Giáo án Bồi dưỡng HSG Lịch sử 12 - Chuyên đề: Cách mạng khoa học, công nghệ và xu thế toàn cầu hóa - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương

docx 11 trang baigiangchuan 05/03/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Bồi dưỡng HSG Lịch sử 12 - Chuyên đề: Cách mạng khoa học, công nghệ và xu thế toàn cầu hóa - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_boi_duong_hsg_lich_su_12_chuyen_de_cach_mang_khoa_ho.docx

Nội dung text: Giáo án Bồi dưỡng HSG Lịch sử 12 - Chuyên đề: Cách mạng khoa học, công nghệ và xu thế toàn cầu hóa - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương

  1. Soạn ngày: 5 / 10 /2023 Giảng ngày: 9 / 10 /2023 BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Kiến thức - Nguồn gốc, đặc điểm của cuộc cách mạng KH –CN từ sau chiến tranh thế giới thứ hai. -Xu thế toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ trong những năm cuối TK XX. 2. Năng lực: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích, so sánh, liên hệ. Năng lực tự học; năng lực vận dụng, liên hệ kiến thức giải quyết vấn đề thực tiễn Luyện đề trắc nghiệm và tự luận 3. Phẩm chất: Giáo dục cho học sinh thấy tầm quan trọng của cách mạng khoa học- công nghệ đối với sự phát triển của loài người. Từ đó nhận thức tuổi trẻ Việt Nam ngày ngay phải cố gắng trong học tập và rèn luyện, có ý chí và hoài bão vươn lên để trở thành những con người được đào tạo có chất lượng, đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. B. BÀI TẬP I. Trắc nghiệm: Câu 1: Loại vũ khí nào sử dụng trong Chiến tranh thế giới thứ hai hiện nay đã được dân sự hóa phục vụ cho cuộc sống con người? A. Vũ khí hạt nhân B. Vũ khí hóa học C. Vũ khí sinh học D. Vũ khí phóng xạ Câu 2: Đâu là hạn chế cơ bản nhất trong quá trình diễn ra cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai? A. Chế tạo các loại vũ khí và phương tiện tính chất tàn phá, hủy diệt. Nạn ô nhiễm mô trường, tai nạn, bệnh tật B. Cách mạng khoa học kĩ thuật chế tạo vũ khí đẩy nhân loại trước một cuộc chiến tranh mới C. Nguy cơ của cuộc chiến tranh hạt nhân
  2. D. Nạn khủng bố, gây nên tình hình căng thẳng Câu 3:Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật những năm 40 của thế kỷ XX đến năm 2000? A. Tất cả phát minh kỹ thuật luôn đi trước và mở đường trong nghiên cứu khoa học. B. Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kỹ thuật. C. Thời gian tự phát minh khoa học đến ứng dụng vào sản xuất được rút ngắn. D. Tất cả phát minh kỹ thuật đều khởi nguồn từ nước Mỹ. Câu 4:Lí do tại sao giai đoạn thứ hai của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại lại được gọi là cách mạng khoa học - công nghệ? A. Đã tìm ra nhiều vật liệu mới phục vụ như cầu đa dạng của đời sống con người. B. Gắn với sự ra đời của máy tính điện tử, đưa con người đến “văn minh thông tin”. C. Phát hiện ra những dạng năng lượng mới gắn liền với thành tựu khoa học cơ bản. D. Cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng khoa học- kĩ thuật Câu 5:Tại sao nói khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp? A. Vì khoa học là nguồn gốc chính của những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ. B. Vì tay nghề của công nhân ngày càng cao. C. Vì sản xuất được nhiều sản phẩm hàng hóa. D. Vì nhà máy là phòng nghiên cứu chính. Câu 6: Cách mạng khoa học - kĩ thuật đã làm thay đổi kết cấu lao động ở các nước tư bản phát triển như thế nào? A. Lao động trong nông nghiệp tăng lên. B. Lao động trong ngành công nghiệp tăng lên. C. Lao động trong các ngành công nghiệp và nông nghiệp tăng lên. D. Lao động trong các ngành dịch vụ, phi sản xuất vật chất tăng lên. Câu 6: Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước? A. Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên. B. Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật. C. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
  3. D. Phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn. Câu 7: Để hạn chế những tác động tiêu cực của cách mạng khoa học kĩ thuật hiện nay, các nước cần phải làm gì? A. Bảo vệ môi trường. B. Không sản xuất vũ khí hạt nhân. C. Phát triển kinh tế. D. Tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường, hạn chế vũ khí hủy diệt. Câu 8: Ý nghĩa then chốt của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là? A. Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất. B. Tạo ra khối lượng hàng hóa đồ sộ. C. Đưa loài người sang nền văn minh trí tuệ. D. Sự giao lưu quốc tế ngày càng mở rộng. Câu 9: Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại có ý nghĩa như thế nào? A. Những bước nhảy vọt mới của nền văn minh thế giới. B. Có những tác động tích cực về nhiều mặt. C. Tác động lớn đến quan hệ quốc tế từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX đến nay. D. Gây nên những hậu quả tiêu cực, ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của con người. Câu 10: Hạn chế lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại là A. Ô nhiễm môi trường B. Tai nạn lao động C. Các loại dịch bệnh mới xuất hiện D. Chế tạo ra các loại vũ khí hủy diệt Câu 11:Vấn đề bùng nổ dân số, sự vơi cạn nghiêm trọng của các nguồn tài nguyên thiên nhiên đã đặt ra cho cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật nhiệm vụ gì? A. Chế tạo ra những nguồn tài nguyên mới. B. Tạo ra những công cụ sản xuất mới, vật liệu mới C. Điều chỉnh cơ cấu dân số D. Tăng năng suất các ngành kinh tế
  4. Câu 12: Sự phát triển của công nghệ thông tin trong cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật có tác động như thế nào đến nền văn minh nhân loại? A. Đưa nhân loại bước sang nền “văn minh thông tin” B. Thúc đẩy sự phát triển của “văn minh công nghiệp” C. Hoàn thiện nền văn minh nhân loại D. Đưa nhân loại bước sang “văn minh công nghiệp” Câu 13: Loại công cụ lao động nào do cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai tạo nên được xem như “trung tâm thần kinh” kĩ thuật, thay con người trong toàn bộ quá trình sản xuất liên tục? A. “Người máy” (Rô-bốt). B. Máy tính điện tử. C. Hệ thống máy tự động. D. Máy tự động. Câu 14: Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học công nghệ từ những năm 70 của thế kỉ XX đến nay? A. Sử dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất. B. Sử dụng năng lượng nước, hơi nước để cơ giới hóa sản xuất. C. Đạt được nhiều thành tựu nổi bật về công cụ sản xuất, nguồn năng lượng . D. Mọi phát minh sản xuất đều xuất phát từ kỹ thuật. Câu 15. Đứng trước tình trạng cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên con người cần dựa vào nhân tố nào sau đây? A.Hệ thống máy tự động. B.Công cụ sản xuất mới. C.Nguồn năng lượng tái tạo. D.Nguồn năng lượng mới, vật liệu mới. Câu 16. Nguồn gốc sâu xa dẫn tới cuộc cách mạng công nghiệp ở TK XVIII và cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là gì? A. yêu cầu của sản xuất và đời sống của con người. B. Yêu cầu của chiến tranh và sản xuất.
  5. C. Sự bùng nổ dân số và ô nhiểm môi trường. D. Sự vơi cạn nguồn tài nguyên và sản xuất. Câu 17. Cuộc cách mạng xanh diễn ra trong lĩnh vực nào? A.Nông nghiệp B.Khoa học cơ bản C.Công nghệ thông tin. D.Thông tin liên lạc và giao thông. Câu 18. Một trong những tác động của của cách mạng khoa hoc –kĩ thuật hiện đại đối với thế giới là gì? A. Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ quốc tế. B. Sự phát triển và tác động của các công ty xuyên quốc gia. C. Sự ra đời các tổ chức liên kết kinh tế, chính trị quốc tế. D .Hình thành xu thế toàn cầu hóa. Câu 19. Biểu hiện nào dưới đây không phải là xu thế toàn cầu hóa? A. Sự ra đời của các ngân hàng lớn trên thế giới. B. Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế. C. Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia. D. Sự sáp nhập và họp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn. Câu 20. Yếu tố nào dưới đây không phải là đòi hỏi của nhân loại hiện nay khi dân số bùng nổ, tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt? (VD) A. Những công cụ sản xuất mới có kĩ thuật cao. B. Những nguồn năng lượng và vật liệu mới C. Nguồn tài nguyên thiên nhiên được tái tạo lại. D. Nguồn tài nguyên thiên không được tái tạo lại Câu 21. Cách mạng khoa học – kĩ thuật đặt ra cho các dân tộc yêu cầu gì cho sự sinh tồn của trái đất? A. bảo vệ môi trường sinh thái. B.bảo vệ nguồn năng lượng sẳn có. C.bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. D. bảo vệ nguồn sống con người.
  6. Câu 22. Do đâu chất lượng cuộc sống của con người được nâng cao? A.Do áp dụng khoa học kĩ thuật. B.Do học hỏi các nước phát triển. C.Do tác động của tiến bộ kĩ thuật. D.Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ. Câu 23. Để tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước các công ty khoa học kĩ thuật cần? A. phát triển nhanh chống về mọi mặt. B.sự phát triển tác động của các công ty xuyên quốc gia. C.sự phát triển nhanh chống của các công ty thương maị quốc tế. D.sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn. Câu 24. Vấn đề nào sau đây có ý sống còn đối với Đảng và nhân dân ta? A.Nắm bắt thời cơ hội nhập quốc tế. B.Tận dụng nguồn vốn từ bên ngoài. C.Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật. D.Nắm bắt thời cơ vượt qua thách thức phát triển mạnh mẽ trong thời kì mới. Câu 25. Do đâu mọi mặt hoạt động và đời sống của con người kém an toàn? A. Do sự chủ quan của con người. B. Do trình độ khoa học kĩ thuật kém. C. Do tác động của xu thế toàn cầu hóa. D. Do không bắt kịp nhịp phát triển của quốc tế. Câu 26. Thương mại quốc tế tăng lên mạnh mẻ đã phản ánh vấn đề nào sau đây? A. Tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới ngày càng cao. B. Thu nhập quốc dân của tất cả các nước trên thế giới tăng. C. Nền kinh tế các nước trên thế giới quan hệ chặt chẽ, phụ thuộc lẫn nhau. D. Các công ti xuyên quốc gia đẩy mạnh hoạt động ở các nước đang phát triển. Câu 27. Việc tồn tại của toàn cầu hoá là A. sự bùng nổ tức thời của kinh tế thế giới. B. xu thế khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược. C. xu thế chủ quan của các cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới.
  7. D. sự tồn tại tạm thời trong quá trình phát triển nhanh của thương mại quốc tế. Câu 28. Xu thế toàn cầu hóa thách thức lớn nhất Việt Nam phải đối mặt là gì? A. Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường quốc tế. B.Trình độ của người lao động còn thấp. C. Chưa tận dụng tốt nguồn vốn và kĩ thuật từ bên ngoài. D. Trình độ quản lí còn thấp. Câu 29. Trong giai đoạn hiên nay để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế nước ta cần phải làm gì? A. Thành lập các công ty lớn. B. Tiến hành cải cách sâu rộng. C. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài. D. Khai thác tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển kinh tế. Câu 30. Cơ hội lớn nhất của nước ta trước xu thế toàn cầu hoá là gì? A. Nhập khẩu hàng hoá với giá thấp. B.Tranh thủ vốn đầu tư của nước ngoài. C. Xuất khẩu được nhiều mặt hàng nông sản ra thế giới. D. Tiếp thu thành tựu của cách mạng khoa học- công nghệ. II. Tự luận: Câu 1.Nhận xét sự phát triển cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật trong giai đoạn 2? Cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng khoa học - kĩ thuật nên giai đoạn này còn được gọi là cách mạng khoa học – công nghệ (nhiều thành tựu:máy tính điện tử, vật liệu mới, năng lượng mới, công nghệ sinh học, sự phát triển tin học ) Câu 2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học –công nghệ? Sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học - công nghệ đã đưa con người bước sang một nền văn minh mới, văn minh thông tin. - Hệ quả của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ là làm xuất hiện xu thế toàn cầu hóa, đó là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược. => Thông qua quá trình hội nhập, Việt Nam cần học hỏi trình độ quản lí, các thành tựu khoa học - kĩ thuật tiên tiến đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Câu 3. Xu thế toàn cầu hóa hiện nay như thế nào?
  8. Xã hội loài người ngày nay, với nền kinh tế thế giới, nền chính trị thế giới và nền văn minh nhân loại, cho thấy toàn cầu hóa đã tiến rất xa và sâu rộng; đồng thời, khẳng định “toàn cầu hóa” thực sự là một xu thế khách quan, không thể đảo ngược. Điều rõ ràng là, dù còn rất nhiều hạn chế, khiếm khuyết hay khuyết tật... trong cả ba hệ thống lớn nói trên, nhưng nhu cầu phát triển nội tại, tự thân của xã hội loài người chính là gốc rễ quy định xu thế toàn cầu hóa. Điều đáng chú ý là tiến trình toàn cầu hóa không diễn ra một cách tuyến tính, mà có những bước nhảy vọt, gắn với các cuộc cách mạng trong lực lượng sản xuất xã hội loài người. Có thể khẳng định rằng, trong thời gian tới, khi cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Cách mạng công nghiệp 4.0) bùng nổ, nhất định sẽ có bước nhảy vọt mới trong tiến trình toàn cầu hóa, toàn cầu hóa hoàn toàn không chững lại. Sự gia tăng các hoạt động bảo hộ trong những năm gần đây không đồng nghĩa với việc chia cắt thị trường thế giới thành những thị trường quốc gia hay phe, khối biệt lập, không làm đứt đoạn các dòng đầu tư xuyên quốc gia, không làm mất đi các vấn đề toàn cầu nảy sinh trong quá trình phát triển kinh tế thế giới mà việc giải quyết chúng đòi hỏi phải tăng cường hợp tác và những nỗ lực chung của cộng đồng quốc tế. Có chăng, chủ nghĩa bảo hộ chỉ đặt ra những “trở ngại” mới về thuế quan và phi thuế quan cho lưu thông hàng hóa, dịch vụ và đầu tư, mà những trở ngại này luôn tồn tại trong tiến trình toàn cầu hóa. Những số liệu thống kê của thế giới về thương mại và đầu tư cho thấy rất rõ rằng, bất chấp sự gia tăng của các hoạt động bảo hộ trong những năm gần đây, thương mại thế giới và đầu tư quốc tế vẫn tăng lên. Việc hình thành “cái toàn cầu” trong quá trình toàn cầu hóa kéo theo việc ra đời các định chế toàn cầu, như Liên hợp quốc và các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF)... Các định chế này không phải là “nhất thành, bất biến”, cơ chế hoạt động của chúng phải luôn cần đổi mới, cập nhật cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của “cái toàn cầu”. Đây là sự thích nghi, bảo đảm sức sống, nâng cao tính hiệu quả của các định chế quốc tế, chứ không phải và càng không thể ngăn cản tiến trình toàn cầu hóa. Bước phát triển mới của toàn cầu hóa gắn với sự bùng nổ của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 tất yếu kéo theo những đổi mới, cải tổ, cải cách các định chế toàn cầu hiện có và có thể ra đời những định chế quản trị toàn cầu mới. Câu 4. Yêu cầu đặt ra đối với quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam hiện nay? Thứ nhất, nhận thức đúng về “toàn cầu hóa” và “hội nhập quốc tế” để làm cơ sở cho việc hoạch định đường lối, chủ trương, chính sách phát triển đất nước, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Đặc biệt, cần thấy rõ bước phát triển mới của toàn cầu hóa trong những năm tới khi cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 bùng nổ; từ
  9. đó, tính toán sách lược, chiến lược trong tiến trình chủ động và tích cực hội nhập quốc tế. Thứ hai, Việt Nam hiện tham gia các mặt đời sống chính trị - xã hội quốc tế, tức là đã hội nhập rộng vào chỉnh thể thế giới, nhưng mới chỉ dừng ở mức độ hội nhập tương đối sâu với vị trí, vai trò nhất định trong một số lĩnh vực. Tiến trình chủ động và tích cực hội nhập quốc tế của Việt Nam đã đưa Việt Nam trở thành bộ phận cấu thành của chỉnh thể thế giới. Tới đây, cần xác định việc giành lấy vị trí, vai trò ngày càng đáng kể trong nền kinh tế thế giới, nền chính trị thế giới và nền văn minh nhân loại là nội dung chủ yếu của tiến trình chủ động và tích cực hội nhập quốc tế của Việt Nam. Về kinh tế, cần phấn đấu giành chỗ đứng trong các chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu; ưu tiên thúc đẩy phát triển nhanh các ngành kinh tế số và công nghiệp 4.0. Cơ hội đang mở ra cho Việt Nam ở thời hậu dịch bệnh COVID-19, không được bỏ lỡ. Muốn thế, cần ưu tiên phát triển các mạng kết nối Việt Nam với thế giới, cả “kết nối cứng” và “kết nối mềm”. Về chính trị, tiếp tục nâng cao vị thế của Việt Nam trong quan hệ với các nước lớn, nhất là các nước Ủy viên Thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, trong ASEAN. Chủ động tham gia xử lý các vấn đề quốc tế và khu vực. Thể hiện vai trò của Việt Nam “là bạn, đối tác tin cậy, thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới”. Về văn hóa - xã hội, cần đẩy mạnh quảng bá lịch sử, văn hóa, ngôn ngữ Việt Nam với thế giới; bảo tồn và phát huy giá trị của các di sản thiên nhiên, công viên địa chất, công viên sinh thái, di sản văn hóa thế giới, cả vật thể lẫn phi vật thể; khẳng định các giá trị xã hội và truyền thống tốt đẹp của Việt Nam, bản sắc Việt Nam; tích cực tham gia sáng tạo các sản phẩm văn hóa, nghệ thuật, khoa học... có tầm ảnh hưởng quốc tế; tham gia xử lý các vấn đề nhân đạo trên trường quốc tế; tham gia đấu tranh với các hiện tượng, hoạt động phi văn hóa, phản văn hóa, chống lại nhân loại... Cần đặc biệt quan tâm việc nhân thêm và phát huy “sức mạnh mềm” của đất nước, cạnh tranh về “sức mạnh mềm” trên trường quốc tế. Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, các phương tiện truyền thông xã hội ngày càng có vai trò lớn trong quảng bá văn hóa và cả trong “xâm lăng” văn hóa, lan tỏa các giá trị xã hội và cả làm xói mòn các giá trị xã hội, phát huy “sức mạnh mềm” và cả hạn chế “sức mạnh mềm” của các quốc gia, phát triển ổn định xã hội và cả gây bất ổn xã hội... Phương tiện truyền thông xã hội trở thành một hiện tượng văn hóa, một kênh thông tin, một công cụ quản trị. Bên cạnh việc tăng cường quản lý nhà nước đối với các phương
  10. tiện truyền thông xã hội, một số nước chủ động sử dụng và phát huy vai trò kênh thông tin, công cụ quản trị của các phương tiện truyền thông này. Việt Nam cần có cách tiếp cận mới đối với các phương tiện truyền thông xã hội, không chỉ dừng ở chỗ coi chúng là đối tượng quản lý. Thứ ba, khi triển khai các hoạt động hội nhập quốc tế, luôn nảy sinh những vấn đề cần xử lý về mối quan hệ giữa độc lập, tự chủ và chủ động, tích cực hội nhập quốc tế. Đơn cử như, trong tiến trình hội nhập quốc tế, cần luôn điều chỉnh, sửa đổi hệ thống pháp luật trong nước, tuy nhiên, phải có lộ trình, bước đi cẩn trọng, để vừa củng cố độc lập, tự chủ, vừa hội nhập quốc tế thành công. Hay là vấn đề đối phó với nguy cơ lệ thuộc vào thị trường bên ngoài, lệ thuộc kinh tế dẫn đến lệ thuộc về chính trị...; hoặc vấn đề phải đối phó với sự xâm lăng văn hóa, xử lý hiện tượng giao thoa văn hóa trong hội nhập quốc tế, những mâu thuẫn trong xây dựng con người Việt Nam dưới tác động của trào lưu hình thành công dân toàn cầu, sự xâm nhập của các giá trị xã hội không phù hợp đối với nước ta... Thứ tư, Việt Nam cần chủ động và tích cực tham gia vào việc đổi mới, cải tổ, cải cách hay thiết lập các định chế toàn cầu và khu vực; đóng góp nhiều hơn vào xây dựng “luật chơi”, coi đây là lợi ích quan trọng của quốc gia. Thứ năm, trong quá trình hội nhập quốc tế, luôn nảy sinh ngày càng nhiều những tranh chấp. Ngoài những cơ chế quốc tế phổ biến, thế giới còn có những cơ chế giải quyết tranh chấp quốc tế mang tính khu biệt, chuyên ngành mà ta chưa có nhiều kinh nghiệm. Do đó, vấn đề cấp bách trong quá trình hội nhập là nâng cao năng lực phòng, chống, xử lý, giải quyết những tranh chấp quốc tế, gắn với đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên sâu về các lĩnh vực này Ngày 8-10-2023 GIÁO VIÊN Trần thu Hương