Đề cương ôn tập Khoa học tự nhiên 8 - Bài 30: Khái quát về cơ thể người
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Khoa học tự nhiên 8 - Bài 30: Khái quát về cơ thể người", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_cuong_on_tap_khoa_hoc_tu_nhien_8_bai_30_khai_quat_ve_co_t.pdf
Nội dung text: Đề cương ôn tập Khoa học tự nhiên 8 - Bài 30: Khái quát về cơ thể người
- DỰ ÁN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 - THẦY DƯƠNG THÀNH TÍNH TRIỂN KHAI ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ KHTN 8 – PHẦN SINH HỌC BÀI 30: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƢỜI A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT I – Khái quát về cơ thể ngƣời Cơ thể người bao gồm các phần: đầu, cổ, thân, hai tay và hai chân. Toàn bộ cơ thể được bao bọc bên ngoài bởi một lớp da, dưới da là lớp mỡ, dưới lớp mỡ là cơ và xương. II – Vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể ngƣời Các hệ cơ quan trong cơ thể người gồm hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ thần kinh và các giác quan, hệ nội tiết, hệ sinh dục. Bảng 30.1. Vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người Cơ quan/ Các cơ quan trong từng hệ cơ Vai trò chính trong cơ thể Hệ cơ quan quan Cơ, xương, khớp Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp cơ Hệ vận động thể cử động và di chuyển Tim và mạch máu Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxygen, hormone, đến các tế bào và vận chuyển Hệ tuần hoàn chất thải từ tế bào đến các cơ quan bài tiết để thải ra ngoài Đường dẫn khí (mũi, họng, thanh Giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi trường Hệ hô hấp quản, khí quản, phế quản) và hai và thải khí carbon dioxide ra khỏi cơ thể lá phổi Ống tiêu hóa (miệng, thực quản, Biến đổi thức ăn thành các chất dinh Hệ tiêu hóa dạ dày, ruột non, ruột già, hậu dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và loại chất môn) và các tuyến tiêu hóa thải ra khởi cơ thể Phổi, thận, da Lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ máu Hệ bài tiết và thải ra môi trường. Não, tủy sống, dây thần kinh, hạch Thu nhận các kích thích từ môi trường, thần kinh điều khiển, điều hòa hoạt động của các cơ Hệ thần kinh quan, giúp cho cơ thể thích nghi với môi trường 1
- DỰ ÁN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 - THẦY DƯƠNG THÀNH TÍNH TRIỂN KHAI Thị giác, thính giác, Giúp cơ thể nhận biết được các vật và thu Các giác quan nhận âm thanh Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy, Điều hòa hoạt động của các cơ quan trong Hệ nội tiết tuyến trên thận, tuyến sinh dục, cơ thể thông qua việc tiết một số loại hormone tác động đến cơ quan nhất định Ở nam: tinh hoàn, ống dẫn tinh, Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi giống túi tinh, dương vật, Hệ sinh dục Ở nữ: buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm đạo, * Khi chúng ta ngủ, túi mật, gan và phổi hoạt động mạnh nhất để loại bỏ độc tố ra khỏi cơ thể. Trong khi đó, tim, ruột non và bàng quang sẽ hoạt động ở mức thấp nhất. Mỗi cơ quan trong cơ thể sẽ làm việc với “công suất” lớn nhất vào một khoảng thời gian nhất định và có một khung giờ khác để nghỉ ngơi. Do đó, cần có kế hoạch làm việc, ăn uống và nghỉ ngơi khoa học để cơ thể khỏe mạnh. KẾT LUẬN - Cơ thể người gồm các phần: đầu, cổ, thân, tay và chân. - Các hệ cơ quan trong cơ thể người gồm hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ thần kinh và các giác quan, hệ nội tiết, hệ sinh dục. - Mỗi cơ quan, hệ cơ quan có một vai trò nhất định và có mối liên quan chặt chẽ với các cơ quan, hệ cơ quan khác. B. CÂU HỎI TRONG BÀI HỌC Câu hỏi khởi động Mỗi người đều có một đặc điểm riêng để phân biệt với người khác như màu da, chiều cao, nhóm máu, Ngoài sự khác nhau đó, cấu tạo cơ thể người có những đặc điểm chung nào? Trả lời: Cấu tạo cơ thể người có những đặc điểm chung là: - Cơ thể người được cấu tạo gồm các phần: đầu, cổ, thân, hai tay và hai chân. Toàn bộ cơ thể được bao bọc bên ngoài bởi một lớp da, dưới da là lớp mỡ, dưới lớp mỡ là cơ và xương. - Các hệ cơ quan trong cơ thể người gồm: hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ thần kinh và các giác quan, hệ nội tiết, hệ sinh dục. Mỗi hệ cơ quan lại được cấu tạo bởi các cơ quan và thực hiện các vai trò nhất định. C. CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC Câu hỏi cuối bài Kể tên và nêu được vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể mình.(Ỏ TRÊN) D. CÂU TỰ LUẬN TƢƠNG TỰ (2 CÂU CÓ ỨNG DỤNG THỰC TẾ HOẶC HÌNH ẢNH, PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC) Câu 1: Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên các phần đó? Hƣớng dẫn giải Cơ thể người gồm 5 phần: Đầu, cổ, thân, hai tay và hai chân Câu 2: Hãy ghi tên cơ quan có trong thành phần của mỗi hệ cơ quan và chức năng chính của mỗi hệ cơ quan vào bảng sau: Trả lời (Ở TRÊN) Cơ quan/ Các cơ quan trong từng hệ cơ Vai trò chính trong cơ thể Hệ cơ quan quan Hệ vận động Hệ tuần hoàn Hệ hô hấp Hệ tiêu hóa Câu 3: Khi chạy có những hệ cơ quan nào hoạt động? 2
- DỰ ÁN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 - THẦY DƯƠNG THÀNH TÍNH TRIỂN KHAI Trả lời: Khi chạy, những hệ cơ quan hoạt động là: hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ thần kinh, hệ nội tiết, hệ vận động. Câu 4: Khi mất khả năng dung nạp chất dinh dưỡng, cơ thể chúng ta sẽ trở nên kiệt quệ, đồng thời khả năng vận động cũng bị ảnh hưởng nặng nề. Ví dụ trên phản ánh điều gì? Trả lời: Khả năng vận động bị ảnh hưởng là do chất dinh dưỡng không đủ để cung cấp cho cơ và xương hoạt động. Khi thiếu chất dinh dưỡng thì hệ thần kinh cũng không cung cấp đủ năng lượng cho hệ thần kinh hoạt động. Từ đó ảnh hưởng đến khả năng điều khiển các hoạt động của hệ vận động. Điều này chứng tỏ các hệ cơ quan có mối liên hệ mật thiết với nhau vì khi 1 hệ cơ quan bị ảnh hưởng thì các hệ cơ quan khác cũng sẽ bị ảnh hưởng theo. Câu 5: Bằng một ví dụ, em hãy phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể. Trả lời: Ví dụ về vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể như sau: Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn. Cùng lúc đó các hệ cơ quan khác cũng tăng cường hoạt động: nhịp tim tăng, mạch máu giãn, thở nhanh và sâu, mồ hôi tiết nhiều Điều đó chứng tỏ các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động dưới sự điều khiển của hệ thần kinh. E. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM MỨC ĐỘ 1: BIẾT (7 câu biết) Câu 1. Thanh quản là một bộ phận của A. Hệ hô hấp B. Hệ tiêu hóa C. Hệ bài tiết D. Hệ sinh dục Câu 2. Các cơ quan trong hệ hô hấp là A. Phổi và thực quản. B. Đường dẫn khí và thực quản . C. Thực quản, đường dẫn khí và phổi. D. Phổi và đường dẫn khí. Câu 3. Hệ vận động bao gồm các bộ phận là A. Xương và cơ. B. Xương và mạch máu. C. Tim, phổi và các cơ. D. Tất cả A, B, C đều sai. Câu 4. Chức năng của hệ tuần hoàn là A. Vận chuyển các chất dinh dưỡng và oxygen đến tế bào. B. Vận chuyển các chất thải từ tế bào đến các cơ quan hệ bài tiết. C. Vận chuyển oxygen từ tế bào về tim, đến phổi thải ra ngoài D. Cả A và B đều đúng Câu 5. Hệ cơ quan nào có vai trò lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ máu và thải ra môi trường? A. Hệ hô hấp B. Hệ tiêu hóa C. Hệ bài tiết D. Hệ tuần hoàn Câu 6. Hệ cơ quan nào có vai trò biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và thải chất bã ra ngoài? A. Hệ hô hấp B. Hệ tiêu hóa C. Hệ bài tiết D. Hệ tuần hoàn Câu 7. Hệ cơ quan nào có vai trò thực hiện quá trình sinh sản A. Hệ hô hấp B. Hệ thần kinh C. Hệ sinh dục D. Hệ tuần hoàn MỨC ĐỘ 2 : HIỂU (5 câu ) Câu 8. Câu nào dưới đây được coi là chức năng của hệ tiêu hóa A. Xử lí cơ học thức ăn. B. Thủy phân thức ăn thành các đơn phân tiêu hóa được. C. Loại bỏ thức ăn không đặc trưng cho loài. D. Cả A, B và C đều đúng. Câu 9. Trong trao đổi chất hệ tuần hoàn có vai trò A. Vận chuyển oxygen, chất dinh dưỡng và chất thải. B. Vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng. 3
- DỰ ÁN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 - THẦY DƯƠNG THÀNH TÍNH TRIỂN KHAI C. Vận chuyển chất thải. D. Vận chuyển muối khoáng. Câu 10. Hệ cơ quan nào dưới đây phân bố ở hầu hết mọi nơi trong cơ thể người ? A. Hệ hô hấp B. Hệ tiêu hóa C. Hệ bài tiết D. Hệ tuần hoàn Câu 11. Trong cơ thể người, ngoài hệ thần kinh và hệ nội tiết thì hệ cơ quan nào có mối liên hệ trực tiếp với các hệ cơ quan còn lại? A. Hệ tiêu hóa B. Hệ bài tiết C. Hệ hô hấp D. Hệ tuần hoàn Câu 12. Vai trò tiếp nhận và trả lời kích thích của môi trường, điều hòa hoạt động các cơ quan là của hệ cơ quan nào? A. Hệ vận động B. Hệ thần kinh C. Hệ bài tiết D. Hệ tuần hoàn MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG (GIẢI CHI TIẾT) 3 câu Câu 13. Những hệ cơ quan nào tham gia thực hiện chức năng trao đổi chất? A. Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và hệ bài tiết B. Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ vận động và hệ bài tiết C. Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ nội tiết và hệ bài tiết D. Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và hệ nội tiết Câu 14: Những cơ quan nào dưới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động của các hệ cơ quan khác trong cơ thể? A. Hệ thần kinh và hệ nội tiết B. Hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp C. Hệ bài tiết, hệ sinh dục, hệ nội tiết D. Hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ tiêu hoá Câu 15. Khi chúng ta bơi cật lực, hệ cơ quan nào dưới đây sẽ tăng cường độ hoạt động? A. Hệ tuần hoàn B. Hệ hô hấp C. Hệ vận động D. Tất cả các phương án trên Trả lời: Khi bơi, hệ vận động làm việc với cường độ lớn. Cùng lúc đó các hệ cơ quan khác cũng tăng cường hoạt động: nhịp tim tăng, mạch máu giãn (hệ tuần hoàn), hít thở sâu để duy trì lượng oxygen cần thiết cho cơ thể (hệ hô hấp). BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƢỜI A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT I. Cấu tạo và chức năng của hệ vận động 1. Cấu tạo của hệ vận động. - Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm bộ xương và hệ cơ. + Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ và chất khoáng. Bộ xương người được chia thành ba phấn: xương đầu, xương thân, xương chi ( xương tay, xương chân). Nơi tiếp giáp giữa các đầu xương là khớp xương. + Cơ bám vào xương nhờ các mô liên kết như dây chằng, gân. 2. Chức năng của hệ vận động - Bộ xương tạo nên khung cơ thể, giúp cơ thể có hình dạng nhất định và bảo vệ cơ thể, là nơi bám của các cơ. - Cơ bám vào xương, khi cơ co hay dãn sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể di chuyển và vận động. 4
- DỰ ÁN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 - THẦY DƯƠNG THÀNH TÍNH TRIỂN KHAI - Chức năng vận động được thực hiện nhờ các khớp nằm giữa các xương liên kết chuyển động từng phần của cơ thể nhằm tạo ra hệ thống đòn bảy. - Sự phối hợp của hệ xương và hệ cơ tạo nên mọi hoạt động của cơ thể. II. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động 1. Tật cong vẹo cột sống. - Tật cong vẹo cột sống là tình trạng cột sống không giữ được trạng thái bình thường, các đốt sống bị xoay lệch về một bên, cong quá mức vẽ phía trước hay phía sau - Các nguyên nhân bao gồm: do tư thế hoạt động không đúng trong thời gian dài, mang vác vật nặng thường xuyên, do tai nạn hay còi xương 2. Bệnh loãng xƣơng - Cơ thể thiếu calcium và phosphorus sẽ thiếu nguyên liệu để kiến tạo xương nên mật độ chất khoáng trong xương thưa dần, dẫn đến bệnh loãng xương. III. Ý nghĩa của tập thể dục, thể thao - Tập thể dục, thể thao có vai trò kích thích tăng chiều dài và chu vi của xương, cơ bắp nở nang và rắn chắc, tăng cường sự dẻo dai của cơ thể - Luyện tập thể dục, thể thao giúp bảo vệ hệ vận động và nâng cao sức khoẻ. B. CÂU HỎI TRONG BÀI HỌC. Câu hỏi 1 trang 126SGK:Quan sát Hình 31.1, phân loại các xương vào ba phần của bộ xương. Hƣớng dẫn giải: Phân loại các xương vào 3 phần của bộ xương: - Xương đầu: Xương sọ não, xương sọ mặt. - Xương thân: Xương ức, xương sườn, xương sống. - Xương chi: Xương tay, xương chân Câu hỏi 2 trang 126 SGK: Quan sát Hình 31.2, so sánh tư thế của tay khi cơ co và dãn. Liên hệ kiến thức về đòn bẩy đã học ở bài 19, cho biết tay ở tư thế nào có khả năng chịu tải tốt hơn. Hƣớng dẫn giải: - So sánh tư thế của tay khi cơ co và dãn: + Khi cơ co: Cẳng tay cong lên sát cánh tay, làm cho bắp cơ ở cánh tay ngắn lại và phình ra. + Khi cơ dãn: Cánh tay duỗi thẳng, làm cho bắp cơ ở cánh tay trở về trạng thái bình thường. 5
- DỰ ÁN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 - THẦY DƯƠNG THÀNH TÍNH TRIỂN KHAI - Tay ở tư thế co có khả năng chịu tải tốt hơn vì khi tay ở tư thế co, khớp xương tạo nên điểm tựa, sự co cơ tạo nên lực k o giúp nâng sức chịu tải của tay Câu hỏi 1 trang 126 SGK nội dung II: Quan sát Hình 31.4 và dự đoán xương nào bị giòn, dễ gãy. Từ đó nêu tác hại của bệnh loãng xương. Hƣớng dẫn giải: - Xương của người mắc bệnh loãng xương (hình b) bị giòn, dễ gãy hơn vì mật độ chất khoáng trong xương của người mắc bệnh loãng xương thưa hơn. - Tác hại của bệnh loãng xương: Do mật độ chất khoáng trong xương thưa dần, xương của người mắc bệnh loãng xương bị giòn, dễ gãy hơn. Do đó, khi bị chấn thương, người mắc bệnh loãng xương có nguy cơ gãy xương cao hơn người không mắc bệnh. Ngoài ra, bệnh loãng xương làm suy giảm khả năng vận động, tăng nguy cơ mắc các biến chứng tim mạch, hô hấp, Câu hỏi 2 trang 126 SGK nội dung II:Tìm hiểu các bệnh về hệ vận động (nguyên nhân, số lượng người mắc) trong trường học và khu dân cư; đề xuất và tuyên truyền biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ vận động. Hƣớng dẫn giải: - Học sinh tự tìm hiểu thực tế trong trường học và khu dân cư, lập bảng báo cáo, đề xuất và tuyên truyền biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ vận động. - Thông tin một số bệnh về hệ vận động: Các bệnh Nguyên nhân Số lƣợng ngƣời mắc về hệ vận động Do cơ thể thiếu calcium và vitamin D, Ước tính có khoảng 3,6 triệu người Loãng xương tuổi cao, thay đổi hormone, Việt Nam đang bị loãng xương. Do cơ thể thiếu calcium và vitamin D, Tỉ lệ còi xương ở nước ta hiện nay dao Còi xương rối loạn chuyển hóa vitamin D, động từ 12,5 – 26,4% ở trẻ dưới 3 tuổi. Do nhiễm khuẩn tại khớp, rối loạn Ước tính có khoảng 85 % người trên Viêm khớp chuyển hóa, thừa cân, b o phì, 85 tuổi gặp vấn đề về viêm khớp, thoái hóa khớp. - Một số biện pháp phòng bệnh và bảo vệ hệ vận động: + Duy trì chế độ ăn uống đủ chất, cân đối; bổ sung các vitamin và khoáng chất thiết yếu. + Thường xuyên rèn luyện thể dục, thể thao; vận động vừa sức và đúng cách. + Đi, đứng và ngồi đúng tư thế, tránh những thói quen ảnh hưởng không tốt đến hệ vận động (như mang vật nặng một bên, ). + Tắm nắng. + Điều chỉnh cân nặng ở mức phù hợp. Câu hỏi 1 trang 126 SGK nội dung III: Nêu ý nghĩa của luyện tập thể dục, thể thao. Hƣớng dẫn giải: Tập thể dục, thể thao có vai trò quan trọng với sức khỏe nói chung và sức khỏe của hệ vận động nói riêng: - Giúp kích thích tăng chiều dài và chu vi của xương, cơ bắp nở nang và rắn chắc, tăng cường sự dẻo dai của cơ thể. 6
- DỰ ÁN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 - THẦY DƯƠNG THÀNH TÍNH TRIỂN KHAI - Giúp cơ tim và thành mạch khỏe hơn do việc luyện tập giúp tim đập nhanh hơn và máu chảy nhanh hơn khi vận động. - Giúp duy trì cân nặng hợp lí do việc luyện tập giúp tăng phân giải lipid. - Giúp tăng sức khỏe hệ hô hấp do việc luyện tập giúp tăng thể tích khí O2 khuếch tán vào máu và tăng tốc độ vận động của các cơ hô hấp. - Giúp hệ thần kinh khỏe mạnh do việc luyện tập giúp tăng lưu lượng máu lên não Câu hỏi 2 trang 126 SGK nội dung III: Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể thao phù hợp với lứa tuổi. Hƣớng dẫn giải: Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể thao cần đảm bảo phù hợp với mức độ, thời gian luyện tập; thích hợp với lứa tuổi; đảm bảo sự thích ứng của cơ thể. Một số phương pháp luyện tập phù hợp dành cho lứa tuổi 14 – 15 như: đi bộ, chạy bộ, đạp xe, nhảy dây, bơi lội, bóng rổ, cầu lông, bóng đá, Câu hỏi 1 trang 127 SGK: Khi thực hiện buộc cố định nẹp cần lưu ý những điều gì? Hƣớng dẫn giải: Khi thực hiện buộc cố định nẹp cần lưu ý: - Chiều dài nẹp dùng để cố định xương gãy phải đủ dài để bất động các khớp trên và dưới ổ gãy. - Lót bông gạc y tế hoặc miếng vải sạch phía trong nẹp trước khi buộc, tránh nẹp tiếp xúc trực tiếp với cơ thể. - Dây cố định nẹp phải buộc ở vị trí trên và dưới chỗ gãy, khớp trên và dưới chỗ gãy. Buộc cố định không quá lỏng cũng không quá chặt. - Với gãy xương hở cần vô trùng và cầm máu đúng cách trước khi cố định xương. Câu hỏi 1 trang 127 SGK: Có thể sử dụng những dụng cụ nào tương tự nẹp và dây vải rộng bản trong điều kiện thực tế khi sơ cứu và băng bó người khác bị gãy xương? Hƣớng dẫn giải: Những dụng cụ có thể sử dụng tương tự nẹp và dây vải rộng bản trong điều kiện thực tế khi sơ cứu và băng bó người khác bị gãy xương là: - Thước, thanh gỗ, thanh tre, có chiều dài phù hợp, là các dụng cụ có thể sử dụng tương tự nẹp. - Vải hoặc quần áo sạch có thể sử dụng tương tự như dây vải bản rộng C. CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC ( Không có) D. CÂU TỰ LUẬN TƢƠNG TỰ Câu 1. Hãy điền các nội dung cơ bản phù hợp với bảng sau: Hƣớng dẫn giải: Cơ quan thực Đặc điểm đặc trƣng Chức năng Vai trò chung hiện vận động Bộ xƣơng - Gồm nhiều xương liên kết - Tạo bộ khung cơ thể: Giúp cơ thể hoạt động với nhau qua các khớp + Bảo vệ để thích ứng với môi - Có tính chất cứng rắn và + Nơi bám của các cơ trường đàn hồi Hệ cơ - Tế bào cơ dài Cơ co, dãn giúp các cơ - Có khả năng co giãn quan hoạt động Câu 2: Hãy giải thích vì sao người già dễ bị gãy xương, và khi gãy xương thì sự phục hồi xương diễn ra chậm, không chắc chắn? Hƣớng dẫn giải: Vì người già sự phân hủy hơn sự tạo thành, đồng thời tỉ lệ chất cốt giao giảm, vì vậy xương giòn, xốp nên dễ bị gãy và khi bị gãy xương xương thì sự phục hồi xương diễn ra chậm, không chắc chắn. 7
- DỰ ÁN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 - THẦY DƯƠNG THÀNH TÍNH TRIỂN KHAI Câu 3: Nêu đặc điểm cấu tạo của xương phù hợp với chức năng nâng đỡ và vận động? Hƣớng dẫn giải: * Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng vận động: Bộ xương người có khoảng 206 chiếc, gắn với nhau nhờ các khớp, có 3 loại khớp - Khớp bất động: gắn chặt các xương với nhau� bảo vệ nâng đỡ. VD: khớp giữa xương đỉnh và xương trán, khớp giữa xương đỉnh và xương thái dương, khớp giữa xương liên hàm với xương hàm trên... - Khớp bán động: Khả năng hoạt động hạn chế để bảo vệ các cơ quan như tim , phổi..ví dụ khớp ở cột sống, lồng ngực Khớp động: khả năng hoạt động rộng, chiếm phần lớn trong cơ thể� cho cơ thể vận động dễ dàng. Ví dụ khớp xương chi * Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng nâng đỡ - Thành phần hóa học: Gồm chất vô cơ và hữu cơ. Chất vô giúp xương rắn, chống đỡ được sức nặng của cơ thể và trọng lượng mang vác. Chất hữu cơ làm cho xương có tính đàn hồi chống lại các lực tác động, làm cho xương không bị giòn, không bị gãy. - Cấu trúc: xương có cấu trúc đảm bảo tính vững chắc là hình ống, cấu tạo bằng mô xương cứng, ở thân xương dài, mô xương xốp gồm các nan xương xếp vòng cung. Câu 4: Thế nào là bệnh học đường vẹo cột sống, nguyên nhân và hậu quả? Hƣớng dẫn giải: * Vẹo cột sống là tình trạng cột sống bị uốn cong sang bên phải hoặc bên trái theo hình chữ C hay chữ S (thuận hoặc ngược). Cong cột sống là khi cột sống xuất hiện những đoạn cong bất thường theo 2 dạng: gù (cột sống phần ngực uốn cong quá mức ra phía sau); ưỡn (cột sống phần thắt lưng uốn cong quá mức ra phía trước). * Các nguyên nhân bao gồm: - Tư thế ngồi học không đúng: lệch vai sang trái hoặc sang phải, cúi đầu quá thấp. - Học sinh phải ngồi học trong thời gian quá dài trên những bộ bàn ghế không đúng kích thước. - Học sinh có thói quen mang cặp một bên mà không đeo cặp trên hai vai. - Do phải lao động sớm: gánh vác, gặt hái, bế em hoặc mắc phải một số di chứng của bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, lao cột sống, bại liệt. * Hậu quả: bệnh cong vẹo cột sống không phải bệnh nguy hiểm, không gây tác hại nghiêm trọng tức thời, tuy nhiên bệnh sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe thể chất và tâm thần của một thế hệ trong tương lai - Gây lệch trọng tâm cơ thể, làm học sinh ngồi học không được ngay ngắn, gây cản trở cho việc đọc, viết, căng thẳng thị giác và làm trí não k m tập trung dẫn đến ảnh hưởng xấu kết quả học tập. - Gây ảnh hưởng đến hoạt động của tim, phổi và sự phát triển của khung xương chậu (đặc biệt đối với em gái sẽ gây ảnh hưởng đến sinh đẻ khi trưởng thành). - Cơ thể lệch, bước đi không cân đối, bước đi không đều ảnh hưởng đến thẩm mỹ. Câu 5: Em hãy nêu một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống các bệnh, tật. Hƣớng dẫn giải: - Bàn ghế học tập cần có kích thước phù hợp với chiều cao của học sinh đối với từng cấp học khi sử dụng. - Đối với học sinh tiểu học và THCS phải sử dụng cặp sách 2 quai để đeo trên vai. - Thầy cô giáo và bố mẹ luôn hướng dẫn, nhắc nhở các em ngồi học đúng tư thế. - Lập thời gian biểu cụ thể cho học tập, vui chơi giải trí, lao động, nghỉ ngơi hợp lý ở trường cũng như ở nhà sao cho phù hợp với từng lứa tuổi cho từng cấp học. - Tập luyện thể dục thường xuyên, sẽ giúp cho xương chắc khỏe, phòng ngừa được bệnh loãng xương. Vận động hợp lý, ngủ đủ giấc giúp tăng cường sức khỏe chung, điều hòa hoạt động của hệ nội tiết, trong đó có tuyến yên, tuyến giáp. Nhờ đó hệ nội tiết tiết các kích thích tố tăng trưởng GH (Growth Hormone) giúp tận dụng hết tiềm năng di truyền, đồng thời kích thích sự phát triển của tế bào xương, tăng chiều dài của xương. 8
- DỰ ÁN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 - THẦY DƯƠNG THÀNH TÍNH TRIỂN KHAI - Sự mỏi cơ là do tích tụ các sản phẩm của trao đổi chất trong cơ đang hoạt động như acid lactic, acid phosphoric Nghỉ ngơi đúng cách là yếu tố quan trọng để phục hồi khả năng làm việc của cơ. Cử động, luyện tập đúng phương pháp để phòng tránh chuột rút, giãn cơ - Chế độ dinh dưỡng phải hợp lý, khẩu phần ăn có chứa canxi, phospho, vitamin D, vitamin K2 sẽ giúp cho bộ xương chắc, khỏe. E. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM MỨC ĐỘ 1: BIẾT Câu 1: Cơ thể người có khoảng bao nhiêu cơ ? A. 400 cơ. B. 600 cơ. C. 800 cơ. D. 500 cơ. Câu 2: Bộ xương người được chia làm mấy phần? Đó là những phần nào? A. 3 phần: xương đầu, xương thân, xương các chi B. 4 phần: xương đầu, xương thân, xương tay, xương chân. C. 2 phần: xương đầu, xương thân D. 3 phần: xương đầu, xương cổ, xương thân Câu 3: Bộ xương có vai trò: A. Nâng đỡ cơ thể. B. Bảo vệ các cơ quan. C. Giúp cơ thể vận động. D. Cả A, B và C. Câu 4: Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì? A. Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo. B. Mang vác về một bên liên tục C. Mang vác quá sức chịu đựng. D. Cả ba đáp án trên Câu 5: Bộ xương ở người trưởng thành có khoảng bao nhiêu xương? A. 207. B. 205. C. 206. D. 208. Câu 6: Tật cong vẹo cột sống do nguyên nhân chủ yếu nào? A. Ngồi học không đúng tư thế. B. Đi giày, guốc cao gót. C. Thức ăn thiếu canxi. D. Thức ăn thiếu vitamin A, C Câu 7: Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm A. Xương chân và hệ cơ. B. Bộ xương và cơ chân. C. Xương chi và hệ cơ D. Bộ xương và hệ cơ MỨC ĐỘ 2 : HIỂU Câu 1: Để cơ và xương phát triển cân đối chúng ta cần lưu ý điều gì A. Khi đi, đứng hay ngồi học, làm việc cần giữ đúng tư thế, tránh cong vẹo cột sống. B. Lao động vừa sức C. Rèn luyện thân thể thường xuyên D. Tất cả các đáp án trên Câu 2: Thiếu vitamin D sẽ gây bệnh A. Thiếu máu. B. Tê phù. C. Còi xương ở trẻ và loãng xương ở người lớn. D. Khô giác mạc ở mắt. Câu 3: Khi sơ cứu cho người bị gãy xương cần chú ý A. Không được nắn bóp bừa bãi, dùng nẹp bang cố định chỗ gãy. B. Chườm nước đá lạnh cho đỡ đau. C. Rửa sạch vết thương, rồi bang buộc chặt chỗ gãy. D. Tất cả các đáp án trên. Câu 4: Xương có chứa thành phần hóa học là A. Chất hữu cơ và vitamin. B. Chất vô cơ và muối khoáng C. Chất hữu cơ và chất vô cơ (chất khoáng). D. Chất vô cơ và vitamin Câu 5: Chất khoáng có chức năng A. làm cho xương có tính mền dẻo. B. làm cho xương bền chắc C. làm cho xương tăng trưởng. D. Cả đáp án A và C MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG Câu 1: Xương trẻ nhỏ khi gãy thì mau liền hơn vì A. thành phần chất cốt giao nhiều hơn chất khoáng. B. thành phần chất cốt giao ít hơn chất khoáng C. chưa có thành phần khoáng. D. chưa có thành phần chất cốt giao. Câu 2. Hai tính chất cơ bản của xương là 9
- DỰ ÁN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 - THẦY DƯƠNG THÀNH TÍNH TRIỂN KHAI A. Vận động và đàn hồi. B. Đàn hồi và rắn chắc. C. Co rút và rắn chắc. D. Vận động và co rút. Câu 3: Trong cử động gập cánh tay, các cơ ở hai bên cánh tay sẽ A. Co duỗi ngẫu nhiên. B. Cùng co. C. Co duỗi đối kháng. D. Cùng duỗi BÀI 4: DINH DƢỠNG VÀ TIÊU HÓA Ở NGƢỜI A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT I. Khái niệm chất dinh dƣỡng và dinh dƣỡng - Chất dinh dưỡng là các chất có trong thức ăn mà cơ thể sử dụng làm nguyên liệu cấu tạo cơ thể và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống. - Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng để duy trì sự sống của cơ thể. Mối quan hệ giữa dinh dưỡng và tiêu hóa : Hoạt động của hệ tiêu hóa giúp biến đổi thức ăn thành các chất đơn giản tạo thuận lợi cho quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng trong dinh dưỡng. Không có hoạt động tiêu hóa thì hoạt động dinh dưỡng không thể diễn ra một cách hiệu quả. II. Tiêu hóa ở ngƣời 1. Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa - Hệ tiêu hóa gồm có các cơ quan : Ống tiêu hóa (Miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già,trực tràng, hậu môn) và tuyến tiêu hóa ( tuyến nước bọt, tuyến tụy, gan, ruột ). - Hệ tiêu hóa có chức năng : Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể. 2. Quá trình tiêu hóa ở ngƣời Cơ quan tiêu hóa Quá trình tiêu hóa Khoang miệng - Thức ăn bị cắt, nghiền nát, tẩm nước bọt Enzime amylase - Tinh bột (chín) Maltose pH = 7,2 ; t0 =370c Dạ dày Thức ăn được nhào trộn với dịch vị Protein Protein (chuỗi dài) (pepsin + HCl) (chuỗi ngắn) Ruột non -Thức ăn được nhào trộn với dịch ruột, mật, dịch tụy - Biến đổi tất cả các thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được nhờ xúc tác của enzime tiêu hóa. - Hấp thụ chất dinh dưỡng qua lông ruột, mạch máu và mạch bạch huyết. Ruột già và trực - Chủ yếu hấp thụ lại nước tràng - Lên men tạo phân nhờ các vi khuẩn III. Một số bệnh về đƣờng tiêu hóa 1. Sâu răng - Sâu răng là tình trạng tổn thương phần mô cứng của răng do vi khuẩn gây ra, hình thành các lỗ nhỏ trên răng. - Một số biện pháp giúp phòng, chống sâu răng: + Sử dụng kem đánh răng có chứa Fluoride để vệ sinh răng miệng sau mỗi lần ăn uống. Đặc biệt, phải đánh răng ít nhất hai lần trong ngày (vào buổi tối trước khi đi ngủ và buổi sáng sau khi thức dậy). + Sử dụng chỉ nha khoa hoặc bàn chải đánh răng có đầu nhỏ để vệ sinh các kẽ răng. + Xây dựng thói quen ăn uống lành mạnh, khoa học: hạn chế ăn đồ nóng, lạnh đột ngột; giảm đồ ăn ngọt; tăng cường ăn rau, củ, quả. + Thực hiện khám và lấy vôi răng theo định kỳ hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. 10
- 2. Viêm loét dạ dày- tá tràng Viêm loét dạ dày tá tràng ( còn gọi là đau dạ dày) là bệnh tổn thương viêm và lo t lớp niêm mạc dạ dày hoặc tá tràng, lớp niêm mạc bị bào mòn. Nguyên nhân chính: Nhiễm vi khuẩn HP, thói quen uống đồ uống có cồn, ăn uống, sinh hoạt không điều độ... IV. Chế dộ dinh dƣỡng ở ngƣời - Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nhu cầu dinh dưỡng, độ tuổi, giới tính, hình thức lao động, trạng thái sinh lí của cơ thể, - Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày - Nguyên tắc là đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp với nhu cầu cơ thể, cân đối chất dinh dưỡng, cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể. V. An toàn vệ sinh thực phẩm - Mất vệ sinh an toàn thực phẩm có thể gây ra ngộc độc, tiêu chảy... - Các biện pháp lựa chọn thực phẩm an toàn + Biện pháp lựa chọn thực phẩm: Lựa chọn thực phẩm tươi, an toàn, nguồn gốc rõ ràng. B. CÂU HỎI TRONG BÀI HỌC Mở đầu trang 128 Bài 32 (KNTT): Cơ thể cần thường xuyên lấy các chất dinh dưỡng từ nguồn thức ăn để duy trì sự sống và phát triển. Tuy nhiên, thức ăn hầu hết có kích thước lớn nên các tế bào của cơ thể không thể hấp thụ được. Quá trình nào đã giúp cơ thể giải quyết vấn đề này và quá trình đó diễn ra như thế nào? Hƣớng dẫn giải Quá trình tiêu hóa giúp biến đổi thức ăn có kích thước lớn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được. Quá trình tiêu hóa diễn ra như sau: Thức ăn được di chuyển qua ống tiêu hóa, trải qua tiêu hóa cơ học (thức ăn được nghiền nhỏ và đảo trộn) và tiêu hóa hóa học (thức ăn được biến đổi nhờ sự xúc tác của các enzyme) tạo thành các chất đơn giản. Các chất dinh dưỡng được hấp thụ ở ruột non và vận chuyển đến các tế bào, các chất không được tiêu hóa và hấp thu được thải ra ngoài qua hậu môn. Câu hỏi trang 128 (KNTT): Nêu khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng. Hƣớng dẫn giải - Khái niệm chất dinh dưỡng: Chất dinh dưỡng là các chất có trong thức ăn mà cơ thể sử dụng làm nguyên liệu cấu tạo cơ thể và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống. - Khái niệm chất dinh dưỡng: Chất dinh dưỡng là các chất có trong thức ăn mà cơ thể sử dụng làm nguyên liệu cấu tạo cơ thể và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống. - Khái niệm dinh dưỡng: Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng để duy trì sự sống của cơ thể. Câu 3: Câu hỏi trang 129 (KNTT): Quan sát Hình 32.1 và dựa vào kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu sau: 1. Nêu tên các cơ quan của hệ tiêu hóa tương ứng với những vị trí được đánh số trong hình. 1
- 2. Xác định tên ba cơ quan mà thức ăn không đi qua. Hƣớng dẫn giải 1. Tên các cơ quan của hệ tiêu hóa tương ứng với những vị trí được đánh số trong hình: 1. Tuyến nước bọt 7. Ruột già 2. Hầu 8. Hậu môn 3. Thực quản 9. Túi mật 4. Dạ dà 10. Gan y 5. Tuyến tụy 11. Khoang miệng 6. Ruột non 2. Tên ba cơ quan mà thức ăn không đi qua là: gan, tuyến tụy, túi mật. Câu hỏi trang 129 (KNTT): Thảo luận về sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hóa. Hƣớng dẫn giải Quá trình tiêu hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa trải qua sự tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học nhờ sự phối hợp các cơ quan trong hệ tiêu hóa: - Thức ăn khi đi vào khoang miệng được tiêu hóa cơ học nhờ hoạt động nhai, nghiền của răng và đảo trộn của lưỡi. Tiêu hóa hóa học nhờ enzyme amylase của tuyến nước bọt giúp biến đổi một phần tinh bột chín trong thức ăn thành đường maltose. - Sau đó, thức ăn được đẩy xuống thực quản và đưa tới dạ dày. Dạ dày co bóp giúp thức ăn được nhuyễn và thấm đều dịch vị. Enzyme pepsin trong dịch vị giúp biến đổi một phần protein trong thức ăn. - Thức ăn từ dạ dày được chuyển xuống ruột non, tại đây có ba loại dịch là dịch tụy, dịch mật và dịch ruột chứa các enzyme giúp biến đổi chất dinh dưỡng trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được. - Phần lớn chất dinh dưỡng đã được hấp thụ qua thành ruột non, thức ăn chuyển xuống ruột già sẽ hấp thụ thêm một số chất dinh dưỡng, chủ yếu hấp thụ lại nước, cô đặc chất bã. Hoạt động của một số vi khuẩn của ruột già phân giải những chất còn lại tạo thành phân và thải ra ngoài nhờ nhu động của ruột già theo cơ chế phản xạ qua hậu môn. Hoạt động 2 trang 130 (KNTT): Nêu mối quan hệ giữa tiêu hóa và dinh dưỡng Hƣớng dẫn giải Mối quan hệ giữa tiêu hóa và dinh dưỡng: Hoạt động của hệ tiêu hóa giúp biến đổi thức ăn thành các chất đơn giản tạo thuận lợi cho quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng trong dinh dưỡng. Không có hoạt động tiêu hóa thì hoạt động dinh dưỡng không thể diễn ra một cách hiệu quả. Hoạt động 1 trang 130 (KNTT): Làm việc nhóm để thực hiện các yêu cầu sau: Quan sát Hình 32.2, thảo luận về các giai đoạn hình thành lỗ sâu răng. Hƣớng dẫn giải Các giai đoạn hình thành lỗ sâu răng: 2
- - Giai đoạn 1. Men răng bị ăn mòn, có thể xuất hiện những đốm mờ đục, sau đó dần ăn mòn men răng. - Giai đoạn 2: Xoang sâu lan dần đến ngà răng, xuất hiện những lỗ sâu răng màu đen. - Giai đoạn 3: Viêm tủy răng. Tủy răng sẽ bị vi khuẩn tấn công khi mất đi 2 lớp bảo vệ bên ngoài là men răng và ngà răng, dẫn đến nhiễm khuẩn và viêm tủy răng. Hoạt động 2 trang 130 (KNTT): Làm việc nhóm để thực hiện các yêu cầu sau: Đề xuất một số biện pháp giúp phòng, chống sâu răng và các việc nên làm để hạn chế những ảnh hưởng tới sức khỏe khi đã bị sâu răng. Hƣớng dẫn giải Một số biện pháp giúp phòng, chống sâu răng: + Sử dụng kem đánh răng có chứa Fluoride để vệ sinh răng miệng sau mỗi lần ăn uống. Đặc biệt, phải đánh răng ít nhất hai lần trong ngày (vào buổi tối trước khi đi ngủ và buổi sáng sau khi thức dậy). + Sử dụng chỉ nha khoa hoặc bàn chải đánh răng có đầu nhỏ để vệ sinh các kẽ răng. + Xây dựng thói quen ăn uống lành mạnh, khoa học: hạn chế ăn đồ nóng, lạnh đột ngột; giảm đồ ăn ngọt; tăng cường ăn rau, củ, quả. + Thực hiện khám và lấy vôi răng theo định kỳ hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. - Các việc nên làm để hạn chế những ảnh hưởng tới sức khỏe khi đã bị sâu răng: + Đối với những răng bị hư, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để phục hồi hoặc che lấp phần răng bị hư bằng cách trám răng. + Thực hiện vệ sinh răng miệng đúng cách. + Hạn chế ăn vặt, nhất là những thức ăn ngọt, chứa nhiều đường (như bánh, kẹo,...), đồ ăn có mùi nồng (như mắm tôm) hoặc các loại nước uống có gas. + Sử dụng kẹo cao su xylitol kết hợp với Fluoride để giảm thiểu nguy cơ. Hoạt động trang 130 (KNTT): Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên và không nên sử dụng các loại thức ăn, đồ uống nào? Em hãy kể tên và giải thích. Hƣớng dẫn giải - Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên sử dụng các loại thức ăn, nước uống như: cơm mềm, chuối, nước ép táo, sữa chua, rau củ màu đỏ và xanh đậm, ngũ cốc, trà thảo dược, nghệ và mật ong Vì đây là những thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất, có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày, giúp cho việc chữa lành các vết loét hoặc có khả năng giúp giảm tiết acid. - Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng không nên sử dụng: các đồ uống có cồn (rượu, bia, cà phê, ); các gia vị cay nóng (ớt, tiêu, ); đồ ăn chiên xào nhiều dầu mỡ; trái cây chua; nước ngọt, đồ uống có ga, Vì đây là những thực phẩm dễ gây tổn thương đến niêm mạc dạ dày, làm tăng acid dạ dày, đầy bụng, khó tiêu, Hoạt động trang 130 (KNTT): Dựa vào thông tin trên, em hãy nêu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và cơ sở khoa học của các biện pháp đó. Hƣớng dẫn giải Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và cơ sở khoa học của các biện pháp: Biện pháp Cơ sở khoa học Ăn chậm, nhai kĩ, tạo không khí vui vẻ khi ăn, Giúp thuận lợi cho quá trình tiêu hóa cơ học sau ăn cần nghỉ ngơi. và hóa học được hiệu quả. Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, xây dựng thói Đảm bảo đủ dinh dưỡng tránh cho cơ quan quen ăn uống lành mạnh. tiêu hóa phải làm việc quá sức. Ăn uống hợp vệ sinh, thực hiện an toàn thực Tránh các tác nhân gây hại cho cơ quan tiêu phẩm hóa. Uống đủ nước, tập thể dục thể thao phù hợp. Giúp cơ thể và hệ tiêu hóa khỏe mạnh. Câu hỏi trang 131 (KNTT): 1. Chế độ dinh dƣỡng ở ngƣời phụ thuộc vào những yếu tố nào? Cho ví dụ. 3
- Hƣớng dẫn giải - Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nhu cầu dinh dưỡng, độ tuổi, giới tính, hình thức lao động, trạng thái sinh lí của cơ thể, - Ví dụ: + Trẻ em cần có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn người cao tuổi. + Người lao động chân tay có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn nhân viên văn phòng. + Người bị bệnh và người mới khỏi bệnh cần được cung cấp nhiều chất dinh dưỡng hơn để hồi phục sức khỏe. + Phụ nữ mang thai cần có chế độ dinh dưỡng tăng thêm năng lượng, bổ sung chất đạm, chất béo và các khoáng chất. 2. Hoạt động trang 131 (KNTT): Dựa vào thông tin trên, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu và trả lời các câu hỏi sau: Thực hành xây dựng khẩu phần ăn cho bản thân theo các bước sau: Câu hỏi trang 133 (KNTT) Vận dụng hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm, em hãy thực hiện các yêu cầu sau: 1. Cho biết ý nghĩa của thông tin trên bao bì (hạn sử dụng, giá trị dinh dưỡng, ) thực phẩm đóng gói. Hƣớng dẫn giải Ý nghĩa của thông tin trên bao bì (hạn sử dụng, giá trị dinh dưỡng, ) thực phẩm đóng gói: - Hạn sử dụng: Giúp người tiêu dùng biết được thời gian sản phẩm có thể giữ được giá trị dinh dưỡng và đảm bảo an toàn trong điều kiện bảo quản được ghi trên nhãn. Không nên sử dụng thực phẩm đã quá hạn sử dụng. - Giá trị dinh dưỡng: Giúp mọi người tiêu dùng xác định được hàm lượng, giá trị dinh dưỡng của sản phẩm để lựa chọn đúng nhu cầu. - Thông tin nhà sản xuất, nguồn gốc xuất xứ: Giúp người tiêu dùng xác định rõ nguồn gốc, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. - Hướng dẫn sử dụng: Giúp người tiêu dùng bảo quản và chế biến đúng cách, giữ được các chất dinh dưỡng có trong sản phẩm. 2. Trình bày một số bệnh do mất vệ sinh an toàn thực phẩm. Đề xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản và chế biến thực phẩm giúp phòng chống các bệnh vừa nêu. Hƣớng dẫn giải - Một số bệnh do mất vệ sinh an toàn thực phẩm: + Ngộ độc thực phẩm cấp tính gây rối loạn tiêu hóa gây đầy hơi, đau bụng, tiêu chảy; rối loạn thần kinh gây đau đầu, chóng mặt, hôn mê, tê liệt các chi, + Có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm sau một thời gian như ung thư, rối loạn chức năng không giải thích được, vô sinh, gây quái thai, - Các biện pháp lựa chọn, bảo quản và chế biến thực phẩm giúp phòng chống các bệnh trên: + Biện pháp lựa chọn thực phẩm: Lựa chọn thực phẩm tươi, an toàn, nguồn gốc rõ ràng. + Biện pháp bảo quản thực phẩm: Lựa chọn các phương pháp bảo quản an toàn, phù hợp cho từng loại thực phẩm như: những thực phẩm dễ hỏng như rau, quả, cá, thịt tươi, cần được bảo quản lạnh; không để lẫn thực phẩm ăn sống với thực phẩm cần nấu chín; + Biện pháp chế biến thực phẩm: Chế biến hợp vệ sinh như ngâm rửa kĩ, nấu chín, khu chế biến thực phẩm phải đảm bảo sạch sẽ, thực phẩm sau khi chế biến cần được che đậy cẩn thận, C. CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC(KHÔNG CÓ) D. SOẠN 5 CÂU TỰ LUẬN TƢƠNG TỰ (2 CÂU CÓ ỨNG DỤNG THỰC TẾ HOẶC HÌNH ẢNH, PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC) 1. Phần phình to nhất trong ống tiêu hóa có tên gọi là gì? Hƣớng dẫn giải Dạ dày (bao tử) 2. Cơ quan nào trong ống tiêu hóa nào có thể tiết dịch tiêu hóa (enzime tiêu hóa) ? 4
- Hƣớng dẫn giải Khoang miệng, dạ dày, ruột non 3. Vì sao trong khẩu phần ăn uống nên tăng cƣờng rau, hoa quả tƣơi? Hƣớng dẫn giải - Để đáp ứng nhu cầu vitamin của cơ thể - Cung cấp thêm các chất xơ giúp hoạt động tiêu hóa dễ dàng. 4. Theo em căng thẳng thần kinh kéo dài có thể gây ra bệnh tiêu hóa nào? Em hãy giải thích vì sao? Hƣớng dẫn giải Căng thẳng thần kinh có thể gây ra các bệnh tiêu hóa như: Trào ngược dạ dày, viêm loét dạ dày, táo bón, hội chứng ruột kích thích... Giải thích: Khi bạn căng thẳng não tiết hoocmon ảnh hưởng trực tiếp cơ quan tiêu hóa như kích thích dạ dày tiết axit dạ dày,và ruột lâu dài gây ra trào ngược dạ dày, ruột bị kích thích, mặt khác năng lượng dành cho tiêu hóa giảm làm giảm hiệu quả tiêu hóa. 5. Chức năng của cơ quan tiêu hóa có hình ảnh dƣới đây là gì? Hƣớng dẫn giải Chức năng của ruột non là tiêu hóa triệt để thức ăn và hấp thụ thức ăn. E. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM MỨC ĐỘ 1: BIẾT (7 câu biết) Câu 1. Cơ quan tiêu hóa nào không tiêu hóa thức ăn? A. Miệng B. Thực quản C. Dạ dày D. Ruột non Câu 2. Cơ quan tiết dịch mật tiêu hóa lipit là cơ quan nào? A. Gan B. Tụy C. Ruột D. khoang miệng Câu 3. Bộ phận trong ống tiêu hóa dài nhất là A. ruột non. B. dạ dày. C. thực quản. D. Ruột già. Câu 4. Tuyến tiêu hoá nào dưới đây không nằm trong ống tiêu hoá? A. Tuyến tuỵ B. Tuyến vị C. Tuyến ruột D. Tuyến nước bọt Câu 5. Thế nào là sự tiêu hoá thức ăn? A. Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng B. Cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng qua thành ruột C. Thải bỏ các chất thừa không hấp thụ được D. Cả A, B và C. Câu 6. Việc làm nào dưới đây có thể gây hại cho men răng của bạn ? A. Uống nước lọc. B. Ăn kem C. Uống sinh tố bằng ống hút D. Ăn rau xanh Câu 7. Bệnh về đường tiêu hóa thường gặp nhất ở trẻ em là? A. Tiêu chảy B. Trào ngược acid C. Bệnh sa dạ dày D. Bệnh viêm đại tràng MỨC ĐỘ 2 : HIỂU (5 Câu ) Câu 8. Biện pháp nào dưới đây giúp làm tăng hiệu quả tiêu hoá và hấp thụ thức ăn ? 1. Tạo bầu không khí thoải mái, vui vẻ khi ăn 2. Ăn nhanh. 3. Ăn đúng giờ, đúng bữa và hợp khẩu vị 4. Ăn chậm, nhai kĩ A. 1,2,3 B. 1,2,4 C. 1,3,4 D. 1,3,4 Câu 9. Loại thức uống nào dưới đây gây hại cho gan của bạn ? 5
- A. Rượu trắng B. Nước lọc C. Nước khoáng D. Nước ép trái cây Câu 10. Biện pháp nào dưới đây giúp cải thiện tình trạng táo bón 1. Ăn nhiều rau xanh 2. Hạn chế thức ăn chứa nhiều tinh bột và prôtêin 3. Uống nhiều nước 4. Uống chè đặc A. 2, 3 B. 1, 3 C. 1, 4 D.1, 2, 3 Câu 11. Tại ruột già xảy ra hoạt động nào dưới đây ? A. Hấp thụ lại nước. B. Tiêu hoá thức ăn. C. Hấp thụ chất dinh dưỡng. D. Nghiền nát thức ăn. Câu 12. Trẻ em có thể bị b o phì vì nguyên nhân nào sau đây ? A. Mắc phải một bệnh lý nào đó B. Lười vận động C. Ăn quá nhiều thực phẩm giàu năng lượng : sôcôla, mỡ động vật, đồ chiên xào D. Tất cả các phương án. MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG (GIẢI CHI TIẾT) 3 Câu Câu 13. Bệnh nào dưới đây không phải là bệnh do hệ tiêu hóa? A. Trào ngược acid B. Hội chứng IBS C. Không dung nạp lactose D. Viêm phế quản Giải chi tiết Người không dung nạp Lactose thường có các triệu chứng như tiêu chảy, buồn nôn, nôn và chướng bụng ,đầy hơi gia tăng khi ăn sữa hoặc sản phẩm từ sữa như pho mát, sữa chua hoặc bơ. Hội chứng IBS: co thắt đại tràng: rột kích thích. Câu 14. Bệnh đau dạ dày có thể phát sinh từ nguyên nhân nào dưới đây ? A. Căng thẳng thần kinh kéo dài B. Ăn các loại thức ăn thô cứng hoặc quá cay nóng C. Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori D. Tất cả các phương án. Câu 15. Loại đồ ăn thức uống nào dưới đây tốt cho hệ tiêu hoá ? A. Nước giải khát có ga B. Xúc xích C. Lạp xưởng D. Khoai lang Giải chi tiết Khoai lang rất tốt cho hệ tiêu hóa. Nó có 3 loại tinh bột: tinh bột tiêu hóa nhanh chiếm khoảng 80%, tinh bột tiêu hóa chậm 9% và tinh bột kháng 11%. Tinh bột tiêu hóa chậm cùng với chất xơ trong khoai lang khiến cơ thể bạn no lâu hơn mà không tăng đột biến lượng đường trong máu. 6



