Đề cương ôn tập trắc nghiệm Lịch sử 12
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập trắc nghiệm Lịch sử 12", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_cuong_on_tap_trac_nghiem_lich_su_12.docx
Nội dung text: Đề cương ôn tập trắc nghiệm Lịch sử 12
- BÀI 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949) Câu 1: Nêu hoàn cảnh, quyết định và tác động của HN Ianta (2 - 1945) 1. Nội dung a. Hoàn cảnh - Đầu 1945, chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, Hồng quân Liên Xô đang tiến về Béc- lin, nhiều vấn đề quan trọng, cấp bách đặt ra phải giải quyết, trong đó nổi lên 3 vấn đề: + Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước PX. + Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh + Phân chia khu vực đóng quân ở theo chế độ quân quản ở các nước phát xít chiến bại và thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận. - Từ 4 -> 11.2.1945, hội nghị quốc tế được triệu tập tai Ianta - LX. Với sự tham của nguyên thủ 3 cường quốc LX, M, A. b. Những quyết định - Thống nhất tiêu diệt tận gốc CNPX Đức và CN quân phiệt Nhật Bản . Liên Xô sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Á sau khi đánh bại PX Đức từ 2-->3 tháng . - Thành lập tổ chức Liên hợp quốc ( nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới -> đây là mục đích cao nhất). - Thoả thuận việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội PX và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á: (Đặc trưng nổi bật của Ianata là phân chia phạm vi ảnh hưởng chủ yếu là giữa LX và Mĩ. Hội nghị V- O là phân chia thuộc địa) + Ở châu Âu: Quân đội LX chiếm đóng Đông Đức, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu. Quân đội M, A, P chiếm đóng Tây Đức, Tây Béc-lin và 1 số nước Tây Âu. Vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô Vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ. Áo và Phần Lan trở thành những nước trung lập (vì đây là vùng đệm của phạm vi chiếm đóng giữa Mĩ và LX) + Ở châu Á: Hội nghị chấp nhận những điều kiện của LX để tham gia chống Nhật Bản: Giữ nguyên trạng Mông Cổ (bảo vệ láng giềng thân với LX). Khôi phục quyền lợi của nước Nga đã bị mất do chiến tranh Nga – Nhật. Trả lại cho LX miền Nam đảo Xa-kha-lin và các đảo xung quanh, quốc tế hóa thương cảng Đại Liên của Trung Quốc. Khôi phục việc LX thuê cảng Lữ Thuận làm căn cứ hải quân, LX cùng TQ khai thác đường sắt nam Mãn Châu – Đại Liên, Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Cu-rin. Quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật Bản. Tại bản đảo Triều Tiên: Quân đội LX chiếm đóng miền Bắc, quân đội Mĩ chiếm đóng miền Nam, lấy vĩ tuyết 38 là gianh giới Trung Quốc trở thành quốc gia thống nhất, dân chủ, quân đội Mĩ, Liên Xô rút ra khỏi Trung Quốc, Trung Quốc tiến tới thành lập chính phủ liên hiệp. Trả lại cho TQ vùng mãn châu, đảo Đài Loan và quần đảo Bành Hồ. Trừ TQ, các vùng còn lại của châu Á như Đông Nam Á, Tây Á, Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây. c Tác động: 1
- - Những quyết định của hội nghị và những thoả thuận sau đó trở dần trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, từng bước được thiết lập trong những năm 1945 - 1949 gọi là trật tự hai cực Ianta. - Những quyết định của hội nghị Ianta (2/1945) đã phá vỡ mối quan hệ đồng minh giữa Mĩ và LX sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chuyển sang thế đối đầu căng thẳng (XHCN & TBCN). - Sự phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ở Hội nghị Ianta chủ yếu là sự phân chia giữa Mĩ với LX. - Thúc đẩy CT2 kết thúc nhanh hơn. - Đặt cơ sở quan trọng đưa tới sự ra đời của LHQ. - Chia cắt lãnh thổ của nhiều nước (Đức, Triều Tiên); tạo điều kiện cho các nước phương tây trở lại xâm lược thuộc địa. d. Đặc điểm của trật tự hai cực - Sự phân tuyễn triệt để cuat trật tự hai cực Xô-Mĩ. Đây là đặc điểm quan trọng xuyên suốt nền chính trị thế giới và quan hệ quốc tế trong hơn 40 năm nửa sau XX. Nó liên quan và chi phối chặt chẽ đến các đặc điểm khác - Trật tự đó bị chi phối nặng nề bởi cuộc chiến tranh lạnh do Mĩ và các nước phương Tây phát động - Trật tự đó thường xuyên đặt trong trạng thái căng thẳng đối đầu Đông-Tây - Trật tự đó được duy trì bởi cuộc đấu tranh giữa các lực lượng cách mạng và các lực lượng phản cách mạng trên các lĩnh vực chính trị, ngoại giao và kinh tế. e. Sự xói mòn và sụp đổ trật tự 2 cực * Sự xói mòn: - Thắng lợi cách mạng Trung Quốc 1949. Thắng lợi đó tạo ra một “đột phá khẩu” đối với trật tự hai cực. Do đó Mĩ và LX đều phải từ bỏ quyền lợi của Mình ở Trung Quốc. Những thỏa thuận của 3 nước Mĩ- Xô-Anh về vấn đề Trung Quốc ở Ianta đều không thực hiện được - Sự lớn mạnh về kinh tế của các nước Tây Âu đặc biệt là sự ra đời của khối thị trường chung châu Âu từ những năm 50 trở đi đã làm suy giảm phạm vi ảnh hưởng của Mĩ ở Tây Âu mà Ianta đã thỏa thuận. - Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh đã làm thay đổi bộ mặt của khu vựa Á, Phi, MLT mà theo khuôn khổ của Ianta thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Tây Âu. - Sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế của Tây Âu và NB đã dẫn tới hình thành 2 trung tâm kinh tế, tài chính là Tây Âu, NB cạnh tranh với Mĩ. * Sự sụp đổ: - Từ 1989-1991, chế độ XNCH ở Đông Âu sụp đổ dược coi như một cực không còn nữa. Thể hiện: + Những năm 89-91 chế độ XHCN sụp ở Đông Âu làm mất đi phạm vi ảnh hưởng của LX ở châu ÂU mà Ianta quy định. + Cuộc cải tổ của Goocba chop do những sai lầm về dường lối và phương pháp đã trực tiếp dẫn tới sự sụp đổ của LX cuối 1991. Sự kiện này đánh dấu “cực Liên Xô” tan vỡ. + Sự khủng hoảng sau đó sụp đổ của các nước XHCN ở Đông Âu và LX đã dẫn đến khối quân sự Vác-sava tự tuyên bố giải thể từ 1/7/1991 và khối SEV ngừng hoạt động vào ngày 28/6/1991. 2. Lưu ý - Thời gian: 2 – 1945 - Địa điểm: Ianta – LX. - Thành phần: 3 nước LX, M, A. - Thời gian LX tham gia chiến tranh chống Nhật: Từ 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại phát xít Đức. - Châu lục phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng: Châu Âu, châu Á. - Đặc điểm nổi bật của Ianta: Phân chia phạm vi ảnh hưởng. 2
- - Số nước chiếm đóng Beclin: 4 nước. - Hội nghị Pốtxđam bàn về việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương theo đó: Nam vĩ tuyến 16 là quân Anh, Bắc vĩ tuyến 16 là Trung Hoa Dân quốc. Ngoài ra Hội nghị Pốtxđam còn giải quyết vấn đề nước Đức & vấn đề nước Nhật, kêu gọi Nhật bản đầu hàng. - HN Ianta tạo nên khuôn khổ của trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Câu 2: Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động, các cơ quan chính và vai trò của tổ chức Liên Hợp quốc. 1. Nội dung a. Sự thành lập - HN Ianta tháng 2 – 1945 đã quyết định thành lập tổ chức LHQ nhằm duy trì hòa bình an ninh thế giới. - Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6 – 1946 (chiến tranh thế giới thứ hai bước vào những ngày cuối, bước vào giai đoạn kết thúc) hội nghị đại biểu của 50 nước họp tại Xan phranxixcô (Mĩ), thông qua hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức liên hợp quốc - 24.10.1945 với sự phê chuẩn của quốc hội các nước thành viên, Hiến chương chính thức có hiệu lực, ngày này trở thành ngày Liên Hợp Quốc. b. Mục đích: - Duy trì hoà bình, an ninh thế giới (mục đích cao nhất, lớn nhất) - Phát triển các mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các DT và tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc c. Nguyên tắc hoạt động: - Bình đẳng, chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc - Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước - Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào - Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hoà bình - Chung sống hoà bình và và sự nhất trí giữa 5 nước lớn: LX, M, A, P, TQ d. Bộ máy tổ chức: Gồm 6 cơ quan chính - Đại hội đồng - Hội đồng bảo an - Hội đồng kinh tế và xã hội - Hội đồng quản thác - Toà án quốc tế - Ban thư kí - Cụ thể: - Đại hội đồng: Gồm đại diện các nước thành viên, có quyền bình đẳng. Mỗi năm họp một lần (thường niên) - Hội đồng bảo an: + Là cơ quan chính trị quan trọng nhất, giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hoà bình an ninh thế giới. + Gồm 15 nước, trong đó có 5 nước thường trực không phải bầu lại (LX, A, P, M, TQ). 10 nước không thường trực, nhiệm kì 2 năm. + Mọi quyết định của hội đồng bảo an chỉ được thông quan khi có 9 – 15 phiếu, trong đó có sự nhất trí của 5 nước ủy viên thường trực A, P, M, TQ, LX (nay là Nga). g. Vai trò: - Là một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hoà bình, an ninh thế giới 3
- - Có nhiều cố gắng trong việc giải quyết tranh chấp, xung đột khu vực và quốc tế như giải quyết xung đột ở Cam-pu-chia, Ăng-gô-la, Đông Ti-mo . - Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế, giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo. - Thực hiện cứu trợ nhân đạo các nước thành viên khi gặp khó khăn. h. Quan hệ Việt Nam-LHQ - Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của LHQ từ tháng 9.1977 (16.10. 2007 VN được bầu làm ủy viên không thường trực của của hội đồng bảo an, nhiệm kì 2008-2009 và 2020-2021) - LHQ giúp Việt Nam: nhiều cơ quan chuyên môn của LHQ hoạt động có hiệu quả ở Việt Nam như...; giúp Việt Nam xóa đói, giảm nghèo, phòng chống ma túy, thiên tai, dịch bệnh, môi trường... - Đóng góp của Việt Nam: Góp phần làm giảm căng thẳng; hỗ trợ giải quyết các vấn đề hòa bình, an ninh ở nhiều khu vực... 2. Lưu ý - HN đề cập đến việc thành lập LHQ: Ianta - HN thành lập: Xan Phranxixcô (Mĩ) - Thời gian: + Chiến tranh TG thứ hai đi đến những ngày cuối + Cuối tháng 4 – cuối tháng 6. + Giữa 1945. - Số lượng nước tham gia HN: 50 - Ngày LHQ: 24 – 10 - Mục đích quan trong nhất: Duy trì hoàn bình an ninh thế giới. - Nguyên tắc hoạt động: 5 nguyên tắc. - 5 nước ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an LHQ: LX (nay là Nga), M, A, P, TQ. - Số lượng thành viên Hội đồng Bảo an: 15 nước - Quyết định của Hội đồng Bảo an được thông qua khi có 9/15 phiếu, trong đó có sự nhất trí của 5 nước Ủy viên thường trực. - Số lượng thành viên của LHQ năm 2006: 192 nước - Việt Nam gia nhập LHQ: 1977, thứ tự thành viên 149. - Năm 2007, VN là Ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an nhiệm kì 2008 – 2009. Năm 2019, Việt Nam trúng cử nhiệm kì 2 năm 2020-2021 TRẬT TỰ HAI CỰC HỆ THỐNG VÉCXAI – OASINHTƠN IANTA - Hệ quả của những cuộc chiến tranh thế giới. TƯƠNG - Do các cường quốc thắng trận thiết lập nhằm phục vụ lợi ích tối đa của họ. ĐỒNG - Là kết quả của các hội nghị quốc tế do các nước thắng trận tổ chức. - Thành lập được các tổ chức quốc tế để giám sát và duy trì trật tự thế giới. - Được thiết lập sau khi chiến tranh thế - Được thiết lập sau khi Chiến tranh thế giới thứ KHÁC giới thứ nhất kết thúc. Do các nước tư hai kết thúc. BIỆT bản thắng trận thiết lập và thao túng. - Có sự tham gia của các nước TBCN và XHCN do Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi cực. 4
- - Đối đầu về quyền lợi giữa các nước tư - Đối đầu của về hệ tư tưởng và hai hệ thống bản thắng trận và bại trận. chính trị đối lập (TBCN – XHCN). - Mâu thuẫn giữa các nước tư bản - Diễn ra cuộc đối đầu gay gắt giữa Mĩ và Liên thắng trận với nhau. Xô làm cho quan hệ quốc tế căng thẳng trong → Quan hệ hòa bình giữa các nước chỉ suốt hơn 4 thập kỉ - Chiến tranh lạnh. là “tạm thời, mong manh”. - Vai trò của Hội Quốc liên mờ nhạt. - Liên hợp quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất hành tinh – duy trì hòa bình, an ninh thế giới. - Sự sụp đổ của hệ thống Vécxai - - Trật tự Ianta sụp đổ dẫn đến sự hình thành một Oasinhtơn dẫn tới sự bùng nổ của trật tự thế giới mới theo hướng “đa cực”, nhiều Chiến tranh thế giới thứ hai. trung tâm. BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991) LIÊN BANG NGA (1991 - 2000) I. Liên Xô và các nước Đông Âu từ 1945 đến giữa những năm 70 Câu 1. Nêu những thành tựu LX đạt được trong công cuộc khôi phục kinh tế (1945 - 1950) và xây dựng CNXH (1950 đến nửa đầu những năm 70) 1. Nội dung a. Công cuộc khôi phục kinh tế 1945 - 1950 * Hoàn cảnh - Trong nước: Là nước chiến thắng trong chiến tranh thế giới thứ hai song đất nước bị chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá nặng nề: 27 triệu người chết, 1710 thành phố, 70000 làng mạc, 32000 xí nghiệp bị chiến tranh tàn phá, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. - Bên ngoài: Bị phương Tây cô lập -> Nhiệm vụ: Khôi phục KT (đây là nhiệm vụ quan trọng nhất, nhiệm vụ quan trọng số 1). Nhiệm vụ đó được đề ra trong kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 - 1950). * Thành tựu - LX đã hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 - 1950) trong thời gian 4 năm 3 tháng (hoàn thành trước thời hạn 9 tháng) - Cụ thể: + 1947 công nghiệp đạt mức trước chiến tranh. Năm 1950 tổng sản lượng CN tăng 73% so với trước chiến tranh. + Đến 1950, sản xuất nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh + KH-KT: 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mĩ (là nước thứ hai trên thế giới chế tạo thành công bom nguyên tử) * Ý nghĩa: - Thể hiện tinh ưu việt của CNXH trong khôi phục kinh tế - Làm thay đổi bộ mặt đất nước Xô Viết, góp phân fnaang cao và cải thiện đời sống nhân dân. - Tạo điều kiện để LX bước vào XD XHCN. b Liên Xô tiếp tục cơ sở vật chất – kĩ thuật của CNXH (từ 1950 đến nửa đầu những năm 70) * Nhiệm vụ: Tiếp tục XDCNXH từ 1950 đến nửa đầu những năm 70 5
- - Đâu là lí do để khẳng định rằng LX tiếp tục XDCNXH từ 1950 đến nửa đầu những năm 70 A. Từ 1945 đến 1950LX khôi phục kinh tế. B. Trước đó LX đã xây dựng CNXH. C. XDCNXH là quá trình lâu dài. D. Lúc này LX đã trở thành một nước XHCN lớn mạnh * Quá trình thực hiện: (Thông tin LX thực hiện 5 kế hoạch 5 năm để XDCNXH không đúng mà thực hiện 4 kế hoạch 5 năm, 1 kế hoạch 7 năm). - Thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn (4 kế hoạch 5 năm , 1 kế hoạch 7 năm). * Thành tựu: - LX đã cơ bản hoàn thành các kế hoạch - Về công nghiệp: + Đến nửa đầu những năm 70 LX là cường quốc CN đứng thứ hai thế giới sau Mĩ, chiếm khoảng 20% tổng SL công nghiệp toàn thế giới. Một số ngành CN có sản lượng cao như điện lực, dầu mỏ, than, thép. + Đi đầu trong CN vũ trụ, CN hạt nhân - NN: Trong những năm 60 sản lượng tăng trung bình hàng năm là 16%. - KH-KT: + Năm 1957 là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo, 1961 phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh Trái đất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người. - Văn hóa - xã hội: Cơ cấu XH biến đổi, 1971 công nhân chiếm hơn 55% số người lao động trong cả nước, trình độ học vấn của người dân được nâng cao. - Đối ngoại: Thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới, giúp đỡ các nước XHCN xây dựng đất nước. * Ý nghĩa - Nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân LX. - Thể hiện tính ưu việt của chế độ XHCN trong XD và phát triển kinh tế. - Góp phần vào sự lớn mạnh của hệ thống XHCN thế giới và PTCM thế giới (hệ thống XHCN thế giới ra đời năm 1948 - 1949) - Góp phần làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ. 2. Lưu ý - Thời gian + LX khôi phục kinh tế: 1945 – 1950. + Thời gian thực hiện kế hoạch khôi phục kinh tế: 1946 – 1950. + Thời gian hoàn thành kế hoạch: trước 9 tháng + Thời gian tiếp tục XDCNXH: 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX + Thời gian công nghiệp LX phục hồi: 1947, 1950 CN tăng 73%; nông nghiệp 1950 đạt mức trước chiến tranh, 1960 nông nghiệp tăng 10%; 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử. + 1957 là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo. + 1961, Gagarin bay vòng quanh trái đất + Tỉ lệ công nhân chiếm 55%. + Vị trí của LX: Cường quốc CN đứng thứ hai thế giới, nước lớn mạnh nhất của hệ thống XHCN + Lĩnh vực đi đầu: CN vũ trụ, CN hạt nhân 6
- Câu 2. Nêu nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu. Tác động đến quan hệ quốc tế Hướng dẫn 1. Thiếu tôn trọng đầy đủ các quy luật phát triển khách quan về kinh tế - xã hội, chủ quan, duy ý chí, thực hiện cơ chế tập trung quan liêu bao cấp thay cơ chế thị trường làm cho KT đất nước thiếu tính năng động, SX trì trệ, đời sống nhân dân không được cải thiện. Xã hội thiếu công bằng, dân chủ, vi phạm pháp chế XHCN. Tình trạng đó kéo dài gây bất mãn trong quần chúng 2. Không bắt kịp sự phát triển của cuộc cách mạng KH-KT hiện đại 3. Khi tiến hành cải tổ phạm sai lầm trên nhiều mặt làm cho khủng hoảng thêm nặng nề 4. Hoạt động chống phá của các thế lực trong và ngoài nước Sự sụp đổ của CNXH ở lX và Đông Âu, đâu là ? A. Sự sụp đổ của chế độ XHCN. B. Sự sụp đổ của một mô hình CNXH. C. Sự sụp đổ của lí luận XHCN. D. Sự sụp đổ của hệ thống XHCN. * Tác động: - Là một tổn thất to lớn cho PTCS và công nhân quốc tế. - Dẫn đến sự tan rã của hệ thống XHCN trên thế giới (1991, không còn tồn tại hệ thống XHCN trên thế giới (1948 - 1991)). - Trật tự hai cực Ianta sụp đổ (1 cực mất đi - LX), một cực suy giảm. - Để lại nhiều bài học cho các nước: quyền lãnh đạo của Đảng Cộng sản, không nóng vội chủ quan, coi trọng dân chủ, nhạy bén trước thời cuộc - Tạo ra cho Mĩ 1 lợi thế tam thời, giới cầm quyền mĨ ra sức thiết lập trật tự thế giới đơn cực, trong đó Mĩ là siêu cường duy nhất giữa vai trò chi phối, lãnh đạo thế giới. Lưu ý - Sự tan rã của chế độ XHCN ở lX chỉ là sự sụp đổ của 1 mô hình, không thuộc về bản chất của chế độ XHCN. - CNXH vẫn là mô hình mà loài người vươn tới. - Nguyên nhân chủ quan là 1,2,3. - Nguyên nhân khách quan là 4 - Thời gian CNXH LX sụp đổ: 1989 – 1991. Câu 3. Nêu nét chính về tình hình Liên bang Nga 1991 – 2000 Hướng dẫn - Liên bang Nga là quốc gia kế tục LX, kế thừa địa vị pháp lí của LX tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc. - Kinh tế: + 1990 – 1995: tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của GDP là số âm. + Từ 1996: có những tín hiệu phục hồi + Từ năm 1997 bắt đầu tăng trưởng - Chính trị: + Tháng 12. 1993, Hiến pháp LBN quy định thể chế Tổng thống Liên Bang + Đối nội: nước Nga phải đối mặt với 2 thách thức lớn: 1. Tình trạng không ổn định về chính trị do tranh chấp giữa các đảng phái. 7
- 2. Xung đột sắc tộc (nổi bật là phong trào ly khai ở vùng Trecxnia. Những lực lượng ly khai đã tiến hành nhiều vụ khủng bố, gây nhiều tổn thất nặng nề). - Chính sách đối ngoại: + Ngả về phương Tây và khôi phục phát triển quan hệ với các nước châu Á. + Trong 1992-1993, nước Nga theo đuổi chính sách "định hướng Đại Tây Dương", ngả về phương Tây vơi hy vọng nhận được sự ủng hộ về chính trị và viện trợ về kinh tế, nhưng kết quả việc thực hiện chính sách này không như mong muốn, vì thế cần có sự điều chỉnh. + Từ năm 1994, nước Nga chuyển dần sang chính sách đối ngoại "định hướng Á - Âu", trong khi tranh thủ phương Tây, Nga khôi phục và phát triên mối quan hệ với các nước châu Á. + Thời gian Putin làm Tổng thống: bắt đầu từ năm 2000. + Đặc điểm: Đất nước có nhiều chuyển biến khả quan, kinh tế phục hồi và phát triển, chính trị, xã hội tương đối ổn định, vị thế xã hội được nâng cao. + Khó khăn lớn nhất hiện tại: khủng bố do các phàn tử li khai gây ra - Thời gian tồn tại chế độ XHXN: 1948 - 1991 - Không gian tồn tại của CNXH: 1945, sớm nhất ở châu Á là Việt Nam, TQ 1949, các nước Dân chủ Nhân dân Đông Âu hoàn thành CMDCND tiến lên XDCNXH 1948 – 1949, CM Cu ba thành công 1959, Cuba đi lên XDCNXH năm 1961. - Hệt hống XHCN trên thế giới đã đạt được nhiều thành tựu to lớn về kinh tế, khoa học – kĩ thuật và quân sự, đối ngoại, trở thành đối trọng với hệ thống TBCN. 4. Quan hệ Liên Xô -Việt Nam. - hai nước đều lấy chủ nghĩa M-L làm nền tảng tư tưởng - Sự tương đồng về lợi ích và mục tiêu giữa hai nước 30/1/50, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam. - Biểu hiện: + Nhân lực: 50-70 (XX), Việt Nam có khoảng 7000 học sinh, sinh viên Việt Nam sang LX du học; hơn 1500 chuyên gia LX đến Việt Nam làm việc. + Vật lực: 50-70 (XX), LX viện trợ cho Việt Nam khoảng 2 tỉ Rúp, máy móc, phương tiện chiến tranh, nhu yếu phầm Tác động: góp phần vào thăng lợi của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp và Mĩ; thắt chặt quan hệ hữu nghị, góp phần nâng cao sức mạnh của phe XHCN. BÀI 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á Câu 1. Khu vực Đông Bắc Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai có sự biến đổi như thế nào? Hướng dẫn - Đông Bắc Á gồm: Trung Quốc (gồm cả Đài Loan, Hồng Kông, Ma Cao), Nhật Bản, CHDCND Triều Tiên, Đại hàn Dân Quốc. - Trước CTTG II, các nước Đông Bắc Á bị thực dân nô dịch (trừ Nhật). Từ sau 1945 có nhiều chuyển biến quan trọng: - Từ nửa sau XX, đây là một trong những khu vực năng động và phát triển nhất tg. * Biến đổi chính trị - Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Bắc Á từ chỗ là thuộc địa và phụ thuộc vào chủ nghĩa thực dân, phát xít đã trở thành các quốc gia độc lập: 8
- (1) + Thắng lợi của CMTQ đã dẫn đến sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa(1/10/1949). Chính quyền Tưởng Giới Thạch bỏ chạy sang Đài Loan và tồn tại ở đó nhờ sự giúp đỡ của Mĩ. (2) + Cuối 90 (XX), Trung Quốc thu hồi chủ quyền đối với Hồng Kong (97) và Ma Cao (99) đánh dấu sự sụp đổ của CNTD trên phạm vi thế giới. (3) + Trên bán đảo Triều Tiên: Sau khi thoát khỏi ách thống trị của quân phiệt Nhật Bản, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành 2 miền theo vĩ tuyến 38. Tháng 8. 1948, ở Nam bán đảo Triều Tiên, Đại Hàn Dân Quốc được thành lập Tháng 9 . 1948 ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên thành lập Từ tháng 6/1950 đến 7/1953 cuộc chiến tranh giữa hai miền Triều Tiên bùng nổ, tháng 7 – 1953 hai bên kí kết Hiệp định đình chiến tại Bàn Môn Điếm. Từ năm 2000, 2 nhà lãnh đạo cao nhất của hai miền đã kí hiệp định hòa hợp giữa 2 nhà nước, mở ra 1 bước tiến mới trong tiến trình hòa hợp, thống nhất trên bán đảo Triều Tiên (4)+ Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, được sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế ở Nhật Bản đã diễn ra quá trình dân chủ hóa. Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCPA) đã thực hiện những biện pháp để loại bổ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh cũng như tiến hành các cải cách dân chủ để tạo điều kiện cho Nhật Bản ổn định và phát triển kinh tế. * Biến đổi kinh tế - Sau khi được thành lập, các nước và vùng lãnh thổ ở Đông Bắc Á bắt tay vào xây dựng và phát triển kinh tế, đạt được những thành tựu tiêu biểu đó là sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế: trong 4 con rồng kinh tế châu Á thì Đông Bắc Á có 3 (Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Công). - Nhật Bản trở thành nước có nền kinh tế lớn thứ hai thế giới. - Cuối thế kỉ XX và những năm, đầu thế kỉ XXI, nền kinh tế Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và cao nhất thế giới. 2010, Trung Quốc vượt Nhật trở thành nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới. Lưu ý - Biến đổi của Đông Bắc Á gồm biến đổi kinh tế chính trị, trong đó biến đổi chỉnh trị là to lớn nhất. - Thời gian ra đời của hai nhà nước + 8 . 1948, Hàn Quốc ở phía Bắc. + 9 . 1948, CHDCND Triều Tiên ở phía Nam. - Sự giúp đỡ của Mĩ và LX đối với hai nhà nước Triều Tiên: Mĩ phía Nam, LX phía Bắc - Các con rồng kinh tế châu Á: Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc -> những nước có nền kinh tế phát triển nhanh. - Trung Quốc là nước có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới vào những năm cuối thế kỉ XX, đầu thế kỉ XXI. Câu 2. Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa sau Chiến tranh thế giới thứ hai và ý nghĩa lịch sử Hướng dẫn a. Sự thành lập - Sau khi chiên stranh chống Nhật kết thúc, từ 1946 đến 1948, ở TQ đã diễn ra cuộc nội chiến giữa Quốc Dân đảng và Đảng Cộng sản (đây là cuộc nội chiến lần 3, lần 1 1925 – 1927, lần 2 1927 - 1937). - Ngày 20/7/1946, Tưởng Giới Thạch huy động quân tấn công vào vùng giải phóng Trung Quốc, nội chiến bắt đầu và chia làm 2 giai đoạn - Giai đoạn phòng ngự tích cực 7/1946 – 6/1947: Quân giải phóng thực hiện chiến lược phòng ngự tích cực (không giữ đất đai) mà chủ yếu tiêu hao sinh lực địch, xây dựng lực lượng. 9
- - Giai đoạn 6/1947 – 10/1949: Quân giải phóng chuyển sang phản công, tiến vào các vùng do Quốc dân Đảng kiểm soát và giành thắng lợi. + Cuối 1949, nội chiến kết thúc, toàn bộ lục địa Trung Quốc được giải phóng. Lực lượng Quốc dân Đảng thất bại phái rút chạy sang Đài Loan. + 1.10.1949 nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa thành lập do Chủ tịch Mao Trạch Đông đứng đầu. b. Ý nghĩa - Cuộc nội chiến ở Trung Quốc có tính chất A. DTDC. B. DTDCND. C. Vô sản. D. Tư sản - Cuộc nội chiến ở Trung Quốc kết thúc với thắng lợi thuộc về Đảng Cộng sản đã chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc và tư sản mại bản. Xoá bỏ tàn dư PK, (CĐPK kết thúc với cuộc CM Tân hợi 1911, tuy vậy vẫn còn tàn dư PK). Trên cơ sở đó đã hoàn thành cuộc CMDTCD của nhân dân TQ. - Thắng lợi này đã đưa TQ tiến vào kỉ nguyên độc lập tự do và tiến lên CNXH. - Tăng cường sức mạnh của CNXH, nối liền CNXH từ châu Âu sang châu Á - Ảnh hưởng sâu sắc đến PT giải phóng dân tộc thế giới, đặc biệt là PTGPDT châu Á. Lưu ý - Thời gian: 1946 – 1949 giữa QDĐ & Đảng CS, giữa giai cấp VS và giai cấp TS - Là cuộc nội chiến lần 3, đụng đầu trực tiếp lần 2 - Giai đoạn nôi chiến 2: 7/1946 – 6/1947; 6/1947 – 10/1949 - Kết quả: Cuối 1949, toàn bộ lục địa TQ được giải phóng - Tính chất: CMDTDC. - Ảnh hưởng: Nối liền CNXH từ châu Ấu sang châu Á. Câu 4. Trình bày đường lối, thành tựu và ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978 - 2000) 1. Bối cảnh * Thế giới: + Khủng hoảng năng lượng 1973; LX, Đông Âu bộc lộ dấu hiệu khủng hoảng,trì trệ; CMKHKT diễn ra mạnh mẽ; sự phát triển với nhịp độ nhanh, mạnh của Nhật, Đài Loan, Hàn * Trong nước: Công cuộc xây dựng CNXH những năm 49-78 bộc lộ hạn chế; cơ chế quản lí quan liêu, bao cấp; áp dụng máy móc kinh nghiệm từ LX; 20 năm đất nước ko ổn định để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng -> Trung Quốc rơi vào khủng hoảng. - Đâu là yếu tố quyết định đòi hỏi TQ phải tiến hành cải cách mở cửa năm 1978? A. Xu thế thế giới. B. TQ lâm vào khủng hoảng. C. Để xây dựng thành công CNXH. D. Những thành tựu của một số nước đã cổ vũ TQ tiến hành cải cách mở cửa. - Yếu tố khách quan nào sau đây có vai trò quan trọng nhất dẫn đến cải cách mở cửa ở TQ năm 1978? A. Xu thế cải cách của thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai. B. Toàn cầu hóa có tác động sâu xa. C. Đáp ứng những vấn đề toàn cầu đặt ra cần phải cải cách. D. Những thành tựu của một số nước đã cổ vũ TQ tiến hành cải cách mở cửa. a. Đường lối cải cách, mở cửa - Thời gian: + 12.1978, TƯ đảng cộng sản TQ vạch ra đường lối cải cách mở cửa do Đặng Tiểu Bình khởi xướng, mở đầu cho công cuộc cải cách kinh tế - xã hội của đất nước. 10
- + Đường lối này được nâng lên thành đường lối chung qua Đại hội XII (9/1982) và Đại hội XIII (10/1987) của Đảng. - Nội dung: + Lấy phát triển KT làm trung tâm. + Kiên trì bốn nguyên tắc cơ bản (kiên trì con đường XHCN, kiên trì chuyên chính dân chủ nhân dân, kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc, Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Mao Trạch Đông). + Tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển sang nền kinh tế thị trường XHCN, nhằm hiện đại hoá và XDCNXH đặc sắc TQ. + Mục tiêu: biến TQ thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh. b. Thành tựu: - Sau 20 năm (1998), nền kinh tế TQ tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. - GDP tăng trung bình hàng năm trên 8%. Năm 2000, GDP đạt 1 080 tỷ đô la - Cơ cấu tổng thu nhập trong nước theo khu vực kinh tế có sự thay đổi lớn theo hướng giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ. - Thu nhập quốc dân tính theo đầu người không ngừng tăng - Khoa học kĩ thuật – VH – GD đạt nhiều thành tựu nổi bật: Chương trình thám hiểm không gian với việc phóng con tàu thần châu 10.2003 phóng tàu vũ trụ “Thần châu 5” đưa nhà du hành vũ trụ Dương Lợi Vĩ bay vào không gian vũ trụ. Sự kiện này đã đưa TQ trở thành quốc gia thứ ba trên thế giới có tàu cùng con người bay vào vũ trụ (sau Nga và Mĩ) - Ngoại giao: Có nhiều thay đổi, vai trò và địa vị quốc tế của TQ ngày càng được nâng cao. Từ những năm 80 bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mông cổ, LX, Inđônêxia. Mở rộng hợp tác với nhiều nước trên thế giới. Sau sự kiện TQ tiến công biên giới phía bắc Việt Nam (2/1979) quan hệ 2 nước xấu đi. Tháng 11/1991, TQ bình thường hóa quan hệ với VN. TQ đã thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công (1997), Ma Cao (1999). Đài Loan là một bộ phận của lãnh thổ TQ nhưng đến nay vẫn nằm ngoài sự kiểm soát của nước này. c. Ý nghĩa: - Góp phần nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân - Chứng tỏ đường lối cải cách mở cửa là đúng đắn, phù hợp. - Góp phần nâng cao vai trò và vị thế của TQ trên trường quốc quốc tế. Lưu ý: - Về nội dung cải cách mở cửa: Lấy cải cách về kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách kinh tế // cải cách về chính trị nhưng cải cách kinh tế phải là trung tâm. TQ chủ trương xây dựng nền kinh tế thị trường XHCN - Thành tựu: + GDP TB + GDP năm 2000 + Hướng dịch chuyển của cơ cấu thu nhập. + Thu nhập bình quân theo đầu người + KH – KT: Chương trình thám hiểm không gian, là quốc gia thứ ba thế giứi có tàu cùng con người bay vào vũ trụ. 11
- - Đối ngoại: + Sự thay đổi trong chính sách đối ngoại của TQ từ những năm 80 của thế kỉ XX: Bình thường hóa quan hệ. Mở rộng quan hệ hợp tác. Chủ quyền vào cuối những năm 90 Đài Loan vẫn nằng ngoài sự kiểm soát của TQ. Câu hỏi: Sự biến đổi của Đông Bắc Á sau chiến tranh TG2 tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế trong thời kì Chiến tranh lạnh? - Cuộc nội chiến ở TQ 91946-1949) và cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953) làm cho cuộc chiến tranh lạnh và sự đối đầu Đông-Tây trở nên quyết liệt và ngày càng mở rộng. Cuộc chiến tranh TTieen là cuộc đụng độ đầu tiên giữa hai phe TBCN và XHCN mà không phân thắng bại. - Thắng lợi của cách mạng TQ và sự ra đời nước Cộng hòa ND Trung Hoa 1949 đã phá vỡ khâu quan trọng trong hệ thống thuộc địa của CNĐQ, làm mất đi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô ở khu vực này. Sự kiện đó làm xói mòn trật tự hai cực Ianta. - Thắng lợi của cách mạng TQ góp phần tăng cường ảnh hưởng lực lượng của CNXH trên phạm vi toàn thế giới, tác động mạnh mẽ đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. - Việc TQ trở thành Ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an LHQ 1972 góp phần cùng LX tạo nên thế cân bằng quyền lực giữa phe TBCN và XHCN trong tổ chức quốc tế lớn này, qua đó duy tri hòa bình và an ninh thế giới ngăn ngừa một cuộc chiến tranh thế giới mới. - Sự phát triển thần kì của nền kinh tế NB làm cho nước Nhật trở thành một trong bat rung tâm kinh tế tài chính của thế giới. Hiện tượng trở thành con rồng kinh tế của hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Công không chỉ tác động đến nền kinh tế Tg mà còn góp phần làm cho địa vị kinh tế Mĩ suy giảm. BÀI 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ 1. Tổng quan về ĐNA - Là khu vực giàu tài nguyên, nhân công dồi dào - Trước CT2, hầu hết ĐNA là thuộc địa của Âu-Mĩ - Trong CT2, ĐNA bị Nhật nô dịch - Sau CT2, ĐNA có nhiều chuyển biến quan trọng. Hiện có 11 quốc gia. 2. Những chuyển biến lớn của ĐNA (3 chuyển biến) - Các nước lần lượt giành độc lập: Sau CT2, phong trào đấu tranh chống CNTD phát triển mạnh mẽ ở ĐNA >- Kết quả: các nước lần lượt giành độc lập, tự chủ (thời gian khác nhau) -> Đây là chuyển biến quan trọng nhất. - Tập trung phát triển kinh tế và đạt được nhiều thành tựu: Thái, PLP, Việt Nam, Indo đạt tốc độ tăng trưởng cao; Sing trở thành con rồng châu Á. - Quá trình hợp tác, liên kết khu vực được đẩy mạnh: 1967, A được thành lập, đến 1999, 10 nước ĐNA đứng chung trong một tổ chức khu vực.; Quan hệ giữa các nước trong khu vực với nhau và với thế giới được mở rộng Câu 1. Khái quát về sự thành lập các quốc gia độc lập ở khu vực ĐNÁ sau Chiến tranh thế giới thứ hai. - Nội dung - Vốn là những nước thuộc địa của các nước ĐQ Âu - Mĩ (trừ Thái Lan). Trong Chiên stranh thế giưới thứ hai, các nước ĐNA bị biên thành thuộc địa của quân phiệt Nhật Bản 12
- - Chớp thời cơ Nhật Bản đầu hàng đồng minh vào giữa 8 - 1945, nhân dân ĐNA đã đứng lên đấu tranh, nhiều nước đã giành độc lập hoặc đã giải phóng phần lớn lãnh thổ + 3 nước giành được độc lập là I (17.8.1945), VN (2.9.1945), L (12.10.1945) + 3 nước chưa giành được độc lập nhưng đã giải phóng được nhiều vùng rộng lớn khỏi ách quân phiệt Nhật là Miến Điện, Mã Lai và Philippin. - Ngay sau đó, các nước thực dân Âu - Mĩ quay trở lại xâm lược Đông Nam Á (hệ quả của Ianta). Nhân dân Đông Nam Á lại phải tiếp tục cuộc đấu tranh chống xâm lược. - Trải qua cuộc đấu tranh lâu dài, các quốc gia Đông Nam Á đã giành được độc lập hoặc được công nhận độc lập: + Đến năm 1954, cuộc kháng chiến chống TDP xâm lược của nhân dân ba nước Vn, L, CPC (1945 - 1954) đã kết thúc thắng lợi. + Năm 1949, thực dân Hà Lan phải công nhận cộng hòa cộng hòa liên bang Inđônêxia. Ngày 15.8.1950, nước CH Inđônêxia thống nhất ra đời. + Từ cuối những năm 40 đến cuối những năm 50 của thế kỉ XX, các nước đế quốc Âu – Mĩ phải công nhận độc lập của Philippin (1946); Miến Điện (1948); Mã Lai (1957); quyền tự trị của Xingapo (1959). + Năm 1975, cuối kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam, Lào CPC giành được thắng lợi. + Đầu 1984, Brunây tuyên bố là quốc gia độc lập. + Sau cuộc trưng cầu dân ý tách khỏi Inđônêxia (1999), đến năm 2000 ĐôngTimo trở thành quốc gia độc lập. -> Biến đổi to lớn nhất của khu vực Đông Nam Á sau Chiên tranh thế giới thứ hai là từ chỗ hầu hết là các nước thuộc địa, trở thành các quốc gia độc lập (biến đổi về chính trị). - Lưu ý + Kẻ thù trong cuộc đấu tranh giành và giữ độc lập của các quốc gia Đông Nam Á là: A. Phát xít và thực dân (đế quốc). + Thời điểm năm 1945 + Đặc điểm trong cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á năm 1945? D.Có ba nước giành được đôc lập, một số nước giải phóng được phần lớn lãnh thổ. ? Trong các cuộc đấu tranh giành độc lập, cuộc đấu tranh của Đông Nam Á giữ vai trò như thế nào đối với phong trào đấu tranh thế giới: hoặc hãy cho biết đặc điểm của cuộc đấu tranh giành độc lập sau chiến tranh thế giới thứ 2 trong mối quan hệ với các châu lục khác A. Diễn ra sớm nhất ngay sau khi Nhật Bản đầu hàng đồng minh ..... Bùng nổ sớm nhất sau chiến tranh thế giới thứ 2, đi đầu ở châu Á - Sự trở thành các quốc gia độc lập của các quốc gia Đông Nam Á là kết quả của quá trình đấu tranh bền bỉ của người dân Đông Nam Á nhưng có 2 hình thức chủ yếu: + Giành độc lập (Đấu tranh vũ trang) + Được công nhận độc lập (Trao trả độc lập) - Biến đổi to lớn nhất về chính trị: từ chỗ là các nước thuộc địa đã trở thành quốc gia độc lập. - Ý nghĩa + Tạo ra điều kiện tiên quyết để bước vào thời kì xây dựng và phát triển đất nước.( Điều kiện tiên quyết để bước vào thời kì xây dựng và phát triển đất nước là? . Giành độc lập.) + Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc phát triển trên thế giới nhất là châu á. Câu 2: Cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc của người dân Lào (1945-1975) Hoặc: Hãy phân chia các giai đoạn của cách mạng Lào từ 1945 đến 1975 và toán tắt diễn biến từng giai đoạn. 13
- Hướng dẫn: 1. Nội dung: a. Giai đoạn 1945 - 1954: nước Lào tuyên bố độc lập và cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân đân Lào + Lào tuyên bố độc lập: - Chớp thời cơ Nhật bản đầu hàng đồng minh ... , từ ngày 23/8/1945 người dân Lào đã nổi dậy giành chính quyền. - Ngày 12/10/1945 người dân thủ đô Viêng Chăn khởi nghĩa thăng lợi chính phủ Lào ra mắt quốc dân và tuyên bố về nền độc lập của Lào. + Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) - Tháng 3/1946 Thực dân Pháp trở lại xâm lược Lào. Nhân dân Lào một lần nữa phải cầm súng kháng chiến bảo vệ nền độc lập của mình. - Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Đông Dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Lào ngày càng phát triển. - Sau chiến thắng Điện Biên Phủ của nhân dân Việt nam (07/5/1954), thực dân Pháp phải ký hiệp định Giơnevơ (21/7/1954) Văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên công nhận: + Độc lập + Chủ quyền + Thống nhất + Toàn vẹn lãnh thổ, thừa nhận địa vị hợp pháp của các lực lượng kháng chiến Lào b. Giai đoạn 1954-1975: Kháng chiến đế quốc Mỹ: - Sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi, Mỹ đã tiến hành cuộc xâm lược Lào - Dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân Lào (thành lập 23/9/1955), cuộc đấu tranh chống đế quốc Mỹ được tiến hành trên cả ba mặt trận: Quân sự, chính trị - ngoại giao và giành được nhiều thắng lợi. - Nhân dân Lào đã lần lượt đánh bại các kế hoạch chiến tranh của Mỹ (chiến tranh đặc biệt (1964-1969) và đặc biệt tăng cường (1969-1973)). - Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX vùng giải phóng được mở rộng đến 4/5 lãnh thổ. - Với những thắng lợi trên cùng với hiệp định Pari về Việt Nam được ký kết (27/01/1973), các phái ở Lào đã thỏa thuận ký hiệp định Viêng Chăn (21/2/1973), lập lại hòa bình tiến hành hòa hợp dân tộc ở Lào - Cùng với thắng lợi cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975, từ tháng 5 đến tháng 12/1975 quân dân Lào đã nổi dậy giành chính quyền trong cả nước. - 02/12/1975 nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào chính thức được thành lập. nước Lào bước sang thời kì mới, thời kì xây dựng và phát triển kinh tế xã hội. 2. Lưu ý 1. Thời điểm: + 1945: - Lào là một trong ba nước giành được độc lập - 23/8 bắt đầu nổi dậy giành chính quyền - 12/10: người dân thủ đô khởi nghĩa giành thắng lợi ... + 1946: - 03/1946 Pháp trở lại xâm lược Đây là hệ quả của Ianta (02/1945) 2. Quyền dân tộc cơ bản: độc lập, chính quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ. 3. Đảng nhân dân Lào (22/3/1955) 14
- 4. Đảng nhân dân cách mạng Lào (1972) 5. Đầu 70 vùng giải phóng 4/5 lãnh thổ 6. Các kế hoạch của Mỹ thực hiện ở Lào (1954-1975): Đặc biệt và đặc biệt tăng cường 7. Hiệp định Viêng Chăn (21/02/1973) 8. Thắng lợi cổ vũ nhân dân Lào giành chính quyền thắng lợi 1975: Tổng tiến công và nổi dậy 1975 của nhân dân Việt Nam. 9. Tên nước: CHDCND Lào. 10. Mặt trận chống Mĩ: Quân sự, chính trị, ngoại giao 11. Đoàn kết với Việt Nam và Campuchia Câu 3: Hãy phân chia các giai đoạn phát triển của Campuchia từ 1945 đến 2000? và kết quả nội dung các giai đoạn đó: - Nước Campuchia bùng nổ cách mạng năm 1945 - Nước Campuchia kháng chiến chống Pháp năm 1945 1. Nội dung: a. Giai đoạn 1945-1954: Kháng chiến chống thực dân Pháp + Nhật (Lào + Campuchia) - Đầu 10/1945, TDP quay trở lại xâm lược Campuchia. Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản đông dương và từ năm 1945 là Đảng nhân dân cách mạng Campuchia (dựa vào quyết định của đại hội lần 2 (02/1951)), người dân Campuchia đã tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và thu được nhiều thắng lợi - 9/11/1953, do hoạt động ngoại giao của quốc vương Xihanuc, chính phủ Pháp kí hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia những quân Pháp vẫn chiếm đóng nước này. - Sau chiến thăng Điện Biên Phủ (07/5/1954) của quân dân Việt Nam, chính phủ Pháp phải ký hiệp đinh Giơnevơ (21/7/1954) công nhân độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn ven lãnh thổ của Campuchia. b. Giai đoạn: 1954-1970: Campuchia thực hiện đường lối hòa bình, trung lập: - Đây là thời chính phủ Xihanuc tiến hành đường lối hòa bình trung lập, không tham gia bất cứ khối liên minh quân sự hoặc chính trị nà, tiếp nhận nguồn viện trợ từ mọi phía, không có điều kiện ràng buộc. c. Giai đoạn 1970-1975: Kháng chiến chống đế quốc Mĩ: - 18/3/1970 Mĩ giật dây tay sai lật đổ chính phủ tring lập Xihanuc lôi kéo Campuchia vào quỹ đạo cuộc đấu tranh thực dân kiểu mới của Mĩ trên bán đảo đông dương. - Từ đây người dân Campuchia sát cánh cùng người dân Việt Nam và Lào tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ và từng bước giành thắng lợi - 17/4/1975 thủ đô Phnom Pênh được giải phóng. Cuộc kháng chiến chống Mĩ của người dân Campuchia kết thúc thắng lợi. d. Giai đoạn 1975-1979: Đấu tranh chống tập đoàn Khơme đỏ do Pôn Pốt cầm đầu. - Ngay sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi tập đoàn Khơme đỏ do Pôn Pốt cầm đầu đã phản bội cách mạng, thi hành chính sách tiệt chủng tàn sát hàng triệu người dân Campuchia vô tội - Được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam đã nổi dậy đánh đổ tập đoàn Khơme đỏ - 07/01/1979 thủ đô Phnom Pênh được giải phóng nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào được thành lập e. Giai đoạn 1979-2000: Campuchia bước vào thời kì hồi sinh và phát triển đất nước: - Từ 1979, ở Campuchia diễn ra cuộc nội chiến kéo dài hơn 1 thập niên giữa lực lượng của Đảng nhân dân cách mạng với các phe phái đối lập, chủ yếu là lực lượng Khơme đỏ - Với sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, các bên ở Campuchia đã đi đến thỏa thuận hòa giải và hòa hợp dân tộc. - 23/10/1991 hiệp định hòa bình về Campuchia được kí kết tại Pari Pháp 15
- - Sau cuộc tổng tuyển cử, đến 09/1993 quốc hội họp thông qua hiến pháp thành lập vương quốc Campuchia do Xihanuc làm quốc vương - Từ đâ Campuchia bước vào thời kì phát triển mới. 2. Lưu ý: - 1945, phong trào đấu tranh của người dân campuchia lên cao nhưng không bùng nổ cách mạng (thay cái cũ bằng cái mới, giành thắng lợi cánh mạng) - Từ 1945-1954 người dân Campuchia chống Nhật và chống Pháp - Sau chiến tranh thế giới thứ 2: Chống Pháp - 09/11/1953 trao trả độc lập - Nội dung của đường lối hòa bình trung lập. - Mĩ đảo chính lật đổ chính phủ trung lập Xihanuc: 18/3/1970 - Nhiệm vụ từ 1975-1979, Nhà nước Campuchia thời kì này. - Nội chiến 1979-1991: - Tên Đảng lãnh đạo: Đảng nhân dân cách mạng - Hiệp đinh hòa bình về Campuchia - Pari Pháp - Sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế: Liên hợp quốc - Tên gọi sau 1991: Vương quốc Campuchia Câu 1: Trình bày thời gian, mục tiêu, nội dung, thành tựu và hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội, chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN. 1. Nội dung: Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN bao gồm: Singapo, Malayxia, Thái Lan, Indonexia và Philippin a. Chiến lược kinh tế hướng nội (CNH thay thế nhập khẩu) + Thời gian: Sau khi giành được độc lập (những năm 80 của thế kỉ XX) + Mục tiêu: - Nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn lạc hậu - Xây dựng nền kinh tế tự chủ. + Nội dung: - Đẩy mạnh các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu - Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất + Thành tựu: - Sản xuất đã đáp ứng được nhu cầu cơ bản của người dân trong nước - Góp phần giải quyết được nạn thất nghiệp. - Phát triển một số ngành chế biến, chế tạo (ở Thái Lan sau kế hoạch phát triển kinh tế 6 năm (1961-1966) thu nhập quốc dân đã tăng 7,6%, dự trữ và ngoại tệ tăng 15%; ở Malayxia sau kế hoạch 5 năm (1966-1970) miền Tây đã tự túc được lương thực, miền Đông giảm nhập khẩu gạo. + Hạn chế: - Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu, công nghệ - Chi phí cao dẫn tới làm ăn thua lỗ - Tệ tham nhũng, quan liêu phát triển - Đời sống người lao động còn khó khăn - Chưa giải quyết được quan hệ giữa tăng trưởng và công bằng xã hội. Thực hiện chiến lược "kinh tế hướng nội", nhóm 5 nước ASEAN đã vập phải khó khăn gì? A. Phụ thuộc bên ngoài lớn ................ b. Chiến lược kinh tế hướng ngoại (CNH lấy xuất khẩu làm chủ đạo) 16
- + Thời gian: - Những năm 60-70 của thế kỉ XX sau khi tiến hành chiến lược kinh tế hướng nội. - Chiến lược kinh tế hướng nội bộc lộ những hạn chế + Mục tiêu: Phát triển nền kinh tế để khắc phục những hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội. + Nội dung: - Tiến hành mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và KT của nước ngoài. - Tập trung sàn xuất hàng hóa để xuất khẩu - Phát triển ngoại thương + Thành tựu: - Bộ mặt kinh tế của các nước này có sự biến đổi to lớn - Tỷ trọng công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân đã lớn hơn nông nghiệp - Mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh + Hạn chế: - Phụ thuộc vào nguồn vốn và thị trường bên ngoài quá lớn - Đầu tư bất hợp lý 2. Lưu ý: - Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN - Nội dung của chiến lược "KTHN" và "KTHN" - Mục tiêu - Thời gian - Nội dung - Thành tựu - Hạn chế - 1980: tổng kim ngạch suất khẩu của 5 nước sáng lập ASEAN đạt 130 tỷ USD chiếm 14% tổng kim ngạch ngoại thương của các quốc gia và khu vực đang phát triển - Tốc độ tăng trưởng kinh tế những năm 70 của thế kỉ XX: + Indonexia: 7-7,5% + Malayxia: 7,8% + Philippin: 6,3% + Thái Lan: 9% (1985-1995) + Xingapo: 12% (1966-1973) -> Trở thành con rồng nổi trội nhất trong 4 con rồng của châu Á Xingapo là con rồng của Đông Nam Á Hàn Quốc, Hồng Kông, Ma Cao trở thành con rồng của châu Á (thuộc Đông Bắc Á) + 1997-1998: Khủng hoảng tài chính ở Đông Nam Á -> Hệ quả: kinh tế suy thoái, chính trị không ổn định. Câu 2: Vì sai nhóm 5 nước sáng lập ASEAN phải chuyển sang thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại từ những năm 60, 70 của thế kỉ XX Hướng dẫn: 1. Sau 1 thời gian thực hiện chiến lược "kinh tế hướng nội" ở nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thì chiến lược này bộc lộ những hạn chế:......... 2. Mĩ giảm bớt đầu tư cho khu vực nhất là 5 nược sáng lập ASEAN -> cần thay đổi để tự phát triển 3. Những năm 60, 70 của thế kỉ XX quá trình quốc tế hóa ngày càng cao sự phụ thuộc ngày càng lớn nên nền kinh tế đóng kín không còn phù hợp 4. Thành công của chiến lược "kinh tế hướng ngoại" ở một số nước trên thế giới: 17
- ở Mĩ la-tinh, một số nước và vùng lãnh thổ Đông Bắc Á: Hồng Kông, Đài Loan, Hàn Quốc Câu 3: Sự ra đời, mục tiêu và quá trình phát triển của tổ chức ASEAN? - Đặc điểm lớn nhất là liên kết khu vực ASEAN: 1992, Việt Nam và Lào tham gia hiệp ước Bali Hướng dẫn: Hiệp ước Bali đã mở ra quan hệ giữa các nước, những chuyến viếng thăm lẫn nhau giữa các nhà lãnh đạo cấp cao 1. Nội dung: a, Sự ra đời: - Sau khi giành được độc lập, bước vào thời kì phát triển kinh tế trong điều kiện rất khó khăn, nhà nước thuộc khu vực Đông Nam Á thấy cần có sự hợp tác với nhau để cùng phát triển - đồng thời họ cũng muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối vỡi khu vực, nhất là trong hoàn cảnh cuộc xâm lược của Mĩ ở Đông Dương đang bị sa lầy và sự thất bại là không tránh khỏi - Những tổ chức hợp tác mang tính khu vực và thế giới xuất hiện ngày càng nhiều, sự thàng công của cộng đồng kinh tế châu âu (EEC) đã cổ vũ các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết với nhau - Trong bối cảnh đó, 8/8/1967 hiệp hội các quốc gia Đong Nam Á viết tắt theo tiếng Anh (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sụ tham gia của 5 nước: Singapo, Malayxia, Thái Lan, Indonexia, Philippin b, Mục tiêu: - Phát triển kinh tế, văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực c, Các giai đọan phát triển: - Trong giai đoạn đầu: 1967-1975 ASEAN là một tổ chức non trẻ sự hợp tác thuộc khu vực còn lỏng lẻo, chưa có vị thế trên trường quốc tế - Giai đoạn 1976 - 91: Có bước phát triển mới. Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu từ hội nghị cấp cao lần thứ nhất tại Bali (Indonexia) (2/1976) với việc lí hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á gọi là hiệp ước Bali; các nước tăng cường hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế - chính trị. - Nội dung cuả hiệp ước Bali: Hiệp ước Bali đã xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước -> đây là những nguyên tắc cơ bản: + Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ -> đây là quyền đân tộc cơ bản + Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau + Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực đối với nhau + Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình + Hợp tác phát triển có hiệu quả trên lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội => Như vậy, hiệp ước Bali đã xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN và ổn định chính trị để các nước ASEAN dốc sức phát triển kinh tế - Giai đoạn 1991-Nay: + Quá trình mở rộng thành viên được đẩy mạnh . + Mở rộng quan hệ hợp tác trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa. + 12/2015: Cộng đồng A được thành lập với 3 trụ cột - Sau hiệp ước Bali quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN bươc sđầu được cải thiện 2 nhóm nước đã thiết lập quan hệ ngoại giao và bắt đầu có những chuyến viếng thăm lẫn nhau của các nhà lãnh đạo cấp cao - Từ cuối thập kỉ 70 đến giữa thập kỉ 80, quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN là đối đầu, căng thẳng do vấn đề Campuchia 18
- - Từ 1984, ASEAN không ngừng mở rộng các nước thành viên: + 1984, Brunay là thành viên thứ 6 + 1992, Việt Nam và Lào tham gia Hiệp ước Bali + 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN + 1997, Lào và Mianma gia nhập ASEAN + 1999, Campuchia được kết nạp vào ASEAN - Từ 5 nước sáng lập ban đầu ASEAN đã phát triển thành 10 nước thành viên (1999). Từ đây ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình ổn định cùng phát triển. - 2007 các nước ASEAN đã ký hiến chương ASEAN nhằm xác định ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh. - 2015: cộng đồng A được thành lập gộm ba trụ cột chính là Cộng đồng an ninh (ASC), cồng đồng kinh tế (AEC), cộng văn hóa – xã hội (ASCC) d. Vai trò của ASEAN: - Là tổ chức hợp tác toàn diện và chặt chẽ của khu vực ĐNA - Góp phần xây dựng ĐNA thành khu vực hòa bình, ổn định cùng phát triển - Đạt được nhiều thành tựu to lớn, nền kinh tế các nước thành viên phát triển mạnh - Mở rộng quan hệ quốc tế và vị thế của A trên trường quốc tế ngày càng được nâng cao. e. quan hệ Việt Nam – A - 76-72: căng thẳng đối đâu - 72-86: A điều chỉnh chiến lược phát triển hướng tới Việt Nam. - Quan hệ 2 bên vẫn còn căng thẳng do vấn đề CPC. - 86-Nay: 1991, vấn đề CPC được giải quyết -> quan hệ 2 bên chuyển biến tích cực; 1992, Việt Nam tham gia hiệp ước Bali trở thành quan sát viên; 1995, Việt Nam là thành viên thứ 7; Việt Nam có nhiều đóng góp tích cực cho tổ chức. 2. Lưu ý: 1. Hoàn cảnh, mục tiêu các giai đoạn phát triển. 2. 5 nước sáng lập ASEAN. 3. Điều kiện kinh tế 5 nước Đông Nam Á khi ra nhập ASEAN. 4. Tổ chức liên kết khu vực cổ vũ ASEAN. 5. Kết quả của cuộc xâm lược Đông Dương của Mĩ khi ASEAN thành lập. 6. Đặc điểm của ASEAN giai đoạn 1967-1975. 7. Sự kiện mở ra giai đoạn phát triển mới của ASEAN. 8. Nội dung hiệp ước Bali, tác động quyền đan tộc cơ bản trong hiệp ước Bali. 9. Biện pháp giải quyết tranh chấp được xác định trong hiệp ước Bali. 10. Quan hệ Việt Nam - ASEAN. 11. Quan hệ giữa Việt Nam và Campuchia trong tiến hành hội nhập của ASEAN. 12. ASEAN 10 có cơ hội và thách thức gì? 13. 2007, Hiến chương ASEAN. 14. Biến đổi quan trọng của các nước Đông Nam Á: chính sách đối ngoại. 15. Sau chiến tranh thế giới thứ 2, Đông Nam Á có 3 biến đổi quan trọng: + Chính trị: Từ chỗ hầu hết là các nước thuộc địa trở thành quốc gia độc lập. + Kinh tế: Từ chỗ là các quốc gia có nền kinh tế còn khó khăn đã vươn lên đạt được nhiều thành tựu đáng kể. 19
- + Quan hệ giứa các nước trong khu vực: Từng bước tiến hành hợp tác và hội nhập, hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) hình thành và mở rộng. 16. Sự thành lập ASEAN đánh dấu sự chuyển đổi căn bản trong quan hệ giữa các quốc gia Đông Nam Á c. Những yếu tố làm cho A mở rộng thành viên trên toàn ĐNA - Các nước ĐNA đã giành được độc lạp dân tộc hoàn toàn. - Các nước ĐNA có 1 nền kinh tế không cách biệt nhau lắm và từ lâu đã có liên hệ trao đổi về kinh tế - văn hóa với nhau. - Tác động của cách mạng KHKT và xu hướng toàn cầu hóa, làm cho ĐNA có xu hướng liên kết về kinh tế và chính trị. - Sau khi giành được độc lập, do nền kinh tế đã bắt đầu phát triển, các nước ĐNA ngày càng muốn thoát ra khỏi sự lệ thuộc vào các nước lớn. Các nước ĐNA đứng riêng lẻ không thể đọ sức được với các nước lớn, họ cần phải liên kết với nhau trong cuộc cạnh tranh với các nước ngoài khu vực. d. quá trình mở rộng thành viên diễn ra lâu dài và đầy trở ngại - Cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của mỗi nước giành thắng lợi không cùng nhau: - Các nước ĐNA hình thành 2 nhóm nước vói các hệ tư tưởng không giống nhau, thậm chí còn đối lập với nhau: Trong khi đó Thái Lan và PLP đã tham gia vào cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam do Mĩ tiến hành. - Năm 1976, Hiệp ước Bali mở ra thời kì mới trong quan hệ giữa các nước thành viên ASEAN, và giữa A với các nước còn lại trong khu vực ĐNA. Từ đó quan hệ giữa hai nhóm nước ở ĐNA được cải thiện. - Từ đầu những năm 90, Chiến tranh lạnh chấm dứt, xu thế đối thoại, hợp tác đã xuất hiện trong quan hệ quốc tế. Mặt khác “vấn đề Campuchia” được giải quyết, các nước ĐNA có điều kiện hợp tác trên các lĩnh vuecj kinh tế - văn hóa. Do vậy A đã mở rộng thành viên trên toàn ĐNA. e. Trước những năm 90 của thế kỉ XX, trong hoạt động của mình, ASEAN chỉ coi trọng vấn đề an ninh- chính trị là vì: - ASEAN ra đời trong bối cảnh chiến tranh lạnh, do đó, mọi ưu tiên trong quá trình hoạt động của ASEAN là vấn đề an ninh. - Ở ĐNA, cuộc chiến tranh của Mĩ đang diễn ra khốc liệt ở Đông Dương. Tình hình đó buộc các nước phải coi trọng vấn đề an ninh chính trị. - ASEAN ra đời mang tính tự vệ. Họ rất e ngại sự can thiệp của các nước lớn vào khu vực trong bối cảnh áp lực của các nước lớn vào khu vực ngày càng tăng. - Tình hình ĐNA cũng không ổn định. + Chiến tranh Đông Dương giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 đang ở đỉnh cao khốc liệt. + Vấn đề CPC từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90. + Vấn đề khủng bố của các phần tử cực đoan đang đe dọa sự mất an ninh ở ĐNA. + Vấn đề tranh chấp lãnh thổ biển đảo giữa các nước có biển hoặc vấn đề tranh chấp biên giới lãnh thổ giữa các nước có liền kề biên giới thì ASEAN đã trở thành trọng tài để hòa giải. -> Vì vậy, vấn đề an ninh- chính trị luôn luôn được ASEAN coi trọng trong mọi thời kì. f. Từ những năm 90 trở về sau tổ chức này lại coi trọng hợp tác kinh tế song song với hợp tác an ninh- chính trị - Chuyển biến tích cực của thế giới và khu vực: + Từ những năm 90 trở về sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, quan hệ đối đầu từng bước nhường chỗ cho đối thoại hợp tác. Môi trường hòa bình dần dần thay thế cho những căng thẳng xung đột trên TG. + Ở ĐNA, chiến tranh Đông Dương kết thúc. Sự đối đầu giữa nhóm nước sáng lập ASEAN với nhóm nước Đông Dương về vấn đề CPC không còn. Từ chiến trường, Đông Dương trở thành thị trường của ASEAN. Khu vực ĐNA có hòa bình, các nước trong khu vực tập trung vào xây dựng đất nước, phát triển kinh tế. + 10 nước trong khu vực ĐNA cùng đứng trong một tổ chức khu vực, cùng có nguyện vọng hợp tác xây dựng ĐNA thành một khu vực hòa bình, ổn định và phát triển. - Tình hình khu vực còn nhiều nguy cơ: 20



