhóm Hạt trần: a. Cây thông là đại diện điển hình của nhóm Hạt trần. (NB) b. Hạt trần có hoa và quả. (NB) c. Hạt nằm lộ trên các lá noãn hở. (NB) d. Gỗ thông cứng và tốt hơn gỗ lim nên được dùng làm cột nhà. (VD) Câu 13: Chọn ĐÚNG hoặc SAI cho các phát biểu sau về nhóm Hạt kín: a. Hạt kín là nhóm thực vật đa dạng và tiến hóa nhất. (NB) b. Cơ quan sinh sản của Hạt kín là nón. (NB) c. Hạt được bảo vệ bên trong quả. (NB) d. Trồng cây lúa (Hạt kín) giúp cung cấp lương thực và điều hòa không khí. (VD) Câu 14: Chọn ĐÚNG hoặc SAI cho các phát biểu sau về vai trò và bảo vệ thực vật: a. Thực vật không có vai trò gì trong việc chống xói mòn đất. (NB) b. Phá rừng bừa bãi không ảnh hưởng đến môi trường sống của các loài khác. (VD) c. Sử dụng tiết kiệm giấy góp phần bảo vệ tài nguyên rừng. (VD) d. Cần tích cực trồng cây gây rừng để bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học. (VD) C. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (Chọn đáp án điền số) (8 câu - Vận dụng) Câu 15 (VD - TV): Cây thông có cơ quan sinh sản là nón. Có mấy loại nón trên cây thông? (Điền số) Câu 16 (VD - TV): Cây ngô là thực vật hạt kín. Hạt ngô có mấy lá mầm? (Điền số) Câu 17 (VD - ĐV): Lớp động vật có xương sống nào có đặc điểm thân nhiệt thay đổi theo môi trường (động vật biến nhiệt) và hô hấp bằng phổi là chủ yếu khi trưởng thành? Có bao nhiêu lớp như vậy đã học? (Điền số lớp có cả 2 đặc điểm trên) Câu 18 (VD - ĐV): Một con côn trùng (ví dụ: ruồi) trưởng thành có bao nhiêu chân? (Điền số) Câu 19 (VD - ĐV): Tim của động vật thuộc lớp Thú có bao nhiêu ngăn? (Điền số) Câu 20 (VD - TV/ĐV): Trong các nhóm sinh vật đã học (Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín, Ruột khoang, Giun, Thân mềm, Chân khớp, Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú), có bao nhiêu nhóm thuộc giới Động vật? (Điền số) Câu 21 (VD - TV): Có 4 nhóm thực vật chính đã học theo thứ tự tiến hóa từ thấp đến cao. Nhóm Hạt kín là nhóm thứ mấy? (Điền số thứ tự) Câu 22 (VD - ĐV): Nhện (thuộc lớp Hình nhện, ngành Chân khớp) có bao nhiêu đôi chân? (Điền số đôi) D. TỰ LUẬN (9 câu) (Nhận biết - 3 câu - Đa dạng Thực vật) Câu 23: Nêu đặc điểm nhận biết cơ bản của 4 nhóm thực vật chính đã học: Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín.
  4. Câu 24: Kể tên 3 đại diện thuộc nhóm Hạt trần và 3 đại diện thuộc nhóm Hạt kín mà em biết. Câu 25: Nêu ít nhất 4 vai trò của thực vật đối với môi trường và đời sống con người. (Thông hiểu - 3 câu - Đa dạng Động vật) Câu 26: So sánh đặc điểm cấu tạo cơ bản và môi trường sống của Lớp Cá và Lớp Lưỡng cư. Câu 27: Giải thích tại sao đa dạng động vật ở môi trường nhiệt đới lại phong phú hơn môi trường đới lạnh và hoang mạc. Câu 28: Trình bày vai trò của động vật trong việc phát tán hạt và thụ phấn cho cây. Cho ví dụ. (Vận dụng - 3 câu - Đa dạng Động vật) Câu 29: Nêu một số nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm đa dạng động vật hiện nay. Theo em, cần làm gì để bảo vệ sự đa dạng đó? Câu 30: Kể tên 2 loài động vật có lợi và 2 loài động vật có hại cho con người ở địa phương em. Giải thích ngắn gọn lợi ích hoặc tác hại của chúng. Câu 31: Giun đất có lợi ích gì đối với đất trồng và cây cối? Vì sao người ta nói giun đất là "người bạn của nhà nông"? V. TIẾN TRÌNH ÔN TẬP 1. Hệ thống hóa kiến thức: GV hướng dẫn HS kẻ bảng hoặc vẽ sơ đồ tư duy để tổng kết đặc điểm, vai trò của các nhóm thực vật và động vật. 2. Luyện tập: HS làm các bài tập trắc nghiệm và tự luận trong hệ thống câu hỏi. Có thể làm cá nhân hoặc theo nhóm nhỏ. 3. Chữa bài và giải đáp: GV tổ chức chữa bài, giải thích chi tiết các đáp án, đặc biệt là các câu hỏi vận dụng và những lỗi HS hay mắc phải. Khuyến khích HS đặt câu hỏi thắc mắc. 4. Củng cố và mở rộng: GV nhấn mạnh lại kiến thức trọng tâm, liên hệ thực tế về tầm quan trọng của đa dạng sinh học và ý thức bảo vệ. Giới thiệu thêm kiến thức mở rộng nếu có thời gian. VI. LỜI GIẢI CHI TIẾT A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN 1.B. Dương xỉ có rễ thật, thân, lá và cơ quan sinh sản là túi bào tử nằm ở mặt dưới lá. Rêu chưa có rễ thật, Hạt trần và Hạt kín sinh sản bằng hạt. 2.C. Cơ quan sinh sản của thông (Hạt trần) là nón (nón đực và nón cái). Hoa và quả là của Hạt kín. Bào tử là của Rêu, Dương xỉ. 3.C. Quang hợp của thực vật tạo ra O2 cần thiết cho sự hô hấp của hầu hết sinh vật và cung cấp chất hữu cơ là nguồn thức ăn ban đầu cho chuỗi thức ăn. 4.C. Ếch đồng là đại diện lớp Lưỡng cư. Cá chép (Lớp Cá), Thằn lằn (Lớp Bò sát), Chim bồ câu (Lớp Chim). 5.B. Ruột khoang (san hô, thủy tức), Giun (giun đất, sán lá gan), Thân mềm (ốc, trai) là các ngành động vật không xương sống. Các phương án khác chứa động vật có xương sống. 6.D. Lông mao bao phủ cơ thể và giữ nhiệt là đặc điểm đặc trưng của Lớp Thú (động vật có vú). 7.C. Hạt kín tiến hóa nhất vì có hoa (cơ quan thụ phấn hiệu quả), hạt được bảo vệ trong quả (tăng khả năng phát tán và bảo vệ hạt). 8.C. Rêu có cấu tạo đơn giản, chưa có mạch dẫn hoàn thiện nên cần sống nơi ẩm ướt để hấp thụ nước trực tiếp. Quá trình thụ tinh của rêu cũng cần có nước để tinh trùng bơi đến gặp trứng.
  5. 9.C. Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt hai nhóm này là sự hiện diện của bộ xương trong với cột sống ở động vật có xương sống và sự thiếu vắng cấu trúc này ở động vật không xương sống. 10.C. Đặc điểm đặc trưng của ngành Chân khớp là có bộ xương ngoài bằng kitin và các chân phân đốt, nối với nhau bằng các khớp động. B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI Câu 11: a. SAI (Rêu chỉ có rễ giả, thân và lá cấu tạo đơn giản, chưa có mạch dẫn) b. ĐÚNG (Túi bào tử của dương xỉ thường nằm ở mặt dưới lá non) c. ĐÚNG (Cả hai nhóm đều cần nước cho quá trình thụ tinh) d. SAI (Cây bèo ong thuộc nhóm Dương xỉ) Câu 12: a. ĐÚNG (Thông là đại diện phổ biến của Hạt trần) b. SAI (Hạt trần chưa có hoa và quả thật sự, cơ quan sinh sản là nón) c. ĐÚNG (Đây là đặc điểm tên gọi "hạt trần") d. SAI (Gỗ thông thường mềm hơn gỗ lim. Gỗ lim mới cứng và thường dùng làm cột nhà) Câu 13: a. ĐÚNG (Hạt kín có số lượng loài lớn nhất, phân bố rộng khắp, cấu tạo phức tạp) b. SAI (Cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt. Nón là của Hạt trần) c. ĐÚNG (Quả bao bọc và bảo vệ hạt) d. ĐÚNG (Lúa cung cấp lương thực, và như mọi cây xanh, nó quang hợp điều hòa không khí) Câu 14: a. SAI (Hệ rễ thực vật giữ đất rất tốt, chống xói mòn) b. SAI (Phá rừng làm mất nơi ở, nguồn thức ăn của động vật, gây mất cân bằng sinh thái) c. ĐÚNG (Giấy làm từ gỗ, tiết kiệm giấy là giảm chặt phá rừng) d. ĐÚNG (Đây là biện pháp quan trọng để bảo vệ môi trường và tăng đa dạng sinh học) C. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (Điền số) 1.2 (Nón đực và nón cái) 2.1 (Ngô là cây Một lá mầm) 3.2 (Lớp Lưỡng cư và Lớp Bò sát đều là động vật biến nhiệt, trưởng thành hô hấp chủ yếu bằng phổi. Lưu ý: Lưỡng cư non hô hấp bằng mang, Lưỡng cư trưởng thành hô hấp bằng phổi và da) 4.6 (Côn trùng thuộc lớp Sâu bọ, có 3 đôi chân tức là 6 chân) 5.4 (Tim Thú có 4 ngăn hoàn chỉnh: 2 tâm nhĩ, 2 tâm thất) 6.9 (Ruột khoang, Giun, Thân mềm, Chân khớp, Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú) 7.4 (Thứ tự tiến hóa: Rêu -> Dương xỉ -> Hạt trần -> Hạt kín) 8.4 (Nhện thuộc lớp Hình nhện, có 4 đôi chân, tức 8 chân) D. TỰ LUẬN Câu 23: - Rêu: Sống nơi ẩm ướt, cấu tạo đơn giản (rễ giả, thân, lá chưa có mạch dẫn), sinh sản bằng bào tử (túi bào tử nằm ở ngọn cây). - Dương xỉ: Sống nơi ẩm ướt, có rễ thật, thân, lá thật (lá non thường cuộn tròn), có mạch dẫn, sinh sản bằng bào tử (túi bào tử thường ở mặt dưới lá). - Hạt trần: Sống chủ yếu ở cạn, có rễ, thân, lá phát triển, có mạch dẫn, cơ quan sinh sản là nón, hạt nằm lộ trên lá noãn hở, chưa có hoa, quả. - Hạt kín: Sống ở nhiều môi trường, cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá) và mạch dẫn rất phát triển, cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt; hạt nằm trong quả. Là nhóm tiến hóa và đa dạng nhất.
  6. Câu 24: - Hạt trần: Cây thông, cây pơ mu, cây hoàng đàn, cây tuế, cây bạch quả... (chọn 3) - Hạt kín: Cây lúa, cây ngô, cây xoài, cây ổi, cây hoa hồng, cây đậu... (chọn 3) Câu 25: (Chọn 4 vai trò) - Quang hợp: Hấp thụ CO2, giải phóng O2, điều hòa không khí. - Cung cấp chất hữu cơ: Là nguồn thức ăn cho động vật và con người. - Cung cấp tài nguyên: Gỗ, sợi, tinh dầu, thuốc chữa bệnh... - Bảo vệ môi trường: Giữ đất, giữ nước, chắn gió, giảm tiếng ồn, làm sạch không khí. - Làm cảnh: Tạo vẻ đẹp cho môi trường sống. - Là nơi ở: Cung cấp nơi ở cho nhiều loài động vật. Câu 26: * Lớp Cá: - Cấu tạo: Hô hấp bằng mang, di chuyển bằng vây, thường có vảy, tim 2 ngăn, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể, thụ tinh ngoài, đẻ trứng, động vật biến nhiệt. - Môi trường sống: Chủ yếu ở dưới nước (nước ngọt, nước mặn, nước lợ). * Lớp Lưỡng cư: - Cấu tạo: Da trần và ẩm ướt, hô hấp bằng phổi và da (khi trưởng thành), di chuyển bằng 4 chi (hoặc yếu/tiêu giảm), tim 3 ngăn, máu pha đi nuôi cơ thể, thụ tinh ngoài (đa số), đẻ trứng (thường trong nước), trải qua biến thái, động vật biến nhiệt. - Môi trường sống: Vừa ở nước vừa ở cạn (những nơi ẩm ướt). Câu 27: Môi trường nhiệt đới (như Việt Nam) có khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, ánh sáng dồi dào, nguồn thức ăn phong phú và ổn định quanh năm. Những điều kiện này thuận lợi cho sự sinh trưởng, phát triển và sinh sản của nhiều loài động vật hơn so với môi trường đới lạnh (quá lạnh giá, băng tuyết, thức ăn khan hiếm vào mùa đông) và hoang mạc (quá khô nóng, thiếu nước, chênh lệch nhiệt độ ngày đêm lớn, thức ăn nghèo nàn). Do đó, động vật ở vùng nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn. Câu 28: * Vai trò: Nhiều loài động vật (côn trùng, chim, thú...) ăn quả rồi di chuyển đến nơi khác, thải hạt ra ngoài qua phân, giúp phát tán hạt giống đi xa. Một số động vật khác (sóc, kiến...) tha quả/hạt về tổ dự trữ và làm rơi vãi hoặc quên đi, giúp hạt nảy mầm ở nơi mới. Khi động vật (đặc biệt là côn trùng như ong, bướm; hoặc chim ruồi) di chuyển từ hoa này sang hoa khác để hút mật hoặc ăn phấn hoa, chúng vô tình mang theo hạt phấn từ nhị hoa này đến đầu nhụy của hoa khác, giúp cây thụ phấn. * Ví dụ: - Phát tán hạt: Chim ăn quả rồi bay đi nơi khác thải hạt, sóc giấu hạt sồi dưới đất, kiến tha hạt... - Thụ phấn: Ong hút mật và thụ phấn cho hoa nhãn, hoa vải; bướm thụ phấn cho nhiều loại hoa; chim ruồi thụ phấn cho hoa dâm bụt... Câu 29: * Nguyên nhân suy giảm: - Mất môi trường sống: Do phá rừng làm nương rẫy, xây dựng, khai thác khoáng sản... - Săn bắt và buôn bán trái phép: Lấy thịt, da, lông, sừng, làm thuốc, làm cảnh... - Ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm nước, không khí, đất ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh sản của động vật. - Biến đổi khí hậu: Thay đổi nhiệt độ, lượng mưa... ảnh hưởng đến môi trường sống và nguồn thức ăn. - Sự xâm lấn của các loài ngoại lai.
  7. * Biện pháp bảo vệ: - Bảo vệ môi trường sống: Trồng rừng, không phá rừng, giữ sạch nguồn nước, không khí. - Xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia. - Nghiêm cấm săn bắt, buôn bán động vật hoang dã trái phép. - Tuyên truyền, nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ động vật. - Phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái. - Kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm lấn. Câu 30: (HS tự liên hệ địa phương, GV đánh giá dựa trên tính hợp lý) * Ví dụ Động vật có lợi: - Ong mật: Thụ phấn cho cây trồng (vải, nhãn...), cung cấp mật ong có giá trị dinh dưỡng và y học. - Giun đất: Làm tơi xốp đất, tăng độ phì nhiêu cho đất trồng. - Chim sâu: Bắt sâu bọ phá hoại cây cối, mùa màng. - Trâu, bò: Cung cấp sức kéo, thịt, sữa, phân bón. * Ví dụ Động vật có hại: - Chuột: Phá hoại mùa màng, lương thực dự trữ, đồ đạc, truyền bệnh dịch hạch. - Muỗi: Đốt người, truyền bệnh sốt rét, sốt xuất huyết. - Ốc bươu vàng: Ăn lúa non, phá hoại mùa màng. - Sâu đục thân: Phá hoại cây trồng (lúa, ngô...). Câu 31: * Lợi ích của giun đất: - Khi đào hang, giun đất làm cho đất tơi xốp, thoáng khí, giúp rễ cây dễ dàng hô hấp và hấp thụ nước, muối khoáng. - Phân giun đất chứa nhiều chất dinh dưỡng dễ tiêu cho cây trồng, làm tăng độ phì nhiêu của đất. - Hoạt động của giun đất giúp cải thiện cấu trúc đất, tăng khả năng giữ nước. * "Người bạn của nhà nông": Vì những lợi ích to lớn trên, giun đất góp phần quan trọng vào việc cải tạo đất, tăng năng suất cây trồng một cách tự nhiên, giúp người nông dân có mùa màng bội thu mà không cần tốn quá nhiều chi phí cho phân bón hóa học hay cải tạo đất.