Giáo án Bồi dưỡng HSG Lịch sử 12 - Chuyên đề: Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945-2000) - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Bồi dưỡng HSG Lịch sử 12 - Chuyên đề: Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945-2000) - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_boi_duong_hsg_lich_su_12_chuyen_de_mi_tay_au_nhat_ba.docx
Nội dung text: Giáo án Bồi dưỡng HSG Lịch sử 12 - Chuyên đề: Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945-2000) - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương
- Soạn ngày: 22 / 9 /2023 Giảng ngày: 26 / 9 / 2023 BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN ( 1945- 2000) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Kiến thức : - Hiểu và trình bày được quá trình phát triển (kinh tế, khoa học kĩ thuật) và nguyên nhân phát triển của Mỹ ,Tây Âu, Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000. Chính sách đối ngoại của Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản sau CTTG2 đến năm 2000. - Nét chính về sự hình thành và phát triển của liên minh châu Âu (EU). 2. Năng lực : Năng lực tổng hợp, liên hệ, so sánh đối chiếu, năng lực lự học. - Rèn luyện cho học sinh kỹ năng lựa chọn những sự kiện tiêu biểu để khái quát, tổng hợp vấn đề, kỹ năng phân tích, luyện đề TN 3. Phẩm chất: Tự hào hơn về cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam. Giáo dục cho học sinh nhận thức sâu sắc hơn về xu thế chủ đạo của thời đại là xu thế hòa bình, hợp tác, phát triển. Từ đó nhận thức được đúng đắn tầm quan trọng của xu thế hợp tác đối với sự phát triển của đất nước. Giáo dục cho học sinh tinh thần tự lực tự cường trong cuộc sống. B. BÀI TẬP I. Trắc nghiệm Câu 1. Thành công lớn của Mĩ trong chính sách đối ngoại là gì? A. Thực hiện được một số mưu đồ góp phần đưa đến sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô. B. Thực hiện nhiều chiến lược qua các đời Tổng thống. C. Tất cả đều đúng. D. Lập được nhiều khối quân sự trên toàn thế giới. Câu 2. Sự kiện nào sau đây báo hiệu một nguy cơ đe dọa an ninh và vị thế của Mĩ trong giai đoạn hiện nay? A. Chiến tranh với Irắc. B. Cuộc khủng hoảng năng lượng những năm 70 của thế kỉ XX. C. Chiến tranh Ixraen - Palextin chưa đến hồi kết thúc. D. Vụ khủng bố ngày 11 - 9 - 2001. Câu 3. "Chính sách thực lực" của Mĩ là gì? A. Chính sách dựa vào sức mạnh của Mĩ. B. Chạy đua cũ trang với Liên Xô. C. Chính sách xâm lược thuộc địa.
- D. Thành lập các khối quân sự. Câu 4. Trong giai đoạn 1945 - 1950, chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu với Mĩ là A. thiết lập mối quan hệ thông thương kinh tế. B. đồng minh thân thiện. C. độc lập về chính trị và không thiết lập bất cứ mối quan hệ nào. D. liên minh chặt chẽ với Mĩ. Câu 5. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Anh xếp sau các nước nào trong khối tư bản chủ nghĩa? A. Mĩ, Nhật, Hà Lan, Pháp. B. Mĩ, Nhật, Tây Đức, Pháp. C. Mĩ, Nhật, Pháp, Liên Xô. D. Mĩ, Nhật ,Tây Đức, Trung Quốc. Câu 6. Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô được kí kết vào thời gian nào? A. Ngày 9 - 8 - 1951. B. Ngày 8 - 9 - 1951. C. Ngày 8 - 9 - 1952. D. Ngày 9 - 8 - 1952. Câu 7. Kế hoạch nào của Mĩ nhằm phục hưng các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi. B. Kế hoạch Nava. C. Kế hoạch Macsan. D. Kế hoạch Rơve. Câu 8. Tổng thống Mĩ nào đã ra tuyên bố bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam ? A. Níchxơn. B. Kennơđi. C. Clintơn. D. Giônxơn. Câu 9. Nền tảng xuyên suốt của chính sách đối ngoại của Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là mối quan hệ với A. Mĩ, Tây Âu, Đông Nam Á. B. Mĩ, Tây Âu, Châu Á, NICs. C. Mĩ. D. Mĩ, Tây Âu. Câu 10. Trong suốt thập kỉ 90 của thế kỉ XX, tình hình kinh tế của Mĩ như thế nào ? A. Khủng hoảng trầm trọng, buộc Mĩ phải điều chỉnh chiến lược phát triển. B. Khủng hoảng liên tiếp. C. Suy thoái ngắn nhưng vẫn đứng đầu thế giới. D. Mất vị trí đứng đầu thế giới. Câu 11. Từ năm 1973 đến đầu thập kỉ 90, tình hình kinh tế của đa số nước Tây Âu đang trong giai đoạn A. phát triển ổn định. B. suy thoái, khủng hoảng, phát triển không ổn định. C. phục hồi sau khủng hoảng. D. bị thiệt nặng nề do hậu quả của khủng hoảng kinh tế. Câu 12. Yếu tố nào dưới đây không phải nguyên nhân khiến nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
- A. Chi phí cho quốc phòng thấp. B. Tài nguyên thiên phong phú. C. Áp dụng khoa học kỹ thuật. D. Vai trò điều tiết của nhà nước. Câu 13. Khối quân sự NATO là tên viết tắt của A. khối quân sự Bắc Đại Tây Dương. B. khối quân sự ở Nam Thái Bình Dương. C. hiệp ước phòng thủ tập thể Đông Nam Á. D. khối quân sự ở Trung Cận Đông. Câu 14. Vào thời điểm nào nền kinh tế Mĩ không còn chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền kinh tế thế giới? A. Những năm 70 (thế kỉ XX). B. Những năm 90 (thế kỉ XX). C. Những năm 60 (thế kỉ XX). D. Những năm 80 (thế kỉ XX). Câu 15. Nội dung "chiến lược toàn cầu" của Mĩ không nhằm mục tiêu cơ bản nào? A. Chống lại các thế lực phản động, vì sự tiến bộ của nhân loại. B. Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới. C. Ngăn chặn, đẩy lùi rồi tiến tới tiêu diệt các nước Xã hội chủ nghĩa. D. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh của Mĩ. Câu 16. Từ những năm 50 của thế kỉ XX, các nước tư bản Tây Âu đã thi hành chính sách đối ngoại như thế nào? A. Một số liên minh chặt chẽ với Mĩ, một số cố gắng thoát khỏi Mĩ và bước đầu thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa. B. Đa dạng hóa và đa phương hóa trong quan hệ đối ngoại. C. Thi hành chính sách ngoại giao hòa bình, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới. D. Thi hành chính sách ngoại giao trung lập. Câu 17. Giai đoạn 1950 - 1973, chủ nghĩa thực dân cũ của các đế quốc nào đã sụp đổ trên phạm vi toàn thế giới ? A. Anh, Pháp, Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha. B. Anh, Pháp và Hà Lan. C. Anh, Pháp và Bồ Đào Nha. D. Mĩ và Tây Ban Nha. Câu 18. Sự liên kết đầu tiên giữa một số nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. Cộng đồng than thép châu Âu. B. Liên minh châu Âu. C. Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu. D. Cộng đồng kinh tế châu Âu. Câu 19. Nhân vật nào của nước Mĩ đã đề ra kế hoạch góp phần giúp các nước Tây Âu nhanh chóng khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Kennơđi B. Rudơven. C. Mác san. D. Truman. Câu 20. Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới vào khoảng thời gian nào? A. Đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX. B. Đầu thập kỷ 70 của thế kỷ XX.
- C. 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai. D. 10 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Câu 21. Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ về mặt quân sự? A. Thành lập nhà nước Cộng hòa liên bang Đức. B. Có những hoạt động chống Liên Xô. C. Tham gia khối quân sự NATO. D. Trở lại xâm lược các nước thuộc địa cũ. Câu 22. Nguyên nhân cơ bản nào dưới đây đưa nền kinh tế của Mĩ phát triển mạnh mẽ sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Nhờ trình độ tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao. B. Nhờ tài nguyên thiên nhiên phong phú. C. Nhờ quân sự hóa nền kinh tế, thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh. D. Là nước khởi đầu và áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại vào sản xuất. Câu 23. Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A. Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt. B. Sự chênh lệch giàu nghèo trong xã hội ngày càng lớn. C. Kinh tế phát triển nhanh, nhưng không ổn định vì thường xuyên xảy ra các cuộc suy thoái. D. Vị trí kinh tế Mĩ ngày càng giảm sút trên toàn thế giới. Câu 24. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một tâm điểm của sự đối đầu ở châu Âu giữa hai cực Liên Xô và Mĩ là A. Bỉ và Hà Lan. B. Cộng hòa Liên bang Đức. C. Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì. D. Áo và Phần Lan. Câu 25. Sự kiện nào ở Tây Âu đã trở thành tâm điểm của sự đối đầu ở châu Âu giữa hai cực Mĩ và Liên Xô? A. Sự ra đời của Cộng hòa Liên bang Đức (9 - 1949). B. Mĩ ban hành kế hoạch Mác - san. C. Mĩ lôi kéo hàng loạt các nước Tây Âu tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO). D. Sự trở lại thống trị của các nước Tây Âu ở hệ thống thuộc địa trước chiến tranh. Câu 26. Những cải cách dân chủ của Nhật sau chiến tranh có ý nghĩa gì đối với Nhật Bản? A. Mang lại luồng không khí mới cho nhân dân, là nhân tố quan trọng giúp Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau này. B. Lấy lại những gì Nhật bị mất trong chiến tranh. C. Giúp Nhật thực hiện âm mưu làm bá chủ thế giới. D. Đưa Nhật ngày càng lệ thuộc vào Mĩ. Câu 27. Ý nào dưới đây không đúng về nguyên nhân nền kinh tế Nhật Bản đạt được sự tăng trưởng "thần kì" vào những năm 60 của thế kỉ XX ?
- A. Thu được nhiều lợi nhuận từ các cuộc chiến tranh xâm lược. B. Làm giàu từ cuộc chiến tranh Triều Tiên và Việt Nam. C. Khả năng tự cường của con người Nhật Bản. D. Tận dụng lợi thế của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật trên thế giới. Câu 28. Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Nhật Bản từ năm 1945 đến 2000 là A. củng cố và thắt chặt quan hệ ngoại giao với các nước Đông Nam Á. B. hợp tác với các nước tư bản cùng phát triển. C. đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ đối ngoại. D. liên minh chặt chẽ với Mĩ. Câu 29. Trong giai đoạn phục hồi và phát triển kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai, so với Nhật Bản, các nước Tây Âu không có lợi thế từ yếu tố nào dưới đây ? A. Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển. B. Sự lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước. C. Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật. D. Chi phí cho quốc phòng thấp. Câu 30. Thất bại nặng nề nhất của đế quốc Mĩ trong việc thực hiện "Chiến lược toàn cầu" là A. thắng lợi của cách mạng ở Cuba 1959. B. thắng lợi của cách mạng hồi giáo ở Iran 1979. C. thắng lợi của cách mạng Trung Quốc 1949. D. thắng lợi của cách mạng Việt Nam 1975. ĐÁP ÁN 1. A 2. D 3. A 4. D 5. B 6. B 7. C 8. C 9. C 10. C 11. B 12. A 13. A 14. A. 15. A 16. A 17. B 18. A 19. C 20. C 21. C 22. D 23. C 24. B 25. A 26. A 27. A 28. D 29. D 30. D Câu 31: Sự thành lập Liên minh châu Âu (EU) mang lại lợi ích chủ yếu gì cho các nước thành viên tham gia? A. Mở rộng thị trường. B. Hợp tác cùng phát triển C. Giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn. D. Tăng sức cạnh tranh, tránh sự chi phối từ bên ngoài. Câu 32: Nguyên nhân khách quan giúp Tây Âu phục hồi kinh tế vào năm 1950 là A. sự viện trợ của Mĩ thông qua kế hoạch Macsan. B. nguồn nguyên liệu rẻ từ bên ngoài. C. thành tựu khoa học từ bên ngoài. D. sự giúp đỡ trong các nước Tây Âu Câu 33: Thành công trong kinh tế Nhật Bản để lại cho Việt Nam bài học kinh nghiệm quí là A. bài học về coi trọng giáo dục đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng. B. bài học về việc tìm được đối tác chiến lược để hợp tác lâu dài.
- C. bài học về đầu tư cho công nghiệp dân dụng. D. bài học về mở cửa, hợp tác. Câu 34: Sau gần nửa thế kỉ triển khai chiến lược toàn cầu Mĩ đạt được gì? A. Làm bá chủ thế giới. B. Có thêm nhiều đối tác chiến lược. C. Lập được nhiều khối quân sự, góp phần vào sự tan dã chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu, khống chế được 1 số nước châu Âu. D. Ngăn chặn được phong trào cách mạng thế giới. Câu 35. Lí do Mĩ đạt được nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học-kĩ thuật a/ Mĩ là nước khởi đầu cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ hai b/ Chính sách Mĩ đặc biệt quan tâm phát triển khoa học- kĩ thuật, coi đây là trung tâm chiến lược để phát triển đất nước c/ Nhiều nhà khoa học lỗi lạc trên thế giới đã sang Mĩ, nhiều phát minh khoa học được nghiên cứu và ứng dụng tại Mĩ. d/ Mĩ chủ yếu là mua bằng phát minh Câu 36. Nguyên nhân cơ bản quyết định sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thứ hai a/ Biết xâm nhập thị trường thế giới b/ Tác dụng của những cải cách dân chủ c/ Truyền thống " Tự lực tự cường" d/ Áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật Câu 37. Nền kinh tế Nhật Bản đạt được sự tăng trưởng "thần kì" vào những năm 60 - 73 của thế kỉ XX là do: a/ Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật của thế giới phát triển mạnh b/ Làm giàu trong cuộc chiến tranh Mĩ xâm lược Triều Tiên. c/ Làm giàu trong cuộc chiến tranh Mĩ xâm lược Việt Nam. d/ Tất cả các nhân tố trên. Câu 38. Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1951 đến năm 2000 là: A. Cải thiện quan hệ với Liên Xô. B. Hướng về các nước châu Á. C. Liên minh chặt chẽ với Mĩ. D. Hướng mạnh về Đông Nam Á. Câu 39. Nguyên nhân cơ bản quyết định sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản sau CTTG II A. Áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật. B. Tác dụng của những cải cách dân chủ C. Truyền thống " Tự lực tự cường" D. Biết xâm nhập thị trường thế giới
- Câu 40. Mục tiêu bao trùm trong chính sách đối ngoại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A. Thực hiện chiến lược toàn cầu phản cách mạng. B. Xâm lược các nước ở khu vực Châu Á C. Lôi kéo các nước Tây Âu vào khối NATO D. Bao vây, tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Câu 41. Sự phát triển “thần kì của Nhật Bản” được biểu hiện rõ nhất ở thời điểm nào? A. Từ nước chiến bại, khó khăn, thiếu thốn, Nhật Bản vươn lên thành một nước siêu cường và kinh tế B. Năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân đứng hàng thứ hai trên thế giới sau Mĩ. (Nhật 183 tỉ USD, Mĩ 180 tỉ USD). C. Trong khoảng hơn 20 năm (1950 – 1973), tổng sản phẩm quốc dân của Nhật Bản tăng 20 lần. D. Từ thập niên 70 (thế kỉ XX) Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính của thế giới tư bản. Câu 42. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản tiến hành nhiều cải cách trong đó cải cách nào là quan trọng nhất? A. Cải cách hiến pháp B. Cải cách ruộng đất C. Cải cách giáo dục D. Cải cách văn hóa Câu 43. Trong sự phát triển “Thần kì của Nhật Bản” có nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triển kinh tế của các nước tư bản khác? A. Biết tận dụng và khai thác những thành tựu khoa học - kĩ thuật B. Lợi dụng vốn nước ngoài, tập chung đầu tư vào các ngành kĩ thuật then chốt C. “Len lách” xâm nhập vào thị trường các nước, thực hiện cải cách dân chủ D. Phát huy truyền thống tự lực, tự cường của nhân dân Nhật Bản Câu 44. Cuộc chiến tranh thế giới thứ hai đã đem lại lợi thế cho nước Mĩ: A. Các nước tư bản châu Âu và Liên Xô trở thành con nợ của Mĩ B. Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí C. Mĩ kêu gọi các nhà bác học trên thế giới đến Mĩ làm việc D. Mĩ không bị thiệt hại sau chiến tranh nên có đà phát triển nhanh, vượt xa các cường quốc tư bản khác Câu 45. Để có được những thành tựu to lớn trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại, nước Mĩ đã: A. Thực hiện chế độ giáo dục bắt buộc và miễn phí cho mọi đối tượng học sinh
- B. Đầu tư lớn cho giáo dục và nghiên cứu khoa học C. Có chính sách đãi ngộ thỏa đáng cho những nhà khoa học D. Hợp tác nghiên cứu với nhiều quốc gia trên thế giới Câu 46. Cơ sở để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu thực hiện tham vọng bá chủ thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai là: A. Sự suy yếu của các nước tư bản châu Âu và Liên Xô B. Sự ủng hộ của ác nước đồng minh bị Mĩ khống chế C. Tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn của Mĩ D. Sự lắng xuống của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phong trào công nhân thế giới Câu 47.Chiến lược toàn cầu của Mĩ lại nhằm cả và phong trào công nhân và phong trào giải phóng dân tộc, phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ trên thế giới vì A. những phong trào này đều do các Đảng Cộng sản lãnh đạo nhằm chống lại Mĩ B. những phong trào này làm tổn hại đến uy tín, danh dự và kinh tế của Mĩ C. những phong trào này thắng lợi sẽ làm thất bại tham vọng bá chủ thế giới của Mĩ D. những phong trào này tác động không tốt đến tư tưởng của người Mĩ, khiến họ dao động và do dự trong việc thực hiện chiến lược toàn cầu Câu 48. Điểm yếu của nước Mĩ là: A. Kinh tế phát triển không ổn định, thường xuyên suy thoái, khủng hoảng B. Xã hội có nhiều mâu thuẫn chưa được giải quyết như mâu thuẫn giai cấp, sắc tộc... C. Tình hình an ninh chính trị không đảm bảo D. Văn hóa xuống cấp, lối sống tự do, cá nhân ích kỉ E. Sự phân hóa giàu nghèo quá lớn dẫn đến đất nước bị chia rẽ F. Tham vọng của chính quyền Mĩ đi ngược lại nguyện vọng của quần chúng nhân dân Mĩ A. Đáp án A, B, C B. Đáp án D, E, F Câu 49.Sự kiện đã khiến nước Mĩ bị chia rẽ sâu sắc: A. Vụ tiết lộ tài liệu mật Lầu năm góc (1971) B. Vụ ám sát tổng thống Ken-nơ-đi (1961) C. Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1973) D. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949) Câu 50 .Khó khăn lớn nhất của Mĩ trong thập niên 80 là: A. Sự vươn lên mạnh mẽ và cạnh tranh ráo riết của Tây Âu và Nhật Bản
- B. Mĩ là con nợ lớn nhất thế giới C. Các ngành công nghiệp then chốt suy thoái D. Phong trào công nhân phát triển mạnh Câu 51.Để can thiệp và công việc nội bộ của các nước khác, từ thập niên 90, Mĩ đã sử dụng chiêu bài: A. Lợi dụng vấn đề dân quyền B. Khẩu hiệu "dân chủ" ở nước ngoài C. Hợp tác kinh tế, cho vay không hoàn lại D. Bảo trợ quân sự Câu 52. Sự kiện có ảnh hưởng lớn nhất đến tâm lí người Mĩ trong nửa sau của thế kỉ XX: A. Những cuộc đấu tranh của người da đen và da đỏ chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Mĩ B. Sự thất bại của quân đội Mĩ trên chiến trường I-rắc C. Sự thất bại trong cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ ở Việt Nam D. Vụ khủng bố 11/9 tại trung tâm thương mại Mĩ E. Những vụ ám sát tổng thống Mĩ Câu 53. Điền thông tin thích hợp vào chỗ trống trong các câu dưới đây: 1. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Mĩ ., Mĩ trở thành .của thế giới. 2. Mĩ là một trong những nước khởi đầu cuộc cách mạng .. 3. Để thực hiện tham vọng bá chủ thế giới, Mĩ đã đề ra chiến lược . 4. Năm 1973, do .., kinh tế Mĩ lâm vào một cuộc khủng hoảng và suy thoái, kéo dài tới 1982. 5. Từ thập niên 70 trở đi, kinh tế và khoa học kĩ thuật Mĩ bĩ cạnh tranh ráo riết bởi ., . 6. Khi chiến tranh lạnh kết thúc, Mĩ đã triển khai chiến lược nhằm thiết lập một trật tự thế giới “đơn cực” trong đó . 7. Sự kiện .và chủ nghĩa là những tác động to lớn đến chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ ở thế kỉ XXI. Câu 54. Hành động của Tây Âu thể hiện rõ nét sự ủng hộ cuộc chiến tranh lạnh của Mĩ A.Tham gia khối quân sự NATO B. Đàn áp phong trào công nhân trong nước
- C. Tiến hành xâm lược thuộc địa ở châu Phi và châu Á D. Cho Mĩ đóng quân trên lãnh thổ của mình Câu 55. Vị trí kinh tế của Tây Âu từ thập niên 70 trở đi: A. Sau Mĩ, Liên Xô, Nhật Bản B. Sau Mĩ và Nhật Bản C. Sụt giảm do năng lực sản xuất ngày càng kém so với trước chiến tranh D. Không thay đổi so với trước chiến tranh Câu 56. Quá trình liên kết khu vực ở Tây Âu diễn ra mạnh mẽ vì: A. Tây Âu muốn thoát ra khỏi sự khống chế của Mĩ B. Tây Âu bị cạnh tranh quyết liệt bởi Mĩ và Nhật Bản C. Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa liên kết chặt chẽ cạnh tranh với Tây Âu D. Các nước Tây Âu đều đi theo con đường tư bản chủ nghĩa Câu 57. Nguyên nhân quan trọng khiến Tây Âu phát triển nhanh về kinh tế và khoa học kĩ thuật A. Áp dụng thành công các thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại B. Tăng cường bóc lột các nước thuộc địa C. Tận dụng có hiệu quả vốn đầu tư tái thiết của Liên Hợp Quốc và các tổ chức quốc tế khác D. Nguồn nhân công rẻ, chất lượng cao Câu 58. Thái độ chính trị của các nước Tây Âu trong giai đoạn 1950-1973 về cuộc chiến tranh lạnh và trật tự hai cực I-an-ta A. Muốn phá vỡ trật tự hai cực I-an-ta, thiết lập trật tự thế giới mới B. Muốn chấm dứt chiến tranh lạnh để phát triển kinh tế C. Liên minh chặt chẽ với Mĩ đồng thời nỗ lực mở rộng quan hệ đối ngoại D. Ủng hộ cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa Câu 59. Hiện nay, Liên minh châu Âu (EU) là tổ chức liên kết khu vực A. Có số lượng quốc gia tham gia đông đảo nhất B. Có năng lực sản xuất lớn nhất C. Có nền kinh tế phát triển đồng đều nhất D. Có nguồn nhân lực dồi dào và trình độ cao nhất E. Người dân có thu nhập bình quân ổn định và cao nhất F. Tất cả các đáp án trên đều đúng Câu 60. Nhật đồng ý cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật vì:
- A. Quân đội và ngành công nghiệp quân sự của Nhật đã bị giải thể, Mĩ sẽ là lực lượng đảm bảo an ninh cho Nhật. B. Nhật muốn lợi dụng Mĩ để không phải tốn kinh phí quốc phòng, tập trung phát triển kinh tế C. Nhật là con nợ rất lớn của Mĩ D. Nhật muốn liên minh với Mĩ để tấn công các nước trong khu vực châu Á Thái Bình Dương Câu 61. Biểu hiện rõ nhất sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản trong những năm 1960-1973 là: A. Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của Nhật cao nhất thế giới B. Thu nhập bình quân đầu người cao nhất thế giới C. Tỉ lệ mù chữ và thất nghiệp thấp nhất thế giới D. Vươn lên hàng thứ hai trong thế giới tư bản (sau Mĩ) Câu 62. Nhân tố chủ quan hàng đầu đưa đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản là: A. Truyền thống lao động, sáng tạo, cần cù, tiết kiệm của người dân Nhật B. Trình độ quản lí vĩ mô của nhà nước Nhật C. Sự năng động và tầm nhìn xa của các công ti Nhật D. Sự ứng dụng thành công các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất Câu 63. Từ 1950-1975, Nhật Bản đã thu được nguồn lợi khổng lồ từ: A. Các đơn đặt hàng sản phẩm dân dụng của các nước đang phát triển B. Ngành công nghiệp khai thác và chế biến thủy hải sản C. Buôn bán vũ khí trong cuộc chiến tranh giữa Mĩ với Triều Tiên và Việt Nam D. Việc tư vấn, thiết kế và đấu thầu xây dựng các công trình giao thông lớn cho các nước châu Á Câu 64. Ba trung tâm kinh tế lớn nhất của Nhật là: A. Tô-ki-ô, Ky-ô-tô, Hi-rô-si-ma B. Tô-ki-ô, Na-gôi-a, Ô-xa-ca C. Tô-ki-ô, Na-ga-sa-ki, Hi-rô-si-ma D. Na-gôi-a, Ô-ha-si, Na-gôi-a Câu 65. Gọi Nhật là “đế quốc kinh tế” vì A. Nhật là một cường quốc kinh tế đứng thứ hai trên thế giới B. hàng hóa của Nhật len lỏi, xâm nhập, cạnh tranh có hiệu quả trên thị trường toàn thế giới C. đồng tiền của Nhật có giá trị lớn trên thế giới D. Nhật có nguồn vốn đầu tư và cho vay nhiều nhất trong các nước tư bản
- Câu 66. Khó khăn lớn nhất của Nhật trong cuộc cạnh tranh với Mĩ, Tây Âu và các nước công nghiệp mới là: A. Nhật không tự túc được hoàn toàn lương thực, thực phẩm B. Nền công nghiệp phụ thuộc hoàn toàn vào các nguồn nguyên nhiên liệu nhập khẩu C. Kinh phí dự phòng thiên tai quá lớn ảnh hưởng đến nguồn vốn đầu tư D. Nhật không có quân đội thường trực Câu 67. Học thuyết đánh dấu sự “trở về” Châu Á trong chính sách đối ngoại của Nhật là: A. Học thuyết Mi-ya-da-oa B. Học thuyết Ha-si-mô-tô C. Học thuyết Phu-cu-đa D. Học thuyết Kai-phu Câu 68. Điền thông tin thích hợp vào chỗ trống trong các câu dưới đây: 1. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản bị chiếm đóng theo quy định của hội nghị 2. Trong thời kì Nhật bị chiếm đóng, SCAP đã giải tán các .., thực hiện cải cách .và dân chủ hóa lao động. 3. Đến khoảng những năm .., Nhật đã khôi phục được nền kinh tế 4. Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mĩ thông qua 5. Từ năm 1960-1973, nền kinh tế Nhật Bản bước vào giai đoạn , Nhật Bản trở thành của thế giới 6. Nhật Bản rất coi trọng phát triển và.. , Nhật đã mua nhiều bằng phát minh sáng chế và chuyển giao công nghệ nhằm . 7. Nhật Bản đứng đầu thế giới về ngành công nghiệp ., các sản phẩm nổi tiếng thế giới là .. 8.Ở Nhật Bản .là nhân tố quyết định hàng đầu của sự phát triển kinh tế. 9. Hai “ngọn gió thần kì” làm tăng tốc độ phát triển kinh tế của Nhật giai đoạn 1952-1973 là 10. Học thuyết . đánh dấu sự “trở về” châu Á của Nhật Bản Câu 69: Hiện nay nền kinh tế tài chính Mĩ. a/.Vẫn đứng đầu thế giới. b/.Không còn là trung tâm kinh tế tài chính của thế giới. c/.Đứng thứ tư thế giới d/.Câu a và b đúng.
- Câu 70:Để thi hành chính sách tòan cầu, Mĩ đã thi hành các biện pháp: a/.Viện trợ kinh tế, quân sự cho các đồng minh của Mĩ. b/.Chạy đua vũ trang để chuẩn bị chiến tranh chống Liên Xô, và các nước xã hội chủ nghĩa. c/.Gây chiến tranh để can thiệp vào các nước trên thế giới. d/.Tất cả các câu trên đều đúng. Câu 71: Vụ Watergate đã dẫn đến kết quả như thế nào ? a/.Tổng thống Clinton phải từ chức. b/.Tổng thống Nixơn phải từ chức. c/.Mỹ đánh Iraq. d/.mỹ tấn công Triều Tiên. Câu 72: Mục tiêu kinh tế của EEC là: a/.Phát triển nhanh chóng nền kinh tế của Châu Âu. b/.Ứng dụng thành tựu khoa học-kỹ thuật vào sản xuất, thục hiện có hiệu lực cuộc cạnh tranh kinh tế với các nước ngòai khối, đặc biệt với Mỹ, Nhật. c/.Đối đầu với những họat động kinh tế khối SEV. d/.Lập một khuôn mẫu xã hội tiến bộ. Câu 73: Đặc điểm chủ yếu của chủ nghĩa tư bản hiện đại là: a/.Sự phân chia đất đai trên thế giới giữa các cường quốc tư bản chủ nghĩa lớn nhất. b/.Thành lập các công ty độc quyền. c/.Xuất cảng tư bản. d/.Sự liên hợp quốc tế của chủ nghĩa tư bản lũng đọan nhà nước( hay còn gọi là nhất thểhóa quốc tế.). Câu 74: Mặt tích cực của các nước tư bản lũng đọan là: a/.Chế tạo vũ khí. b/.Có sự phát triển đáng kể về các mặt văn hóa, giáo dục, văn học, nghệ thuật. c/.Giải quyết bệnh tật hiểm nghèo. d/.a,b,c đúng. Câu 75: Nội dung “ Chiến lược toàn cầu ” Của Mĩ nhằm mục tiêu cơ bản nào? a. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc , khống chế các nước đồng minh của Mĩ b. Ngăn chặn , dẩy lùy rồi tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa c. Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới d. a , b , c đúng
- Câu 76: Sau chiến tranh thế giới thứ hai , Nhật bản đã gập khó khăn gì lớn nhất ? a. Bị mất hết thuộc địa , kinh tế bị tàn phá nặng nề b. Sự tàn phá nặng nề của chiến tranh c. Bị các nước đế quốc bao vây kinh tế d. Thiếu thốn gay gắt lương thực , thực pẩm Câu 77: Để nhận được viên trợ của Mĩ sau Chiến tranh thế giới lần hai , các nước Tây Âu phải tuân theo những điều kiện nào do Mĩ đặt ra? a. Không được tiến thành quốc hữu hóa các xí nghiệp , hạ thuế quan đối với hàng hóa Mĩ , gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi chính phủ b. Tiến hành quốc hữu hóa các xí nghiệp tư bản , hạ thuế quan đối với hàng quá của Mĩ c. Để hàng hóa Mĩ tràn ngập thị trường Tây Âu d. Đảm bảo các quyền tự do cho người lao động Câu 78: Với sự ra đời của khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) 04/1949 ,tình hình châu Âu như thế nào? a. Căng thẳng dẫn đế sự chạy đua vũ trang và thiết lập nhiều căng cứ quân sự b. Ổn định và các điều kiện để phát triển c. Có sự đối đầu gay gắt giữa các nước với nhau d. Dễ xảy ra một cuộc chiến tranh mới Câu 79: Lí do nào chủ yếu khiến Mĩ và các nước phương Tây dồn sức “ viện trợ ” cho Tây Đức nhanh chống phục hồi và phát triển kinh tế sau chiến tranh? a. Để biến Tây Đức thành một “ Lực lượng sung kích ” Của khối NATO ,chống Liên Xô và các nước XHCN b. Để thúc đẩy quá trình hòa bình hóa nước Đức c. Để Tây Đức có ưu thế so sánh Đông Đức d. a , b , c đúng Câu 80: Chiến lược toàn cầu của Mĩ bị thất bại ở: A.Trung quốc ( 1949 ) Nicaragoa B.Cuba (1959 ) , Panama C.Iran ( 1979 ), Chilê D.Trung Quốc, Cuba, Iran, Việt Nam Câu 81: Sang thập niên 50 – 60 của thế kỉ XX kinh tế của Mĩ phát triển do những nguyên nhân sau: A.Nhờ những đơn đặt hàng quân sự của Mĩ khi Mĩ phát động chiến tranh xâm lược Triều Tiên , Việt Nam
- B.Biết tận dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật C.Biết cạnh tranh các nước Tây Âu và các nước công nghiệp mới D.Mở rộng thị trường tiêu thụ II. Tự Luận 1.So sánh đặc điểm phát triển kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ 1945-2000? HD: Giống nhau: là 3 trung tâm- kinh tế-tài chính của thế giới sau CTTG 2 Phát triển không ổn định xen lẫn suy thoái -Nguyên nhân phát triển: Áp dụng KHKT Vai trò của nhà nước Các công ty có sức cạnh tranh Tận dụng cơ hội từ bên ngoài -Nguyên nhân khủng hoảng: cạnh tranh giữa các nước, khu vực Tác động của khủng hoảng năng lượng 1973 Khác nhau: nguyên nhân quyết định nhất khó khăn: d/c Nhật Bản, Tây Âu 2.Nhận xét chính sách đối ngoại của Tây Âu và Nhật Bản từ 1945-2000? HD: giống nhau: liên minh chặt chẽ với Mĩ (d/c Tây Âu, Nhật Bản) Thay đổi qua các giai đoạn (d/c) 3. Nhận xét chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1945-2000? HD: với một tiềm lực kinh tế - quân sự to lớn. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, giới cầm quyền Mĩ đã đề ra “chiến lược toàn cầu” nhằm chống phá các nước xã hội chủ nghĩa, đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc và thiết lập sự thống trị trên tòan thế giới. Mĩ đã tiến hành “viện trợ” để lôi kéo, khống chế các nước nhận viện trợ, lập các khối quân sự, gây nhiều cuộc chiến tranh xâm lược... Tuy đã thực hiện được một số mưu đồ, nhưng Mĩ cũng vấp phải nhiều thất bại nặng nề, tiêu biểu là thất bại của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. Dựa vào sự tăng trưởng kinh tế liên tục trong 10 năm (1991 - 2000) và vượt trội về các mặt kinh tế, khoa học - kĩ thuật, quân sự, các giới cầm quyền Mĩ rao riết tiến hành nhiều chính sách, biện pháp để xác lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mĩ hoàn toàn chi phối và khống chế. Nhưng giữa tham vọng to lớn và khả năng thực tế của Mĩ vẫn có khoảng cách không nhỏ. Hiện nay , Mĩ p đối mặt thách thức từ chủ nghĩa khủng bố Ngày 24-9-2023
- GIÁO VIÊN Trần thu Hương



