Đề cương ôn tập Lịch sử 12 - Phần: Lịch sử thế giới (1945-2000)

docx 98 trang baigiangchuan 05/03/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập Lịch sử 12 - Phần: Lịch sử thế giới (1945-2000)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_lich_su_12_phan_lich_su_the_gioi_1945_2000.docx

Nội dung text: Đề cương ôn tập Lịch sử 12 - Phần: Lịch sử thế giới (1945-2000)

  1. LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ 1945 ĐẾN NĂM 2000 CHUYÊN ĐỀ 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949) 1. Hội nghị Ianta (2/1945) và những thỏa thuận của ba cường quốc. * Hội nghị Ianta: - Thành phần có nguyên thủ của ba cường quốc gia Anh, Mĩ, Liên Xô: Thủ tướng Anh Socxin, Tổng thống Mĩ Rudoven, Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng Liên Xô Xtalin. - Thời gian từ 4 - 11/2/1945. - Địa điểm tại Ianta (Liên Xô). - Những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta. + Xác định mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và quân phiệt Nhật. Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh trong thời gian 2- 3 tháng sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô sẽ tham gia chống Nhật tại Châu Á. + Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc nhằm duy trì an ninh và hòa bình thế giới. + Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng tại Châu Âu và Châu Á. + Ở châu Âu: Liên Xô chiếm đóng và kiểm soát vùng Đông nước Đức và phía Đông châu Âu (Đông Âu): vùng Tây nước Đức và Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Anh, Áo và Phần Lan là hai nước trung lập. + Ở châu Á: duy trì nguyên trạng Mông Cổ trả lại cho Liên Xô phía nam đảo Xa-kha- lin; Nhật Bản phạm vi ảnh hưởng của Mĩ; Trung Quốc là nước dân chủ, thống nhất;Triều Tiên: miền Bắc thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, miền Nam thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ; các vùng còn lại của châu Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây. - Những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận của 3 cường quốc đã trở thành khuôn khổ cho sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ 2 được gọi là trật tự thế giới 2 cực Ianta. 2. Sự thành lập Liên hợp quốc * Sự thành lập Liên hợp quốc
  2. - Từ ngày 25/4 -26/6/1945 một hội nghị quốc tế lớn đã diễn ra tại Xanphaxico gồm 50 nước thông qua Hiến chương tuyên bố thành lập Liên hợp quốc. - Ngày 24/10/1945 Hiến chương chính thức có hiệu lực. * Mục đích của Liên hợp quốc - Duy trì hòa bình, an ninh thế giới. - Thúc đẩy, phát triển các mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc. * Nguyên tắc hoạt động - Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc. - Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước. - Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào. - Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình. - Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc. * Tổ chức của Liên hợp quốc - Các cơ quan chính là : Đại hội đồng, Hội đồng Bảo an, Ban thư kí, Tòa án quốc tế, Hội đồng quản thác, Hội đồng kinh tế- xã hội - Các cơ quan chuyên môn trên các lĩnh vực. * Vai trò của Liên hợp quốc - Là diễn đàn vừa hợp tác vừa đấu tranh góp phần duy trì hòa bình và an ninh thế giới, giải quyết các xung đột bằng phương pháp hòa bình. - Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước. BÀI TẬP I. MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT. Câu 1. Hội nghị Ianta được triệu tập khi chiến tranh thế giới thứ hai A. bước vào giai đoạn kết thúc. B. đã hoàn toàn kết thúc. C. giai đoạn khốc liệt nhất. D. bùng nổ và ngày càng lan rộng. Câu 2. Một trong những mục đích của Liên hợp quốc là A. Duy trì hòa bình an ninh thế giới.
  3. B. Duy trì hòa bình an ninh khu vực C. Phát triển mối quan hệ hữu nghị hợp tác kinh tế giữa các nước thành viên D. Giúp đỡ các nước thành viên phát triển văn hóa thương mại Câu 3. Tham dự Hội nghị Ianta gồm nguyên thủ ba cường quốc A. Liên Xô, Mĩ, Anh. B. Liên Xô, Anh, Pháp. C. Liên Xô, Mĩ, Pháp. D. Mĩ, Anh, Pháp. Câu 4. Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta (2/1945) quy định Liên Xô sẽ chiếm đóng: A. Miền Đông Đức, Đông Béclin và các nước Đông Âu. B. Miền Tây Đức, Tây Béclin và các nước Tây Âu. C. Miền Đông Đức, Đông Béclin và các nước Trung Âu. D. Miền Tây Đức, Tây Béclin và các nước Đông Âu. Câu 5. Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, Hội nghị Ianta (2/1945) thỏa thuận A. Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở Châu Á. B. Mỹ sẽ ném bom nguyên tử Nhật Bản. C. Anh sẽ tấn công Nhật Bản ở Đông bắc Trung Quốc. D. các nước Đồng minh sẽ đồng loạt tấn công vào lãnh thổ Nhật Bản. Câu 6. Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta (2/1945) quy định Anh, Pháp, Mĩ sẽ chiếm đóng A. miền Tây Đức, Tây Béclin và các nước Tây Âu. B. miền Tây Đức, Tây Béclin và các nước Trung Âu. C. miền Đông Đức, Đông Béclin và các nước Trung Âu. D. miền Đông Đức, Đông Béclin và các nước Đông Âu. Câu 7. Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta (2/1945) khu vực Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á sẽ A. thuộc phạm vi ảnh hưởng truyền thống của các nước phương Tây. B. do Mĩ chiếm đóng. C. do Liên Xô chiếm đóng. D. được độc lập. Câu 8. Trật tự được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai là A. Hai cực Ianta. B. đơn cực C. đa cực D. Véc xai - Oasinhtơn
  4. Câu 9. Để nhanh chóng kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai, ba cường quốc Anh, Mĩ, Liên Xô đã thống nhất mục tiêu A. tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật Bản. B. sử dụng bom nguyên tử. C. Liên Xô tấn công phát xít Đức tại Béclin. D. Anh và Mỹ sẽ cùng Liên Xô tấn công phát xít Đức tại Châu Âu. Câu 10. Nhiệm vụ duy trì hòa bình an ninh thế giới là của tổ chức A. Liên hợp quốc. B. Liên minh Châu Âu (EU) C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) D. Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM) Câu 11. Vai trò trọng yếu của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là A. giải quyết mọi công việc hành chính của Liên hợp quốc. B. duy trì hòa bình và an ninh thế giới. C. giải quyết kịp thời những việc bức thiết của nhân loại. D. phát triển mối quan hệ giữa các nước thành viên. Câu 12. Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an phải được sự nhất trí của 5 nước Ủy viên thường trực là A. Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Đức. B. Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Anh, Nhật. C. Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Italia, Anh. D. Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Anh, Pháp. Câu 13. Cơ quan đóng vai trò quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc trong việc giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới là A. Đại hội đồng. B. Hội đồng Bảo an. C. Ban Thư Ký. D. Tòa án Quốc tế. Câu 14. Mục đích của Liên hợp quốc là A. bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc. B. giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình. C. tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
  5. D. duy trì hoà bình và an ninh thế giới. Câu 15. Ý nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc? A. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc. B. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước. C. Nguyên tắc nhất trí giữa năm cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc. D. Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa - xã hội. Câu 16. Vấn đề nào dưới đây không phải là vấn đề cấp bách cần giải quyết trong phe đồng minh đầu năm 1945? A. Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. B. Tổ chức trật tự thế giới sau chiến tranh. C. Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận. D. Nhanh chóng khắc phục hậu quả chiến tranh. Câu 17. Nội dung nào dưới đây không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta? A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật. B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới. C. Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á. D. Thành lập các nước đồng minh chống phát xít. Câu 18. Mục đích quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc là A. Duy trì hoà bình và an ninh thế giới. B. Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các nước. C. Thực hiện quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc. D. Tiến hành hợp tác quốc tế giữa các thành viên. Câu 19. Liên hợp quốc là A. một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh. B. diễn đàn hợp tác toàn diện giữa các nước thành viên. C. cơ quan quyền lực quan trọng và lớn nhất thế giới. D. tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh. Câu 20. Hội nghị Ianta (Liên Xô) diễn ra trong khoảng thời gian nào? A. Từ ngày 4 đến 11-2-1945.
  6. B. Từ ngày 2 đến 12-2-1945. C. Từ ngày 2 đến 12-4-1945. D. Từ ngày 4 đến 12-4-1945. Câu 21. Hội nghị cấp cao của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh diễn ra từ ngày 4 đến 11-2-1945 được tổ chức tại đâu? A. Oasinhtơn (Mĩ). B. Ianta (Liên Xô). C. Pốtxđam (Đức). D. Luân Đôn (Anh). Câu 22. Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội nước nào sẽ vào chiếm đóng Nhật Bản và Nam Triều Tiên? A. Mĩ. B. Anh. C. Pháp. D. Liên Xô. Câu 23. Sự kiện nào dưới đây gắn liền với ngày 24-10-1945? A. Bản Hiến chương Liên hợp quốc chính thức có hiệu lực. B. Mĩ và Liên Xô phê chuẩn bản Hiến chương Liên hợp quốc. C. Hội nghị Xan Phranxixcô (Mĩ) thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc. D. Năm nước Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an thông qua bản Hiến chương. Câu 24. Tháng 9-1977, Việt Nam đã gia nhập vào tổ chức nào dưới đây? A. Liên hợp quốc (UN). B. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV). C. Tổ chức thương mại thế giới (WTO). D. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Câu 25. Có bao nhiêu nước là thành viên sáng lập tổ chức Liên hợp quốc? A. 30. B. 40. C. 45. D. 50. Câu 26. Cơ quan nào của Liên hợp quốc có sự tham gia đầy đủ đại diện các nước thành viên và mỗi năm họp một lần? A. Ban Thư kí. B. Đại hội đồng. C. Hội đồng Bảo an. D. Hội đồng Quản thác. Câu 27. Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị nào dưới đây? A. Hội nghị Ianta (Liên Xô) B. Hội nghị Niu Oóc (Mĩ). C. Hội nghị Pốtxđam (Đức).
  7. D. Hội nghị Xan Phranxixcô (Mĩ). II. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU. Câu 28. Ý nào sau đây phản ánh không đúng những quyết định của Hội nghị Ianta? A. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình an ninh thế giới. B. Thỏa thuận về việc chiếm đóng quân nhằm giải giáp quân đội phát xít. C. Tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và quân phiệt Nhật. D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào. Câu 29. “Duy trì hoà bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc” là mục đích của tổ chức nào sau đây? A. Liên minh Châu Âu (EU). B. ASEAN. C. Liên hợp quốc. D. Hội Quốc Liên. Câu 30. Cơ quan nào của Liên hợp quốc có sự tham gia đầy đủ của các nước thành viên, mỗi năm họp một lần? A. Đại hội đồng. B. Hội đồng bảo an. C. Ban thư ký. D. Toà án quốc tế. Câu 31. Sự kiện nào dưới đây gắn liền với ngày 24/10/1945? A. Bản Hiến chương Liên hợp quốc chính thức có hiệu lực. B. Mĩ và Liên Xô phê chuẩn bản Hiến chương Liên hợp quốc. C. Hội nghị Xan Phranxixcô (Mĩ) thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc. D. Năm nước Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an thông qua bản Hiến chương. Câu 32. Toàn bộ những quyết định của Hội nghị Ianta đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới sau chiến tranh được gọi là A. Trật tự Véc xai-Oasinhtơn B. Trật tự hai cực Ianta C. Trật tự thế giới “đơn cực” D. Trật tự thế giới “đa cực” III. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG. Câu 33. Những quyết định của Hội nghị Ianta có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình quan hệ quốc tế sau chiến tranh?
  8. A. Làm nảy sinh mâu thuẫn mới giữa các nước đế quốc. B. Đánh dấu sự hình thành một trật tự thế giới đa cực. C. Trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới. D. Đánh dấu sự thắng lợi của Liên Xô và Mĩ. Câu 34. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nước Đức bị chia cắt là do A. Quyết định của các nước Đồng minh. B. Nguyện vọng của nhân dân nước Đức. C. Mâu thuẫn giữa những đảng chính trị. D. Mâu thuẫn giữa hai phe trên thế giới. Câu 35. Cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc đóng góp trong việc giúp Việt Nam bảo tồn di sản văn hóa là A. UNICEP. B. UNESCO. C. FAO. D. WHO. Câu 36. Một trong những cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc hoạt động có hiệu quả tại Việt Nam là A.Bưu chính (UPU). B.Tổ chức thương mại thế giới (WTO). C.Hàng không (ICAO). D.Năng lượng nguyên tử (IAEA). Câu 37. Quyết định nào dưới đây của Hội nghị Ianta (2/1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Đông Dương? A. Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương. B. Quân Anh sẽ mở đường cho thực dân Pháp chiếm lại Đông Dương. C. Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây. Câu 38. Nguyên tắc nhất trí giữa 5 nước Uỷ viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc có nghĩa là các vấn đề đưa ra biểu quyết phải A. Được sự đồng thuận của 4 nước. B. Không nước nào bỏ phiếu chống. C. Được sự đồng thuận của 2/3 số nước. D. Không nước nào bỏ phiếu trắng.. CHUYÊN ĐỀ2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991). LIÊN BANG NGA TỪ (1991 - 2000).
  9. 1. Liên xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70. * Những thuận lợi và khó khăn của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai. - Sau chiến tranh thế giới thứ hai Liên Xô bị tổn thất nặng nề về sức người và sức của. - Sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ và các nước Phương Tây thực hiện chính sách bao vây, cô lập, cấm vận tiến tới tiêu diệt Liên Xô. - Sau Chiến tranh thế giới thứ hai Liên Xô có vị trí quốc tế cao * Nhiệm vụ trước mắt, nhiệm vụ chiến lược của Liên Xô. - Nhiệm vụ trước mắt nhanh chóng hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế, củng cố an ninh quốc phòng và giúp đỡ các nước Đông Âu mới giải phóng. - Nhiệm vụ chiến lược xây dựng chủ nghĩa xã hội đưa Liên Xô trở thành cường quốc. * Những thành tựu Liên Xô về kinh tế, khoa học kĩ thuật, chính trị- xã hội, đối ngoại. - Trong công nghiệp: Đến những năm 70 Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ, đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân - Trong nông nghiệp phát triển nhanh vượt mức trước chiến tranh. Sản xuất nông nghiệp phát triển nhanh, trong những năm 60 tăng trung bình là 16%. - Khoa học kĩ thuật: Năm 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử.Năm 1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào vũ trụ.Năm 1961 phóng thành công tàu vũ trụ đưa con người bay vòng quanh trái đất. Những thành tựu trên đã mở ra kỉ nguyên trinh phục vũ trụ của loài người. - Chính trị- xã hội: ổn định vai trò của Đảng và nhà nước XHCN được tăng cường. - Đối ngoại: Liên Xô nhất quán thực hiện chính sách đối ngoại tích tực bảo vệ an ninh, hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới, giúp đỡ các nước XHCN. * Ý nghĩa của những thành tựu đạt được. - Với Liên Xô: những thành tựu trên đã đưa Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp trên thế giới, đời sống của nhân dân được nâng cao. - Với thế giới: + Góp phần duy trì thế cân bằng trong trật tự thế giới hai cực. + Làm Mĩ thất bại trong chiến tranh lạnh.
  10. + Liên Xô đã trở thành chỗ dựa của hòa bình thế giới, phong trào cách mạng thế giới và là anh cả đỏ của hệ thống xã hội chủ nghĩa. 2. Liên Xô và các nước Đông Âu từ những năm 70-1991. * Nguyên nhân tan dã chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu. - Do đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan duy ý chí, cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp làm cho sản xuất trì trệ đời sống nhân dân không được cải thiện, tình trạng thiếu dân chủ, thiếu công bằng trong xã hội. - Không bắt kịp bước phát triển của khoa học kĩ thuật tiên tiến. - Khi tiến hành cải tổ phạm sai lầm trên nhiều mặt làm cho khủng hoảng trầm trọng hơn. - Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước. 3. Liên Bang Nga từ 1991 - 2000 - Sau khi Liên Xô tan rã, Liên Bang Nga là quốc gia kế tục Liên Xô, trải qua nhiều biến động trong thập niên 90. + Về kinh tế: Từ năm 1990-1995 kinh tế bị suy thoái đến năm 1996 kinh tế được phục hồi và phát triển. + Về chính trị: Liên Bang Nga theo thể chế Tổng thống liên bang, đầu thập niên 90 chính trị không ổn định. + Về đối ngoại: thực hiện chính sách thân Phương Tây nhưng không mang lại kết quả. Sau đó đẩy mạnh mối quan hệ với các nước Châu Á. Hiện nay Nga là cường quốc kinh tế và có vị trí được đề cao trên trường quốc tế. BÀI TẬP I. MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT. Câu 1. Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô là cường quốc A. công nghiệp đứng đầu thế giới. B. công nghiệp đứng thứ hai thế giới C. công nghiệp đứng thứ ba thế giới . D. công nghiệp đứng thứ tư thế giới. Câu 2. Từ năm 1946 - 1950, Liên Xô đã đạt được thắng lợi to lớn gì trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội? A. Hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế. B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái đất.
  11. C. Xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội. D. Thành lập Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết Câu 3. Sự kiện nổi bật ở Liên Xô năm 1949 là A. phóng thành công vệ tinh nhân tạo. B. đập tan âm mưu thực hiện cuộc “chiến tranh lạnh” của Mĩ. C. thực hiện được nhiều kế hoạch dài hạn. D. chế tạo thành công bom nguyên tử. Câu 4. Thành tựu nào quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được sau chiến tranh thế giới thứ hai là A. chế tạo thành công bom nguyên tử. B. nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất. C. là nước đầu tiên phóng thành công tàu vù trụ có người lái. D. trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ). Câu 5. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô chú trọng vào ngành kinh tế nào để đưa đất nước phát triển? A. Phát triển nền công nghiệp nhẹ. B. Phát triển nền công nghiệp truyền thống. C. Phát triển kinh tế công- nông- thương nghiệp. D. Phát triển công nghiệp nặng. Câu 6. Sự kiện nào dưới đây thể hiện việc chinh phục vũ trụ của Liên Xô? A. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất. B. Phóng con tàu đưa người đầu tiên bay vào vũ trụ. C. Đưa con người lên Mặt Trăng. D. Đưa con người lên Sao Hóa. Câu 7. Ga-ga-rin đã làm gì trong việc thực hiện chinh phục vũ trụ? A. Người đầu tiên bay lên Sao Hỏa. B. Người đầu tiên thử thành công vệ tinh nhân tạo. C. Người đầu tiên bay vào vũ trụ. D. Người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng. Câu 8. Liên Xô khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai trong điều kiện
  12. A. thu được nhiều chiến phí do Đức và Nhật bồi thường. B. chiếm được nhiều thuộc địa ở Đông Bắc Á và Đông Âu. C. bị tổn thất nặng nề nhất trong chiến tranh thế giới thứ hai. D. bán được nhiều vũ khí trong chiến tranh Câu 9. Chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. hòa bình, kiên quyết chống lại Mĩ. B. hòa bình, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới. C. tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người. D. kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mĩ. Câu 10. Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở. A. châu Á. B. châu Phi C. châu Âu. D. châu Mĩ. Câu 11 . Năm 1961, Liên Xô đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật? A. Phóng thành công tên lửa đạn đạo. B. Chế tạo thành công bom nguyên tử. C. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo. D. Phóng tàu vũ trụ đưa I. Gagarin bay vòng quanh trái đất. Câu 12. Từ 1950 đến nữa đầu những năm 70, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại nào? D. Bảo vệ hoà bình thế giới. C. Đối đầu với các nước Tây Âu. A. Muốn làm bạn với tất cả các nước. B. Quan hệ chặt chẽ với các nước XHCN. Câu 13. Một trong những chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là A. ngả về phương Tây. D. thực hiện chính sách hòa bình. C. phát triển quan hệ với các nước châu Á. B. khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước Tây Âu. Câu 14. Kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế của Liên Xô đã hoàn thành trong thời gian A. 5 năm. B. 4 năm 3 tháng. C. 4 năm 8 tháng. D. 4 năm 9 tháng.
  13. Câu 15. Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã đi đầu trong lĩnh vực A. công nghiệp nhẹ. B. công nghiệp nặng. C. công nghiệp vũ trụ. D. sản xuất nông nghiệp. Câu 16. Thể chế chính trị của Liên bang Nga là A. Cộng hòa. B. Công hòa liên bang. C. Quân chủ Lập hiến. D. Liên bang xã hội chủ nghĩa. II. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU. Câu 17. Mục đích của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) là A. tăng cường sự hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa. B. hỗ trợ các nước châu Âu phát triển kinh tế. C. viện trợ cho các nước nghèo. D. đầu tư cho việc nghiên cứu khoa học. Câu 18. Trước những biến đồi của tình hình thế giới trong những năm 70, những người lãnh đạo Đảng, Nhà nước Liên Xô đã A. ứng dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất. B. chậm thích ứng, chậm sửa đổi. C. chuyển đổi cơ cấu kinh tế cho phù hợp với tình hình thế giới. D. giao lưu, hợp tác với các nước. Câu 19. Sau khi Liên Xô tan rã, quốc gia kế tục Liên Xô là A. Ba Lan B. Rumani C. Bungari D. Liên bang Nga Câu 20. Trong những năm 1990 - 1995, tình hình kinh tế Liên bang Nga A. suy thoái B. phát triển C. phát triển nhanh D. phát triển thần kì Câu 21. Hiến pháp Liên bang Nga (1993) quy định thể chế chính trị của Nga là A. Cộng hòa Dân chủ B. Cộng hòa Liên bang. C. Cộng hòa tư sản D. Tổng thống Liên bang. Câu 22. Năm 2000, V.Putin lên làm Tổng thống, tình hình kinh tế nước Nga như thế nào?
  14. A. Phát triển nhanh. B. Phục hồi và phát triển. C. Phát triển thần kì. D. Phát triển mạnh mẽ. Câu 23. Thành tựu nào được xem là quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được trong giai đoạn 1950 – 1973? A. Chế tạo thành công bom nguyên tử. B. Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới . C. Là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái. D. Là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất. Câu 24. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa như thế nào? A. Phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ. B. Làm giảm uy tín của Mĩ trên trường thế giới. C. Buộc Mĩ phải thực hiện chiến lược toàn cầu. D. làm Mĩ lo sợ và phát động “Chiến tranh lạnh” chống Liên Xô. Câu 25. Nhiệm vụ trọng tâm của các kế hoạch 5 năm ở Liên Xô từ 1950 đến những năm 1970 là A. viện trợ cho các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu. B. tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội. C. xây dựng khối chủ nghĩa xã hội vững mạnh, đối trọng với Mĩ và Tây Âu D. xây dựng hợp tác hóa nông nghệp và quốc hữu hóa nền công nghiệp quốc gia Câu 26. Liên Xô có tỉ lệ công nhân chiếm hơn 55% số người lao động trong cả nước ( 1950 – 1970) đã chứng tỏ A. Liên Xô trở thành cường quốc công nông nghiệp. B. Liên Xô chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp. C. Liên Xô chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nông nghiệp. D. Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới (sau Mĩ). Câu 27. Vị thế quốc tế của Liên Xô được nâng cao trên trương quốc tế trong A. giai đoạn 1945 – 1950. B. giai đoạn 1950 – 1973. C. giai đoạn 1973 – 1991. D. giai đoạn 1991 – 2000. Câu 28. Nổi bật nhất trong vấn đề đối nội ở Liên bang Nga (1991 – 2000) là A. xung đột sắc tộc. B. tranh chấp giữa các tôn giáo. C. tranh chấp giữa các đảng phái. D. chủ nghĩa khủng bố hoạt động mạnh. III. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG.
  15. Câu 29. Nguyên nhân nào đòi hỏi Liên Xô phải bắt tay vào công cuộc khôi phục kinh tế trong những năm 1945 - 1950? A. Chịu nhiều tổn thất nặng nề nhất trong chiến tranh thế giới thứ hai? B. Tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đã bị gián đoạn. C. Xây dựng nền kinh tế mạnh đủ sức cạnh tranh với Mĩ. D. Đưa Liên Xô trở thành cường quốc thế giới. Câu 30. Thuận lợi cơ bản nào giúp Liên Xô nhanh chóng khôi phục lại nền kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai? A. Tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội và tinh thần tự lực, tự cường của nhân dân . B. Nhờ sự viện trợ của Mĩ. C. Sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa. D. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú. Câu 31. Sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là A. Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa. B. Sự sụp đổ của một mô hình xã hội chủ nghĩa chưa khoa học. C. Sự thất bại hoàn toàn của Liên Xô. D. Sự sụp đổ của chủ nghĩa Mác - Lênin . Câu 32. Liên Xô tiến hành công cuộc cải tổ đất nước trong những năm 80 của thế kỉ XX vì A. đất nước lâm vào tình trạng trì trệ khủng hoảng. B. đất nước phát triển nhưng chưa bằng Tây Âu và Mĩ. C. muốn khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế. D. muốn thúc đẩy phát triển kinh tế. CHUYÊN ĐỀ 3: CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA TINH (1945 - 2000) I. CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á 1. Nét chung về khu vực Đông Bắc Á - Khái quát: Đông Bắc Á là khu vực rộng lớn đông dân giàu tài nguyên, trước chiến tranh thế giới thứ hai trừ Nhật Bản các nước Đông Bắc Á đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch. - Những biến đổi của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
  16. + Cách mạng Trung Quốc thành công, xây dựng đất nước theo con đường XHCN đến thập niên 90 thu hồi được chủ quyền của hai vùng đất là Hồng Kông và Ma Cao. + Trên bán đảo Triều Tiên hình thành hai nhà nước riêng biệt với hai chế độ chính trị khác nhau: Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên và Đại Hàn dân quốc. + Có 3 trong 4 con rồng kinh tế Châu Á: Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan. + Nhật Bản phát triển đứng thứ hai thế giới tư bản. + Trung Quốc đạt được mức tăng trưởng cao. 2. Trung Quốc Sự thành lập nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa - Sau khi kháng chiến chống Nhật thành công ở Trung Quốc đã diễn ra nội chiến giữa Đảng cộng sản và Quốc dân đảng từ năm 1946-1949. - Sau nội chiến kết thúc ngày 1/10/1949 nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa được thành lập do Mao Trạch Đông làm chủ tịch. - Ý nghĩa của sự thành lập nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa. + Với Trung Quốc: chấm dứt hơn 100 năm nô dịch của các thế lực thực dân đế quốc, xóa sạch những tàn dư của phong kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên mới: Độc lập, tự do, chủ nghĩa xã hội. + Với thế giới: sự kiện này đã cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc đồng thời tăng cường lực lượng xã hội chủ nghĩa trên thế giới. Công cuộc cải cách, mở cửa từ 1978 - Hoàn cảnh lịch sử. + Tình hình thế giới: cuộc khủng hoảng năng lượng dầu mỏ đã tác động đến các quốc gia, dân tộc. + Tại Trung Quốc 20 năm không ổn định đã gây nên những hậu quả nặng nề. => Từ đó để tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội Trung Quốc cần cải cách, mở cửa. - Đường lối cái cách- mở cửa. + Đường lối cải cách do Đặng Tiểu Bình khởi xướng vào năm 1978 sau đó được nâng lên thành đường lối chung trong các kì Đại hội của Đảng. + Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách - mở cửa chuyển từ nền kinh tế kế hoạch sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa. Hiện đại hóa nền kinh tế. Xây dựng chủ nghĩa xã hội mang sắc màu Trung Quốc. Mục tiêu đưa Trung Quốc trở thành nước giàu mạnh, văn minh. - Thành tựu đạt được + Về kinh tế: GDP tăng trung bình 8% , năm 2000 GDP đạt 1080 tỉ $. Cơ cấu kinh tế thay đổi. Thu nhập bình quân trên đầu người tăng cả thành thị lẫn nông thôn.
  17. - Về khoa học kĩ thuật. + Năm 1964, thử thành công bom nguyên tử + Khoa học vũ trụ phát triển: năm 2003 phóng thành công 4 tàu “Thần Châu” với chế độ tự động vào vũ trụ. T10/2003 phóng Tàu “Thần Châu 5” đưa nhà du hành vũ trụ Dương Lợi Vĩ bay vào vũ trụ, đưa Trung Quốc trở thành 1 trong 3 nước có con người bay vào vũ trụ. - Đối ngoại: + Bình thường hóa quan hệ Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam. - Mở rộng mối quan hệ với các nước trên thế giới. - Góp phần giải quyết các tranh chấp, xung đột bằng phương pháp hòa bình. - Ý nghĩa: + Với Trung Quốc: Chứng minh đường lối cải cách- mở cửa là đúng. Nâng cao vị trí của Trung Quốc trên trường quốc tế, tạo tiềm lực để Trung Quốc giữ vững con đường xã hội chủ nghĩa . + Với các nước xã hội chủ nghĩa đã để lại những bài học kinh nghiệm quý trong công cuộc cải cách của các nước. Liên hệ với VN thực hiện cải cách - mở cửa chuyển từ nền kinh tế kế hoạch sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa. Hiện đại hóa nền kinh tế. BAI TẬP I. MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT, THÔNG HIỂU Câu 1. Trong khu vực Đông Bắc Á quốc gia nào không bị Chủ nghĩa thực dân nô dịch? A. Trung Quốc. B. Triều Tiên. C. Nhật Bản. D. Hồng Công. Câu 2. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào trong khu vực Đông Bắc Á bị chia cắt thành hai quốc gia độc lập? A. Trung Quốc. B. Triều Tiên. C. Nhật Bản. D. Đài Loan. Câu 3. Khu vực Đông Bắc Á, nước được mệnh danh là “con rồng” kinh tế Châu Á? A. Nhật Bản. B. Hàn Quốc. C. Trung Quốc. D. Xingapo. Câu 4. Trong những năm 80 - 90 của thế kỉ XX, quốc gia có nền kinh tế tăng trưởng nhanh và mạnh nhất thế giới là A. Nhật Bản. B. Hàn Quốc. C. Trung Quốc. D. Triều Tiên. Câu 5. Tháng 10/1949, khu vực Đông Bắc Á diễn ra sự kiện quan trọng nào? A. Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời.
  18. B. Triều Tiên bị chia cắt thành hai miền. C. Hồng Công, Ma Cao trở về chủ quyền của Trung Quốc. D. Hai nước trên bán đảo Triều Tiên kí hiệp định đình chiến. Câu 6. Tháng 12/1978, Trung Quốc diễn ra sự kiện gì? A. Đề ra đường lối đổi mới do Đặng Tiểu Bình khởi xướng. B. Đại “Cách mạng văn hóa vô sản”. C. Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam. D. Thực hiện đường lối “Ba ngon cờ hồng”. Câu 7. Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỷ XX đến nay là A. Thực hiện đường lối đối ngoại bất lợi cho cách mạng Trung Quốc. B. Bắt tay với Mỹ chống lại Liên Xô. C. Gây chiến tranh xâm lược biên giới phía bắc Việt Nam. D. Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới Câu 8. Cuộc nội chiến (1946 - 1949) ở Trung Quốc nổ ra là do A. Đảng Cộng sản Trung Quốc phát động. B. Tập đoàn phản động Tướng Giới Thạch phát động C. Đế quốc Mĩ giúp đỡ Quốc Dân đảng. D. Quốc Dân đảng cấu kết với bọn phản động quốc tế. Câu 9. Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa là A. Lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa phát xít. B. Kết thúc ách nô dịch và thống trị của đế quốc phong kiến. C. Kết thúc ách nô dịch của chủ nghĩa phát xít. D. Kết thúc ách nô dịch của chế độ quân phiệt. Câu 10. Sau chiến tranh chống Nhật, từ 1946 - 1949 ở Trung Quốc diễn ra sự kiện A. Đảng cộng sản và Quốc dân Đảng hợp tác. B. Nội chiến giữa Đảng cộng sản và Quốc Dân đảng. C. Cách mạng Trung Quốc thắng lợi. D. Liên Xô và Trung Quốc kí hiệp ước hợp tác. Câu 11. Đâu không phải là nội dung của đường lối cải cách và mở cửa ở Trung Quốc? A. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm. B. Tiến hành cải cách và mở cửa. C. Chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường. D. Đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, từ kinh tế, chính trị đến tổ chức.
  19. Câu 12. Sau 20 năm cải cách, mở cửa nền kinh tế Trung Quốc như thế nào? A. Bị cạnh tranh gay gắt. B. Ổn định và phát triển mạnh. C. Phát triển nhanh chóng đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới. D. Không ổn định và bị chững lại. Câu 13. Tháng 12/1978 Đặng Tiểu Bình khởi xướng đường lối A. cải tổ đất nước. B. đổi mới đất nước C. cải cách - mở cửa. D. mở rộng quan hệ đối ngoại. Câu 14. Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là A. Chỉ làm bạn với khu vực Đông Bắc Á. B. Quan hệ với các nước Đông Nam Á. C. Quan hệ với các nước phương Tây. D. Mở rộng sự hợp tác với nhiều nước trên thế giới. Câu 15: Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Bắc Á đều bị A. Anh- Pháp chiếm làm thuộc địa. B. chủ nghĩa thực dân nô dịch. C. chủ nghĩa đế quốc xâm lược. D. Liên Xô- Trung Quốc chiếm đóng. Câu 16: Sau 1945 trong bối cảnh của cuộc chiến tranh lạnh bán đảo Triều Tiên đã bị chia cắt thành: A. hai miền theo vĩ tuyến 16 B. hai miền theo vĩ tuyến 18 C. hai miền theo vĩ tuyến 38 D. hai miền theo vĩ tuyến 54 Câu 17: Tháng 8- 1948, ở phía Nam bán đảo Triều Tiên nhà nước nào sau đây được thành lập. A. Đại Hàn Dân quốc. B. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. C. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên. D. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Trung Hoa. Câu 18: Tháng 9- 1948, ở phía Bắc bán đảo Triều Tiên nhà nước nào sau đây được thành lập. A. Đại Hàn Dân quốc. B. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. C. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên. D. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Trung Hoa.
  20. Câu 19: Ngày 1-10-1949 nước Cộng hòa Dân Chủ nhân Dân Trung Hoa ra đời là kết quả của A. Quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc. B. Quá trình nổi dậy của nhân dân Trung Quốc . C. Quá trình đàm phán giữa Mĩ và Liên Xô. D. Cuộc nội chiến 1946-1949 giữa Quốc dân Đảng và Đảng cộng Sản. Câu 20: Sự kiện nào sau đây không thuộc những biến đổi cơ bản của các nước Đông Bắc Á sau năm1945? A. Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập. B. Sự ra đời của hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên. C. Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân Dân Trung Hoa. D. Một số nước đạt nhiều thành tựu quan trọng trong công cuộc xây dựng đất nước. Câu 21: Cuộc nội chiến 1950 đến 1953 trên bán đảo Triều Tiên là sản phẩm của A. mâu thuẫn về kinh tế giữa Liên Xô và Mĩ. B. mâu thuẫn về chính trị giữa Liên Xô và Mĩ. C. mâu thuẫn về quyền lợi giữa Liên Xô và Mĩ D. sự đụng đầu trực tiếp đầu tiên giữa phe TBCN và XHCN Câu 22: Nội dung nào sau đây không phản ánh ý nghĩa lịch sử sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ? A. Nâng cao vị thế Trung Quốc trên trường quốc tế. B. Ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc . C. Đưa Trung Quốc bước vào kỷ nguyên độc lập tự do. D. Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc. II. VẬN DỤNG THẤP Câu 23. Địa vị quốc tế của Trung Quốc ngày càng nâng cao là kết quả của thời kỳ nào? A. Nội chiến 1946 - 1949 B. Công cuộc cải cách và mở cửa từ 1978 - 2000 C. Thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới 1949 - 1959 D. Trung Quốc những năm không ổn định 1959 - 1978 III. VẬN DỤNG CAO Câu 24. Sự giống nhau cơ bản của công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc với công cuộc đổi mới ở Việt Nam là A. lấy phát triển kinh tế làm trung tâm. B. tập trung đổi mới về chính trị. C. tập trung phát triển khoa học kỉ thuật. D. tập trung phát triển thương mại quốc tê.