Giáo án Bồi dưỡng HSG Lịch sử 12 - Chuyên đề: Bài tập Chuyên đề Quan hệ quốc tế (1945-2000) - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương

docx 15 trang baigiangchuan 05/03/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Bồi dưỡng HSG Lịch sử 12 - Chuyên đề: Bài tập Chuyên đề Quan hệ quốc tế (1945-2000) - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_boi_duong_hsg_lich_su_12_chuyen_de_bai_tap_chuyen_de.docx

Nội dung text: Giáo án Bồi dưỡng HSG Lịch sử 12 - Chuyên đề: Bài tập Chuyên đề Quan hệ quốc tế (1945-2000) - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương

  1. Soạn ngày: 28 / 9 / 2023 Giảng ngày: 3 / 10 /2023 BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945-2000) A.MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Kiến thức. - Nét chính của quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai. - Sự đối đầu Đông – Tây dẫn đến chiến tranh lạnh. - Từ những năm 70 của thế kỷ XX xuất hiện xu hướng hòa hoãn Đông – Tây.Chiến tranh lạnh chấm dứt.Thế giới bước vào thời kỳ sau chiến tranh lạnh. 2. Năng lực: Năng lực tư duy, phân tích lịch sử, nhận thức - đánh giá khách quan lịch sử . - Các kĩ năng tư duy phân tích các sự kiện, khái quát tổng hợp những vấn đề lớn. Luyện đề trắc nghiệm và tự luận 3. Phẩm chất: Giáo dục cho học sinh thấy rõ nguyện vọng chung của nhân dân thế giới là hòa bình, ổn định và phát triển nên xu thế đối thoại, hợp tác là xu thế chủ đạo. B. BÀI TẬP I.Trắc nghiệm 1.Thông hiểu Câu 1: Để thoát khỏi tình trạng đối đầu căng thẳng giữa hai phe Tư bản Chủ nghĩa và Xã hội chủ nghĩa, các quốc gia Châu Âu đã A. Thành lập cộng đồng châu Âu (EC). B. Giúp đỡ Đông Âu phát triển kinh tế. C. Rút khỏi các khối quân sự do Liên Xô và Mĩ đứng đầu. D. Kí hiệp định Henxinki, tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình và an ninh khu vực. Câu 2: Thế nào là cuộc "Chiến tranh lạnh" theo phương thức đầy đủ nhất? A. Chưa gây chiến tranh nhưng dùng chính sách viện trợ để khống chế các nước. B. Chuẩn bị gây ra một cuộc chiến tranh thế giới mới.
  2. C. Thực tế chưa gây chiến tranh, nhưng chạy đua vũ trang làm cho nhân loại "Luôn luôn trong tình trạng chiến tranh", thực hiện "Chính sách đu đưa bên miệng hố chiến tranh". D. Dùng sức mạnh quân sự để đe dọa đối phương. Câu 3: Sự ra đời của NATO và Hiệp ước Vácsava có ý nghĩa như thế nào đến quan hệ quốc tế những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai cường quốc về quân sự. B. Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa hai cường quốc. C. Mở màn cho sự xác lập của hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới những năm sau đó. D. Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe và chiến tranh lạnh. Câu 4: Sự kiện nào sau đây biểu thị cho xung đột quân sự của Cuộc chiến tranh lạnh? A. Chiến tranh thế giới thứ hai. B. Chiến tranh vùng vịnh Péc - xích. C. Các cuộc chiến tranh cục bộ ở Đông Nam Á, Triều Tiên, Trung Đông... D. Chiến tranh giữa Mĩ và Liên Xô. Câu 5: Trật tự hai cực Ianta sụp đổ bởi A. Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại B. Liên Xô và Mĩ “chán ngán” việc chạy đua vũ trang C. Ảnh hưởng của Liên Xô và Mĩ bị thu hẹp D. Mô hình xã hội chủ nghĩa tan rã ở Liên Xô Câu 6: Chiến tranh lạnh KHÔNG tạo ra: A. Những xung đột quyết liệt trên lĩnh vực chính trị giữa Liên Xô và Tây Âu. B. Những đối lập, mâu thuẫn giữa các nước thuộc phe XHCN và TBCN trên lĩnh vực văn hóa. C. Những cuộc xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Liên Xô và Mỹ. D. Những mâu thuẫn sâu sắc trên lĩnh vực kinh tế giữa Liên Xô và Tây Âu Câu 7: Thách thức lớn nhất đối với thế giới hiện nay là
  3. A. Tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng đe dọa cuộc sống loài người. B. Chủ nghĩa khủng bố hoành hành, đe dọa an ninh các nước. C. Nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên. D. Chiến tranh xung đột diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới. Câu 8: Nhận xét nào dưới đây đúng với xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh? A. Trật tự thế giới mới được hình thành theo xu hướng “đa cực”. B. Trật tự “hai cực Ianta” tiếp tục được duy trì. C. Thế giới phát triển theo xu thế một cực và nhiều trung tâm. D. Mĩ vươn lên trở thành “một cực” duy nhất. Câu 9: Mục đích bao quát nhất của “Chiến tranh lạnh” do Mĩ phát động là A. Ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa. B. Thực hiện “chiến lược toàn cầu” làm bá chủ thế giới của Mĩ. C. Bắt các nước Đồng minh lệ thuộc vào Mĩ. D. Đàn áp phong trào cách mạng và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. Câu 10: Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, nước nào ở Châu Âu được xem là tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô - Mĩ? A. Pháp. B. Đức C. Anh. D. Liên Xô Câu 11: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ tự cho mình quyền lãnh đạo thế giới do A. Mĩ nắm độc quyền vũ khí nguyên tử. B. Mĩ là nước quyết định góp vào thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai. C. Mĩ là ủy viên không thường trực của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.
  4. D. Mĩ trở thành nước giàu, manh nhất thế giới, vượt xa Liên Xô và các nước khác. Câu 12: Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu hướng hòa hoãn Đông – Tây? A. Hai miền nước Đức kí Hiệp đinh về những cơ sở quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức. B. Hiệp định đình chiến giữa hai miền Triều Tiên được kí kết. C. 33 nước châu Âu cùng Mĩ và Canađa kí kết Định ước Henxinki. D. Liên Xô và Mĩ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược. Câu 13: Việc thực hiện kế hoạch Mácsan đã tác động như thế nào tới cục diện các nước Đông Âu và Tây Âu? A. Mở màn cho cục diện Chiến tranh lanh những năm sau chiến tranh. B. Mở màn cho quá trình hợp tác, đối thoại về kinh tế. C. Tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị. D. Tạo nên cục diện đối lập về chính trị. Câu 14: Yếu tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh? A. Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu. B. Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng trì trệ. C. Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu. D. Sự suy giảm về thế và lực do chạy đua vũ trang. Câu 15: Đặc trưng cơ bản của trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. Thế giới chia thành 2 phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, do hai siêu cường Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe. B. Hình thành trật tự thế giới đa cực. C. Sự vươn lên mạnh mẽ và đứng đầu thế giới của nền kinh tế Mĩ. D. Thế giới hình thành 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới. Câu 16: Sau Chiến tranh lạnh, sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia được biểu hiện trên phương diện nào dưới đây?
  5. A. Kinh tế. B. Quân sự. C. Chính trị D. Khoa học Câu 17: Hệ quả lớn nhất của hội nghị Ianta sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. Thành lập tổ chức Liên Hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới. B. Đã phân chia được thành quả chiến thắng của các nước thắng trận. C. Là nguồn gốc của sự đối đầu giữa hai phe: tư bản chủ nghĩa (Mĩ đứng đầu) và Xã hội chủ nghĩa (Liên Xô đứng đầu). D. Một trật tự thế giới mới được hình thành – trật tự hai cực Ianta. Câu 18: Tổ chức Hiệp ước Vacsava (5/1955) ra đời nhằm mục đích A. tạo sự đối lập với khối quân sự NATO. B. tăng cường sức mạnh của các nước xã hội chủ nghĩa. C. Bảo vệ các nước thành viên, duy trì hoà bình ở châu Âu và làm đối trọng với NATO D. tăng cường tình đoàn kết giữa Liên xô với Đông Âu. Câu 19: Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là A. Sự ra đời các khối quân sự đối lập. B. Xu thế toàn cầu hóa. C. Cục diện “Chiến tranh lạnh”. D. Sự hình thành các liên minh kinh tế. Câu 20: Sự ra đời của hai tổ chức nào đã dánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe và Chiến tranh lạnh bao trùm toàn thế giới? A. Mĩ đưa ra học thuyết Truman và sự thành lập khối SEV. B. Sự ra đời của NATO và Tổ chức hiệp ước Vacsava. C. Sự ra đời của NATO và Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
  6. D. Mĩ thực hiện kế hoạch Macsan và Tổ chức hiệp ước Vacsava. Câu 21: Chiến tranh lạnh được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai không xuất phát từ việc A. Các tổ chức kinh tế, quân sự ra đời đối lập và chạy đua với nhau. B. Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc. C. Mĩ lo ngại trước sự phát triển của hệ thống xã hội chủ nghĩa. D. Mĩ có ưu thế về vũ khí hạt nhân, tự cho mình quyền lãnh đạo thế giới. Câu 22: Chiến tranh lạnh tạo nên cục diện căng thẳng ở châu Âu biểu hiện ở điểm nào? A. Sự ra đời các tổ chức kinh tế ở châu Âu. B. Sự hình thành hai nhà nước trên lãnh thổ nước Đức. C. Gây ra cuộc nội chiến ở Trung Quốc trong ba năm. D. Gây nên cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp. Câu 23: Ý nào sau đây không phải là hệ quả của Chiến tranh lạnh đến quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Gây ra tình trạng căng thẳng đối đầu. B. Xác lập cục diện hai cực hai phe. C. Kinh tế của cả Mĩ và Liên Xô suy giảm. D. Gây ra tình trạng chia cắt cục bộ, chạy đua vũ trang ở nhiều khu vực. Câu 24: Nội dung nào không thể hiện đúng mục tiêu chiến lược của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Can thiệp vào công việc nội bộ của các nước đồng minh. B. Đàn áp phong trào cách mạng thế giới. C. Thực hiện âm mưu bá chủ thế giới. D. Chống phá Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa. Câu 25: Sự kiện nào đánh dấu sự tan vỡ mối quan hệ đồng minh chống phát xít giữa Mĩ và Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Sự ra đời của khối NATO. B. Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử (1949). C. Sự ra đời của chủ nghĩa “Truman” và “Chiến tranh lạnh” (3/1947).
  7. D. Sự phân chia phạm vi đóng quân giữa Mĩ và Liên Xô. ĐÁP ÁN 1-D 2-C 3-D 4-C 5-D 6-C 7-B 8-A 9-B 10-B 11-D 12-B 13-C 14-A 15-A 16-A 17-D 18-C 19-C 20-B 21-A 22-B 23-C 24-A 25-C 2.Vận dụng – Vận dụng cao Câu 1: Sự khác biệt cơ bản giữa “chiến tranh lạnh” và những cuộc chiến tranh thế giới đã qua A. Chiến tranh lạnh làm cho thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng B. Chiến tranh lạnh chỉ diễn ra chủ yếu giữa hai nước Liên Xô và Mĩ C. Chiến tranh lạnh diễn ra trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, quân sự nhưng không xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Liên Xô và Mĩ D. Chiến tranh lạnh diễn ra dai dẳng, giằng co và không phân thắng bại Câu 2: Tình hình thế giới những năm sau Chiến tranh lạnh đã đặt các quốc gia trong tình thế nào? A. Phải nắm bắt thời cơ. B. Phải tiến hành chiến tranh để xác lập vị thế của mình. C. Vừa nắm bắt thời cơ, đẩy lùi thách thức. D. Hạn chế thách thức và vươn lên. Câu 3: Đặc điểm của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. có sự phân tuyến triệt để, mâu thuẫn sâu sắc giữa các nước TBCN. B. diễn ra sự đối đầu quyết liệt giữa các nước đế quốc lớn nhằm tranh giành thị trường và phạm vi ảnh hưởng. C. các nước tư bản thắng trận đang xác lập vai trò lãnh đạo thế giới, nô dịch các nước bại trận. D. có sự đối đầu căng thẳng, mâu thuẫn sâu sắc giữa hai phe TBCN và XHCN.
  8. Câu 4: Trong xu thế hòa bình ổn định và hợp tác phát triển, Việt Nam có những thời cơ thuận lợi gì A. Ứng dụng các thành tựu Khoa học – kĩ thuật vào sản xuất. B. Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động. C. Có được thị trường lớn để tăng cường xuất khẩu hàng hóa. D. Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học kĩ thuật. Câu 5: Ảnh hưởng của chủ nghĩa li khai, chủ nghĩa khủng bố đến xu thế phát triển của thế giới ngày nay là A. Hình thành sự đối lập giữa chủ nghĩa khủng bố và lực lượng chống khủng bố B. Tình hình an ninh thế giới bất ổn, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế C. Quan hệ hợp tác hữu nghị giữa nhiều quốc gia bị phá vỡ D. Tạo ra cuộc chạy đua vũ trang mới trên thế giới. Câu 6: Hậu quả nghiêm trọng nhất cho thế giới trong suốt thời gian diễn ra Chiến tranh lạnh là A. Các nước tốn nhiều tiền của do tăng cường chạy đua vũ trang, sản xuất vũ khí. B. Nhiều căn cứ quân sự được thiết lập trên khắp thế giới. C. Thế giới luôn trong tinh trạng căng thắng, nguy cơ nổ ra chiến tranh thế giới mới. D. Chất lượng cuộc sống của người dân các nước bị ảnh hưởng do suy giảm kinh tế. Câu 7: Nội dung nào gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội nghị Ianta? A. Thành lập tổ chức quốc tế - Liên Hợp Quốc. B. Giải quyết hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm. C. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai, tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, Nhật. D. Phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận.
  9. Câu 8: Điểm hạn chế từ những quyết định của hội nghị Ianta sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Chưa thể hiện tinh thần đoàn kết quốc tế. B. Chưa mang lại quyền lợi cho nhân dân các nước thuộc địa, chỉ phục vụ lợi ích của các cường quốc thắng trận. C. Quá khắc nghiệt với các nước thua trận. D. Là tiền đề dẫn tới hình thành cục diện “Chiến tranh lạnh” sau này. Câu 9: Chiến tranh lạnh chấm dứt tác động như thế nào đến tình hình các nước Đông Nam Á? A. Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh. B. Quan hệ giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương được trở nên hòa dịu. C. Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN. D. Làn sóng xã hội chủ nghĩa lan rộng ở hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á. Câu 10: Điểm giống nhau giữa hai Chiến tranh lạnh và hai cuộc chiến tranh thế giới đã qua trong thế kỉ XX đã qua là? A. Gây nên mâu thuẫn sâu sắc giữa các nước. B. Để lại hậu quả nghiêm trọng cho nhân loại. C. Diễn ra trên mọi lĩnh vực. D. Diễn ra quyết liệt, không phân thắng bại. Câu 11: Ý nào sau đây không phải là mâu thuẫn xuất hiện trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lanh? A. Mâu thuẫn giữa các nước lớn trong thiết lập trật tự thế giới mới. B. Mâu thuẫn giữa các nước về vấn đề tôn giáo. C. Mâu thuẫn giữa các ngành kinh tế quan trọng. D. Mâu thuẫn giữa các nước về lợi ích dân tộc. Câu 12: Một trong những xu thế của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh Việt Nam có thể vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông hiện nay là gì?
  10. A. Sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp. B. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình. C. Liên minh chính trị với các nước lớn để giải quyết các tranh chấp. D. Trở thành cường quốc kinh tế để giải quyết các tranh chấp. Câu 13: Nhận định nào sau đây phản ánh đầy đủ mối quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX? A. Quy mô toàn cầu của các hoạt động kinh tế, tài chính và chính trị của các quốc gia và các tổ chức quốc tế. B. Sự tham gia của các nước Á, Phi, Mĩ Latinh mới giành được độc lập vào các hoạt động chính trị quốc tế. C. Các mối quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hóa, các quốc gia cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh, vừa hợp tác D. Sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại đã tác động mạnh mẽ đến quan hệ giữa các nước. Câu 14: Ý nào sau đây không phải là ảnh hưởng của Chiến tranh lạnh đối với cục diện quan hệ giữa các nước ở châu Á? A. Gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ. B. Gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp. C. Gây ra cuộc chiến tranh Triều Tiên và sự chia cắt hai nhà nước. D. Gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Trung Quốc của Mĩ. Câu 15: Sự hình thành liên minh tổ chức NATO ở châu Âu, CENTO ở Trung Cận Đông, tổ chức Hiệp ước Vacsava ở Đông Âu, trong những thập niên sau Chiến tranh thế giới thứ hai phản ánh điều gì? A. Liên kết khu vực đang là một xu thế của thế giới. B. Sự đối đầu quyết liệt giữa hai cực trong trật tự Ianta. C. Chiến lược toàn cầu, xác lập vai trò lãnh đạo thế giới của Mĩ thất bại. D. Nỗ lực của các quốc gia để ngăn chặn một cuộc chiến tranh thế giới mới. Câu 16. Tại sao "Chiến tranh lạnh" chấm dứt lại mở ra chiều hướng mới để giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp và xung đột? A. Xuất hiện xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa, liên kết khu vực.
  11. B. Vai trò của Liên Hợp Quốc được củng cố. C. Xu thế hòa bình ngày càng được củng cố trong các mối quan hệ quốc tế. D. Liên Xô và Mĩ không còn can thiệp vào công việc nội bộ của các nước, các khu vực như trước đây nữa. Câu 17. Sự tồn tại của các quốc gia nào đã trở thành nguy cơ đe dọa vị trí của Mĩ trong quan hệ quốc tế những năm sau chiến tranh? A. Liên Xô và Trung Hoa. B. Liên Xô, Đông Âu và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa. C. Liên Xô và các nước Đông Âu. D. Các nước Đông Âu và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa. II.Tự luận 1. Xu thế hòa bình, hợp tác, phát triển trên thế giới trong thế kỉ XXI có tác động như thế nào đến các quốc gia? HD: Thời cơ: Các nước đều hướng tới xây dựng một thế giới hòa bình, hợp tác và phát triển, không sử dụng vũ lực trong giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp. Điều này “chí ít” tạo lòng tin, môi trường hòa bình để các quốc gia, dân tộc “yên tâm” đẩy mạnh hợp tác, xây dựng đất nước phát triển. Nhằm tạo ảnh hưởng trên thế giới, các nước vừa và nhỏ, trong đó có Việt Nam, sẽ trở thành đối tượng lôi kéo, tranh giành của các nước lớn, không những về chính trị mà còn về kinh tế. Như vậy, vai trò các nước vừa và nhỏ ngày càng tăng, nếu các nước biết tận dụng thời cơ này, củng cố đoàn kết, tăng cường tiếng nói trong đời sống chính trị quốc tế, cùng nhau đưa ra những “luật chơi” để đỡ bị thiệt thòi, công bằng hơn, thì các nước lớn sẽ phải có những nhượng bộ, tuy không lớn. Theo đó, tiếng nói, vị thế của các nước vừa và nhỏ trong quan hệ quốc tế, giải quyết những vấn đề toàn cầu được tôn trọng. Đồng thời, tạo cơ hội mở rộng quan hệ với các nước lớn, không nghiêng hẳn về bên nào, không bị lệ thuộc vào nước lớn nào. Tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương, cục diện khu vực mới với sự can dự ngày càng mạnh mẽ của Mỹ, sự lớn mạnh của Trung Quốc và sự dính líu ngày càng sâu vào các vấn đề khu vực của các cường quốc trên thế giới đã mở ra thời cơ để các nước trong khu vực phát triển quan hệ với cả Trung Quốc và Mỹ cũng như với các cường quốc khác, tạo môi trường quốc tế thuận lợi cho tăng cường xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển của khu vực châu Á - Thái Bình Dương nói chung, khu vực Đông Nam Á nói riêng. Trong bối cảnh đó, mặc dù ASEAN còn có không ít khó khăn và hạn chế, nhưng nhiều khả năng các nước này sẽ tiếp tục là nhân tố thúc đẩy hợp tác khu vực. Bởi: Thứ nhất, sự nghi kỵ và thiếu niềm tin chính trị giữa các nước lớn tạo điều kiện cho ASEAN đóng vai trò “trung tâm” trong việc xây dựng các cơ chế hợp tác khu vực. Các nước lớn sẽ dễ dàng hơn trong việc xem xét các cơ chế hợp tác, đối thoại
  12. do ASEAN khởi xướng, điều phối. Thứ hai, thành công của từng nước thành viên ASEAN trong sự nghiệp phát triển đất nước theo hướng hiện đại hóa; nỗ lực duy trì hòa bình, ổn định ở khu vực làm cho ASEAN trở thành một trong những tổ chức có vai trò quan trọng đối với trật tự ở khu vực Đông Á. Thứ ba, ASEAN đã nhất trí xây dựng Cộng đồng với ba trụ cột từ cuối năm 2015, làm cho hợp tác sẽ đi vào thực chất hơn. Đây cũng là điều kiện thuận lợi để ASEAN đóng vai trò hạt nhân trong hợp tác với các nước lớn. Do cạnh tranh chiến lược với nhau, nên các nước lớn đều ủng hộ vai trò của ASEAN trong nỗ lực xây dựng thể chế hợp tác khu vực. Các Diễn đàn ARF, ADMM+, Shang-ri-La,... là những cơ chế hợp tác - dù còn một số hạn chế - được xem là không thể thay thế ở châu Á - Thái Bình Dương. Nói cách khác, ASEAN - một khối các nước vừa và nhỏ - được các nước lớn ủng hộ, đang đóng vai trò thúc đẩy, chi phối tiến trình, hợp tác khu vực, tạo nên đặc điểm quan trọng ở châu Á - Thái Bình Dương. Đây là thời cơ thuận lợi để các nước trong khối đẩy mạnh hợp tác, phát triển. Vềthách thức, nhất là việc giữ vững độc lập, tự chủ trong quan hệ quốc tế. Hầu hết các nước vừa và nhỏ là những nước đang hoặc chậm phát triển, rất cần sự đầu tư, chuyển giao công nghệ, viện trợ,... của các nước phát triển, vì vậy dễ dẫn tới bị lệ thuộc vào một cường quốc nhất định về kinh tế. Từ lệ thuộc về kinh tế sẽ dẫn đến lệ thuộc về chính trị, bị chi phối, thao túng, không còn giữ được độc lập, tự chủ trong quyết định các vấn đề nội bộ cũng như quan hệ quốc tế. Đó có lẽ là thách thức gay gắt đối với các nước vừa và nhỏ hiện nay. Một thách thức khác đối với các nước vừa và nhỏ là phải tạo thế “cân bằng” tương đối trong quan hệ với các nước lớn, không quá thiên về bất kỳ nước lớn nào để tránh trở thành nguyên nhân đối đầu giữa các cường quốc, dẫn đến phải hứng chịu xung đột vũ trang và chiến tranh. Thực tiễn cho thấy, khi quyền lợi giữa các nước lớn bị cọ xát, có thể xảy ra xung đột, thì các nước lớn tìm cách chuyển hóa xung đột ấy sang các nước vừa và nhỏ. Nói cách khác, nước lớn sẽ tìm cách tiến hành “chiến tranh ủy nhiệm” như trong thế kỷ XX tại các nước vừa và nhỏ, nhất là ở nơi tập trung cao những mâu thuẫn lợi ích giữa các nước lớn. Bên cạnh đó, việc phải tìm cách giải quyết các vấn đề an ninh phi truyền thống (thiên tai, dịch bệnh, khủng bố, tội phạm xuyên quốc gia, biến đổi khí hậu, an ninh năng lượng, lương thực, an ninh nguồn nước,...) cũng như khắc phục những hệ lụy do các chính sách theo chủ nghĩa dân túy và xu hướng bảo hộ gây ra những thách thức không chỉ về nhân lực, vật lực, tài lực, mà còn phải có cách hiểu, ứng xử mới về khái niệm “chủ quyền quốc gia” thời kỳ hội nhập quốc tế trong bối cảnh các quốc gia ngày càng phụ thuộc nhau sâu sắc hơn. Những thách thức đó, vẫn đã, đang tiềm ẩn những yếu tố có thể dẫn đến biến động phức tạp, phạm vi rộng lớn và nhiều hệ lụy to lớn hơn đối với vấn đề hòa bình, ổn định và phát triển của nhân loại. Vì vậy, nắm bắt thời cơ, khắc phục những thách thức nhằm tăng cường hợp tác quốc tế, thúc đẩy
  13. sự phát triển, ngăn chặn, dập tắt những mầm mống gây ra biến động, xung đột vũ trang, đòi hỏi các nước vừa và nhỏ phải có đường lối, quyết sách đúng đắn, phù hợp. 2. Chủ nghĩa khủng bố đang đặt ra những thách thức gì cho thế giới hiện nay? HD: Khủng bố hiện nay nằm trong những mối đe dọa hàng đầu đối với sự an toàn của loài người. Chủ nghĩa khủng bố đang lan rộng về quy mô, biến tướng thành nhiều hình thức, phức tạp và ngày càng khó kiểm soát. -Trên phạm vi toàn cầu, số người thiệt mạng do khủng bố đã tăng cao đột biến trong năm 2014 (tăng tới 80% so với năm 2013). Tổng cộng, đã có 32.658 người bị giết trong các vụ tấn công khủng bố, cao gấp 9 lần so với năm 2000. Khủng bố ngày càng lan rộng Iraq tiếp tục là quốc gia bị khủng bố nặng nề nhất, với 9.929 người bị sát hại năm ngoái, đây là con số thiệt mạng do khủng bố cao nhất tại một quốc gia. Tiếp theo sau Iraq là các quốc gia Nigeria, Afghanistan, Pakistan và Syria. Gần 3/4 (78%) số người chết do khủng bố là ở các quốc gia này, mặc dù các nhóm khủng bố đang mở rộng phạm vi tấn công ra nhiều khu vực, châu lục trên thế giới. Số quốc gia có hơn 500 người chết vì khủng bố đã tăng từ 5 lên 11 chỉ trong năm 2013. 6 quốc gia mới trong danh sách này là Somalia, Ukraine, Yemen, Nam Su dan, công hòa Trung Phi và Cameroon Theo báo cáo của IEP, Ukraine cũng có mặt trong danh sách trên sau vụ máy bay của hãng hàng không Malaysia bị tên lửa bắn rơi ở phía Đông nước này, làm toàn bộ 289 hành khách trên máy bay thiệt mạng Hầu hết các vụ tấn công khủng bố chết người không diễn ra ở phương Tây. Không tính vụ khủng bố 9/11, kể từ năm 2000 cho đến nay, ở phương Tây chỉ có 0,5% số Người chết vì khủng bố Mặt khác, thực hiện những vụ tấn công ở phương Tây chủ yếu là những “con sói cô độc”, thủ phạm của 70% số người chết từ năm 2006. Đa phần những “con sói cô độc” này là những phần tử chính trị cực đoan, những kẻ theo chủ nghĩa dân tộc, những kẻ phân biệt chủng tộc, vả cả những tín đồ Hồi giáo chính thống. Tác động với kinh tế Báo cáo của IEP cho hay, tổng chi phí toàn cầu cho cuộc chiến chống khủng bố năm ngoái đã lên đến mức cao nhất trong lịch sử, với 52.9 tỷ USD. Con số này cao hơn 61% so với năm 2013 (32.9 tỷ USD) và gấp hơn 10 lần so với năm 2000.
  14. Để đánh giá mức độ thiệt hại do khủng bố, IEP đã tính toán các giá trị thiệt hại về tài sản từ các vụ đánh bom liều chế, các chi phí tổn thất do số người chết và bị thương, bao gồm cả chi phí chăm sóc y tế và các khoản thu nhập bị mất. Tuy nhiên, tính toàn này không bao gồm việc tăng số lượng nhân viên bảo vệ, phí bảo hiểm cao hơn, hoặc tắc nghẽn giao thông thành phố do những hậu quả của một cuộc tấn công Số liệu báo cáo này chưa bao gồm các tác động từ vụ khủng bố hôm thứ Sáu ngày 13/11 tại thủ đô Paris (Pháp). Con số tổn thất từ vụ khủng bố này sẽ được định Lượng trong nghiên cứu vào năm tới Nguyên nhân của khủng bố Bạo lực và xung đột chính trị là hai nguồn gốc căn bản dẫn đến khủng bố. Từ năm 1989 đến năm 2014, 92% các cuộc tấn công khủng bố diễn ra ở những nơi mà bạo Lực chính trị có sự tài trợ của nhà nước lan rộng Bên cạnh đó, các yếu tố kinh tế - xã hội cũng là nguyên nhân quan trọng của khủng bố tại các nước phát triển, trong đó, sự thiếu cố kết xã hội là một nhân tố quan trọng dẫn đến khủng bố. Trong khi đó, tại những nước đang phát triển, các nhân tố chính lại là mâu thuẫn trong nước, các yếu tố chính trị và tham nhũng. Những nhân tố chính trị - xã hội rõ ràng đã thúc đẩy chủ nghĩa khủng bố phát triển, khiến nó trở thành nỗi ám ảnh của cả thế giới, đe dọa an ninh, kinh tế và sự phát triển của nhân loại. Do đó, việc giải quyết vấn đề từ cội rễ bằng cách triển khai những chính sách nhằm giải quyết các vấn đề chính trị, xã hội trong nước là vô Cùng quan trọng Theo Steve Killelea, người sáng lập Viện Kinh tế và Hòa bình, điều này bao gồm việc giảm các hoạt động bạo lực có sự tài trợ của nhà nước, xoa dịu các mối bất bình và cải thiện các vấn đề nhân quyền, tự do tôn giáo, trong khi tôn trọng sự đa dạng văn hóa.
  15. GIÁO VIÊN Trần thu Hương