Đề cương ôn tập Lịch sử 12 - Học kì II
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập Lịch sử 12 - Học kì II", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_cuong_on_tap_lich_su_12_hoc_ki_ii.docx
Nội dung text: Đề cương ôn tập Lịch sử 12 - Học kì II
- CHỦ ĐỀ 10. VIỆT NAM TỪ NĂM 1954- 1975 Bài 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954-1965) 1. Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ 1954. - Đất nước ta bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị xã hội khác nhau: + Miền Bắc hoàn toàn giải phóng. + Miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ. - Nhiệm vụ của cách mạng trong thời kì mới: + Miền Bắc: Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế, đưa miền Bắc tiến lên CNXH. + Miền Nam: Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất đất nước. 2. Phong trào đồng khởi 1959 – 1960 * Nguyên nhân : - Trong những năm 1957- 1959, cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khó khăn, tổn thất. - Tháng 1- 1959, Hội nghị lần thứ 15 BCHTW Đảng đã quyết định để nhân dân MN sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ- Diệm. Hội nghị nhấn mạnh: Ngoài con đường dùng bạo lực CM, nhân dân miền Nam không có con đường nào khác.... * Diễn biến : - Bắt đầu bằng những cuộc nổi dậy lẻ tẻ ở Bắc Ái (2/1959), Trà Bồng (8/1959), sau đó lan rộng toàn miền Nam trở thành phong trào Đồng Khởi. - Tiêu biểu nhất là ở Bến Tre. Ngày 17/1/1960, nhân dân 3 xã thuộc huyện Mỏ Cày, Bến Tre đã nổi dậy, sau đó cuộc nổi dậy mau chóng lan ra toàn tỉnh Bến Tre. - Từ Bến Tre, cuộc nổi dậy phá chính quyền địch, lập chính quyền cách mạng lan nhanh khắp miền Nam. * Kết quả : - Cuối 1960 ta làm chủ : 600/ 1298 xã Nam Bộ, 904/ 3829 thôn trung bộ, 3200/ 5721 thôn Tây Nguyên. - 20-12-1960 Mặt trận dân tộc giải phóng MN Việt Nam ra đời. *Ý nghĩa : - Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm. - Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tấn công. 3. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/ 1960) a. Hoàn cảnh: - Thời gian: từ 5-10/9/1960 tại Hà Nội. b. Nội dung : - Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ cách mạng từng miền, mối quan hệ giữa CM hai miền. Cách mạng XHCN ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở MN có vai trò quyết định trực tiếp... - Thông qua báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng và thông qua KH Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965). - Bầu BCH Trung ương mới của Đảng c. Ý nghĩa: là Đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà.
- 4. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam. * Hoàn cảnh ra đời : * Âm mưu: - Chiến tranh đặc biệt là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, được tiến hành bằng quân đội tay sai , dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật chiến tranh của Mĩ nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta. - Âm mưu cơ bản: “ dùng người Việt đánh người Việt”. * Thủ đoạn: Thực hiện kế hoạch Xtalây – Taylo; Kế hoạch Giônxơn- Mác Namara. - Viện trợ quân sự cho Diệm, đưa vào miền Nam cố vấn quân sự, trang bị phương tiện chiến tranh. - Tăng lực lượng quân đội Sài Gòn. - Dồn dân lập ấp chiến lược. Sử dụng chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận”. 5. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ. * Trên mặt trận chống pha ấp chiến lược: Diễn ra gay go quyết liệt giữa ta và địch giữa việc lập và phá ấp chiến lược. * Trên mặt trận quân sự : - Ngày 2-1-1963 quân dân ta giành thắng lợi vang dội ở trận Ấp Bắc (Mỹ Tho). Làm dấy lên phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”. - Đông xuân 1964-1965 ta mở các chiến dịch tấn công địch ở miền Đông Nam bộ với chiến thắng ấp Bình Giã(2-12-1964). Tiếp đó giành thắng lợi ở An Lão ( Bình Định), Ba Gia ( Quảng Ngãi), Đồng Xoài ( Bình Phước)....làm phá sản hoàn toàn chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ. * Trên mặt trận chính trị : Phong trào đấu tranh của nhân diễn ra sôi nổi ở các đô thị lớn BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. I. MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT. Câu 1. Vai trò của cách mạng miền Bắc trong giai đoạn 1954 - 1975 là A. quyết định trực tiếp. B. quyết định nhất. C. quan trọng nhất. D. cơ bản nhất. Câu 2. Vai trò của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954 - 1975 là A. quan trọng nhất. B. cơ bản nhất. C. quyết định trực tiếp D. quyết định nhất. Câu 3. Sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954), miền Bắc đã cơ bản hoàn thành cuộc cách mạng nào? A. Cách mạng ruộng đất. B. Cách mạng văn hóa. C. Cách mạng xã hội chủ nghĩa. D. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Câu 4. Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam những ngày đầu sau hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương là A. đấu tranh vũ trang. B. đấu tranh chính trị. D. bạo lực cách mạng. C. khởi nghĩa giành chính quyền. Câu 5. Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa của phong trào “ĐồngKhởi” (1959-1960)? A. Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh. B. Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm. C. Chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. D. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.. Câu 6. Chỗ dựa trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam là gì?
- A. Quân đội Sài Gòn. B. Ấp chiến lược và cố vấn Mỹ. C. Cố vấn Mĩ và quân đội Sài Gòn. D. Ấp chiến lược và quân đội tay sai. Câu 7. Hình thức đấu tranh chống "Chiến tranh đặc biệt" được đề ra là A. đấu tranh vũ trang. B. đấu tranh chính trị. C. kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang. D. phá ấp chiến lược và đấu tranh chính trị Câu 8.Từ năm 1961-1965 Mĩ thực hiện chiến lược Chiến tranh nào? A. Chiến tranh cục bộ. B. Chiến tranh đặc biệt. C. Chiến tranh đơn phương. D. Việt Nam hóa chiến tranh. Câu 9. Đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là A. miền Nam trở thành thuộc địa của Mĩ. B. miền Bắc tiến hành khôi phục kinh tế. C. đất nước tạm thời bị chia cắt thành 2 miền. D. Mĩ thiết lập chính quyền tay sai ở miền Nam. Câu 10. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959) đã thông qua quyết định nào? A. Đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thống trị Mĩ - Diệm. B. Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ - Diệm. C. Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh hòa bình. D. Sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm. II. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Câu 11. Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là A. xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam. B. xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa ở miền Nam, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc. C. tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa trên phạm vi cả nước. D. cả nước tập trung kháng chiến chống Mĩ-Ngụy ở miền Nam. Câu 12. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959) đã quyết định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam như thế nào? A. Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân. B. Chiến tranh cách mạng để đánh đổ Mĩ – Diệm. C. Đấu tranh chính trị đòi hiệp thương thống nhất. D. Sử dụng bạo lực quân sự chống tố cộng, dệt cộng Câu 13. Phong trào Đồng Khởi nổ ra ở Bến Tre vào thời gian nào? A. Tháng 1 năm 1960. B. Tháng 2 năm 1959. C. Tháng 8 năm 1959. D. Tháng 1 năm 1959. Câu 14. Sự kiện nào dưới đây đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công? A. Chiến thắng Ấp Bắc. B. Chiến thắng Vạn Tường. C. Phong trào nổi dậy ở Bắc Ái. D. Phong trào Đồng khởi. Câu 15. Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959- 1960) là A. đưa nhân dân lên làm chủ ở nhiều thôn, xã miền Nam. B. làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm. C. giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
- D. đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng miền Nam. III. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG. Câu 16. Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau là đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau khi kí hiệp định nào? A. Hiệp định Pa ri. B. Hiệp định Sơ bộ. C. Hiệp định Giơnevơ. D. Hiệp định Viêng Chăn. Câu 17. Thắng lợi của quân và dân miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”(1961-1965) chứng tỏ A. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng. B. sự lớn mạnh của cách mạng miền Nam. C. vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc. D. sự phát triển của cách mạng miền Nam Câu 18. Trong những năm 1957-1959, cách mạng miền Nam gặp nhiều khó khăn vì A. lực lượng cách mạng miền Nam lớn mạnh. B. miền Bắc chưa kịp chi viện cho miền Nam. C. Mỹ tăng cường đưa quân Mĩ và quân đồng minh vào miền Nam. D. Mĩ-Diệm ban hành đạo luật đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật. Câu 19. Biện pháp được coi như “xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” A. tăng cường viện trợ quân sự. B. tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn. C. tiến hành dồn dân, lập “Ấp chiến lược”. D. sử dụng chiến thuật “trực thăng vận”. Câu 20. Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do A. không thể tiếp tục dùng biện pháp hoà bình được nữa. B. Mĩ thiết lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm. C. các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển. D. đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh. Câu 21. Những chiến thắng làm phá sản “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ A. Ấp Bắc, Bình Giã, Núi Thành, Ba Gia, Đồng Xoài. B. Ấp Bắc, Bình Giã, An Lão, Ba Gia,Vạn Tường. C. Ấp Bắc, Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài. D. Ấp Bắc, Bình Giã, Mĩ Tho, Ba Gia, Đồng Xoài. Câu 22. Âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam thể hiện thủ đoạn nào của Mĩ? A. Tận dụng xương máu của người Việt. B. Tăng sức chiến đấu của quân đội Sài Gòn. C. Quân Mĩ rút quân về nước kết thúc chiến tranh. D. Quân Mĩ và quân đồng minh rút dần khỏi chiến tranh. Câu 23 Điểm khác nhau cơ bản giữa Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) với đại hội lần thứ II (2-1951) là gì? A. Thông qua các báo cáo chính trị. B. Bầu Ban chấp hành Trung ương Đảng. C. Xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội. D. Thông qua nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam.
- Câu 24.Thắng lợi nào của ta chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ-Diệm? A. Phong trào Đồng khởi. B. Chiến thắng Ấp Bắc. C. Chiến thắng Bình Giã. D. Chiến thắng Vạn Tường. Câu 25. Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) là A. làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm. B. buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược. C. giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ. D. đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng miền Nam. .BÀI TẬP TỰ LUẬN. Câu 1. Trình bày tình hình và nhiệm vụ cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ 1954. Câu 2. Trình bày nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của phong trào Đồng Khởi 1959- 1960. Câu 3. Vì sao nói phong trào “ Đồng khởi”được xem là mốc đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam? Câu 4. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng diễn ra trong hoàn cảnh nào? Nêu nội dung, ý nghĩa của Đại hội. Câu 5. Trình bày âm mưu, thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược Chiến tranh cục bộ. Sự kiện nào đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của Mĩ trong chiến lược chiến tranh cục bộ? Bài 22: NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ XÂM LƯỢC NHÂN DÂN MIỀN BẮC VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT (1965-1973). I. Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ ở miền Nam (1965- 1968). 1. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam. a. Hoàn cảnh: - Sau thất bại của Chiến tranh đặc biệt, Mĩ chuyển sang chiến lược Chiến tranh cục bộ và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc. b. Âm mưu. - “Chiến tranh cục bộ” là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn. Quân số lúc cao nhất (1969) lên gần 1,5 triệu tên, trong đó quân Mĩ chiến hơn nửa triệu. - Âm mưu: nhanh chóng tạo ra ươ thế về binh lực và hoả lực.... c.Thủ đoạn : -Ồ ạt đưa quân Mĩ và Đồng minh vào MN. - Mở ngay cuộc hành quân “Tìm diệt” vào căn cứ quân ta ở Vạn Tường (Quảng Ngãi). - Mở liền hai cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967 bằng hàng loạt cuộc hành quân “Tìm diệt” và “Bình định” vào vùng “ đất thánh Việt cộng”. 2. Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” * Chiến thắng Vạn Tường - Tháng 8/1965, quân ta đã đẩy lùi cuộc hành quân của địch ở thôn Vạn Tường (Quảng Ngãi). - Chiến thắng Vạn Tường được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt ” trên khắp miền Nam. 3. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân (1968) * Ý nghĩa: Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “ phi Mĩ hoá” chiến
- tranh xâm lược, chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc, chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy đã mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước. II. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ. 1. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ. a. Hoàn cảnh: b. Âm mưu: - “Việt Nam hóa chiến tranh” được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực và không quân, hậu cần của Mĩ và vẫn do Mĩ chỉ huy bằng hệ thống cố vấn. - Thực chất đó là sự tiếp tục âm mưu “Dùng người Việt đánh người Việt”. c. Thủ đoạn: - Quân đội Sài Gòn còn được Mĩ sử dụng như lực lượng xung kích ở Đông Dương trong việc mở rộng xâm lược Campuchia và Lào, thực hiện âm mưu “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”. - Lợi dụng mâu thuẫn Xô - Trung, thoả hiệp với Trung Quốc, hoà hoãn với Liên Xô. 2. Chiến đấu chống chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh” và“Đông dương hóa chiến tranh” của Mĩ. a- Trên mặt trận chính trị, ngoại giao : - Ngày 6/6/1969 Chính phủ cách mạng lâm thời CHMNVN thành lập được 23 nước công nhận, trong đó có 21 nước đặt quan hệ ngoại giao. - Ngày 24 và 25/4/1970, Hội nghị cấp cao 3 nước Việt Nam – Lào – Campuchia họp đã biểu thị quyết tâm của nhân dân 3 nước đoàn kết chiến đấu chống Mĩ. 3. Cuộc tiến công chiến lược 1972 - Ý nghĩa: Giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược ( tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược “ Việt nam hoá chiến tranh”. 2. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương. * MB chiến đấu chống chiến tranh phá hoại. - Tháng 16/4/1972 Tổng thống Mĩ Ních-xơn chính thức tiến hành chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc lần thứ 2. - Từ 18/12 29/12/1972 Mĩ tổ chức cuộc tập kích chiến lược bằng B52 vào Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố trong 12 ngày đêm liên tục. + Kết quả: Quân dân miền Bắc đã đập tan hoàn toàn cuộc tập kích bằng không quân của Mĩ, làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không”. + Ý nghĩa: “Điện Biên Phủ trên không” là trận thắng quyết định của ta, buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc (15/1/1973) và phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam (27/1/1973). III. Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh , lập lại hoà bình ở Việt Nam. * Nội dung Hiệp định Pari 27/1/1973: - Hoa kỳ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam. - Hai bên ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc Việt Nam.
- - Hoa kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của MN Việt Nam. - Nhân dân Miền Nam tự quyết định lấy tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài. - Các bên thừa nhận thực tế miền nam Việt Nam có 2 chính quyền, 2 quân đội, 2 vùng kiểm soát và 3 lực lượng chính trị. - Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt. - Hoa kỳ cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt nam và Đông Dương, thiết lập quan hệ bình thường cùng có lợi với Việt nam. * Ý nghĩa: - Hiệp định Pari là thắng lợi của sự kết hợp đấu tranh quân sự – chính trị – ngoại giao, là kết quả cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta ở hai miền đất nước, mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. - MĨ buộc phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, rút hết quân về nước, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn Miền Nam. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. I. MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT. Câu 1. Mĩ thực hiện chiến lược Chiến tranh nào từ năm 1965-1968? A. Chiến tranh đơn phương. B. Chiến tranh cục bộ. C. Chiến tranh đặc biệt. D. Việt Nam hóa chiến tranh. .Câu 2. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) được tiến hành bằng lực lượng A. quân đội Sài Gòn, quân đồng minh do cố vấn Mĩ chỉ huy. B. quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn. C. quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn. D. quân viễn chinh, quân một số nước đồng minh của Mĩ. Câu 3. Sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian 1. Chiến thắng Vạn Tường. 2. Chiến thắng Ba Gia. 3. Chiến thắng hai mùa khô. 4. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không. A. 1-2-3-4 B. 1-3-2-4 C. 2-4-3-1 D. 2-1-3-4. Câu 4. Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968? A. Mĩ tuyên bố “ Mĩ hóa” chiến tranh. B. Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh. C. Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc. D. Mĩ đến bàn Hội nghị Pari để đàm phán với ta. Câu 5. Chiến lược chiến tranh nào được Mĩ tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân, hậu cần Mĩ ? A. Chiến tranh một phía. B. Chiến tranh đặc biệt. C. Chiến tranh cục bộ. D. Việt Nam hóa chiến tranh. Câu 6. Ý nghĩa lớn nhất trong cuộc tổng tiến công công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 là A. buộc Mĩ phải ký hiệp định Pa ri. B. Mĩ phải đến hội nghị Pari để đàm phán với ta C. Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
- D. buộc Mĩ phải ngừng ném bom chiến tranh phá hoại miền Bắc. Câu 7. Sau thất bại trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) Mĩ tiếp tục thực hiện chiến lược? A. Chiến tranh đơn phương. B. Chiến tranh đặc biệt. C. Chiến tranh tổng lực. D. Việt Nam hóa chiến tranh. Câu 8. Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào, buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở hội nghị Pa ri? A. Chiến tranh đơn phương. B. Chiến tranh đặc biệt. C. Chiến tranh cục bộ. D. Việt Nam hóa chiến tranh. Câu 9. Chiến thắng Vạn Tường (1965) là sự kiện mở đầu cao trào A. “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”. B. “Tìm ngụy mà đánh, lùng Mĩ mà diệt”. C. “Lùng Mĩ mà đánh, tìm ngụy mà diệt” . D. “Thi đua Vạn Tường, giết giặc lập công”. Câu 10. Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam là A. chính phủ hợp pháp của nhân dân miền Nam. B. chính phủ bí mật của nhân dân miền Nam. C. chính phủ đặc biệt của nhân dân miền Nam. D. chính phủ bất hợp pháp của nhân dân miền Nam. II. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Câu 11. Ngày 6/6/1969 diễn ra sự kiện lịch sử nào? A. Thành lập Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc. B. Thành lập Ủy ban giải phóng miền Nam Việt Nam. C. Thành lập mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam. D. Thành lập Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam. Câu 12. Âm mưu cơ bản của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Đương hoá chiến tranh” là A. dùng người Đông Dương đánh người Việt, giảm xương máu của người Mĩ trên chiến trường. B. rút dần quân Mĩ, tận dụng người Đông Dương vì mục đích thực dân mới của Mĩ. C. dùng người Việt đánh người Việt, dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương. D. dùng người Việt đánh người Việt, tận dụng xương máu của người Việt trên chiến trường. Câu 13. Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng nhanh về số lượng trong “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968)? A. Quân đội Sài Gòn. B. Quân đồng minh. C. Quân Mĩ. D. Cố vấn Mĩ. Câu 14. So với chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh ” có điểm mới là mở rộng chiến tranh A. xâm lược Lào. B. phá hoại miền Bắc . C. xâm lược Campuchia. D. ra toàn Đông Dương. Câu 15. Ý nào dưới đây thể hiện điểm tương đồng về nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973. A. Các bên thừa nhận thực tế miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát. B. Hiệp định có sự tham gia của năm cường quốc trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc. C. Thỏa thuận các bên ngừng bắn để thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu vực. D. Các nước đều cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
- III. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 16. Quyền dân tộc cơ bản được khẳng định trong Hiệp định Pa-ri năm 1973 là A. độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ. B. độc lập, tự chủ, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. C. độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ. D. độc lập, tự do, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. Câu 17. Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” Mĩ đã sử dụng thủ đoạn ngoại giao A. liên minh với các nước đồng minh trong khối NATO. B. thỏa hiệp với Trung Quốc và hòa hoãn với Liên Xô. C. hòa hoãn với Trung Quốc và thỏa hiệp với Liên Xô. D. nhân nhượng Trung Quốc để chống cách mạng Đông Dương. Câu 18. Các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ,“Chiến tranh cục bộ”, “Việt Nam hóa chiến tranh” đều có điểm giống nhau A. quân đội Mỹ và quân đội Sài Gòn. B. mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc và Đông Dương. C. loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ. D. có cố vấn Mĩ chỉ huy, với sự viện trợ cho quân đội Sài Gòn. Câu 19. Tác động của hiệp định Pa ri đến cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là A. làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh” của Mĩ B. làm sụp đổ chính quyền Sài Gòn. C.tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến đánh cho “ngụy nhào” D. tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”. Câu 20. “Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự, buộc ta phải phân tánđánh nhỏ hoặc rút về biên giới” đây là âm mưu của Mĩ trong chiến lược A. chiến tranh đơn phương. B. chiến tranh đặc biệt. C. chiến tranh cục bộ. D. Việt Nam hóa chiến tranh. BÀI TẬP TỰ LUẬN. Câu 1. Trình bày âm mưu, thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược Chiến tranh cục bộ. Câu 2. Trình bày âm mưu, thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh. Câu 3. Trận “ Điện Biên Phủ trên không ” diễn ra như thế nào/ Nêu kết quả và ý nghĩa của trận “Điên Biên Phủ trên không” ? Câu 4. Nêu ý nghĩa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968; Ý nghĩa của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972? Câu 5. Trình bày nội dung, ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973. BÀI 23: KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM (1973-1975) 1. Miền Nam đấu tranh chống địch bình định – lấn chiếm tạo thế và lực tiến tới giải phóng hoàn toàn. * Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn. - Tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”. - Tiến hành chiến dịch “Tràn ngập lãnh thổ” liên tiếp mở những cuộc hành quân bình định – lấn chiếm vùng giải phóng. * Tháng 7/1973 : BCH TW Đảng họp Hội nghị lần thứ 21. Hội nghị nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của
- CM miền nam là tiếp tục cuộc CMDTDC nhân dân và nhấn mạnh trong bất cứ tình hình nào cũng phải tiếp tục con đường cách mạng bạo lực, phải nắm vững chiến lực tiến công, đấu tranh trên cả ba mặt trận : quân sự, chính trị, ngoại giao. * 12/02/1974 06/01/1975 quân ta đã giành thắng lợi vang dội trong chiến dịch đường 14 – Phước Long. - Chiến thắng Phước long cho thấy sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta, sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn, về khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự rất hạn chế của Mĩ. 2. Giải phóng hoàn toàn Miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc. a. Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam. + Cuối 1974- đầu 1975, tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng. Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 – 1976. + Bộ chính trị nhấn mạnh “ cả năm 1975 là thời cơ” và chỉ rõ “nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”. b. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975. * Chiến dịch Tây Nguyên (04/3 – 24/3) - Ngày 04/3: Ta đánh nghi binh ở Kon Tum, Plây ku. - Ngày 10/3: Ta tiến công Buôn Ma Thuật giành thắng lợi. - 12/ 3 địch phản công để chiếm lại Buôn Mê Thuột nhưng thất bại - Ngày 24/3: Tây Nguyên hoàn toàn được giải phóng. - Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước sang một giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam. * Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (21/3 – 29/3). - Ngày 21/3 quân ta đánh thẳng vào căn cứ định ở Huế. 10 giờ 30’ngày 25/3 quân ta tiến vào cố đô Huế, đến 26/3 giải phóng thành phố và toàn tỉnh Thừa Thiên. - Ngày 29/3 giải phóng Đà Nẵng. * Chiến dịch Hồ Chí Minh (26/4 – 30/4) - Cuối tháng 3/1975 Bộ Chính trị Trung ương Đảng khẳng định : “Thời cơ chiến đã đến ” - 17h ngày 26/ 4/ 1975, 5 cánh quân ta tiến vào trung tâm Sài Gòn, đánh chiếm các cơ quan đầu não. - 10 h 45 phút ngày 30/ 4/ 1975, xe tăng của ta tiến vào dinh độc lập bắt sống toàn bộ Nội các Sài Gòn. - 11h 30 phút cùng ngày, lá cờ cách mạng tung bay trên Dinh Độc Lập, báo hiệu sự toàn thắng của Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử. - 2/5/1975 Châu Đốc là tỉnh cuối cùng được giải phóng. 3. Nguyên nhân thắng lợi - Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ đúng đắn, sáng tạo. - Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, đoàn kết chiến đấu dũng cảm. Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh, đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền. - Có sự phối hợp đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương; sự đồng tình và ủng hộ to lớn của các lực lượng cách mạng, hoà bình , dân chủ trên thế giới. 4. Ý nghĩa lịch sử - Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mĩ và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân- đế quốc
- trên đất nước ta. - Mở ra kỷ nguyên mới của lịch sử dân tộc- kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên CNXH. - Cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng thế , nhất là đối với phong trào giải phóng dân tộc. - Thắng lợi đó mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc..., một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. I. MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT. Câu 1. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975, lần lượt trải qua các chiến dịch A. Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh. B. Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng. C. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Phước Long. D. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh. Câu 2. Chiến dịch nào đã mở đầu cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975? A. Chiến dịch Phước Long. B. Chiến dịch Tây Nguyên. C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng. D. Chiến dịch Hồ Chí Minh. Câu 3. Bộ chính trị Trung ương Đảng chọn hướng tiến công chủ yếu của ta trong năm 1975 là A. Tây Nguyên. B. Đà Nẵng. C. Huế - Đà Nẵng. D. Hồ Chí Minh. Câu 4.Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi nước ta ngày 29-3-1973 đã A. hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”. B. làm cho chính quyền Sài Gòn suy yếu. C. hoàn thành cuộc kháng chiến chống Mĩ. D. hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho ngụy nhào”. Câu 5. Sau khi quân Mĩ rút khỏi miền Nam Việt Nam, chính quyền Sài Gòn đã có hành động như thế nào? A. Không còn thực hiện kế hoạch “Việt Nam hóa chiến tranh”. B. Chấp nhận đầu hàng lực lượng cách mạng miền Nam Việt Nam. C. Tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”. D. Không nhận viện trợ từ Mĩ. Câu 6. Cuối năm 1974 đầu năm 1975 Bộ chính trị Trung ương Đảng mở hoạt động quân sự ở A. Xuân Lộc, Phan Rang, Đông Nam Bộ. B. Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Xuân Lộc. C. Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên. Câu 7. Trận đánh then chốt mở màn của chiến dịch Tây Nguyên (3/1975) là A. Kom Tum. B. Gia Lai. C. Buôn Ma Thuột. D. Plâyku. Câu 8. Sau chiến dịch Tây Nguyên đã đưa cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước chuyển sang giai đoạn A. tiến công chiến lựơc trên khắp cả nước. B. tiến công chiến lược trên khắp miền Nam. C. tổng tiến công chiến lược toàn miền Nam. D. mở chiến dịch Huế - Đà Nẵng. Câu 9. Sau thắng lợi chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng Bộ chính trị Trung ương Đảng quyết định giải phóng A. Sài Gòn trước mùa mưa năm 1975.
- B. miền Nam trước mùa mưa năm 1975. C. Sài Gòn trong hai năm 1975-1976. D. miền Nam ngay trong năm 1975. Câu 10. Tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng năm (2-5-1975) là A. Hà Tiên. B. Châu Đốc. C. Vĩnh Long. D. Cà Mau. Câu 11. Sự kiện lịch sử nào diễn ra vào thời điểm 10h45 phút ngày 30-4- 1975? A. Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng. B. Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập. C. Đánh dấu chiến dịch Hồ Chí Minh hoàn toàn thắng lợi. D. Ta tiến thẳng vào Dinh Độc Lập, bắt toàn bộ Nội các Sài Gòn. Câu 12. Sự kiện lịch sử nào diễn ra vào thời điểm 11h30 phút ngày 30-4- 1975? A. Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng. B. Lá cờ cách mạng tung bay trên Dinh Độc Lập. C. Đánh dấu chiến dịch Hồ Chí Minh hoàn toàn thắng lợi. D. Ta tiến thẳng vào Dinh Độc Lập, bắt toàn bộ Nội các Sài Gòn. Câu 13. Bộ chính trị Trung ương Đảng đã dựa trên cơ sở nào để đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976? A. Mĩ không viện trợ cho quân ngụy. B. Hậu phương miền Bắc ngày càng lớn. C. Mĩ viện trợ cho chính quyền Sài Gòn. D. So sánh lực lượng ở miền Nam có lợi cho cách mạng. Câu 14. Ngày 26 tháng 4 năm 1975 gắn liền với sự kiện nào? A. Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu. B. Quần đảo Trường Sa được giải phóng. C. Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng. D. Miền Nam hoàn toàn giải phóng. Câu 15. Ngày 29-3-1973 diễn ra sự kiện lịch sử nào? A. Giải phóng tỉnh Phước Long. B. Toán lính cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà. C. Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi miền Nam. D. Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi miền Nam. Câu 16. Lý do nào dưới đây để Đảng ta đề ra chủ trương kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976. A. Mĩ không viện trợ cho quân ngụy. B. Hậu phương miền Bắc ngày càng lớn. C. Mĩ viện trợ cho chính quyền Sài Gòn. D. So sánh lực lượng ở miền Nam có lợi cho cách mạng. Câu 17. Hội nghị lần thứ 21(7-1973) của Ban chấp hành Trung ương Đảng họp đã nêu rõ nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là A. xây dựng và củng cố vùng giải phóng. B. thực hiện triệt để người cày có ruộng. C. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. D. đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành hiệp định Pari Câu 18. Sự kiện lịch sử nào có ý nghĩa “ chuyển từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam”? A. Giải phóng Tây Nguyên. B. Giải phóng Đà Nẵng. C. Giải phóng Phan Rang. D. Giải phóng Huế.
- Câu 19. Chiến dịch Hồ Chí Minh (30-4-1975) giành thắng lợi có ý nghĩa A. đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng, chống cự yếu ớt. B. chuyển từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công. C. giải phóng Tây Nguyên, phát triển tổng tiến công chiến lược. D. tạo điều kiện thuận lợi cho ta giải phóng các tỉnh còn lại ở Nam Bộ. Câu 20. Ngày 24-3-1975 diễn ra sự kiện nào dưới đây? A. Giải phóng Phước Long. B. Giải phóng Tây Nguyên. C. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng. D. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng thắng lợi. II. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Câu 21. Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo đúng trình tự thời gian. 1. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng. 2. Chiến dịch Đường 14- Phước Long. 3. Chiến dịch Tây Nguyên. 4. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21. A 3-1-2-4. B. 4-2-3-1. C. 1-2-3-4. D. 4-3-1-2. Câu 22. Chiến dịch Tây Nguyên (3-1975) thắng lợi có ý nghĩa chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước sang giai đoạn mới A. đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng, chống cự yếu ớt. B. tạo điều kiện thuận lợi ta mở chiến dịch Hồ Chí Minh. C. chuyển từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công. D. giải phóng Tây Nguyên, phát triển tổng tiến công chiến lược. Câu 23. Sự kiện lịch sử nào diễn ra ngày ngày 30-4-1975? A. Giải phóng Phước Long. B. Giải phóng Tây Nguyên. C. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng. D. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng thắng lợi. Câu 24. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (3-1975) thắng lợi có ý nghĩa A. tạo điều kiện thuận lợi cho ta giải phóng miền Nam. B. giải phóng Huế- Đà Nẵng, phát triển tổng tiến công. C. đưa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân dân ta tiến lên một bước mới. D. chuyển từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược Câu 25. Ngày 26-3-1975 diễn ra sự kiện nào dưới đây? A. Giải phóng thành phố Huế. B. Giải phóng Đà Nẵng. C. Giải phóng Tây Nguyên. D. Giải phóng Phước Long. Câu 26. Ngày 29-3-1975 diễn ra sự kiện nào dưới đây? A. Giải phóng thành phố Huế. B. Giải phóng Đà Nẵng. C. Giải phóng Tây Nguyên. D. Giải phóng Phước Long. Câu 27. Ngày 6-1-1975 diễn ra sự kiện nào dưới đây? A. Giải phóng thành phố Huế. B. Giải phóng Đà Nẵng. C. Giải phóng Tây Nguyên. D. Giải phóng Phước Long. III. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG. Câu 28. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) có tác dụng như thế nào đối với phong trào cách mạng thế giới? A. Là biểu tượng của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. B. Là thời cơ cho các nước thuộc địa đứng lên giành độc lập dân tộc. C. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. D. Ảnh hưởng đến cách mạng Lào và Campuchia.
- Câu 29.Vì sao Bộ chính trị Trung ương Đảng quyết định chọn Tây Nguyên là chiến dịch mở màn cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975? A. Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch bố trí với lực lượng mạnh. B. Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch bố trí với lực lượng mỏng. C. Tây Nguyên rất gần với quân đoàn 1 của chính quyền Sài Gòn. D. Tấn công Tây nguyên làm bàn đạp tấn công Huế - Đà Nẵng. Câu 30. “Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam” là nhận định của Đảng ta sau thắng lợi của chiến dịch nào? A. Chiến dịch Tây Nguyên và Chiến dịch Đà Nẵng. B. Chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng. C. Chiến dịch Đường 14- Phước Long và Chiến dịch Huế. D. Chiến dịch Tây Nguyên và Chiến dịch Đường 14- Phước Long. Câu 31. Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) là A. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân. B. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh. D. tinh thần chiến đấu dũng cảm của nhân dân hai miền Nam- Bắc. C. Có hậu phương vững chắc ở miền Bắc không ngừng lớn mạnh. Câu 32. Đối với nhân dân ta thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước có ý nghĩa quan trọng nhất là A. chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc . B. cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. C. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước. D. mở ra kỷ nguyên đất nước độc lập thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội. Câu 33. Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4- 1975) là A. “đánh ăn chắc, tiến ăn chắc”. B. “đánh nhanh thắng nhanh”. C. “cơ động, linh hoạt, chắc thắng”. D. “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”. Câu 35. Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975? A. Chiến dịch Đường 14- Phước Long. B. Chiến dịch Tây Nguyên. C. Chiến dịch Hồ Chí Minh. D. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng. Câu 36. Nét độc đáo của cách mạng miền Nam trong giai đoạn (1954-1975) A. đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao. B. đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao. C. đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang và ngoại giao. D. tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ cách mạng ở hai miền. Câu 37. Một trong những bài học xuyên suốt, trở thành nhân tố cơ bản nhất quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay là A. kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. B. sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam. C. nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. D. không ngừng củng cố và tăng cường khối đoàn kết dân tộc. Câu 38. “Thắng lợi đó mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trang sử chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và
- có tính thời đại sâu sắc” nói về sự kiện nào? A. Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930. B. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. C. Cách mạng tháng Tám năm 1945 khai sinh ra nước Việt Nam. D. Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước thắng lợi năm 1975. Câu 39. Đường lối xuyên suốt của Đảng ta từ năm 1930 đến nay là gì? A. Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. B. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. C. Cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng. D. Cách mạng xã hội chủ nghĩa và thổ địa cách mạng. Câu 40. Ý nào không phải là nguyên nhân thắng lợi chung của cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954) và kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)? A. Sự đoàn kết của ba nước Đông Dương. B. Truyền thống yêu nước đoàn kết dân tộc. C. Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh. D. Sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh. BÀI TẬP TỰ LUẬN. Câu 1 Phân tích vai trò của miền Bắc trong sự nghiệp chống Mỹ cứu nước? Câu 2. Chứng minh sự lãnh đạo kịp thời, đúng đắn và sáng tạo của Đảng ta trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 Câu 3 . Đường lối cách mạng bạo lực của Đảng được thể hiện như thế nào trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta? Câu 4. Trình bày nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước ( 1954- 1975). CHỦ ĐỀ 11: VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2000 Bài 24. VIỆT NAM TRONG NĂM ĐẦU SAU THẮNG LỢI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MĨ CỨU NƯỚC NĂM 1975 1. Tình hình hai miền Nam – Bắc sau 1975 * Thuận lợi: Miền Bắc đạt đượng những thành tựu to lớn và toàn diện. Miền Nam hoàn toàn giải phóng, cả nước bước vào kỉ nguyên độc lập, thống nhất và cả nước đi lên CNXH. * Khó khăn: Miền Bắc bị chiến tranh tàn phá nặng nề. Miền Nam cuộc chiến tranh của Mĩ gây ra để lại hậu quả nặng nề. + Kinh tế : nhỏ bé, phân tán và lệ thuộc. 2. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước. - Hội nghị lần thứ 24 của BCH Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ hoàn thành, thống nhất đất nước về mặt Nhà nước. - Từ 15 - 21/ 11/ 1975 Hội nghị hiệp thương chính trị hai miền tại Sài Gòn. - Ngày 25/ 4/ 1976 cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tiến hành. - Từ 24/ 6 – 3/ 7/ 1976 Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất họp kỳ đầu tiên tại Hà Nội, đã thông qua các chính sách đối nội, đối ngoại của nước ta, quyết định: Tên nướcCHXHCN Việt Nam. Quốc huy, quốc kỳ, quốc ca, thủ đô là Hà Nội, thành phố Sài Gòn - Gia Định đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh.
- + Quốc hội bầu các cơ quan, chức vụ lãnh đạo cao nhất của nước, bầu Ban dự thảo Hiến Pháp. - Ý nghĩa: + Tạo điều kiện thuận lợi để phát huy sức mạnh của cả nước trên con đường đi lên CNXH. + Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM I. MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT. Câu 1. Sau đại thắng mùa Xuân năm 1975, nhiệm vụ cấp thiết của cách mạng Việt Nam là A. ổn định phát triển kinh tế, xã hội. B. khắc phục hậu quả chiến tranh. C. thống nhất đất nước về mặt Nhà nước. D. mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước. Câu 2. Sau năm 1975 miền Bắc tiếp tục làm nghĩa vụ quốc tế đối với A. Liên Xô, Trung Quốc. B. Các nước Châu Á. C. các nước Đông Nam Á. D. đối với Lào, Campuchia. Câu 3. Ngày 25-4-1976 diễn ra sự kiện chính trị nào dưới đây? A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI. B. Hội nghị hiệp thương thống nhất đất nước. C. Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất. D. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước. Câu 4. Tại Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng (9/1975) đã đề ra nhiệm vụ gì? A. Cả nước tiến hành công cuộc đổi mới đất nước. B. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước. C. Hoàn thành khôi phục, phát triển kinh tế sau chiến tranh. D. Nhanh chóng khắc phục hậu quả của chiến tranh để lại. Câu 5. Việc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước có ý nghĩa A. để miền Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội. B. để thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ. C. xây dựng đất nước, phát triển kinh tế. D. phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước. Câu 6. Ngày 20-9-1977 Việt Nam gia nhập tổ chức nào? A. Tổ chức Liên hợp quốc. B. Tổ chức thương mại quốc tế. C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. D. Diễn đàn kinh tế châu Á-Thái Bình Dương. Câu 7. Ngày 2-7-1976 gắn với sự kiện nào của nước ta? A. Ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng, thống nhất. B. Sài Gòn-Gia Định đổi tên là thành phố Hồ Chí Minh. C. Tổ chức Hội nghị hiệp thương chính trị. D. Chính quyền cách mạng tuyên bố thành lập . Câu 8. Thuận lợi cơ bản nhất của Việt Nam sau 1975 là A. đất nước đã được hoàn toàn độc lập thống nhất. B. có miền Bắc hoàn toàn giải phóng, phát triển kinh tế. C. nhân dân phấn khởi với chiến thắng mới giành được. D. các nước trên thế giới tiếp tục ủng hộ cách mạng Việt Nam. Câu 9. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tại Sài Gòn (11-1975) đã nhất trí
- A. Quốc kỳ là cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là bài hát Tiến quân ca. B. lấy tên nước là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. C. chủ trương biện pháp, thống nhất đất nước về mặt nhà nước. D. đổi tên thành phố Sài Gòn- Gia Định là thành phố Hồ Chí Minh. Câu 10. Nội dung nào sau đây không phải là quyết định của quốc hội khóa VI (1976) A. Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam. B. Quyết định lấy tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. C. Quyết định Thủ đô là Hà Nội, quyết định quốc kì, quốc ca. D. chủ trương biện pháp, thống nhất đất nước về mặt nhà nước. Câu 11. Sự kiện lịch sử nào của nước ta diễn ra ngày 20-9-1977? A. Gia nhập tổ chức Liên hợp quốc. B. Bình thường hóa quan hệ với Mĩ. C. Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. D. được 94 nước công nhận, đặt quan hệ ngoại giao. Câu 12. Tên nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào? A. Đại hội lần thứ VI của Đảng (12-1986). B. Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (7-1976). C. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975) D. Hội nghị lần thứ 24 của Ban chấp hành trung ương Đảng (9-1975) Câu 13. Thành phố Sài Gòn- Gia Định đổi tên là thành phố Hồ Chí Minh được thông qua tại sự kiện chính trị nào? A. Đại hội lần thứ VI của Đảng (12-1986). B. Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (7-1976). C. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975). D. Hội nghị lần thứ 24 của Ban chấp hành trung ương Đảng (9-1975). Câu 14. Nhiệm vụ trọng tâm của cách mạng miền Nam sau năm 1975 A. quốc hữu hóa hệ thống tài chính ngân hàng. B. thành lập chính quyền cách mạng và các đoàn thể quần chúng . C. tịch thu ruộng đất của bọn phản động xóa bỏ bóc lột phong kiến. D. khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế-văn hóa. II. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Câu 15. Kết qủa lớn nhất của kì họp Quốc hội khóa VI (1976) là A. thống nhất về mặt lãnh thổ. B. bầu ban dự thảo hiến pháp. C. bầu các cơ quan của Quốc hội. D. hoàn thành việc thống nhất về Nhà nước. Câu 16. Sau đại thắng mùa Xuân năm 1975, kinh tế miền Nam trong chừng mực nhất định phát triển theo hướng A. tư bản chủ nghĩa. B. xã hội chủ nghĩa. C. công nghiệp hóa. D. cộng sản chủ nghĩa. Câu 17. Hãy sắp xếp các sự kiện theo trình tự thời gian 1. Đại hội lần thứ VI của Đảng . 2. Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI . 3. Hội nghị lần thứ 24 của Ban chấp hành trung ương Đảng. 4. Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.
- A. 3-2-4-1. B. 1-2-3-4. C. 3-4-1-2. D. 3-4-2-1. Câu 18. Thành tựu ngoại giao quan trọng của nước ta năm 1977 là gì? A. Gia nhập tổ chức Liên hợp quốc. B. Bình thường hóa quan hệ với Mĩ. C. Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. D. được 94 nước công nhận, đặt quan hệ ngoại giao. Câu 19. Nhiệm vụ cấp thiết trước mắt của miền Bắc sau năm 1975 là A. tiếp tục công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. B. khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục kinh tế. C. làm tròn nghĩa vụ hậu phương cho miền Nam. D. vừa sản xuất, vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại. Câu 20. Khó khăn lớn nhất của Việt Nam sau năm 1975 là A. bọn phản động trong nước vẫn còn. B. nền kinh tế nông nghiệp còn lạc hậu. C. hậu quả chiến tranh của đế quốc Mĩ. D. người mù chữ và thất nghiệp chiếm tỉ lệ cao. III. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG. Câu 21. Sau đại thắng mùa Xuân 1975, tổ chức bộ máy Nhà nước Việt Nam có đặc điểm gì? A.Tổ chức Hội nghị hiệp thương chính trị. B. Chính quyền cách mạng tuyên bố thành lập . C. Đất nước được thống nhất về mặt Nhà nước. D. Mỗi miền tồn tại hình thức tổ chức Nhà nước khác nhau. Câu 22.Vì sao sau đại thắng mùa Xuân năm 1975 Việt Nam phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước? A. Sự chia rẽ trong nội bộ mỗi miền. B. Tồn tại sự chia rẽ trong nội bộ hai miền. C. Các thế lực thù địch âm mưu chống phá cách mạng. D. Mỗi miền tồn tại hình thức tổ chức Nhà nước khác nhau. Câu 23. Sau đại thắng mùa Xuân năm 1975, nước ta bước vào A. kỉ nguyên độc lập, đi lên chủ nghĩa xã hội. B. kỉ nguyên thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội. C. kỉ nguyên độc lập, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ. D. kỉ nguyên độc lập, thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội. Câu 24. Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất về mặt Nhà nước sau năm 1975? A. Tạo điều kiện để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội. B. Mở ra khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc. C. Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước. D. Chứng tỏ sự ủng hộ to lớn của quốc tế. Câu 25. “ Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, những điều kiện thuận lợi để cả nước trên con đường đi lên chủ nghĩa xã hội” là ý nghĩa của sự kiện nào? A. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước. B. Lấy tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. C. Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. D. Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
- Câu 26. Điểm giống nhau về hoàn cảnh lịch sử diễn ra hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976 là A. Đối mặt với những nguy cơ đe dọa của thù trong giặc ngoài. B. Tình hình đất nước có những điều kiện thuận lợi về kinh tế. C. Được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới. D. Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của dân tộc. BÀI TẬP TỰ LUẬN. Câu 1. Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, cách mạng ở hai miền Bắc- Nam có thuận lợi và khó khăn gì? Câu 2. Vì sao phải hoan thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước? Câu 3. Quốc hội khoá VI, kì họp thứ nhất đã quyết định những vấn đề gì? Câu 4. Ý nghĩa của việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước. BÀI 25. VIỆT NAM XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ ĐẤU TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC ( 1976- 1986). ĐẤT NƯỚC TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1986-2000). I. Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ( 1975- 1979). * Bảo vệ biên giới Tây Nam: Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, tập đoàn Khơ me đỏ do Pôn pốt cầm đầu đã mở những cuộc hành quân khiêu khích, xâm phạm nhiều vùng lãnh thổ nước ta từ Hà tiên đến Tây Ninh. - Đầu 5- 1975 chúng đánh chiếm đảo Phú Quốc, Thổ Chu. - 22-12-1978 chúng tiến đánh Tây Ninh, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lấn biên giới Tây Nam nước ta. - Quân đội Việt Nam cùng với lực lượng cách mạng Cam pu chia tiến công, xóa bỏ chế độ diệt chủng Pôn pốt. Ngày 7/1/1979 thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng. * Bảo vệ biên giới phía Bắc. - 17-2-1979 quân đội Trung Quốc mở cuộc tiến công từ Móng Cái( Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu). - Quân dân ta đứng lên chiến đấu. Đến ngày 18-3-1979 quân Trung Quốc rút khỏi nước ta. II. Đường lối đổi mới của Đảng 1. Hoàn cảnh lịch sử mới - Trong thời gian thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm (1976 – 1985), cách mạng nước ta đã đạt được một số thành tựu đáng kể, song cũng gặp không ít khó khăn. - Những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước do tác động của cuộc cách mạng KH- KT trở thành xu thế thế giới; cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô và các nước XHCN khác cũng đòi hỏi Đảng và Nhà nước ta phải tiến hành đổi mới. 2. Đường lối đổi mới của Đảng - Đường lối đổi mới của Đảng được đề ra lần đầu tiên tại Đại hội VI (12/1986). - Nội dung: + Về đổi mới kinh tế: Đảng chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp, hình thành cơ chế thị trường, xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành nghề, nhiều quy mô và trình độ công nghệ; phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần định hướng XHCN, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
- + Về đổi mới chính trị: Đảng chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN, Nhà nước của dân, do dân và vì dân; Xây dựng nền dân chủ XHCN, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân, thực hiện đoàn kết dân tộc, chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. I. MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT. Câu 1. Đường lối đổi mới năm 1986 đề ra trong hoàn cảnh lịch sử nước ta như thế nào? A. Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế-xã hội. B. Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế-văn hóa. C. Tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật. D. Cuộc khủng hoảng trầm trọng của liên Xô và các nước Đông Âu. Câu 2. Đường lối đổi mới của Đảng được đề ra lần đầu tiên tại Đại hội nào? A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III B. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII Câu 3. Quan điểm đổi mới của Đảng ta tại Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) là A. kinh tế, xã hội. B. chính trị, xã hội. C. văn hóa, kinh tế. D. toàn diện và đồng bộ. Câu 4. Trọng tâm của công cuộc đổi mới đất nước được nêu ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI(1986) là đổi mới A. kinh tế. B. văn hóa. C. giáo dục. D. chính trị. Câu 5. Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phải làm gì? A. Làm cho mục tiêu đã đề ra được thực hiện. B. Làm cho chủ nghĩa xã hội tốt đẹp hơn. C. Làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả. D. Làm cho mục tiêu ấy phù hợp với sự phát triển. Câu 6. Quan điểm đổi mới của Đảng là đổi mới phải toàn diện và đồng bộ trong đó trọng tâm là lấy đổi mới A. kinh tế. B. văn hóa. C. giáo dục. D. chính trị. Câu 7. Tháng 12-1986 diễn ra sự kiện lịch sử nào? A. Đại hội lần thứ VI của Đảng. B. Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI C. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước. D. Hội nghị lần thứ 24 của Ban chấp hành Trung ương Đảng. Câu 8. Trong quan điểm về đổi mới chính trị của Đảng, Đảng chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là A. Nhà nước của dân, do dân và vì dân. B. Nhà nước của giai cấp công nhân. C. Nhà nước của giai cấp lãnh đạo. D. Nhà nước của người nông dân. II. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Câu 9. Chính sách đối ngoại của Đảng và nhà nước ta trong thời kì đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội là A. Chính sách hòa bình, hữu nghị và hợp tác. B. Chỉ quan hệ với các nước ở Châu Á. C. Chỉ quan hệ với các nước ở Đông Nam Á.



