Giáo án Bồi dưỡng HSG Lịch sử 12 - Chuyên đề: Các nước Á, Phi và Mĩ La tinh (1945-2000) - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Bồi dưỡng HSG Lịch sử 12 - Chuyên đề: Các nước Á, Phi và Mĩ La tinh (1945-2000) - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_boi_duong_hsg_lich_su_12_chuyen_de_cac_nuoc_a_phi_va.docx
Nội dung text: Giáo án Bồi dưỡng HSG Lịch sử 12 - Chuyên đề: Các nước Á, Phi và Mĩ La tinh (1945-2000) - Năm học 2023-2024
- Soạn ngày: 15 / 9 / 2023 Giảng ngày: 19 / 9 / 2023 BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ: CÁC NƯỚC Á ,PHI VÀ MĨ LA TINH (1945 – 2000) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức . - Biết được những biến đổi lớn lao của khu vực Đông Bắc Á sau CTTGII. - Sự ra đời nước CHND Trung Hoa và thành tựu trong công cuộc cải cách- mở cửa từ 1978. - Những nét lớn về quá trình giành độc lập của các quốc gia Đông Nam Á. - Những giai đoạn, thành tựu xây dựng đất nước và sự liên kết khu vực của các nước ĐNA. - Sự ra đời và phát triển , vai trò cuả tổ chức ASEAN. - Những nét lớn của cuộc đấu tranh, giành độc lập và thành tựu xây dựng đất nước của ND Ấn Độ. - Sau CTTGII,phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân Châu Phi và khu vực Mĩ Latinh diễn ra sôi nổi,các nước lần lượt giành và bảo vệ được nền độc lập của mình. 2. Năng lực : Năng lực đánh giá, năng lực tổng hợp, Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, nhận xét, đánh giá, rút ra bài học lịch sử từ sự kiện lịch sử; năng lực thực hành bộ môn lịch sử . - Rèn luyện khả năng tư duy, phân tích, so sánh các sự kiện Năng lực xác định và giải quyết mối quan hệ, ảnh hưởng, tác động của các sự kiện; năng lực giao tiếp - Biết lựa chọn những sự kiện tiêu biểu, trên cơ sở đó khái quát, tổng hợp vấn đề. - Biết đánh giá, rút ra những kết luận cần thiết 3. Phẩm chất Nhận thức được sự ra đời của nước CH ND Trung Hoa và hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên không chỉ là thành quả đấu tranh của nhân dân các nước này mà còn là thắng lợi chung của các dân tộc bị áp bức trên thế giới . Giáo dục cho học sinh nhận thức đúng đắn về công cuộc xây dựng CNXH ở Trung Quốc từ đó liên hệ với Việt Nam và rút ra những bài học bổ ích Giáo dục cho học sinh nhận thức đúng đắn về quá trình đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á, đoàn kết, trách nhiệm - Nhận thức được tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập, dân tộc ở ĐNA -Nhận thức được những nét tương đồng đa dạng trong sự phát triển đất nước, tính tất yếu của sự hợp tác phát triển giữa các nước Asean và sự hội nhập khu vực; đánh giá cao những thành tựu xây dựng đất nước của ND đông Nam Á và Ấn Độ. - Tiếp tục bồi dưỡng tinh thần đoàn kết quốc tế, ủng hộ cuộc đấu tranh chống chủ
- nghĩa thực dân của nhân dân châu Phi và khu vực Mỹ latinh. B. BÀI TẬP ĐÔNG BẮC Á Trắc nghiệm Câu 1: Đâu không phải lý do tại sao cho đến nay Đài Loan vẫn nằm ngoài sự kiểm soát của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa? A. Do Quốc dân Đảng vẫn nắm quyền kiểm soát khu vực này sau cuộc nội chiến 1946 - 1949 B. Do nhân dân Đài Loan không muốn chịu sự kiểm soát của CHND Trung Hoa C. Do sự chia rẽ của các thế lực thù địch D. Do đường lối “một đất nước hai chế độ” nhà nước CHND Trung Hoa muốn thực hiện Câu 2: Nguyên nhân chủ quan cơ bản tạo nên nền kinh tế năng động của “con rồng” kinh tế Đài Loan là gì? A. Chính quyền Đài Loan tiến hành những cải cách tiến bộ. B. Giáo dục và khoa học - kĩ thuật được coi trọng. C. Nhận được sự trợ giúp của CHND Trung Hoa. D. Dựa vào nguồn viện trợ tài chính từ Mĩ. Câu 3: Mối quan hệ hai miền Triều Tiên trong những năm 50 - 60 phản ánh vấn đề gì trong quan hệ quốc tế nửa sau thế kỉ XX? A. Đối đầu Đông- Tây, chiến tranh lạnh căng thẳng B. Xu thế hòa hoãn, hòa dịu trong quan hệ quốc tế C. Hiện tượng phân ly ở nhiều khu vực D. Giải quyết các vấn đề bằng sức mạnh quân sự Câu 4: Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt làm hai miền theo vĩ tuyến 38 cho đến nay là do A. Quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945) B. Tác động của cuộc Chiến tranh lạnh C. Hai miền Triều Tiên thỏa thuận, kí hiệp định tại Bàn môn Điếm (1953) D. Thỏa thuận của Mỹ và Liên Xô Câu 5: Hiện nay, Trung Quốc và Nhật Bản đang có tranh chấp biên giới ở khu vực nào? A. Ryukyu (Lưu Cầu) B. Senkaku (Điếu Ngư) C. Quanzhou (Tuyền Châu) D. Okinawa Câu 6: Tại sao Chiến tranh lạnh đã kết thúc nhưng quan hệ hai miền Triều Tiên hiện nay vẫn tiếp tục trong tình trạng căng thẳng? A. Do sự chia rẽ của các thế lực thù đich đặc biệt là Mĩ và các nước phương Tây.
- B. Do sự đối lập về hệ tư tưởng Tư bản chủ nghĩa với Xã hội chủ nghĩa. C. Do nhân dân hai miền không muốn hòa hợp do điều kiện chính trị khác nhau. D. Do vấn đề phát triển công nghiệp quân sự- công nghiệp hạt nhân của Triều Tiên. Câu 7: Vấn đề chủ yếu gây nên tình trạng căng thẳng giữa hai miền Triều Tiên hiện nay là gì? A. Sự đối lập về hệ tư tưởng giữa TBCN với XHCN. B. Do vấn đề dầu mỏ và việc sử dụng tài nguyên giữa hai nước. C. Do vấn đề phát triển công nghiệp quân sự - công nghiệp hạt nhân của Triều Tiên. D. Do sự hậu thuẫn của Mĩ đối với Hàn Quốc và Trung Quốc đối với Triều Tiên. Câu 8: Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong 10 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ địa - chính trị thế giới? A. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời, đi theo con đường xã hội chủ nghĩa. B. Hàn Quốc trở thành “con rồng kinh tế” nổi bật nhất của khu vực Đông Bắc Á C. Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan trở thành “con rồng kinh tế” của châu Á. D. Nhật Bản phát triển thần kỳ, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới. Câu 9: Mục tiêu lớn nhất của công cuộc cải cách - mở của ở Trung Quốc là? A. Chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn. B. Hiện đại hóa đất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc. C. Làm cho nền kinh tế tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao. D. Biến Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh. Câu 10: hiểu như thế nào là “chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc”? A. Là một mô hình chủ nghĩa xã hội hoàn toàn mới, không dựa trên nguyên lý chung của chủ nghĩa Mác- Lê-nin B. Là mô hình chủ nghĩa xã hội xây dựng theo đặc điểm của Trung Quốc C. Là mô hình xây dựng trên cơ sở công xã nhân dân- đơn vị kinh tế- chính trị cơ bản D .Là mô hình xây dựng trên những nguyên lý chung của chủ nghĩa Mác- Lê-nin và tình hình cụ thể Trung Quốc Câu 11: Công cuộc cải cách - mở cửa của nhân dân Trung Quốc hoàn thành nhờ vào yếu tố nào? A. Sự viện trợ của nước Mĩ. B. Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa. C. Sự sáng tạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc. D. Sự lao động quên mình của nhân dân Trung Quốc và sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô. Câu 12: Bản chất của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc trong những năm 1946-1949 là A. Cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa thực dân phương Tây ở Trung Quốc B. Cuộc tranh giành quyền lực giữa các lực lượng chính trị
- C. Cuộc đấu tranh để lựa chọn con đường phát triển cho Trung Quốc. D. Cuộc đấu tranh để xóa bỏ tàn dư phong kiến Câu 13: cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc trong những năm 1946- 1949 chưa thực hiện được nhiệm vụ gì? A. Lật đổ nền thống trị của Quốc dân Đảng ở Nam Kinh B. Giải phóng được Trung Quốc lục địa C. Thu hồi chủ quyền trên toàn bộ lãnh thổ Trung Hoa D. Lật đổ được nền thống trị nửa thuộc địa nửa phong kiến Câu 14: Hạn chế của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc (1946- 1949) là A. Chưa thống nhất hoàn toàn lãnh thổ Trung Quốc. B. Đưa Trung Quốc đi theo con đường Xã hội chủ nghĩa. C. Chưa xóa bỏ hoàn toàn những tàn dư phong kiến. D. Vẫn còn lệ thuộc vào các nước tư bản phương Tây. Câu 15: So với Liên Xô, Trung Quốc không từ bỏ nguyên tắc nào trong quá trình cải cách mở cửa từ năm 1978? A. Kiên trì cải cách kinh tế - chính trị B. Mục tiêu xã hội chủ nghĩa và sự lãnh đạo của Đảng cộng sản C. Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa D. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm Câu 16: Sự kiện tháng 2-1972, Tổng thống Mĩ R. Níchxơn sang thăm Trung Quốc có tác động như thế nào đến cuối kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam? A. Cuộc kháng chiến chống Mĩ của Việt Nam bị cô lập với phong trào cách mạng thế giới B. Hạn chế sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa cho cuộc kháng chiến của Việt Nam C. Cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam có cơ hội giải quyết theo con đường hòa bình D. Việt Nam trở thành con bài để các nước lớn thương lượng với nhau Câu 17: Đối với Việt Nam, sự ra đời của nước Cộng hoà Dân chủ nhân dân Trung Hoa có ý nghĩa A. Cách mạng nước ta thoát khỏi thế bị bao vây, ta có thể liên lạc nối liền với phe xã hội chủ nghĩa và thế giới dân chủ. B. Cuộc kháng chiến của ta bước sang giai đoạn mới, độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. C. Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa sẽ trực tiếp đưa quân sang giúp ta đánh Pháp. D. Căn cứ địa Việt Bắc được mở rộng sang vùng Đông bắc Trung Quốc.
- Câu 18: Từ thành công của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc, Đảng ta có thể vận dụng bài học kinh nghiệm nào vào quá trình đổi mới và phát triển đất nước? A. Lấy đổi mới về kinh tế làm trọng tâm B. Lấy đổi mới về thương mại làm trọng tâm C. Trọng tâm là đổi mới về chính trị D. Lấy đổi mới về tư tưởng làm trọng tâm Câu 19: Tại sao Trung Quốc lại không thực hiện đường lối “một đất nước, một chế độ” ở Hồng Công? A. Do người dân Hồng Công không đồng ý B. Do Trung Quốc muốn khai thác tối đa những lợi thế của Hồng Công C. Do áp lực của dư luận quốc tế D. Do Trung Quốc không nắm được quyền kiểm soát ở đây Câu 20: Sự kiện nào đánh dấu sự xói mòn của trật tự hai cực Ianta? A. Cách mạng Trung Quốc thắng lợi năm 1949. B. Sự ra đời của khối quân sự Nato. C. Cuộc chiến nội chiến Triều Tiên. D. Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu Câu 21: Đặc điểm của đường lối đổi mới xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc? A. Lấy phát triển chính trị làm trung tâm. B. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm. C. Lấy phát triển kinh tế, chính trị làm trung tâm. D. Lấy phát triển văn hóa làm trung tâm. Câu 22. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, yếu tố nào là cơ bản nhất giúp cách mạng TQ có nhiều biến động khác trước: A. Sự giúp đỡ của Liên Xô B. Lực lượng cách mạng lớn mạnh nhanh chóng C. ảnh hưởng của cách mạng thế giới D. vùng giải phóng đc mở rộng Câu 23. Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở TQ mang tính chất gì? A, cách mạng tư sản do giai cấp vô sản lãnh đạo B, cách mạng vô sản do giai cấp vô sản lãnh đạo C, cách mạng giải phóng dân tộc D.cuộc nội chiến Câu 24. Một trong những ý nghĩa quố tế của sự thành lập nước CHND Trung Hoa (1-10-1949) là: A.cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Bắc Á B. Làm cho CNXH trở thành một hệ thống trên thế giới C.tạo điều kiện làm cho CNXH nối liền từ Châu Âu sang Châu Á
- D. làm giảm tình trạng căng thẳng của cục diện chiến tranh lạnh Câu 25. Thành công của cách mạng Trung Quốc đã ảnh hưởng thế nào đến cách mạng tháng Tám A. Tăng cường lực lượng phe XHCN và động viên, giúp đỡ để lại nhiều bài học quý giá cho phong trào cách mạng Việt Nam B. Tạo điều kiện cho sinh viên Việt Nam sang du học và học hỏi kinh nghiệm về lãnh đạo cách mạng Việt Nam C. Giúp Việt Nam xây dựng, phát triển kinh tế D. Giúp Việt Nam trong việc giao lưu, mở rộng và phát triển văn hóa dân tộc Câu 26. Sau chiến tranh thế giới thứ hai Trung Quốc tiếp tục nhiệm vụ của mình là gì? A. Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân B. Bước đầu tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội C. Tiến lên xây dựng chế độ Tư bản chủ nghĩa D. Tiếp tục hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Câu 27: Cuộc nội chiến 1950 đến 1953 trên bán đảo Triều Tiên là sản phẩm của A. mâu thuẫn về kinh tế giữa Liên Xô và Mĩ. B. mâu thuẫn về chính trị giữa Liên Xô và Mĩ. C. mâu thuẫn về quyền lợi giữa Liên Xô và Mĩ D. sự đụng đầu trực tiếp đầu tiên giữa phe TBCN và XHCN Câu 28: Sau chiến tranh thế giói thứ hai đến nay, Trung Quốc đã A. Tiếp tục hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội B. Hoàn thành cách mạngdân tộc dân chủ nhân dân. C. Bước đầu tiến lên xây dựng CNXH. D. Tiến lên xây dựng chế độ TBCN. Câu 29: Ở khu vực Đông Bắc Á hiện nay, những nước có nền kinh tế đứng thứ 2 và thứ 3 thế giới lần lượt là: A. Nhật Bản-Trung Quốc
- B. Trung Quốc-Nhật Bản C. Trung Quốc-Hàn Quốc D. Nhật Bản-Hàn Quốc Câu 30: Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến trước 1975, những quốc gia nào nằm trong tình trạng bị chia cắt lãnh thổ: A. Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan. B. Campuchia, Trung Quốc, Thái Lan. C. Trung Quốc, Việt Nam, Triều Tiên. D. Triều Tiên, Campuchia, Thái Lan Tự luận Câu 1. Công cuộc cải cách mở cửa ở TQ từ năm 1978 có ảnh hưởng như thế nào với VN HD: Để lại bài học kinh nghiệm trong công cuộc đổi mới, đi lên CNXH ở Việt Nam (đổi mới vế kinh tế) - Khi tiến hành đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế, chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa. Đổi mới kinh tế gắn liền đổi mới chính trị nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế - Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại (mở cửa), hình thành cơ chế thị trường, phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa Câu 2. (giao yêu cầu hs tìm hiểu). Các hoạt động giải quyết hòa hợp, thống nhất trên bán đảo Triều Tiên từ năm 2000 đến nay? Câu 3. (giao yêu cầu hs tìm hiểu). Sự phát triển của Trung Quốc hiện nay ĐÔNG NAM Á, ẤN ĐỘ Trắc nghiệm Câu 1. Nước nào dưới đây tuyên bố độc lập và thành lập chế độ cộng hoà sớm nhất ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Việt Nam B. Malaixia. C. Miến Điện. D. Inđônêxia. Câu 2. Nước nào ở khu vực Đông Nam Á không là thuộc địa của các nước đế quốc Âu - Mĩ?
- A. Việt Nam B. Inđônêxia. C. Thái Lan D. Campuchia Câu 3. Trước năm 1959, Xingapo là thuộc địa của A. Pháp B. Mĩ C. Hà Lan D. Anh Câu 4. Nhân dân các nước Đông Nam Á đã nhân cơ hội nào trong năm 1945 để đứng lên đấu tranh giành độc lập dân tộc? A. Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện. B. Liên Xô truy kích quân Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc. C. Đức kí văn bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện. D. Quân Đồng minh tiến hành giải giáp phát xít Nhật. Câu 5. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Pháp có chủ trương gì đối với Đông Dương ? A. Thiết lập chế độ thực dân mới ở Đông Dương. B. Thiết lập Liên bang Đông Dương tự trị trong khối Liên hiệp Pháp. C. Thiết lập trở lại chế độ trực trị của Pháp ở Đông Dương. D. Công nhận nền độc lập hoàn toàn của các nước Đông Dương Câu 6. Người tiến hành cuộc vận động ngoại giao đòi Pháp trao trả độc lập cho nước Campuchia (1953) là A. Xihanúc. B. Lon Nol. C. XupHanuvông. D. Nôrôđôm. Câu 7. Hiệp định hoà bình về Campuchia kí kết ngày 23/10/1991 là : A. kết quả của quá trình đấu tranh lâu dài chống lại chế độ diệt chủng Pôn Pốt - Iêngxari. B. kết quả của phong trào dân tộc nhằm gạt bỏ vai trò ảnh hưởng của các nước tư bản phương Tây ở Campuchia. C. kết quả của cuộc đấu tranh chống chế độ thực dân mới của Mĩ ở Campuchia. D. kết quả của quá trình hoà hợp, hoà giải dân tộc ở Campuchia với sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế. Câu 8. Nước nào hiện nay đang là quan sát viên của tổ chức ASEAN ? A. Đông Timo B. Mianma C. Trung Quốc D. Nhật Bản
- Câu 9. Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) có ý nghĩa như thế nào? A. Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á. B. Chứng tỏ sự đối đầu về quân sự giữa hai khối nước ở Đông Nam Á có thể hòa giải. C. Chứng tỏ sự hợp tác giữa các nước thành viên ASEAN ngày càng có hiệu quả. D. Chứng tỏ ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị. Câu 10.ASEAN + 1 là: A. ASEAN và Trung Quốc. B. ASEAN và Nhật Bản . C. ASEAN và Hàn Quốc . D. ASEAN và Đài Loan. Câu 11. Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Ấn Độ và Xingapo từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai có điểm gì tương đồng? A. Cùng chống thực dân Anh và giành được độc lập vào năm 1950. B. Đấu tranh vũ trang có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cách mạng 2 nước. C. Đấu tranh chính trị đã đưa lại thắng lợi triệt để cho cách mạng 2 nước. D. Cách mạng thắng lợi từng bước : từ tự trị để đi đến độc lập hoàn toàn. Câu 12. Những nước nào dưới đây không tham gia vào cuộc chiến tranh của Mĩ ở Đông Dương (1954 - 1975) ? A. Philippin, Malaixia. B. Thái Lan, Inđônêxia. C. Inđônêxia, Ấn Độ. D. Ấn Độ, Hàn Quốc. Câu 13Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ do giai cấp nào lãnh đạo? A. Giai cấp tư sản dân tộc. B. Giai cấp vô sản. C. Giai cấp địa chủ phong kiến. D. Giai cấp nông dân.
- Câu 14. Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN (1967) là các quốc gia thành viên đều A. có nền kinh tế phát triển. B. đã giành được độc lập. C. có chế độ chính trị tương đồng. D. có nền văn hóa dân tộc đặc sắc. Câu 15. Biến đổi lớn nhất của các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A. Các nước châu Á đã giành độc lập. B. Các nước châu Á đã gia nhập ASEAN. C. Các nước châu Á đã trở thành trung tâm kinh tế - tài chính thế giới. D. Các nước châu Á đã tiến hành hợp tác chung trong một tổ chức khu vực. Câu 16. Ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai, ở Đông Nam Á, phong trào giải phóng dân tộc đã nổ ra mạnh mẽ nhất ở các nước nào? A. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào. B. Việt Nam, Mi-an-ma, Lào. C. In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan. D. Phi-lip-pin, Việt Nam, Ma-lai-xi-a. Câu 17. Việc thực dân Anh đưa ra phương án Maobáttơn (1947) chứng tỏ A. thực dân Anh đã chấm dứt việc cai trị và bóc lột Ấn Độ. B. thực dân Anh đã nhượng bộ trong quá trình cai trị ở Ấn Độ. C. cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ đã giành thắng lợi hoàn toàn. D. thực dân Anh muốn thay đổi phương án cai trị để xoa dịu mâu thuẫn dân tộc. Câu 18. Sự kiện nào đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Lào kết thúc thắng lợi? A. Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết (7-1954).
- B. Hiệp định Viêng Chăn được kí kết (2-1973). C. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào được thành lập (12-1975). D. Đảng Nhân dân Lào được thành lập (3-1955). Câu 19. Đế quốc nào là lực lượng thù địch lớn nhất của phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Đế quốc Hà Lan. B. Đế quốc Pháp. C. Đế quốc Mĩ. D. Đế quốc Anh. Câu 20 Biến đổi tích cực quan trọng đầu tiên của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A. Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập. B. Nhiều nước có tốc độ phát triển khá nhanh. C. Sự ra đời của khối ASEAN. D. Mở rộng hợp tác với các nước Đông Á và EU. Câu 21. Từ những năm 90 của thế kỉ XX đến nay, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang lĩnh vực nào? A. Hợp tác trên lĩnh vực du lịch. B. Hợp tác trên lĩnh vực kinh tế. C. Hợp tác trên lĩnh vực quân sự. D. Hợp tác trên lĩnh vực giáo dục. Câu 22: Từ công cuộc xây dựng đất nước của Ấn Độ, Việt Nam có thể rút ra bài học gì cho công cuộc đổi mới đất nước? A. Đẩy mạnh cách mạng xanh để xuất khẩu lúa gạo B. Đẩy mạnh cách mạng chất xám để xuất khẩu phần mềm C. Ứng dụng những thành tựu Khoa học- kĩ thuật vào sản xuất D. Nâng cao trình độ dân trí để khai thác hợp lý nguồn tài nguyên Câu 23: Con đường đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ sau chiến tranh thế giới thứ hai đã diễn ra như thế nào? A. Từ đòi quyền độc lập đến đòi quyền tự trị. B. Yêu cầu thực dân Anh trao trả độc lập cho Ấn Độ.
- C. Từ đòi quyền tự trị đến đòi quyền độc lập hoàn toàn. D. Đòi quyền độc lập và quyền tự trị cùng một lúc. Câu 24. Tháng 11/2007, các thành viên tổ chức ASEAN đã kí bản “Hiến chương ASEAN” nhằm A. xây dựng ASEAN thành cộng đồng hòa bình, ổn định. B. xây dựng ASEAN thành cộng đồng vững mạnh. C. xây dựng ASEAN thành cộng đồng chiến lược về chính trị, quân sự. D. xây dựng ASEAN thành cộng đồng chỉ mang tính chất chiến lược về quân sự. Câu 25. Biểu hiện nào dưới đây chứng tỏ rằng mối quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN bước đầu được cải thiện? A. Tổ chức ASEAN tăng cường số thành viên của mình. B. Việt Nam, Lào được mời tham gia vào hiệp ước Ba-li. C. Cả ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia cùng tham gia vào ASEAN. D. Sự thiết lập quan hệ ngoại giao và các cuộc viếng thăm của các nhà lãnh đạo. Câu 26. Sau khi thực dân Anh thực hiện phương án Maobatton, nhân dân Ấn Độ vẫn tiếp tục đấu tranh vì lý do nào dưới đây? A. Bất mãn với quy chế tự trị. B. Không muốn bị chia rẽ về tôn giáo . C. Không chấp nhận phương án Maobatton. D. Muốn thực dân Anh trao trả độc lập hoàn toàn. Câu 27. Sự kiện nào có ý nghĩa to lớn đối với cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ từ năm 194 đến năm 1950? A. Ấn Độ tuyên bố độc lập và trở thành nước cộng hoà. B. Nê-ru trở thành người lãnh đạo Đảng Quốc đại. C. Thực dân Anh trao trả độc lập cho Ấn Độ. D. Phương án Maobatton bị phá sản. Câu 28. Sự kiện nào ở Ấn Độ nửa sau thế kỉ XX có tác động lớn đến phong trào cách mạng thế giới? A. Ấn Độ giành được độc lập.
- B. Nước Cộng hoà Ấn Độ được thành lập. C. Ấn Độ thực hiện thành công cuộc “cách mạng xanh”. D. Ấn Độ đạt thành tựu lớn trong cuộc “cách mạng chất xám”. Câu 29. Hiện nay tổ chức ASEAN có tất cả bao nhiêu nước thành viên? A. 7nước. B. 9 nước. C.10 nước. D.11 nước. Câu 30. Từ thập niên 90 của thế kỉ XX, trong nông nghiệp Ấn Độ đã đạt được thành tựu nổi bật gì? A. Là nước xuất khẩu gạo đứng thứ ba thế giới. B. Tự túc được lương thực, có dự trữ và xuất khẩu. C. Nền nông nghiệp được cơ giới hoá. D. Hoàn thành “cuộc cách mạng xanh”. Câu 31. Hình thức đấu tranh nào là chủ yếu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ? A. Biểu tình kết hợp đấu tranh vũ trang. B. Bãi công, bất bạo động. C. Khởi nghĩa vũ trang. D. Mít tin, đưa yêu sách. Câu 35. Nội dung nào sau đây thể hiện điểm chung của Ấn Độ và các nước Đông Nam Á trong nửa sau thế kỉ XX? A. Các nước thực dân tiến hành khai thác thuộc địa. B. Bị các nước đế quốc trở lại tái chiếm. C. Tập trung phát triển kinh tế D. Giành được độc lập. Câu 32. Điểm khác biệt trong cuộc đấu tranh giành độc lập của Ấn Độ với các nước Đông Nam Á là gì? A. Khuynh hướng đấu tranh. B. Tổ chức lãnh đạo.
- C. Giai cấp lãnh đạo. D. Hình thức đấu tranh. Câu 33. Sau khi giành độc lập, nhóm năm nước sáng lập ASEAN cùng thực hiện chiến lược kinh tế giống nhau nhưng chỉ có Singapo trở thành “con rồng” kinh tế châu Á bởi vì ở Singapo A. dân số ít. C. có vị trí chiến lược quan trọng. B. nhà nước có chính sách phù hợp. D. chuyển sang chiến lược kinh tế hướng ngoại sớm hơn. Câu 34. Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào dưới đây từ chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm năm nước sáng lập ASEAN? A.Coi trọng sản xuất háng hóa để xuất khấu, thu hút vốn, công nghệ của nhà đầu tư nước ngoài. B.Chú trọng phát triển ngoại thương, sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu. C.Cần thu hút vốn đầu tư của nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hóa, nâng cao khả năng cạnh tranh. D.Phải đề ra chiến lược phát triển kinh tế phù hợp với đặc điểm riêng của đất nước và xu thế chung của thế giới. Câu 35. Nhận xét nào dưới đây là đúng nhất về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A.Sau khi giành độc lập, bước vào thời kì phát triển kinh tế trong điều kiện khó khăn. B.Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc phát triển mạnh mẽ, các nước giành được độc lập. C.Bước sang một thời kì mới – xây dựng đất nước, đạt được nhiều thành tựu quan trọng về kinh tế. D.Có sự thay đổi sâu sắc: giành được độc lập, bước vào thời kì xây dựng cuộc sống mới với nhiều thành tựu rực rỡ.
- Câu 36. Trong những yếu tố dưới đây yếu tố nào được xem là thuận lợi của Việt Nam khi tham gia vào tổ chức ASEAN? A. Có nhiều cơ hội áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật của hiện đại của thế giới. B. Có điều kiện tăng cường sức mạnh quân sự của mình trong khu vực. C. Có điều kiện tăng cường sự ảnh hưởng của mình đối với các nước trong khu vực. D. Có điều kiện để thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước phát triển. Câu37. Khi tham gia vào tổ chức ASEAN Việt Nam sẽ phải đối đầu với nguy cơ nào dưới đây? A. Mất quyền tự chủ về kinh tế. B. Sự chống phá của các thế lực thù địch. C. Mất bản sắc dân tộc, do sự hoà tan về văn hoá. D. Khó xây dựng nền kinh tế công nghệ cao do không đủ tài nguyên. Câu 38. Việc Việt Nam gia nhập vào tổ chức ASEAN được xem là biểu hiện của xu thế nào trong quan hệ quốc tế cuối thế kỉ XX? A. Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ. B. Mĩ đẩy mạnh thiết lập trật tự thế giới đơn cực sau chiến tranh lạnh. C. Xu thế hoà bình, hợp tác, đối thoại của các quốc gia trên thế giới. D. Sự điều chỉnh chiến lược phát triển đất nước của các nước sau chiến tranh lạnh. Câu 39. Sự kiện nào đánh dấu sự thiết lập mối quan hệ giữa Ấn Độ và Việt Nam? A. Chính thức đặt quan hệ ngoại giao (1972). B. Thiết lập mối quan hệ chính trị (1991). C. Trở thành đối tác hợp tác toàn diện (1994). D. Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược (2007). Câu 40. Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Ấn Độ? A. Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. B. Chú trọng vào ngành công nghiệp nặng . C. Áp dụng triệt để thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại.
- D. Coi trọng việc khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Câu 41. Một trong những hệ quả từ chính sách cai trị của thực dân Anh còn tồn tại hiện nay ở Ấn Độ là gì? A. Mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc. B. Chia rẽ giữa các đảng phái chính trị. C. Thiếu hụt các nguồn tài nguyên thiên nhiên. D. Sự du nhập của văn hoá phương Tây. II. Tự luận: 1. Đặc điểm cách mạng của ba nước Đông Dương (1945-1975)? 2. ASEAN có tác động như thế nào với Việt Nam? 3. Bài học kinh nghiệm từ Ấn Độ với Việt Nam trong thời kì xây dựng đất nước? HD: 1. Đặc điểm cách mạng của ba nước Đông Dương (1945-1975)? -điểm tương đồng: cùng giai đoạn cm (1945-1954;1954-1975), phối hợp, đoàn kết chiến đấu giữa các nước, có sự lãnh đạo của ĐCS Đông Dương (1945-1954) - điểm khác biệt: CPC từ 1975-1979 : đấu tranh chống khme đỏ 2.ASEAN có tác động như thế nào với Việt Nam? cải cách, mở cửa, hội nhập kinh tế (d/c) 3.Bài học kinh nghiệm từ Ấn Độ với Việt Nam trong thời kì xây dựng đất nước? Phát triển KHKT ->thúc đẩy kinh tế (d/c) Đầu tư phát triển trí tuệ CHÂU PHI, MĨ LA TINH Trắc nghiệm Câu 1. Từ những năm 60 đến những năm 0 của thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La- tinh diễn ra dưới hình thức nào? A. Bãi công của công nhân. B. Đấu tranh chính trị C. Đấu tranh nghị trường. D. Đấu tranh vũ trang
- Câu 2. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ La-tinh được mệnh danh là “Lục địa bùng cháy” vì: A.núi lửa thường xuyên hoạt động B.cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ C.phong trào giải phóng dân tộc nổ ra dưới nhiều hình thức D. lần lượt lật đổ chế độ độc tài phản động giành lại chủ quyền dân tộc Câu 3. Cách mạng Cu Ba thành công đã mở đầu cho phong trào gì ở Mĩ La- tinh A.đấu tranh vũ trang. B đấu tranh chính trị. C. đấu tranh nghị trường. D đấu tranh đòi ruộng đất của nông dân. Câu 4. Sự kiện nào được đánh giá là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc Mĩ La tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai? A. Thắng lợi của cách mạng Cu Ba. B.Thắng lợi của cách mạng Ê-cu-a-đo. C.Thắng lợi của cách mạng Mê-hi-cô. Câu 5: Cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập ở các nước Mĩ La tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là cuộc đấu tranh A.Chống chế độ độc tài thân Mĩ. B. Chống chế độ tay sai Batixta. C. Chống chủ nghĩa thực dân D. Chống chính sách phân biệt chủng tộc của Mĩ. Câu 6: Năm 1975 nhân dân các nước ở Châu Phi đã hoàn thành công cuộc đấu tranh. A. đánh đổ nền thống trị chủ nghĩa thực dân cũ, giành độc lập dân tộc. B. đánh đổ nền thống trị chủ nghĩa thực dân mới, giành độc lập dân tộc. C. đánh đổ nền thống trị chủ nghĩa thực dân cũ, chế độ A-pac-thai. D. đánh đổ nền thống trị chủ nghĩa thực dân mới, chế độ A-pac-thai. Câu 7: Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cu ba diễn ra trong bối cảnh nào? A. Mĩ bao vây cấm vận
- B. Đất nước đã lật đổ chế độ độc tài Batixta. C. Mất nguồn viện trợ to lớn từ khi Liên Xô tan rã. D.Trong cuộc chiến đấu tiêu diệt đội quân đánh thuê của Mĩ tại bãi biển Hi-rôn. Câu 8: CuBa được mệnh danh là A. lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc Mĩ latinh B. lá cờ đầu trong phong trào đấu tranh ở khu vực Mĩ latinh C. lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Mĩ D.lá cờ đầu trong phong trào chống chủ nghĩa thực dân Mĩ latinh Mức độ vận dụng Câu 9: Nước nào ở châu Phi phong trào giải phóng dân tộc của có ảnh hưởng từ Chiến thắng Điện Biên Phủ -1954 ở Việt Nam ? A. Ai Cập. B. Tuy-ni-di. C. Ăng-gô-la. D. An-giê-ri Câu 10. Tội ác lớn nhất của chủ nghĩa A-pác-thai đối với nhân dân Nam Phi là gì? A. Bóc lột tàn bạo người da đen. B. Gây chia rẽ nội bộ người Nam Phi. C. Tước quyền tự do của người da đen. D. Phân biệt chủng tộc và kì thị chủng tộc đối với người da đen. Câu11:Câu nói nào sau đây thể hiện tình đoàn kết của nhân dân Cu Ba đối với nhân dân Việt Nam? A. Các đồng chí hãy phất cao lá cờ này tại sào huyệt Sài Gòn. B.Vì Việt Nam nhân dân Cu Ba sẵn sàng hiến dâng cả máu của mình. C.Vì Việt Nam nhân dân Cu Ba sẵn sàng hy sinh cả tính mạng của mình. D. Vì Việt Nam nhân dân Cu Ba sẵn sàng hiến dâng cả tính mạng của mình. Câu 12: Câu nói : Các đồng chí hãy phất cao lá cờ này tại sào huyệt Sài Gòn của Phi đen Cátxtơrô ra đời trong bối cảnh nào? A. đến thăm Sài Gòn.
- B. đến thăm Hà Nội. C. đến thăm Quảng Trị. D. đến thăm Quảng Bình. Câu 13: Nét tương đồng về thể chế chính trị của CuBa và Việt Nam là gì? A. là nước XHCN do Đảng Cộng sản lãnh đạo B. là nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa C. là nước cộng hòa dân chủ nhân dân D. là nước dân chủ cộng hòa Câu 14. Nét tương đồng về hình thức đấu tranh của cách mạng Cu Ba năm 1959 với cách mạng tháng Tám 1945 của Việt Nam A. Đấu tranh ngoại giao B. Đấu tranh chính trị C. Đấu tranh vũ trang D. Khởi nghĩa từng phần Câu 15: Thắng lợi của cách mạng Cu Ba năm 1959 đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ la tinh A. giúp xây dựng đất nước B. đưa cách mạng đi lên C. phát triển và giành thắng lợi D. phong trào ngày càng phát triển và giành nhiều thắng lợi. Câu 16: Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi có gì khác so với Mĩ la tinh về hình thức đấu tranh? A.Đấu tranh vũ trang. B.Đấu tranh chính trị . C.Đấu tranh chính trị kết hợp với vũ trang. D.Đấu tranh vũ trang kết hợp với chính trị. Mức độ vận dụng cao Câu 17: N.Manđêla có vai trò như thế nào đối với phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi A. Là người tích cực đấu tranh chống chế độ Apacthai.
- B. Là người lãnh đạo đấu tranh chống chế độ Apacthai. C. Là người lãnh đạo nhân dân và tích cực đấu tranh chống chế độ Apacthai. D. Là người chỉ đạo nhân dân và tích cực đấu tranh chống chế độ Apacthai. Câu 18: Nhận xét nào dưới đây phản ánh đúng mức độ giành độc lập trong phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai? A.đều nhau. B.giống nhau C.không đồng đều. D.không đều nhau Câu 19: Nhận định nào sau đây không đúng về giai cấp vô sản trong phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai? A.trưởng thành. B.chưa trưởng thành. C.không đủ sức lãnh đạo. D.trưởng thành nhưng không đủ sức lãnh đạo. Câu 20 : Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa bản Hiến pháp tháng11- 1993 của Nam Phi A. chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc. B. chính thức xóa bỏ chủ nghĩa thực dân cũ. C. chính thức xóa bỏ chủ nghĩa thực dân mới. D. chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa thực dân cũ và mới. Câu 21: Nhận định nào sau đây đánh giá đúng vai trò của Phi đen Cátxtơrô đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ la tinh? A. Là người đi đầu trong phong trào giải phóng dân tộc B. Là người lãnh đạo đấu tranh chống chế độ độc tài Batixta. C. Là người tích cực đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc. D. Là người lãnh đạo nhân dân đấu tranh lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ. Câu 22: Biến động nào của tình hình thế giới những năm 19 9-1991 tạo bất lợi cho phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ la tinh? A. Sự vươn lên của Tây Âu



