Giáo án Bồi dưỡng HSG Lịch sử 12 - Chuyên đề: Phong trào cách mạng Việt Nam 1930-1935 - Trần Thu Hương

docx 9 trang baigiangchuan 05/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Bồi dưỡng HSG Lịch sử 12 - Chuyên đề: Phong trào cách mạng Việt Nam 1930-1935 - Trần Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_boi_duong_hsg_lich_su_12_chuyen_de_phong_trao_cach_m.docx

Nội dung text: Giáo án Bồi dưỡng HSG Lịch sử 12 - Chuyên đề: Phong trào cách mạng Việt Nam 1930-1935 - Trần Thu Hương

  1. Soạn ngày: 18 - 10 -2023 Giảng ngày: 23-10-2023 BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM 1930- 1935. A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Kiến thức: Trình bày được những nét chính về ảnh hưởng của sư khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) và sư tác động đến tình hình kinh tế, đời sống của xã hội Việt Nam Trình bày được diễn biến chính của phong trào cách mạng 1930-1931 mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ-Tĩnh. Hội nghị lần thứ nhất BCH TW lâm thời Đảng CSVN (10/ 1930). Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào CM 1930 – 1931 2.Năng lực: Năng lực tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử; năng lực phân tích Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm việc với sgk và các nguồn tư liệu, kĩ năng so sánh 3.Phẩm chất: Giáo dục cho học sinh thấy được vai trò quan trọng quyết định của Đảng Cộng sản Việt Nam với cách mạng Việt Nam, tự hào và tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng cộng sản. B. BÀI TẬP Trắc nghiệm: Câu 1. Sự khác biệt giữa phong trào nông dân Nghệ - Tĩnh với phong trào đấu tranh cả nước trong năm 1930 ? A. Những cuộc biểu tình của nông dân chỉ đặt ra mục tiêu cải thiện đời sống. B. Nông dân đấu tranh chưa có khẩu hiệu cụ thể. C. Nông dân đấu tranh bằng lực lượng chính trị. D. Những cuộc đấu tranh của nông dân có vũ trang tự vệ. Câu 2. Điểm khác biệt của phong trào đấu tranh ở Nghệ - Tĩnh năm 1930 – 1931 so với các địa phương khác trên cả nước là : A. Những cuộc biểu tình của nông dân có vũ trang tự vệ được công nhân hưởng ứng, phối hợp đấu tranh. B. Luôn nêu cao khẩu hiệu “Đả đảo đế quốc”, “Đả đảo phong kiến”, “ruộng đất về tay dân cày”. C. Nông dân biểu tình đòi lật đổ chính quyền phong kiến tay sai. D. Tất cả các ý trên. Câu 3. Phong trào cách mạng 1930 – 1931 đã ? A. Lật đổ ách thống trị của đế quốc – phong kiến trên toàn Nghệ - Tĩnh.
  2. B. Đảng đã tập hợp được nhân dân trong mặt trận dân tộc thống nhất rộn rãi. C. Bước đầu giải quyết được yêu cầu ruộng đất của nông dân. D. Liên minh công nông đã hình thành. Câu 4. Phong trào đấu tranh ở Nghệ - Tĩnh sau ngày 12/9/1930 đã dẫn đến hiện tượng gì ? A. Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định nâng mục tiêu đấu tranh đòi quyền lợi kinh tế lên đấu tranh lật đổ chính quyền đế quốc - phong kiến tay sai. B. Chính quyền tay sai cấp thôn - xã đã tích cực hỗ trợ thực dân Pháp đàn áp, khủng bố phong trào. C. Chính quyền của đế quốc phong kiến bị tê liệt và tan rã nhiều nơi. D. Đảng đã phát động nhân dân đấu tranh vũ trang giành chính quyền thắng lợi. Câu 5. Lực lượng vũ trang được thành lập trong phong trào Xô Viết Nghệ - Tĩnh được gọi là gì ? A. Hồng vệ binh. B. Hồng quân. C. Cận vệ Đỏ. D. Tự vệ Đỏ. Câu 6. Điểm khác nhau cơ bản giữa Luận cương chính trị với Cương lĩnh chính trị đầu tiên là gì ? A. Luận cương xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nhưng nặng về đấu tranh giai cấp. B. Luận cương không xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nhưng lại nặng về đấu tranh dân tộc. C. Luận cương không xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất. D. Luận cương xác định nhiệm vụ đấu tranh dân tộc là hàng đầu, nhưng không để ra được sách lược liên minh giai cấp, đoàn kết dân tộc. Câu 7. Hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930? A. Có một số hạn chế mang tính tả khuynh, giáo điều. B. Có một số hạn chế mang tính hữu khuynh. C. Có một số hạn chế mang tính cực đoan. D. Có một số hạn chế mang tính vừa tả khuynh, vừa hữu khuynh. Câu 8. Tổ chức nào được thành lập trong phong trào cách mạng 1930 -1931 ? A. Hội Phản đế Đồng minh. B. Hội cày. C. Mặt trận Đồng minh Phản đế Đông Dương. D. Mặt trận Dân tộc Thống nhất Phản đế Đồng Dương. Câu 9. Điền thêm từ còn thiếu trong lời nhận định của Quốc tế cộng sản về phong trào Xô-viết Nghệ - Tĩnh : "Phong trào cách mạng bồng bột trong cả xứ Đông Dương đã góp phần tăng thêm ảnh hưởng ... trong cái xứ ... nhất là các nước phương Đông". A. Quốc tế Cộng sản, thuộc địa. B. Quốc tế Cộng sản, Đông Dương.
  3. C. Cộng sản, thuộc địa. D. Cộng sản, Đông Dương. Câu 10. Điểm khác nhau của Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương của Đảng 10/1930 là: A. Đều nhấn mạnh, đề cao nhiệm vụ dân tộc. B. Đều khẳng định công – nông là động lực duy nhất của cách mạng. C. Đều khẳng định vai trò lãnh đạo cách mạng của Đảng Cộng sản. D. Trong quá trình đấu tranh chống đế quốc thực dân, cách mạng cần đánh đổ toàn bộ giai cấp địa chủ để giành độc lập hoàn toàn. Câu 11. Vì sao nói phong trào 1930 – 1931 là bước phát triển mới của cách mạng Việt Nam : A. Lần đầu tiên đấu tranh có quy mô trên cả nước, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, có tính thống nhất cao, công – nông cùng đoàn kết đấu tranh quyết liệt chống đế quốc phong kiến ... B. Lần đầu tiên trong cuộc đấu tranh chống đế quốc phong kiến, công nông đã giành được chính quyền ở trên toàn Nghệ - Tĩnh. C. Lần đầu tiên công – nông vùng lên, đấu tranh chính trị kết hợp vũ trang tự vệ trên quy mô cả nước. D. Lần đầu tiên phong trào dân tộc do Đảng Cộng sản lãnh đạo đã giành được thắng lợi, gây tiếng vang lớn, có ảnh hưởng mạnh mẽ đến đấu tranh của các dân tộc phương Đông. Câu 12. Điểm giống nhau của Luận cương chính trị và Cương lĩnh chính trị đầu tiên ? A. Đều khẳng định công - nông là lực lượng cơ bản của cách mạng. B. Đều xác định cách mạng Việt Nam có mối liên hệ mật thiết với cách mạng thế giới. C. Đều xác định phản đế và phản phong là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam. D. Tất cả các ý trên. Câu 13. Điền tiếp từ còn thiếu trong đoạn thơ sau: "Kìa .... đứng đầu dậy trước Nọ Thanh Chương tiếp bước bước lên Nam Đàn, Nghi Lộc,... Anh Sơn, Hà Tĩnh một phen dậy rồi" A. Bến Thuỷ, Hưng Nguyên. B. Yên Dũng, Hưng Nguyên. C. Bến Thuỷ, Hưng Yên. D. Yên Thành, Hưng Nguyên. Câu 14. Vì sao nói Nghệ - Tĩnh là trung tâm của phong trào cách mạng 1930 - 1931?
  4. A. Phong trào công - nông ở Nghệ - Tĩnh diễn ra đổng đều, tính chất quyết liệt, một số nơi đã xuất hiện hình thái sơ khai của chính quyền cách mạng. B. Vì phong trào đấu tranh nổ bật ở đây là các cuộc biểu tình có vũ trang của nông dân. C. Vì phong trào ở đây đã khiến cho chính quyền thuộc địa hốt hoảng, phải tổ chức họp bàn cách đối phó. D. Tất cả các ý trên. Câu 15. Phong trào cách mạng 1930 - 1931 đã đạt được kết quả gì ? A. Khẳng định quyền lãnh đạo, năng lực lãnh đạo cách mạng của giai cấp vô sản Việt Nam. B. Xây dựng một lực lượng chính trị hùng hậu ủng hộ đảng. C. Mở rộng ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản ở toàn Đông Dương. D. Tất cả các ý trên. Câu 16. Thực dân Pháp đã có những thay đổi gì về chính sách chính trị sau khi dập tắt phong trào cách mạng 1930 - 1931 ? A. Thủ tiêu Hội đồng Quản hạt Bắc Kì. B. Mở rộng Viện Dân biểu Nam Kì cho người Việt. C. Mở rộng cơ quan lập pháp cấp Kì cho người Việt tham gia. D. Mờ rộng chính quyền cấp tỉnh cho người Việt tham gia. Câu 17. Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930 - 1931? A. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933. B. Thực dân Pháp tiến hành khủng bổ trắng sau khởi nghĩa Yên Bái. C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo công nhân và nông dân đứng lên chống đế quốc và phong kiến. D. Địa chủ phong kiến cấu kết với thực dân Pháp đàn áp, bóc lột thậm tệ đối với nông dân. Câu 18. Hai khẩu hiệu mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 là khẩu hiệu nào? A. “Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”. B. “Tự do dân chủ” và “Cơm áo hòa bình”. C. “Tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian” và “Tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến”. D. "Chống đế quốc" "Chống phát xít". Câu 19. Điều gì đã chứng tỏ rằng: Từ tháng 9 - 1930 trở đi phong trào cách mạng 1930 - 1931 dần dần đạt tới đỉnh cao? A. Phong trào diễn ra khắp cả nước. B. Sử dụng hình thức vũ trang khởi nghĩa và thành lập chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh. C. Vấn đề ruộng đất của nông dân được giải quyết triệt để.
  5. D. Đã thực hiện liên minh công - nông vững chắc. Câu 20. Trong các sự kiện sau đây, sự kiện nào đúng? A. Tháng 2 - 1930, 3000 công nhân đồn điền Phú Riềng bãi công. B. Ngày 1 - 5 - 1930, 3000 công nhân huyện Thanh Chương nôi dậy phá đồn điền Trí Viễn. C. Ngày 12 - 9 - 1930, hơn 2 vạn nông dân Hưng Nguyên, Nam Đàn, Nghệ An nổi dậy biểu tình. D. Tất cả các sự kiện trên đều đúng. Câu 21. Chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh đã tỏ rõ bản chất cách mạng của mình. Đó là chính quyền của dân, do dân và vì dân. Tính chất đó được thể hiện ở những điểm cơ bản nào? A. Thực hiện các quyền tự do dân chủ. B. Chia ruộng đất cho dân nghèo, bãi bỏ các thứ thuê vô lí. C. Xoá bỏ các tập tục lạc hậu, xây dựng đời sống mới. D. Tất cả đều đúng. Câu 22. Hãy chọn cụm từ thích họp để điền vào chỗ trống trong câu sau: "Phong trào cách mạng 1930 - 1931 với đỉnh cao là Xô viết Nghệ - Tĩnh là một sự kiện lịch sử trọng đại trong lịch sử cách mạng nước ta. Phong trào đã...". A. Đánh bại hoàn toàn bọn thực dân Pháp và bọn phong kiến. B. Giáng một đòn quyết liệt vào bè lũ đế quốc, phong kiến tay sai. C. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho Cách mạng tháng Tám năm 1945. D. Làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn. Câu 23. Trong thời kì đấu tranh để phục hồi lực lượng cách mạng, tại nhà Hỏa Lò (Hà Nội) các chi bộ đã ra những tờ báo nào để bồi dưỡng lí luận chủ nghĩa Mác - Lênin cho đảng viên. A. "Ý kiến chung", "Đuốc đưa đường". B. "Đuốc đưa đường", "Con đường chính nghĩa". C. "Tiếng dân", "Nhành lúa". D. Tất cả các tờ báo trên. Câu 24. Điểm nổi bật nhất trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 là gì? A. Vai trò lãnh đạo của Đảng và liên minh công- nông. B. Thành lập được đội quân chính trị của đông đảo quần chúng. C. Đảng được tập dượt trong thực tiễn lãnh đạo đấu tranh. D. Quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng. Câu 25. Tính chất cách mạng triệt để của phong trào cách mạng 1930 - 1931 được thể hiện như thế nào? A. Phong trào thực hiện sự liên minh công - nông vững chắc. B. Phong trào đấu tranh liên tục từ Bắc đến Nam. C. Phong trào đã giáng một đòn quyết liệt vào bọn thực dân, phong kiến.
  6. D. Phong trào đã sử dụng hình thức vũ trang khởi nghĩa, đã giành được chính quyền ở một số địa phương thuộc Nghệ - Tĩnh và thành lập chính quyền cách mạng Xô viết Nghệ - Tĩnh. Câu 26. Công nhân không có việc làm, nông dân tiếp tục bị bần cùng hóa tầng lớp tiểu tư sản thành thị bị điêu đứng, các nghề thủ công bị phá sản nặng nề. Đó là đặc điểm của tình hình xã hội Việt Nam trong thời kì? A. 1929 - 1930. B. 1930 - 1931. c. 1931 - 1932. D. 1932 - 1933. Câu 27. Vì sao cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) ở các nước tư bản lại ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực kinh tế của Việt Nam? A. Vì Việt Nam phụ thuộc Pháp. B. Vì kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng kinh tế Pháp. C. Vì Việt Nam là thuộc địa của Pháp, nền kinh tế Việt Nam hoàn toàn phụ thuộc Pháp. D. Vì Việt Nam là thị trường của tư bản Pháp. Câu 28. Năm 1930, Nghệ - Tĩnh là nơi có phong trào cách mạng phát triển mạnh nhất vì: A. Là nơi bị thực dân Pháp khủng bố tàn khốc nhất. B. Là quê hương của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc. C. Là nơi có đội ngũ cán bộ đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam đông nhất. D. Là nơi có truyền thống đấu tranh anh dũng chống giặc ngoại xâm, là nơi có chi bộ Đảng hoạt động mạnh. Câu 29. Lần đầu tiên truyền đơn, cờ đỏ búa liềm của Đảng Cộng sản đã xuất hiện trên các đường phố Hà Nội và những địa phương khác trong phong trào đấu tranh của công nhân, nông dân Việt Nam vào thời gian nao? A. Tháng 2 - 1930. B. Tháng 2,3,4 - 1930. C. 1 - 5 - 1930. D. 12 - 9 -1930. Câu 30. Chính quyền cách mạng ở Nghệ - Tĩnh được gọi là chính quyền Xô viết vì: A. Chính quyền của liên minh công nông. B. Chính quyền do giai cấp công nhân lãnh đạo. C. Hình thức của chính quyền vô sản. D. Hình thức chính quyền theo kiểu nhà nước mới. Câu 31. Tổ chức nào đứng ra quản lí mọi mặt đời sống chính trị xã hội ở nông thôn Nghệ - Tĩnh A. Ban chấp hành nông hội. B. Ban chấp hành công hội. C. Hội phụ nữ giải phóng. D. Đoàn thanh niên phản đế.
  7. Câu 32. Thời kì cách mạng từ 1930 đến 1935 là thời kì: A. Đảng ta ra hoạt động công khai. B. Đảng ta hoạt động mạnh mẽ. C. Đảng ta hoạt động nửa công khai, nửa bí mật. D. Đảng ta hoạt động bí mật. Câu 33. Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao là Xô viết Nghệ - Tĩnh là A. Đánh bại hoàn toàn thực dân Pháp và phong kiến tay sai. B. Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng, quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân C. Để lại nhiều bài học sáng tạo cho Cách mạng tháng Tám năm 1945. D. Làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn Việt Nam. Câu 34. Ý nào không phản ánh đúng điểm mới của phong trào 1930-1931 so với phong trào yêu nước trước năm 1930? A. Đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng cộng sản lãnh đạo B. Đã thành lập được mặt trận dân tộc chống đế quốc và tay sai C. Diễn ra trên quy mô rộng lớn từ Bắc vào Nam mang tính chất thống nhất cao D. Mang tính chất cách mạng triệt để nhằm vào 2 kẻ thù đế quốc và tay sai Tự luận: So sánh điểm giống, khác nhau giữa Luận cương chính trị của Trần Phú với Cương lĩnh chính trị của Nguyễn Ái Quốc. - Điểm giống nhau: Xác định đường lối cách mạng Việt Nam đồng thời trang bị vũ kí sắc bén về lí luận cách mạng cho những người cộng sản. Lãnh đạo cách mạng là Đảng cộng sản Cách mạng là bộ phận của cách mạng thế giới. - Điểm khác của Luận cương so với Cương lĩnh: + Về Nhiệm vụ cách mạng Luận cương nặng về đấu tranh giai cấp mà chưa thấy rõ nhiệm vụ giải phóng dân tộc đặt lên hàng đầu + Về lực lượng cách mạng, Luận cương chỉ nhấn mạnh vai trò của công nhân và nông dân mà không thấy được khả năng cách mạng của các giai tầng khác. Nội dung Cương lĩnh chính trị Luận cương chính trị. Đường lối chiến lược Từ tư sản dân quyền và Cuộc cách mạng tư sản cách mạng thổ địa cách dân quyền sau khi hoàn mạng để đi tới xã hội cộng thành tiến thẳng lên con sản. đường xã hội chủ nghĩa
  8. Nhiệm vụ cách mạng Nhiệm vụ của cách mạng: Đánh phong kiến và đánh đánh đổ đế quốc Pháp, đế quốc, hai nhiệm vụ này bọn phong kiến, tư sản có quan hệ khăng khít với phản cách mạng là cho nhau. nước Việt Nam độc lập tự do, dựng chính phủ công- nông-binh Lực lượng Lực lượng cách mạng Động lực cách mạng: gồm công, nông, tiểu tư công nhân và nông dân sản, trí thức. Với phú nông, trung tiểu địa chủ và tư sản dân tộc thì lợi dụng hoặc trung lập họ. Ngày 23-10-2023 GIÁO VIÊN Trần thu Hương