Giáo án Bồi dưỡng HSG Lịch sử 12 - Chuyên đề: Luyện đề thi thử học sinh giỏi số 2 - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Bồi dưỡng HSG Lịch sử 12 - Chuyên đề: Luyện đề thi thử học sinh giỏi số 2 - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_boi_duong_hsg_lich_su_12_chuyen_de_luyen_de_thi_thu.docx
Nội dung text: Giáo án Bồi dưỡng HSG Lịch sử 12 - Chuyên đề: Luyện đề thi thử học sinh giỏi số 2 - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương
- Soạn ngày: 8 - 12 - 2023 Giảng ngày: 14 - 12 - 2023 LUYỆN ĐỀ THI THỬ HỌC SINH GIỎI SỐ 2 A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Nội dung lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến 2000, lịch sử VN (1919-1954) 2.Năng lực: tự học, nhận thức, tư duy lịch sử, phân tích, đánh giá, nhận xét, tổng hợp, so sánh, vận dụng 3.Phẩm chất: trách nhiệm, trung thực, tự giác, rèn luyện kĩ năng, cách trình bày bài thi B.Chuẩn bị: 1.Giáo viên: Đề thi thử HSG 2. Học sinh: ôn tập kiến thức đã học trong nội dung lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến 2000, lịch sử VN (1919-1954) C. Phương pháp: Bài tập trắc nghiệm, tự luận ngắn D. Bài tập Phần I. Trắc nghiệm Câu 1. Hội nghị Ianta (2-1945) họp tại Liên Xô không thông qua nội dung nào sau đây? A. Liên Xô tham gia chiến tranh chống Nhật. B. Thỏa thuận việc đóng quân tại các nước. C. Tiêu diệt đồng thời các nước phát xít. D. Quy định phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu. Câu 2. Nhận xét nào dưới đây đúng về Đại hội đại biểu lần thứ hai của Đảng Cộng sản Đông Dương (1951)? A. Là thắng lợi chính trị lớn nhất của nhân dân trong quá trình kháng chiến. B. Hoàn chỉnh đường lối của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. C. Phản ánh chỉ đạo, điều hành sáng tạo của Đảng trong việc quản lí xã hội. D. Đánh dấu bước tiến trong việc phát huy quyền làm chủ của nông dân. Câu 3. Quốc gia nào sau đây ở châu Phi giành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống Pháp những năm 1954-1962? A. Nam Phi.B. Ai Cập.C. Angiêri.D. Namibia. Câu 4. Một nguyên nhân thất bại của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản ở Việt Nam trong 20 năm đầu thế kỉ XX là A. chưa đấu tranh trên nhiều lĩnh vực.
- B. nhận thức của lực lượng khởi xướng. C. chưa tiếp thu được tư tưởng mới. D. giai cấp tư sản dễ thỏa hiệp với Pháp. Câu 5. Ở Việt Nam, Xô viết Nghệ-Tĩnh đã đem lại quyền chính trị cho nhân dân thông qua hoạt động nào sau đây? A. Quần chúng được tham gia điều hành chính quyền. B. Tổ chức quần chúng luân phiên điều hành chính quyền. C. Tổ chức cho nhân dân thực hiện bầu cử chính quyền. D. Quần chúng được lãnh đạo các chi bộ Đảng địa phương. Câu 6. Một trong những thủ đoạn của thực dân Pháp khi triển khai kế hoạch Nava (1953-1954) là A. rải quân đồng đều ở các nơi.B. thiết lập Hành lang Đông-Tây. C. tăng quân ở Đông Dương.D. rút quân viễn chinh về nước. Câu 7. Một trong những tờ báo tiến bộ của tiểu tư sản trí thức Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX là A. Lao động.B. Chuông rè.C. Tiền phong. D. Nhân dân. Câu 8. Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)? A. Hợp tác có hiệu quả cao từ khi ra đời, tạo vị thế quan trọng trên trường quốc tế. B. Làm thất bại mưu đồ của các cường quốc muốn gia tăng ảnh hưởng ở khu vực. C. Quá trình mở rộng thành viên diễn ra lâu dài, liên tục trong thời gian tồn tại. D. Được thành lập nhằm đối phó với những thách thức về an ninh và kinh tế. Câu 9. Ở Việt Nam, cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (1946- 1947) và chiến dịch Việt Bắc thu-đông (1947) đều A. có sự huy động tối đa sức mạnh của toàn quân, toàn dân trong cả nước. B. biến cuộc tiến công của địch thành phản công của quân đội nhân dân. C. buộc thực dân Pháp phải thay đổi âm mưu chiến lược trong chiến tranh. D. biểu hiện cao độ tinh thần chủ động trong chiến tranh cách mạng. Câu 10. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân phát triển của khuynh hướng cách mạng vô sản ở Việt Nam những năm 20 của thế kỉ XX? A. Nền công nghiệp thuộc địa có chuyển biến mới. B. Thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc ở Trung Quốc. C. Nguồn viện trợ của Liên Xô và các nước dân chủ.
- D. Sự suy yếu của các khuynh hướng cứu nước khác. Câu 11. Trong những năm 1936-1939, kinh tế Việt Nam có biểu hiện nào sau đây? A. Phục hồi và phát triển.B. Khủng hoảng sâu sắc. C. Tăng trưởng nhảy vọt.D. Phát triển thần kì. Câu 12. Ở Việt Nam, một trong những điểm tương đồng của phong trào dân chủ 1936-1939 so với phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925 là A. diễn ra liên tục, đều khắp trên cả nước. B. tầng lớp trên ngả hẳn về phía cách mạng. C. có sự chỉ đạo của lực lượng cách mạng tiến bộ. D. giành quyền lợi về kinh tế và chính trị. Câu 13. Phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai giành được kết quả nào sau đây? A. Buộc các nước đế quốc phải rút quân. B. Làm sụp đổ thuộc địa của đế quốc Âu-Mĩ. C. Thủ tiêu ảnh hưởng của Mĩ và tư sản. D. Thiết lập được chính phủ dân tộc dân chủ. Câu 14. Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đi đầu thế giới trong công nghiệp A. khai khoáng.B. vũ trụ.C. da, giày.D. dệt, may. Câu 15. Từ năm 1973 đến năm 2000, cách mạng khoa học-kĩ thuật chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực nào? A. Trí tuệ nhân tạo.B. Công nghệ.C. Nông nghiệp. D.Giao thông. Câu 16. Ba tổ chức cộng sản ra đời năm 1929 ở Việt Nam đã A. dẫn tới sự điều chỉnh đường lối của khuynh hướng cách mạng đối lập. B. thể hiện sự chuyển biến tích cực trong nhận thức của lực lượng tiên phong. C. tạo sự đa dạng và hiệu quả cao trong hoạt động của các lực lượng dân tộc. D. đáp ứng nguyện vọng của nhân dân về sự đa dạng trong tư tưởng cách mạng. Câu 17. Nhận xét nào dưới đây đúng về kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ trong khoảng thời gian cuối năm 1945 đầu năm 1946? A. Sức mạnh toàn dân tộc trong chiến đấu được phát huy hiệu quả. B. Diễn ra khi phát xít Nhật đầu hàng và đã rút quân khỏi nước ta. C. Tinh thần là nhân tố quyết định thắng lợi của chiến tranh cách mạng. D. Có sự phối hợp chặt chẽ với chiến trường ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Câu 18. Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào (Tuyên Quang) vào tháng 8 năm 1945 có ý nghĩa nào sau đây?
- A. Đề ra chủ trương khởi nghĩa giành chính quyền. B. Khẳng định sức mạnh của cơ quan quyền lực cao nhất. C. Tăng cường sức mạnh nội lực của dân tộc. D. Quyết định những vấn đề chiến lược của đất nước. Câu 19. Bộ phận chủ lực của Việt Nam Quốc dân Đảng (1927-1930) là A. binh lính người Việt.B. tư sản công thương. C. đại địa chủ phong kiến.D. quần chúng nhân dân. Câu 20. Liên minh châu Âu là tổ chức liên kết của các nước theo con đường nào sau đây? A. Tư bản chủ nghĩa.B. Quân chủ chuyên chế. C. Xã hội chủ nghĩa.D. Dân chủ chủ nô. Câu 21. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của lực lượng vũ trang cách mạng ở Việt Nam trong những năm 1941-1944? A. Từ nhân dân mà ra và được soi sáng bởi hệ tư tưởng công nông. B. Tuyệt đối trung thành, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng và mặt trận. C. Mang bản chất cách mạng, lấy đấu tranh quân sự là nhiệm vụ chính. D. Thực hiện nhiệm vụ chính trị và quân sự trong quá trình hoạt động. Câu 22. Một trong những đặc điểm của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1939-1941 là A. kết hợp chặt chẽ đấu tranh giữa các mặt trận. B. phát triển liên minh dân tộc rộng rãi. C. phát triển và nối liền các căn cứ địa cách mạng. D. chuyển từ đấu tranh chính trị sang vũ trang. Câu 23. Một trong những sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương thời kì khởi nghĩa từng phần năm 1945 là A. kịp thời chuyển hướng chỉ đạo chiến lược. B. kêu gọi quần chúng tham gia khởi nghĩa. C. sử dụng phương pháp bạo lực hợp lí. D. nhận thức được vai trò của đấu tranh chính trị. Câu 24. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn tới sự phát triển của kinh tế Nhật Bản thời kì 1952-1973? A. Thu lãi lớn trong việc cho Mĩ thuê các căn cứ quân sự. B. Tốn ít ngân sách do tập trung vào công nghiệp dân dụng. C. Tận dụng cơ hội Mĩ tham gia các cuộc chiến tranh. D. Tranh thủ chiến tranh lạnh để mua nguyên liệu giá rẻ.
- Câu 25. Trong nửa sau thế kỉ XX, vùng lãnh thổ nào sau đây ở khu vực Đông Bắc Á được gọi là con rồng kinh tế? A. Đài Loan.B. Nhật Bản.C. Triều Tiên.D. Mông Cổ. Câu 26. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục tiêu của Đảng Lao động Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)? A. Đánh bại chủ lực quân Việt Nam Cộng hòa. B. Giành chính quyền về tay nhân dân cả nước. C. Giải phóng đất đai, mở rộng vùng tự do. D. Bảo vệ vững chắc miền Bắc xã hội chủ nghĩa. Câu 27. Nhân tố nào sau đây tác động đến cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 của Việt Nam (1946-1947)? A. Sự lớn mạnh của lực lượng vũ trang cách mạng ba thứ quân. B. Hệ thống chính quyền nhân dân được kiện toàn trong cả nước. C. Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp. D. Kết quả bước đầu của công cuộc xây dựng chế độ mới. Câu 28. Nhận định nào sau đây là điểm tương đồng giữa Hiệp định Sơ bộ (1946) và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954)? A. Là giải pháp tạm thời phản ánh tương quan giữa các bên tham chiến. B. Phản ánh quá trình giành thắng lợi từng bước của cách mạng. C. Là giải pháp lâu dài và chịu tác động của quan hệ quốc tế. D. Được kí kết khi hai hệ thống xã hội mâu thuẫn, đối đầu gay gắt. Câu 29. Thực tiễn Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) và cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) ở Việt Nam đều cho thấy A. hành động chủ động, kịp thời của Đảng về vấn đề hậu phương quân đội. B. sự cần thiết của việc liên minh các lực lượng dân tộc và quốc tế. C. tinh thần tự lực cánh sinh là tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của Đảng. D. sự lãnh đạo linh hoạt của Đảng trong chiến tranh giải phóng dân tộc. Câu 30. Tham gia phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam chủ yếu là A. nông dân và tư sản. B. công nhân và nông dân. C. địa chủ và nông dân.D. tư sản và tiểu tư sản. Câu 31. Tình hình Việt Nam ngay sau Cách mạng tháng Tám (1945) chứng tỏ A. chính quyền công nông binh chưa được củng cố. B. bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ cấp thiết. C. sự cần thiết phải hi sinh lợi ích của các giai cấp. D. chủ quyền dân tộc đang bị đe dọa nghiêm trọng.
- Câu 32. Trong những năm 1946-1954, Việt Nam thực hiện phương châm kháng chiến toàn diện là xuất phát từ cơ sở nào sau đây? A. Vì chưa nhận được nguồn viện trợ từ bên ngoài. B. Do yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. C. Để bồi dưỡng sức dân, đưa nhân dân lên làm chủ. D. Vì cần hoàn thành xây dựng tiền đề cho chế độ mới. Câu 33. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi của thực dân Pháp đã làm cho cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam trở nên A. khó khăn, phức tạp. B. thu hẹp, suy thoái. C. thuận lợi, phát triển. D. bế tắc, thất bại. Câu 34. Nhận xét nào sau đây đúng về phong trào công nhân Việt Nam những năm 1919-1929? A. Đi đầu trong việc tiếp thu tư tưởng cách mạng tiến bộ để giành độc lập. B. Là bộ phận tiên phong trong việc truyền bá tư tưởng cách mạng tiên tiến. C. Tuyên truyền lí luận giải phóng dân tộc, quyết định sự ra đời của Đảng. D. Tạo ra môi trường thuận lợi để đấu tranh loại bỏ lập trường phi vô sản. Phần II. Viết đáp án (8 điểm) Thí sinh viết đáp án của từng câu vào tờ giấy thi theo hàng dọc. Câu 35. Trong........................, lần đầu tiên Đảng Cộng sản Đông Dương xác định văn hóa là một mặt trận cách mạng. Câu 36. Trong những năm 1945-1975, nhân dân Lào phải đấu tranh chống lại những kẻ thù nào? Câu 37. Cuộc cải cách lớn nào ở Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952 đã giải tán các tập đoàn, công ti tư bản lũng đoạn còn mang nhiều tính chất dòng tộc? Câu 38. Khẩu hiệu lập Chính phủ dân chủ cộng hoà lần đầu tiên được đề ra tại hội nghị nào ở nước ta? Câu 39. Theo trình tự thời gian, trong đông-xuân 1953-1954, quân dân Việt Nam đã mở các chiến dịch Câu 40. Sự kiện nào đánh dấu việc chấm dứt tình trạng đối đầu giữa khối tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ở châu Âu? Câu 41. Nguyên nhân sâu xa bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là do Câu 42. Cương lĩnh chính trị (1930) của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định cần phải liên lạc với lực lượng nào?
- Câu 43. Giai cấp nào ra đời ở Việt Nam trong khoảng thời gian từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX? Câu 44. ............................... đã vạch ra kế hoạch cụ thể về việc chuẩn bị toàn diện cho cuộc khởi nghĩa vũ trang ở Việt Nam. Câu 45. Trong những năm 1951-1953, phong trào nào ở Việt Nam lan rộng trong các ngành, các giới, làm nảy nở nhiều đơn vị, cá nhân ưu tú? Câu 46. Cuộc đấu tranh trên mặt trận nào làm cho số đông người Pháp đồng tình ủng hộ nền độc lập của Việt Nam trong những năm 1945-1954? Câu 47. Mặt trận nào tập hợp các dân tộc Đông Dương đấu tranh giành mục tiêu trước mắt là độc lập dân tộc? Câu 48. Lực lượng quyết định đè bẹp ý chí xâm lược của thực dân Pháp và can thiệp Mĩ trên chiến trường là Câu 49. Trong những năm 50 của thế kỉ XX, sự kiện nào đánh dấu việc ngừng chiến sự trên bán đảo Triều Tiên? Câu 50. Mục đích cao nhất của Liên hợp quốc là gì? GIÁO VIÊN Trần thu Hương



