Đề cương ôn tập học kì II Ngữ văn 6 - Chủ đề 8: Khác biệt và gần gũi

doc 20 trang baigiangchuan 09/03/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì II Ngữ văn 6 - Chủ đề 8: Khác biệt và gần gũi", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_ngu_van_6_chu_de_8_khac_biet_va_ga.doc

Nội dung text: Đề cương ôn tập học kì II Ngữ văn 6 - Chủ đề 8: Khác biệt và gần gũi

  1. DẠY THÊM NGỮ VĂN 6 KÌ II – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG CHỦ ĐÈ 8: KHÁC BIỆT VÀ GẦN GŨI A. Kiến thức chung về văn nghị luận 1. Khái niệm - Văn bản nghị luận là loại văn bản chú yếu dùng để thuyết phục người đọc (người nghe) về một vấn đề. 2. Một số yếu tố cơ bản trong văn nghị luận - Để văn bản thực sự có sức thuyết phục, người viết (người nói) cần sử dụng lí lẽ và bằng chứng. - Lí lẽ là những lời diễn giải có lí mà người viết (người nói) đưa ra để khẳng định ý kiến của minh. - Bằng chứng là những ví dụ được lấy từ thực tê đời sống hoặc từ các nguồn khác để chứng minh cho lí lẽ. 3. Cách đọc hiểu văn bản nghị luận - Nhận biết vấn đề mà tác giả nêu trong văn bản. - Chỉ ra được các lí lẽ và bằng chứng cụ thể mà người viết đã sử dụng để làm sáng tỏ ý kiến. - Nhận xét được các lí lẽ, bằng chứng (rõ ràng, chặt chẽ, tiêu biểu, phong phú, có sức thuyết phục, ) - Nêu được ý nghĩa của vấn đề mà văn bản đặt ra với mọi người. - Nhận biết được thái độ, tình cảm của người viết thể hiện trong văn bản. B. Hệ thống kiến thức các văn bản đọc I. Xem người ta kìa - Lạc Thanh 1. Nội dung, ý nghĩa : - Mọi người ngoài những điểm chung, còn có nét riêng biệt, độc đáo. Điều đó làm nên sự muôn màu của cuộc sống. - Mỗi chúng ta cần biết hòa đồng, gần gũi mọi người, nhưng cũng phải biết giữ lấy cái riêng và tôn trọng sự khác biệt. 2. Nghệ thuật: - Lập luận chặt chẽ, lí lẽ xác đáng thuyết phục và bằng chứng chọn lọc, tiêu biểu, cùng cách trao đổi vấn đề mở, hướng tới đối thoại với người đọc. - Cách đan xen phương thức tự sự, biểu cảm trong văn nghị luận rất tài tình để làm tăng sức thuyết phục. 4. Luyện tập Đề số 01: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: “Mẹ tôi không phải là không có lí khi đòi hỏi tôi phải lấy người khác làm chuẩn mực để noi theo. Trên đời, mọi người giống nhau nhiều điều lắm. Ai chẳng muốn mình thông minh giỏi giang? Ai chẳng muốn được tin yêu, tôn trọng? Ai chẳng muốn thành đạt? Thành công của người này có thể là niềm ao ước của người kia. Vì lẽ đó, xưa nay, Trang 1
  2. DẠY THÊM NGỮ VĂN 6 KÌ II – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG không ít người tự vượt lên chính mình nhờ noi gương những cá nhân xuất chúng. Mẹ muốn tôi giống người khác, thì “người khác” đó trong hình dung của mẹ nhất định phải là người hoàn hảo, mười phân vẹn mười.” (Xem người ta kìa! – Lạc Thanh) Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn? Câu 2. Lí do nào khiến người mẹ muốn con giống người khác? Câu 3. Chỉ ra và nêu tác dụng của phép điệp ngữ trong đoạn văn trên? Câu 4. Chỉ ra và nêu chức năng của trạng ngữ trong câu văn: “Vì lẽ đó, xưa nay, không ít người tự vượt lên chính mình nhờ noi gương những cá nhân xuất chúng”. Câu 5. Có ý kiến cho rằng: “Noi gương những người thành công là điều cần thiết”. Em có đồng ý không? Tại sao? Gợi ý trả lời Câu 1: - Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận Câu 2: Lí do khiến mẹ muốn con giống người khác: - Người khác ở đây là những người xuất sắc về nhiều mặt: thông minh, giỏi giang, thành đạt. => Mẹ luôn mong con tốt đẹp nên mới muốn con “giống người khác”. - Mẹ thương con và luôn mong con là đứa trẻ tốt về nhiều mặt. Câu 3: Chỉ ra và nêu tác dụng của phép điệp ngữ trong đoạn văn trên - Điệp ngữ: “Ai chẳng muốn” 3 lần lặp lại trong 3 câu văn liên tiếp. - Tác dụng: + Tạo ra sự liên kết giữa các câu, câu văn nhịp nhàng, lập luận chắc chắn, chặt chẽ, khẳng định điểm giống nhau của mọi người. + Nhấn mạnh những ước mong của mọi người là mong muốn mình hoàn hảo, được tin yêu, giỏi giang, nghĩa là tốt đẹp. Câu 4: Chỉ ra và nêu ý nghĩa của trạng ngữ trong câu văn: “Vì lẽ đó, xưa nay, không ít người tự vượt lên chính mình nhờ noi gương những cá nhân xuất chúng” - Trạng ngữ: xưa nay - Chức năng: chỉ thời gian Câu 5. Trước ý kiến cho rằng: “Noi gương những người thành công là điều cần thiết”. HS bày tỏ ý kiến cá nhân: có thể chọn 1 trong 2 phương án: Đồng ý/ hoặc không đồng ý. (cho điểm tối thiểu 0,25) - Nếu đồng ý. Cần lí giải: + Người thành công là người có ý chí, biết ước mơ, dám vượt qua mọi khó khăn thử thách...nghĩa là ở họ có nhiều phẩm chất đáng quý nên họ là tấm gương để mọi người noi theo Trang 2
  3. DẠY THÊM NGỮ VĂN 6 KÌ II – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG + Biết noi gương người thành công chính là chúng ta đang tự hoàn thiện mình, đang khẳng định mình. + Nhờ có tấm gương người thành công chúng ta có thêm niềm tin để vươn lên - Nếu không đồng ý. HS cần lí giải: + Nếu chỉ nhìn vào người thành công mà bản thân không nỗ lực, cố gắng mỗi ngày thì cũng khó vượt qua được khó khăn của cuộc sống + Vì mỗi người có một hoàn cảnh sống, một môi trường sống khác nhau, từ đó mỗi người sẽ có những giá trị riêng cần trân trọng và phát huy. + Cần phải căn cứ vào sở thích, tính cách, điểm mạnh của cá nhân mình để đưa ra mục tiêu phấn đấu, chứ không được mơ mộng hão huyền. + Nếu ta phấn đấu giống người khác thì ta sẽ không còn là mình nữa. (HS lí giải được 1 trong các ý trên hoặc đưa ra ý kiến hợp lí là được) Đề số 02: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: Mỗi chúng ta đều giống một đóa hoa. Có những bông hoa lớn và cũng có những bông hoa nhỏ, có những bông nở sớm và những bông nở muộn, có những đóa hoa rực rỡ sắc màu được bày bán ở những cửa hàng lớn, cũng có những đóa hoa đơn sắc kết thúc “đời hoa” bên vệ đường. Sứ mệnh của hoa là nở. Cho dù không có những ưu thế để như nhiều loài hoa khác, cho dù được đặt ở bất cứ đâu, thì cũng hãy bừng nở rực rỡ, bung ra những nét đẹp mà chỉ riêng ta mới có thể mang đến cho đời.[...] Hãy bung nở đóa hoa của riêng mình dù có được gieo mầm ở bất cứ đâu. (Kazuko Watanabe, Mình là nắng việc của mình là chói chang, Vũ Thùy Linh dịch, NXB Thế giới, 2018) Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản. Câu 2. Chỉ ra và nêu tác dụng của một phép tu từ được sử dụng trong câu văn: Có những bông hoa lớn và cũng có những bông hoa nhỏ, có những bông nở sớm và những bông nở muộn, có những đóa hoa rực rỡ sắc màu được bày bán ở những cửa hàng lớn, cũng có những đóa hoa đơn sắc kết thúc "đời hoa” bên vệ đường. Câu 3. Em hiểu câu nói này như thế nào: Hãy bung nở đóa hoa của riêng mình dù có được gieo mầm ở bất cứ đâu. Câu 4. Em có đồng tình với suy nghĩ của tác giả: “Mỗi chúng ta đều giống một đóa hoa.” không? Vì sao? Gợi ý: Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là nghị luận. Câu 2. "Có những bông hoa lớn và cũng có những bông hoa nhỏ, có những bông nở sớm và những bông nở muộn, có những đóa hoa rực rỡ sắc màu được bày bán ở những cửa hàng lớn, cũng có những đóa hoa đơn sắc kết thúc "đời hoa” bên vệ đường." Phép tu từ được sử dụng trong câu văn: điệp ngữ "Có những...cũng có những...". Tác dụng: Nhấn mạnh những cuộc đời khác nhau của hoa. Trang 3
  4. DẠY THÊM NGỮ VĂN 6 KÌ II – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG Câu 3. Có thể hiểu câu: Hãy bung nở đóa hoa của riêng mình dù có được gieo mầm ở bất cứ đâu Dù ta không có ưu thế được như nhiều người khác, cho dù ta sống trong hoàn cảnh nào thì cũng hãy bung nở rực rỡ, phô hết ra những nét đẹp mà chỉ riêng ta mới có thể mang đến cho đời, hãy luôn nuôi dưỡng tâm hồn con người và làm cho xã hội trở nên tốt đẹp hơn. Câu 4. Em đồng tình với suy nghĩ của tác giả: “Mỗi chúng ta đều giống một đóa hoa”. Vì: - Mỗi người là một đóa hoa tuyệt vời trên thế giới này, tựa như mỗi một món quà độc đáo - Mỗi người đều có năng lực và phẩm chất tốt đẹp riêng của mình để làm đẹp cho cuộc đời Đề số 03: Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi: “Động vật không xa lạ với cuộc sống con người; gần như mỗi chúng ta đều có những kí ức tuổi thơ tươi đẹp gần gũi với động vật và thiên nhiên. [ ] Hẳn nhiều người đã từng dành hàng giờ nhìn lũ kiến “hành quân” tha mồi về tổ hay buộc chỉ vào chân cánh cam làm cánh diều thả chơi. Những loài động vật vật bé nhỏ đã nuôi dưỡng biết bao tâm hồn trẻ thơ, vẽ lên những bức tranh kí ức về thời thơ ấu tươi đẹp. Vào kì nghỉ hè, nhiều trẻ em mong ngóng được về quê chơi. Buổi sáng tinh mơ, gà trống gáy vang ò ó o gọi xóm làng thức dậy, lũ chim chích đùa vui trên cành cây, đàn bò chậm rãi ra đồng làm việc. Người nông dân ra bờ sông cất vó, được mẻ tôm, mẻ cá nào lại đem về chế biến thành những món ăn thanh đạm của thôn quê. Vì vậy, khó mà tưởng tượng được rằng nếu không có động vật thì cuộc sống của con người sẽ ra sao.” (Trích “Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?” - Kim Hạnh Bảo, Trần Nghị Du ) Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. Câu 2: Nêu nội dung chính của đoạn trích. Câu 3: Chỉ ra các lí lẽ và bằng chứng mà tác giả đã nêu ra để làm sáng tỏ cho nội dung chính. Câu 4: Em hãy chia sẻ một kỉ niệm thời thơ ấu của em được gắn bó với các loài động vật. Gợi ý Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận Câu 2: Nội dung chính của đoạn trích: Động vật gắn bó với con người, gắn bó với kí ức tuổi thơ mỗi người. Câu 3: Các lí lẽ và bằng chứng: Lí lẽ Bằng chứng Những loài động vật nuôi dưỡng Đứng nhìn lũ kiến hành quân tha mồi về tổ, buộc tâm hồn trẻ thơ chỉ vào chân cánh cam làm cánh diều thả chơi Vì vậy, khó mà tưởng tượng Buổi sáng tinh mơ, gà trống gáy vang ò ó o gọi Trang 4
  5. DẠY THÊM NGỮ VĂN 6 KÌ II – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG được rằng nếu không có động vật xóm làng thức dậy , lũ chim chích vui trên cành thì cuộc sống của con người sẽ ra cây, đàn bò chậm rãi ra đồng làm việc. Người nông sao dân ra bờ sông cất vở, được mẻ tôm, mẻ cá nào được đem về chế biến thành những món ăn thanh đạm của thôn quê Câu 4: HS chia sẻ kỉ niệm của bản thân (kể lại kỉ niệm và bộc lộ cảm xúc): Có thể: - Được bố mẹ cho đi thăm sở thú vào cuối tuần. - Được về thăm quê kì nghỉ hè, hoà mình vào cuộc sống thiên nhiên nơi thôn quê. II. Hai loại khác biệt – Giong-mi- Mun 1. Nội dung - Văn bản đề cao sự khác biệt, nhưng phải là sự khác biệt có ý nghĩa, sự khác biệt có giá trị riêng. - Đề cao bản sắc của mỗi con người Giá trị của mỗi người được hình thành từ năng lực, phẩm chất bên trong, và cần sự cố gắng thật sự. 2. Nghệ thuật - VB có sự kết hợp chặt chẽ của hai thao tác lí lẽ và bằng chứng để làm nổi bật vấn đề cần bàn. - Khéo léo kết hợp kể, tác giả làm cho vấn đề tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa trở nên nhẹ nhàng, hấp dẫn, dễ tiếp nhận. 3. Luyện tập Đề số 01: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: “Khi còn là học sinh trung học, một trong những giáo viên của tôi đã giao cho cả lớp một bài tập mà chúng tôi buộc phải hoàn thành trong 24 tiếng đồng hồ. Bài tập là trong suốt 24 tiếng đồng hồ chúng tôi phải cố gắng phải trở nên khác biệt. Theo lời giáo viên, mục đích của bài tập là tạo cơ hội để chúng tôi bộc lộ một phiên bản chân thật hơn về bản thân trước những người xung quanh. Quy định duy nhất là chúng tôi không được làm bất cứ điều gì gây hại, làm phiền người khác, hoặc vi phạm nội quy nhà trường.” (Giong-mi Mun, Khác biệt- thoát khỏi bầy đàn cạnh tranh) Câu 1. Bài tập mà giáo viên giao cho học sinh thực hiện nhằm mục đích gì? Câu 2. Em hãy giải nghĩa của từ phiên bản trong câu: “Theo lời giáo viên, mục đích của bài tập là tạo cơ hội để chúng tôi bộc lộ một phiên bản chân thật hơn về bản thân trước những người xung quanh”. Câu 3. Tác giả đã nêu vấn đề nghị luận bằng cách nào? Hiệu quả nghệ thuật được tạo ra nhờ cách nêu vấn đề đó là gì? Câu 4. Em suy nghĩ như thế nào về một bạn không hề cố tỏ ra khác biệt, nhưng vẫn có những ưu điểm vượt trội? Trang 5
  6. DẠY THÊM NGỮ VĂN 6 KÌ II – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG Gợi ý trả lời: Câu 1.Bài tập mà thầy giáo giao cho học sinh thực hiện nhằm mục đích: - tạo cơ hội để học sinh bộc lộ một phiên bản chân thật hơn về bản thân trước những người xung quanh. - Thầy giáo khuyến khích, để học sinh tự do thể hiện khác biệt của mình Câu 2. - phiên bản: là bản sao lại một bản chính - Nghĩa của từ phiên bản trong câu văn là tạo ra một bản sao của chính mình. Câu 3. Tác giả đã nêu vấn đề nghị luận bằng cách kể lại câu chuyện mà mình trực tiếp tham gia khi còn là học sinh trung học - Tác dụng của cách dùng lời kể nêu vấn đề là làm tăng tính hấp dẫn, gây tò mò, lời văn nhẹ nhàng, dễ tiếp nhận. Câu 4. Một bạn không hề cố tỏ ra khác biệt nhưng vẫn có những ưu điểm vượt trội, thì chính bản thân bạn ấy là một người luôn sống hết mình, luôn nỗ lực cố gắng để tự hoàn thiện bản thân, làm những gì mà mình thích, mình giỏi. Em trân trọng, cảm phục những bạn như thế. Đề số 02: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: “...Điều tôi học từ bài tập này là: sự khác biệt chia làm hai loại. Một loại khác biệt vô nghĩa và một loại khác biệt có nghĩa. Tôi quyết định mặc bộ đồ quái dị đến trường, tôi biết rằng mình không phải là người duy nhất, nhưng tôi đã chọn trò đơn giản nhất vì không quan tâm tìm kiếm một thứ gì ý nghĩa hơn. Và thành thật mà nói, tôi đoán rằng mình thật sự chẳng hề cố tỏ ra khác biệt, hoặc nếu có, tôi chỉ chọn loại khác biệt vô nghĩa. Về vấn đề này, tôi cũng chẳng đơn độc, đa số chúng tôi đều chọn loại vô nghĩa. Chỉ có J là ngoại lệ. Trong 24 tiếng đồng hồ đó, cái nhìn của tôi về J đã hoàn toàn thay đổi; tất cả chúng tôi đều nhận ra điều đó. Tôi không rõ tại sao cậu lại làm thế; có lẽ cậu thực sự có điều gì đó muốn nhắn nhủ với chúng tôi. Bất kể vì lí do gì, J là người duy nhất chọn loại khác biệt có ý nghĩa. Kết quả là vào cuối buổi học hôm đó, tôi cảm giác rằng không một ai trong chúng tôi là không nể phục cậu. ( Giong-mi Mun, Khác biệt- thoát khỏi bầy đàn cạnh tranh) Câu 1. Phương thức biểu đạt chính nào được dùng trong đoạn trích? Câu 2. Do đâu mà số đông thường thể hiện sự khác biệt vô nghĩa? Câu 3.Muốn tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa, con người cần có những năng lực và phẩm chất gì? Câu 4.Theo em, bài học về sự khác biệt được rút ra từ văn bản này có phải chỉ có giá trị đối với tuổi học sinh không? Vì sao? Gợi ý trả lời Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: nghị luận Câu 2. Số đông thường thể hiện sự khác biệt vô nghĩa là do: Sự khác biệt vô nghĩa là sự khác biệt bề ngoài, có tính chất dễ dãi, không cần huy động khả năng đặc biệt gì. Đó có Trang 6
  7. DẠY THÊM NGỮ VĂN 6 KÌ II – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG thể là cách ăn mặc, kiểu tóc, động tác lạ mắt, sự sôi động ồn ào gây chú ý...Vì dễ, ai muốn đều có thể bắt chước Câu 3. Muốn tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa, con người cần có những năng lực và phẩm chất:: con người cần có trí tuệ, biết nhận thức về các giá trị, phải có các năng lực cần thiết, có bản lĩnh, sự tự tin...Những phẩm chất ấy không phải ai muốn là cũng có được. Câu 4.Theo em, bài học về sự khác biệt được rút ra từ văn bản này không chỉ có giá trị đối với tuổi học sinh. Vì: + Những người non trẻ mới tìm cách thể hiện bằng những trò lố, những hành vi kì quặc như thế + Tuy nhiên, không riêng gì các bạn trẻ, mà cả những người trưởng thành nhiều khi còn chưa nhận thức đầy đủ về sự khác biệt vô nghĩa và có nghĩa trong khi sự khác biệt là phương châm sống là đòi hỏi bức thiết của con người + Bài học rút ra có giá trị đối với bất cứ ai. Đề số 03: Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi: (1) Nhìn vào bản đồ thế giới, đâu đâu ta cũng thấy mênh mông là nước. Đại dương bao quanh lục địa. Rồi mạng lưới sông ngòi chằng chịt. Lại có những hồ lớn nằm sâu trong đất liền lớn chẳng kém gì biển cả. Cảm giác đó khiến nhiều người trong chúng ta tin rằng, thiếu gì thì thiếu chứ con người và muôn loài trên quả đất không hao giờ thiếu nước. Xin được nói ngay rằng nghĩ như vậy là nhầm to. (2) Đúng là hồ mặt quả đất mênh mông là nước, nhưng đó là nước mặn chứ đâu phải là nước ngọt, lại càng không phải là nước sạch mà con người và đông vật, thực vật quanh ta có thể dùng được. Hai phần ba nước trên hành tinh mà chúng la đang sống là nước mặn. Trong số nước ngọt còn lại thì hầu hết bị đóng hăng ở Bắc Cực, Nam Cực và trên dãy núi Hi-ma-lay-a. Vậy thì con người chỉ có thể khai thác nước ngọt ờ sông, suối, đầm, hồ và nguồn nước ngầm, số nước ngọt như vậy không phải là vô tận, cứ dùng hết lại có mà đang càng ngày càng bị nhiễm bẩn bởi chính con người. Đủ thứ rác thải, từ rác thải vô cơ, hữu cơ, những thứ rác có thể tiêu hủy được tới những thứ hàng chục năm sau chưa chắc đã phân hủy, cả những chất độc hại được vô tư ngấm xuống đất, thải ra sông suối. Như vậy là nguồn nước sạch lại càng khan hiếm hơn nữa. (Trích “Khan hiếm nước ngọt”, Trịnh Văn, Báo Nhân dân, số ra ngày 15-6-2003) Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản. Câu 2: Ý chính của đoạn (1) là gì? Cách nêu vấn đề của tác giả có gì đặc biệt? Câu 3: Chỉ ra lí lẽ và các bằng chứng trong đoạn (2). Câu 4: So với những gì em hiểu biết về nước, đoạn trích trên cho em hiểu thêm được những gì? Gợi ý làm bài Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận Câu 2: Trang 7
  8. DẠY THÊM NGỮ VĂN 6 KÌ II – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG - Ý chính đoạn 1: Ý chính của phần mở đầu là khẳng định mọi người đang nghĩ sai rằng con người và muôn loài không bao giờ thiếu nước. - Mở đầu người viết đưa ra nhận định : Bề mặt Trái Đất mênh mông là nước với đại dương bao quanh, sông ngòi chằng chịt, các hồ nằm sâu trong đất liền, điều đó khiến nhiều người tin rằng không bao giờ thiếu nước. Sau đó, người viết khẳng định đó là suy nghĩ sai lầm. Cách đặt vấn đề ngắn gọn bằng thao tác bác bỏ, gây ấn tượng cho người đọc. Câu 3: Lí lẽ và các bằng chứng trong đoạn (2): - Lí lẽ: Bề mặt quả đất mênh mông là nước nhưng đó là nước mặn chứ không phải nhưng không phải nước ngọt, lại càng không phải là nước sạch mà con người và động vật, thực vật quanh ta có thể dùng được: - Các bằng chứng: + Hầu hết trên hành tinh mà chúng ta sống là nước mặn, nước ngọt thì bị đóng băng ở Bắc Cực, Nam Cực, dãy Hi-ma-lay-a. + Số nước ngọt không phải vô tận, lại đang bị ô nhiễm do con người khai thác bừa bãi, xả bỏ rác thải, chất độc lại cứ vô tư ngấm xuống đất, thải ra sông suối khiến nguồn nước sạch lại ngày càng khan hiếm hơn nữa. Câu 4: - So với những điều em biết về nước, đoạn trích cho em hiểu thêm về thực trạng của nguồn nước ngọt hiện nay: - Không phải bất kì nguồn nước nào trên thế giới con người cũng dùng được. Chỉ có nguồn nước ngọt, sạch mới sử dụng được trong cuộc sống con người. - Nguồn nước ngọt không phải vô tận, con người chỉ có thể khai thác nước ngọt ờ sông, suối, đầm, hồ và nguồn nước ngầm. - Nguồn nước ngọt đang ngày càng khan hiếm dần và ô nhiễm bởi hành động của con người. III. Bài tập làm văn(Trích Nhóc Ni - co - la: những chuyện chưa kể, RƠ-NÊ GÔ-XI- NHI VÀ GIĂNG-GIẮC XĂNG-PÊ 1. Nội dung - Từ truyện Ni-co-la nhờ bố mình làm bài tập làm văn, giúp mỗi người nhận ra giá trị của cái riêng biệt, của cảm xúc cá nhân là hết sức quan trọng. - Trong học tập, hoạt động nhóm, trao đổi giúp đỡ nhau là điều cần thiết, tuy nhiên viết một bài tập làm văn phải là hoạt động cá nhân, không thể hợp tác như làm những công việc khác. - Sống trung thực, thể hiện được những suy nghĩ riêng của bản thân 2. Nghệ thuật - Nghệ thuật kể chuyện vui nhộn, giọng kể có phần hài hước. - Ngôn ngữ đối thoại sinh động, hấp dẫn. - Cốt truyện giản dị, gần gũi, giàu ý nghĩa. Đề số 1: “Bố đi làm đã về đến nhà, bố ôm mẹ, ôm tôi và bố nói rằng: “Giời ạ, sao mà một ngày làm việc ở văn phòng nó lại mệt mỏi đến thế không biết”, rồi bố xỏ giày Trang 8
  9. DẠY THÊM NGỮ VĂN 6 KÌ II – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG păng- túp, bố vớ lấy báo, bố ngồi xuống ghế phô- tơi, còn tôi thì nói với bố rằng bố cần phải giúp tôi làm bài tập. [...] Bố thật sự là rất khá. Bố bế tôi đặt lên đầu gối, bố lau mặt cho tôi bằng cái khăn mùi xoa to của bố, bố còn nói với tôi rằng bố của bố thì chẳng bao giờ giúp bố làm bài tập cả, nhưng mà bố thì lại khác, bố sẽ giúp, hưng mà là lần cuối cùng. Bố tôi í à, rất là tuyệt! Chúng tôi chuyển sang cái bàn nhỏ trong phòng khách. - Xem nào, bố hỏi tôi, xem cái bài tập lẫy lừng này nó ra làm sao nào? Tôi trả lời bố rằng đó là một bài tập làm văn, đầu bài là: “Tình bạn; hyax miêu tả người bạn thân nhất của em.” [...]Tôi hiểu rằng bài tập làm văn của tôi thì tốt nhất là tôi tự làm một mình [...]và tôi đã được một bài tập làm văn ra trò, trong đó tôi bảo rằng thằng Ác- nhăng là người bạn thân nhất. [...] Tôi được điểm rất cao bài tập làm văn ở trường, và cô giáo còn viết vào vở của tôi: “Bài viết rất cá tính, đề tài độc đáo.” Chỉ có vấn đề duy nhất là, từ cái bài tập làm văn về tình bạn, ông B lê-đúc và bố tôi không nói chuyện với nhau nữa.” ( Rơ–nê Gô–xi–nhi và Giăng-giắc Xăng–pê, Nhóc Ni - cô - la: những chuyện chưa kể) Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên? Câu 2: Ni-cô-la nhờ bố điều gì? Kết quả ra sao? Câu 3: “Tôi hiểu rằng bài tập làm văn của tôi thì tốt nhất là tôi tự làm một mình”- nhân vật trong câu chuyện rút ra một kinh nghiệm như thế qua qua những gì đã xảy ra khi nhờ bố làm bài. Em có đồng ý với điều đó không? Vì sao? Câu 4: Nếu gặp một đề văn như của Ni– cô–la, theo em việc đầu tiên phải làm là gì? Gợi ý: Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: Tự sự Câu 2: Ni-cô-la nhờ bố làm bài tập làm văn giúp mình. Kết quả bố của cậu ấy đã không thể giúp được; N i-cô-la đã tự làm và bài văn được cô giáo khen. Câu 3: “Tôi hiểu rằng bài tập làm văn của tôi thì tốt nhất là tôi tự làm một mình”- nhân vật trong câu chuyện rút ra một kinh nghiệm như thế qua những gì đã xảy ra khi nhờ bố làm bài. Em có đồng ý với điều đó. Vì: - Trong học tập, hoạt động nhóm, trao đổi giúp đỡ nhau là điều cần thiết, tuy nhiên viết một bài tập làm văn phải là hoạt động cá nhân, không thể hợp tác như làm những công việc khác. - Đặc trưng của các bài tập làm văn là sáng tạo mang tính độc đáo, đó là suy nghĩ riêng biệt của mỗi học sinh, là sản phẩm sáng tạo của mỗi người, phản ánh trung thực tình cảm, nhận thức của mỗi người. Câu 4: Nếu gặp một đề văn như của Ni– cô–la, theo em việc đầu tiên phải làm là: Trang 9
  10. DẠY THÊM NGỮ VĂN 6 KÌ II – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG - Cố gắng suy nghĩ, đọc kĩ đề, để tự mình viết theo cảm xúc và suy nghĩ, cũng như những cảm nhận riêng về bạn thân. - Hình dung, cảm nhận về người bạn thân nhất: ngoại hình, cá tính, sở thích, mối quan hệ của bạn với mọi người... - Luôn suy nghĩ tích cực về bạn để có cái nhìn thật đẹp về bạn. - Có thể hỏi người thân nhưng không nhờ viết giúp mà là các gợi ý nếu thật cần thiết để có cái nhìn về bạn mình toàn diện hơn. vượt qua thử thách không được nhút nhát lo sợ. Đề số 02: Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi: “Trong vài thập kỉ qua, đã có rất nhiều cuộc tranh cãi xoay quanh vấn đề: Trẻ lớn lên cũng những con thú cưng của mình có tốt hay không? Nhiều ý kiến cho rằng trẻ nên có một con vật nuôi của mình. Dưới đây là những lí do đáng để bạn đồng ý cho trẻ nuôi một con vật trong nhà: Phát triển ý thức: Khi nuôi một thú cưng, trẻ sẽ phát triển ý thức trách nhiệm và chăm sóc cho người khác. Các con vật nuôi luôn luôn cần sự chăm sóc và quan tâm. Chúng phụ thuộc vào người cho ăn, chăm sóc và huấn luyện. Trẻ nuôi thú cưng sẽ thường xuyên học được cách cảm thông và lòng trắc ẩn. Học cách có trách nhiệm với người khác sẽ tạo cơ hội cho những đứa trẻ biết tự chăm sóc bản thân mình tốt hơn. [ ] Giảm stress: Cùng với việc mang lại sự bình yên cho những đứa trẻ, loài vật cũng tỏ ra thật tuyệt vời khi có thể làm giảm stress. Cử chỉ âu yếm, vuốt ve của những chú chó, có thể mang đến cảm giác an toàn cho lũ trẻ. Những con vật nuôi như những người biết lắng nghe và không bao giờ nói lại. Chúng cũng không bao giờ cố gắng đưa ra những lời khuyên khi người ta không muốn nghe. Chúng đơn giản ở đó như một sự yên tĩnh dành cho những người đang cảm thấy bối rối và căng thẳng. Loài mèo có thể giúp làm giảm căng thẳng và mệt mỏi cho con người. Khi chúng cọ vào người bạn, lớp lông mềm mượt cũng với những tiếng “grừ, grừ” sẽ mang đến cho bạn một cảm giác thật bình yên. [ ]” (Trích “Tại sao nên có vật nuôi trong nhà?” – Thuỷ Dương) Câu 1. Cách trình bày của đoạn trích trên có gì đáng chú ý? Câu 2. Chỉ ra lí lẽ và bằng chứng trong đoạn văn 3 “Giảm stress”. Câu 3. Qua đoạn trích, em thấy tác giả đồng tình hay phản đối việc nuôi vật nuôi trong nhà? Dựa vào đâu em nhận ra điều đó? Câu 4. Nhiều bạn trẻ ngày nay học theo trào lưu nuôi thú cưng trong nhà, nhưng chỉ là thú vui nhất thời, sau đó chán nản, nhiều người không chăm sóc, ngược đãi vật nuôi, thậm chí có bạn trẻ còn vứt con vật từng là ‘thú cưng” ra đường. Em có suy nghĩ gì về sự việc này? Gợi ý trả lời: Câu 1. Cách trình bày đáng chú ý ở chỗ: các luận điểm dùng để chứng minh vấn đề nghị luận được để ngay đầu đoạn văn và được in đậm rõ ràng Giúp cho người đọc dễ Trang 10
  11. DẠY THÊM NGỮ VĂN 6 KÌ II – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG nắm bắt được các ý chính hơn. Câu 2. Lí lẽ và bằng chứng trong đoạn 3 “Giảm stress:” - Loài vật cũng tỏ ra thật tuyệt vời khi có thể làm giảm stress + Cử chỉ âu yếm, vuốt ve những chú chó có thể mang đến cảm giác an toàn cho lũ trẻ -Những con vật nuôi như những người biết lắng nghe và không bao giờ nói lại. + Loài mèo có thể giúp làm giảm căng thẳng và mệt mỏi cho con người + Khi chúng cọ vào người bạn, lớp lông mềm mượt cùng với tiếng :" gừ, gừ" sẽ mang đến cho bạn một cảm giác thật bình yên Câu 3: Qua văn bản, em thấy tác giả đồng tình việc nuôi động vật. Vì ngay ở phần đầu đoạn trích, tác giả đã khẳng định sẽ đưa ra các lí do đáng để bạn đồng ý cho trẻ nuôi một con vật trong nhà. Các luận điểm tiếp theo, người viết đưa ra các lí lẽ và dẫn chứng đều khẳng định lợi ích mà vật nuôi đem lại cho trẻ. Câu 4. - Chúng ta không nên chạy theo trào lưu nuôi thú cưng nếu bản thân thấy mình không đủ sự kiên nhẫn, trách nhiệm, không đủ thời gian để chăm sóc chúng. Chúng ta trước khi quyết định nuôi một em thú cưng cần xác định rõ việc nuôi thú cưng để tạo ra niềm vui cho cuộc sống, chứ đừng biến vật nuôi trở thành gánh nặng của bản thân. - Khi đã xác định nuôi thú cưng thì phải có trách nhiệm đến cùng, yêu quý, đối xử thân thiện, bảo vệ chúng; tuyệt đối không ngược đãi, tàn sát chúng. C. Ôn tập tiếng Việt I. Trạng ngữ: 1. Chức năng: - Trạng ngữ là thành phần phụ, - được dùng để nói rõ địa điểm, thời gian, nguyên nhân, điều kiện, trạng thái, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu. - có khi được dùng để liên kết câu trong đoạn. 2. Đặc điểm hình thức: trạng ngữ có thể đứng ở: - đầu câu, cuối câu hay giữa câu. - phổ biến ở đầu câu - tách khỏi nòng cốt câu bằng một quãng nghỉ khi nói hay một dấu phẩy khi viết. 3. Bài tập: Câu 1 : Chỉ ra trạng ngữ trong các câu sau và cho biết chức năng của trạng ngữ ở từng câu: a. Từ khi biết nhìn nhận và suy nghĩ, tôi dần dần hiểu ra rằng, thế giới này là muôn màu muôn vẻ, vô tận và hấp dẫn lạ lùng. Trạng ngữ: Từ khi biết nhìn nhận và suy nghĩ chỉ thời gian b. Giờ đây, mẹ tôi đã khuất và tôi cũng đã lớn. Trạng ngữ: Giờ đây chỉ thời gian Trang 11
  12. DẠY THÊM NGỮ VĂN 6 KÌ II – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG c. Dù có ý định tốt đẹp, những người thân yêu của ta đôi lúc cũng không hẳn đúng khi ngăn cản, không để ta được sống với con người thực của mình Trạng ngữ: Dù có ý định tốt đẹp chỉ điều kiện Câu 2. Thêm trạng ngữ cho các câu sau: a. Hoa đã bắt đầu nở. b. Bố sẽ đưa cả nhà đi công viên nước. c. Mẹ rất lo lắng cho tôi. Gợi ý: a. Mùa xuân đến, hoa đã bắt đầu nở. b. Chủ nhật, bố sẽ đưa cả nhà đi công viên nước. c. Trời đã tối nên mẹ rất lo lắng cho tôi. Câu 3: Xác định trạng ngữ trong các câu sau và cho biết ý nghĩa của trạng ngữ: a. Khi mùa thu sang, khắp nơi, cây cối dần chuyển sang màu vàng. - trạng ngữ chỉ thời gian: Khi mùa thu sang - trạng ngữ chỉ địa điểm: khắp nơi b. Những ngày giáp Tết, trong các chợ hoa, mọi người tấp nập mua sắm đồ mới. -trạng ngữ chỉ thời gian: Những ngày giáp Tết - trạng ngữ chỉ địa điểm: Trong các chợ hoa c. Vì chủ quan, nhiều bạn làm bài kiểm tra chưa tốt. - Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Vì chủ quan d. Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh, các trường đã tổ chức nhiều hoạt động thiết thực. - Trạng ngữ chỉ mục đích: Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sin e. Bằng những bài giảng hay, thấy giúp chúng em ngày càng thích môn lịch sử được cho là khô khan này. Trạng ngữ chỉ phương tiện, cách thức: Bằng những bài giảng hay II. Lựa chọn từ ngữ và lựa chọn cấu trúc câu 1. Lựa chọn từ ngữ trong câu. a. Yêu cầu lựa chọn - Trong khi nói hoặc viết, lựa chọn từ ngữ là thao tác diễn ra thường xuyên. - Ở bất cứ vị trí nào trong câu, nhiều từ có thể được sử dụng, chỉ có một từ được xem là phù hợp. b. Ví dụ: Vì lẽ đó, xưa nay, đã có không ít người tự vượt lên chính mình nhờ noi gương những cá nhân xuất chúng. - Tác dụng: có một số từ gần nghĩa với noi gương như: học theo, làm theo, bắt chước,... nhưng noi gương là từ phù hợp nhất cho câu trên. 2. Lựa chọn cấu trúc câu trong VB. a. Yêu cầu lựa chọn - Việc lựa chọn cấu trúc câu là hành động có chủ ý, vì mỗi kiểu cấu trúc đưa đến một giá trị biểu đạt riêng. - Việc lựa chọn cấu trúc câu cần: Trang 12
  13. DẠY THÊM NGỮ VĂN 6 KÌ II – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG + đúng ngữ pháp + phải chú ý tới ngữ cảnh, mục đích nói/ viết, đặc điểm VB để chọn cấu trúc phù hợp. b. Ví dụ: - Càng lớn, tôi càng hiểu nỗi lòng, mong ước của mẹ hơn. - Tác dụng: sử dụng cấu trúc câu có cặp quan hệ từ càng...càng, người viết đã thể hiện được ý: sự nhận thức của con về tình mẹ là một quá trình, nó sâu sắc và đầy đặn hơn theo thời gian và sự trưởng thành của con. D. Ôn tập Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm I. TÌM HIỂU CHUNG VỀ BÀI VĂN TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG TRONG ĐỜI SỐNG 1.Thế nào là bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống? - Là trình bày một ý kiến, quan điểm của mình về một vấn đề nào đó trong đời sống nhằm thuyết phục người đọc, người nghe tán thành ý kiến, vấn đề đó. Ví dụ: + suy nghĩ về thói vô cảm trong đời sống. + suy nghĩ về thực trạng bạo lực học đường ngày nay. + suy nghĩ về hành vi con người xả rác, gây ô nhiễm môi trường sống. 2. Yêu cầu đối với một bài văn trình bày suy nghĩ về một hiện tượng (vấn đề) - Nêu được hiện tượng (vấn đề) cần bàn luận (đó là vấn đề gì?) - Thể hiện được ý kiến của người viết. - Dùng lí lẽ và bằng chứng để thuyết phục người đọc. Lưu ý: Đối với HS lớp 6, bước đầu làm quen với việc trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống với 2 yếu tố: lí lẽ và bằng chứng + Lí lẽ: là những giải thích, phân tích thể hiện suy nghĩ của người viết về vấn đề. Những lời kẽ đó phải mạch lạc, rõ ràng, nhằm bảo vệ hay phản bác một ý kiến nào đó. Lí lẽ phải có tính khách quan, thuyết phục. + Bằng chứng lấy từ thực tế, cần được chọn lọc. + Lí lẽ, kết hợp bằng chứng làm cho lập luận tăng tính thuyết phục. 3. Nhận diện dạng đề trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống Dạng đề cụ thể: là dạng đề nêu rõ yêu cầu và vấn đề nghị luận là một hiện tượng phổ biến trong đời sống Ví dụ: - Suy nghĩ về hiện tượng bắt nạt trong trường học hiện nay. - Suy nghĩ về hiện tượng nghiệm game trong thanh thiếu niên. Dạng đề mở: - Là dạng đề mà chỉ nêu tên vấn đề nghị luận: Ví dụ: 1- Đánh giá khả năng của bản thân 2- Noi gương những người thành công Trang 13
  14. DẠY THÊM NGỮ VĂN 6 KÌ II – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG -Thông qua một đoạn ngữ liệu: một bản tin, một mẩu truyện,một vài bức hình...để người viết tự rút ra vấn đề nghị luận II. RÈN KĨ NĂNG VIẾT BÀI VĂN TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG TRONG ĐỜI SỐNG 1. Trước khi viết a. Lựa chọn đề tài: Hiện tượng (vấn đề) cần bàn là gì? Chọn một trong các đề tài sau: - Tôn trọng người khác và mong muốn được người khác tôn trọng. - Thái độ đối với người khuyết tật - Noi gương những người thành công - Đánh giá khả năng của bản thân - Hiện tượng bắt nạt trong trường học hiện nay. b. Tìm ý - Hiện tượng vấn đề cần bàn: - Hiểu biết cơ bản về hiện tượng (vấn đề) cần bàn. - Ý kiến, thái độ của em về hiện tượng(vấn đề) đó (đúng/sai; lợi/ hại; cần thiết/ không cần thiết; tích cực/ tiêu cực) -Tại sao vậy? Các khía cạnh cần bàn: + Lí lẽ để bàn luận vấn đề: + Bằng chứng làm sáng tỏ hiện tượng - Mở rộng vấn đề/ Tìm ra nguyên nhân - Làm thế nào để phát huy (hiện tượng tích cực), hạn chế, loại bỏ (hiện tượng tiêu cực) - Bài học (thông điệp) em muốn nhắn gửi c. Lập dàn ý - Mở bài: Giới thiệu hiện tượng (vấn đề) cần bàn luận. - Thân bài: Ðưa ra ý kiến bàn luận. + Ý 1 (lí lẽ, bằng chứng) + Ý 2 (lí lẽ, bằng chứng) + Ý 3 (lí lẽ, bằng chứng) + - Kết bài: Khẳng định lại ý kiến của bản thân. 2. Viết bài. - Mở bài: Chọn một trong hai cách: + trực tiếp: Nêu thẳng hiện tượng + gián tiếp: kể ngắn gọn một câu chuyện ngắn để giới thiệu hiện tượng (vấn đề). - Thân bài: Mỗi ý trình bày thành một đoạn văn, có lí lẽ bằng chứng cụ thể. - Thể hiện rõ quan điểm của người viết. Có thể kết hợp yếu tố biểu cảm, tự sự phù hợp 3. Xem lại, chỉnh sửa, và rút kinh nghiệm: - Tự chỉnh sửa bằng cách bổ sung những chỗ còn thiếu hoặc chưa đúng. Trang 14
  15. DẠY THÊM NGỮ VĂN 6 KÌ II – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG - Tự đánh giá và rút kinh nghiệm III. ĐỀ BÀI THAM KHẢO Đề bài 1: Trình bày ý kiến của em về hiện tượng bắt nạt học đường. Dàn ý I. Mở bài: Giới thiệu về bắt nạt học đường. - Là vấn nạn hiện nay trong xã hội - Tình trạng ngày càng lan rộng hơn đặc biệt trong thời đại công nghệ số II. Thân bài: 1. Giải thích * Bắt nạt học đường là những hành vi tiêu cực, dùng sức mạnh thể chất hay tinh thần, để đe dọa làm tổn thương người về tinh thần và thể xác diễn ra trong phạm vi trường học. 2. Thực trạng ( Biểu hiện của hiện tượng bắt nạt học đường): - Tình trạng bắt nạt học đường ở đối tượng học sinh đang ngày càng gia tăng, trở thành một mối quan tâm, lo lắng của nhiều học sinh, thầy cô, cha mẹ.. - Biểu hiện của bạo lực học đường có thể xảy ra dưới nhiều hình thức như: + hành vi ép làm bài tập hộ, chiếm đoạt đồ dùng, đồ ăn, dọa dẫm, quấy phá không cho học. + xúc phạm, lăng mạ, xỉ nhục, đay nghiến, chà đạp về nhân phẩm, làm thương tổn về mặt tinh thần thông qua lời nói(dẫn chứng) + Đánh đập, tra tấn, hành hạ làm tổn hại về sức khỏe, xâm phạm cơ thể thông qua những hành vi bạo lực (dẫn chứng) 3. Nguyên nhân: - Từ những lí do trực tiếp: nhìn đểu, nói móc, tranh dành nhau... - Do ảnh hưởng của môi trường văn hóa bạo lực: phim ảnh, sách báo, các trò chơi, đồ chơi mang tính bạo lực . - Sự phát triển thiếu toàn diện, thiếu hụt về nhân cách, thiếu khả năng kiểm soát hành vi ứng xử của bản thân, sai lệch trong quan điểm sống, thiếu kĩ năng sống - Sự giáo dục trong nhà trường còn nặng về dạy kiến thức văn hóa đôi khi lãng quên nhiệm vụ giáo dục con người - Gia đình thiếu sự quan tâm, uốn nắn; bạo lực gia đình 4. Hậu quả: - Với nạn nhân: + Tổn thương về thể xác và tinh thần, thậm chí dẫn đến tử vong(dẫn chứng) + Tổn hại đến gia đình, người thân, bạn bè người bị hại + Tạo tính bất ổn trong xã hội: tâm lí lo lắng bất an bao trùm từ gia đình, nhà trường, đến xã hội. - Người gây ra bạo lực: + Mầm mống của tội ác mất hết tính người sau này. + Làm hỏng tương lại chính mình, gây nguy hại cho xã hội. Trang 15
  16. DẠY THÊM NGỮ VĂN 6 KÌ II – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG + Bị mọi người lên án, xa lánh, căm ghét. 5. Giải pháp ( làm thế nào để khắc phục hiện tượng bắt nạt học đường). - Mỗi học sinh, mỗi giáo viên phải biết tự rèn luyện mình, sống đúng theo chuẩn mực đạo đức xã hội, biết tôn trọng và yêu thương lẫn nhau, hạn chế các xung đột và tìm cách giải quyết những mâu thuẫn một cách tốt đẹp nhất. - Phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường- gia đình và xã hội trong việc quản lí, giáo dục học sinh - Nhà trường bên cạnh dạy văn hóa phải coi trọng dạy kĩ năng sống, vươn tới những điều chân thiện mỹ; - Trong từng gia đình, người lớn phải làm gương, giao tiếp ứng xử đúng mực, mạnh dạn lên án và loại bỏ bạo lực ra khỏi đời sống gia đình. - Đối với học sinh là nạn nhân của bạo lực học đường phải được quan tâm, động viên, an ủi tạo động lực tiếp tục công việc học tập của mình. - Có thái độ quyết liệt phê phán răn đe, giáo dục cải tạo, biện pháp trừng phạt kiên quyết đối với những học sinh vi phạm - Cần có biện pháp quản lý, ngăn chặn và xử lí hiệu quả những hoạt động có hại : Nghiêm cấm các game, đồ chơi, sách báo phim ảnh có nội dung bạo lực => kỉ cương, tình thương, trách nhiệm là phương thuốc hiệu nghiệm nhất ngăn chặn bạo lực học đường ở học sinh. 6. Bài học nhận thức và hành động: - Bắt nạt học đường là hành vi phản giáo dục, phản đạo đức, gây ảnh hưởng đến trật tự xã hội cần phải sớm khắc phục, chấm dứt. + Là học sinh phải chăm chỉ học hành, yêu thương đoàn kết bạn bè, rèn luyện nhân cách tốt đẹp mai này đem sức mình xây dựng quê hương đất nước. 3. Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về bắt nạt học đường. - Đây là một hành vi không tốt. - Em sẽ làm gì để ngăn chặn tình trạng này. Đề bài 2: Hiện tượng nghiện game ở học sinh hiện nay là một hiện tượng khá phổ biến. Nhiều bạn vì mải chơi game mà sao nhãng học tập và còn mắc nhiều sai lầm khác. Trình bày ý kiến của em về hiện tượng này. 1.MỞ BÀI - Dẫn dắt, giới thiệu hiện tượng nghiện game của học sinh trong xã hội hiện nay. Khái quát suy nghĩ, nhận định của bản thân về vấn đề này (nghiêm trọng, cấp thiết, mang tính xã hội, ) Ví dụ: Hiện tượng nghiện game là một hiện tượng phổ biến hiện nay. Đặc biệt, hiện tượng ấy đáng lo ngại với tuổi học sinh. Nhiều bạn học sinh mải chơi game đến mức trở thành thói quen khó chữa, và còn mắc nhiều sai lầm khác. Làm thế nào để khắc phục hiện tượng này? Đó là vấn đề không hề đơn giản. 2.THÂN BÀI Trang 16
  17. DẠY THÊM NGỮ VĂN 6 KÌ II – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG 1. Giải thích và nêu biểu hiện của hiện tượng nghiệm game + Game là gì? => Cách gọi chung của các trò chơi điện tử có thể tìm thấy trên các thiết bị như máy tính, điện thoại di động, nhằm đáp ứng nhu cầu giải trí của con người ngày nay. + Nghiện là gì? =>Là trạng thái tâm lý tiêu cực gây ra do việc quá phụ thuộc hoặc sa đà quá mức vào một thứ gì đó có thể gây ảnh hưởng xấu đến người sử dụng hoặc thường xuyên tiếp xúc nó. + Nghiện game là gì? => Là hiện tượng tập trung quá mức vào trò chơi điện tử dẫn đến những tác hại không mong muốn. 2. Thực trạng: dùng bằng chứng nào để thấy được mức độ nghiêm trọng của hiện tượng nghiện game? + Nhiều học sinh, sinh viên dành phần lớn thời gian mỗi ngày cho việc chơi game. Nhiều bạn mải chơi game đến quên ăn, quên ngủ. + Các quán game mọc lên như nấm sau mưa, nhất là khu vực gần trường học. Các quán game vẫn hoạt động ngoài giờ cho phép do nhu cầu chơi game về đêm của học sinh. Bước vào quán net bạn sẽ gặp nhiều sắc áo đồng phục, những khuôn mặt chăm chú, thậm chí bạn đến tận nơi họ cũng không hay biết. + Trong lớp, có những bạn thường xuyên nghỉ học với nhiều lí do khác nhau. Giờ ra chơi nếu lắng tai nghe nhóm các bạn nam nói chuyện, bạn sẽ thấy ngôn ngữ của game. 3. Nguyên nhân: + Các trò chơi ngày càng đa dạng, phong phú và nhiều tính năng thu hút giới trẻ. + Lứa tuổi học sinh chưa được trang bị tâm lý vững vàng, dễ bị lạc mình trong thế giới ảo. Do bạn bè xấu rủ rê, tính tò mò, thích thể hiện (bằng chứng) + Do cha mẹ không quan tâm hoặc quá quan tâm (bằng chứng) + Do áp lực học tập căng thẳng, nhà trường chưa quản lý học sinh chặt chẽ (bằng chứng) 4. Hậu quả: Tại sao chúng ta không nên sa vào game? + Học sinh bỏ bê việc học, thành tích học tập giảm sút, tâm lí chán học, bỏ học + Ảnh hưởng đến sức khỏe, tâm lí, hao tốn tiền của. Người nghiện điện tử dễ mắc các bệnh về mắt, về thần kinh, đặc biệt là chứng bệnh trầm cảm, hoang tưởng. Nhiều vụ án mạng xảy ra mà nguyên nhân ban đầu của nó là tình trạng nghiện game. + Người nghiện game dễ bị lôi kéo vào tệ nạn xã hội: đua xe, nghiện ma túy, ... 5. Các giải pháp để khắc phục hiện tượng nghiện game: + Bản thân học sinh nên tự xây dựng ý thức học tập tốt, giải trí lành mạnh, sắp xếp thời gian học tập và nghỉ ngơi hợp lí. + Cần có biện pháp giáo dục, nâng cao ý cho học sinh đồng thời tuyên truyền tác hại của việc nghiện game trong nhà trường, gia đình và xã hội. + Các cơ quan nên có biện pháp kiểm soát chặt chẽ vấn đề phát hành và phổ biến game. 3. KẾT BÀI Trang 17
  18. DẠY THÊM NGỮ VĂN 6 KÌ II – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG - Khẳng định lại vấn đề (tác hại của nghiện game online, vấn đề nghiêm trọng cần giải quyết kịp thời, ). - Đúc kết bài học kinh nghiệm, đưa ra lời kêu gọi, nhắn nhủ. Đề số 3: Biết tôn trọng người khác và mong muốn người khác tôn trọng. Dàn bài: 1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần bàn luận: Sự cần thiết của việc biết tôn trọng người khác và mong muốn người khác tôn trọng. Ví dụ: Trong cuộc sống, chúng ta chứng kiến những người khuyết tật tự nhiên, bị người khác cười nhạo. Cũng có những người có những điểm yếu mà rèn luyện mãi cũng không khá hơn được, bị người khác coi thường, chọc ghẹo. Nguyên nhân sâu xa của điều này, hoàn toàn là sự thiếu tôn trọng mà ra. Vậy vấn đề tôn trọng người khác và mong muốn người khác tôn trọng là điều cần thiết. 2.Thân bài: Ðưa ra ý kiến bàn luận 1. Giải thích: Hiểu tôn trọng người khác là gì? - Tôn trọng là thái độ đánh giá cao, không vi phạm hay xúc phạm người khác - Tôn trọng người khác là sự hành xử đúng mực, coi trọng danh dự, nhân phẩm và quyền lợi của mỗi người. Biết lắng nghe, quan tâm, trân trọng ý kiến, công việc, sở thích,...của người khác. Đồng thời phải biết sống hòa hợp, yêu thương mọi người.Trong bất cứ sự việc nào diễn ra trong cuộc sống, chúng ta cần phải biết cách tôn trọng người khác. 2. Bàn luận - Mong muốn người khác tôn trọng là điều đúng đắn, cần thiết để tự bảo vệ giá trị của mình. - Lợi ích (ý nghĩa) của việc biết tôn trọng người khác và mong muốn người khác tôn trọng. + Mỗi người có suy nghĩ, cách đánh giá khác nhau nên sẽ có quan điểm khác nhau về một vấn đề nào đó trong cuộc sống. Tôn trọng người khác cũng chính là tôn trọng sự khác biệt của mỗi người. + giúp cho họ tự tin vào bản thân mình hơn, lạc quan hơn vào cuộc sống. + giúp chúng ta có cái nhìn khách quan hơn về cuộc sống, học được cách lắng nghe, đồng cảm, từ đó hoàn thiện bản thân mình hơn. + Tôn trọng người khác cũng chính là tôn trọng quan điểm của chính mình. Người biết tôn trọng quan điểm của người khác sẽ được mọi người yêu quý và tôn trọng. + tạo ra một môi trường sống lành mạnh, tích cực, văn minh, thúc đẩy sự phát triển của mỗi cá nhân. - Bằng chứng về sự tôn trọng người khác: . + Về thái độ, lời nói: Tỏ ra tôn trọng mọi người xung quanh và luôn giữ đúng chuẩn mực, chân thành tiếp thu ý kiến đóng góp của mọi người, tích cực tham gia các hoạt động chung Trang 18
  19. DẠY THÊM NGỮ VĂN 6 KÌ II – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG + Về cử chỉ, hành động: Cư xử đúng phép tắc, theo quy định chung, chân thành tiếp thu ý kiến đóng góp của mọi người, tích cực tham gia các hoạt động chung - Phê phán những hành vi không biết tôn trọng người khác: con cái đánh đập, chửi bới cha mẹ; Chồng đánh đập vợ; Đồng nghiệp nói xấu nhau... 3. Bài học: Làm thế nào để biết sống tôn trọng, và được người khác tôn trọng mình: - Luôn lắng nghe, chia sẻ, tôn trọng sở thích, điểm riêng biệt,...của mỗi người - Sống cởi mở, chan hòa, chân thành, sẵn sàng đón nhận điểm riêng biệt của người khác. Luôn cố gắng để hoàn thiện bản thân, ... 3. Kết bài: Bài học (thông điệp) em muốn nhắn gửi: Biết sống tôn trọng người khác đó là cách sống văn minh, tạo niềm vui cho mình và mọi người và làm cho cuộc sống ý nghĩa. 2. Viết bài và chỉnh sửa bài viết ( dựa vào phiếu chỉnh sửa) 3. Trình bày sản phẩm (HS trình bày, nhận xét) Đề số 4: Trình bày ý kiến về vấn đề khẳng định giá trị của bản thân. Dàn ý: 1. Giải thích: Hiểu khẳng định (xác định) giá trị của bản thân là gì: - Là những nội lực riêng biệt của mỗi người, được thể hiện qua bản chất năng lực, trí tuệ, hành động để đem đến thành công trong công việc, học tập, tạo lập vị thế, vai trò trong xã hội. - Là con người, ai cũng có những ưu điểm lẫn khuyết điểm riêng, cũng không có ai có thể hoàn hảo. 2. Bàn luận - Lợi ích (ý nghĩa)khẳng định (xác định) giá trị của bản thân (Vì sao cần biết khẳng định giá trị của bản thân mỗi người?) - Lí lẽ: + là sự cố gắng, nỗ lực của chính bản thân bạn, là nhân cách của bạn. + Nó cũng không được dùng để so sánh giữa người này và người kia + Đó là những giá trị thực, cần được nhìn nhận. Giá trị bản thân là lòng tốt, sự hi sinh và sẵn sàng giúp đỡ những người gặp nạn. - Bằng chứng: + Chọn các nghề nghiệp, công việc khác nhau thì có những cống hiến khác nhau + Lấy dẫn chứng về giá trị của môi trường sống trong lành em đang sống là do giá trị của người lao động nào? - Phê phán người chưa coi trọng giá trị của bản thân mình hoặc không tôn trọng giá trị của người khác: Tự ti, nhút nhát, thiếu bản lĩnh sống; gặp khó khăn thì lùi bước. 3. Bài học: Làm thế nào để khẳng định giá trị của bản thân mình? - nhìn nhận cuộc sống tích cực, biết yêu thương, chia sẻ và kính trọng. - biết được giá trị bản thân sẽ biết được điểm mạnh để phát huy. - thẳng thắn nhìn nhận điểm yếu để biết cách khắc phục, hạn chế Trang 19
  20. DẠY THÊM NGỮ VĂN 6 KÌ II – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG Trang 20