Giáo án Bồi dưỡng HSG Lịch sử 12 - Chuyên đề: Phong trào dân chủ 1936-1939 - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Bồi dưỡng HSG Lịch sử 12 - Chuyên đề: Phong trào dân chủ 1936-1939 - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_boi_duong_hsg_lich_su_12_chuyen_de_phong_trao_dan_ch.docx
Nội dung text: Giáo án Bồi dưỡng HSG Lịch sử 12 - Chuyên đề: Phong trào dân chủ 1936-1939 - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương
- Soạn ngày: 26 - 10 -2023 Giảng ngày: 31 - 10 - 2023 BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936- 1939 A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Nêu được tình hình thế giới trong những năm 1936-1939. Nêu được những điểm chính trong chủ trương của đảng và những phong trào tiêu biểu. Nêu một số kết quả và kinh nghiệm đấu tranh công khai, hợp pháp 2. Năng lực Rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá và tổng hợp 3. Phẩm chất Năng lực thực hành bộ môn: Khai thác và sử dụng kênh hình; năng lực tổng hợp, liên hệ, so sánh đối chiếu. Giáo dục cho học sinh niềm tin vào Đảng cộng sản trong sự nghiệp lãnh đạo cách mạng Việt Nam. B. BÀI TẬP Trắc nghiệm Câu 1. Lực lượng tham gia phong trào cách mạng 1936 – 1939 có điểm gì khác biệt so với phong trào 1930- 1931 ? A. Lực lượng tham gia phong trào 1936 - 1939 là công nhân, nông dân, binh lính còn phong trào 1930 – 1931 chủ yếu là công nhân. B. Lực lượng tham gia trong phong trào 1936 - 1939 là công nhân, tiểu tư sản còn phong trào 1930 – 1931 chủ yếu là nông nhân. C. Lực lượng tham gia trong phong trào 1936 - 1939 là công nhân, nông dân và học sinh trong các đô thị lớn còn phong trào 1930 – 1931 chủ yếu là công nhân. D. Lực lượng tham gia phong trào 1936 - 1939 là đông đảo quần chúng nhân dân lao động, tiểu tư sản, trí thức... còn phong trào 1930 – 1931 chủ yếu là công – nông. Câu 2. Vì sao tháng 9/1938, thực dân pháp phải bỏ dự án tăng thuế thân và thuế điền thổ? A. Do Chính phủ Bình dân Pháp không phê chuẩn kế hoạch này. B. Do Chính quyền thuộc địa cần tập trung đối phó với các phong trào đấu tranh liên tục của giai cấp công - nông trên cả nước.
- C. Do sự phản đối của các nghị viện trong Viện dân biểu và do áp lực phong trào đấu tranh đòi dân chủ dân sinh của đông đảo quần chúng nhân dân. D. Do dự án này có ảnh hưởng lớn đến quyền lợi của một chủ đồn điền người Pháp và bộ phận tư sản Việt Nam thân Pháp. Câu 3. Trong những năm 1937 - 1939, ta đã giành thắng lợi trong các cuộc vận động tranh cử nào? A. Cuộc tranh cử vào Viện dân biểu Trung kì, Viện dân biểu Bắc kì Hội đồng quản hạt Nam kì. B. Cuộc tranh cử vào Viện dân biểu Bắc kì, Viện dân biểu Trung kì Hội đồng kinh tế - lí tài Đông Dương. C. Cuộc tranh cử vào Viện dân biểu Trung kì, Hội đồng kinh tế lí tài Đông Dương. D. Cuộc tranh cử vào Viện dân biểu Nam kì, Viện dân biểu Bắc kì, Viện dân biểu Trung kì. Câu 4. Chủ nghĩa phát xít có đặc điểm nào để phân biệt với chủ nghĩa tư bản? A. Độc tài, tàn bạo nhất, sô vanh nhất. B. Bóc lột thậm tệ đối với công nhân. C. Đế quốc chủ nghĩa nhất của bọn tư bản tài chính. D. Câu A và C đúng. Câu 5. Tác phẩm “Vấn đề dân cày” của Qua Ninh và Vân Đình được in và phát hành rộng rãi trong cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939. Vậy Qua Ninh và Vân Đinh là ai? A. Sóng Hồng và Xuân Thủy. B. Nguyễn Ái Quốc và Phạm Văn Đồng. C. Trường Chinh và Võ Nguyên Giáp. D. Trần Phú và Hà Huy Tập. Câu 6. Trong cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939, có hai sự kiện tiêu biểu nhất, đó là hai sự kiện nào? A. Phong trào Đại hội Đông Dương và phong trào đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ. B. Phong trào đấu tranh trên lĩnh vực báo chí và nghị trường. C. Phong trào đón Gôđa và đấu tranh nghị trường.
- D. Phong trào báo chí và đòi dân sinh dân chủ. Câu 7. Nét nổi bật nhất của cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 là gì? A. Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng nhân dân. B. Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của đảng viên được nâng cao. C. Tập họp được một lực lượng công - nông hùng mạnh. D. Đảng đã tập hợp được một lực lượng chính trị của quần chúng đông đảo và sử dụng hình thức, phương pháp đấu tranh phong phú. Câu 8. Đảng ta chuyển hướng chỉ đạo sách lược trong thời kì 1936 - 1939 dựa trên cơ sở nào? A. Đường lối nghị quyết của Quốc tế Cộng Sản. B. Tình hình thực tiễn của Việt Nam. C. Tình hình thế giới và trong nước có sự thay đổi. D. Đảng Cộng sản Đông Dương phục hồi và hoạt động mạnh. Câu 9. Kết quả lớn nhất của phong trào dân chủ 1936 - 1939 là: A. Chính quyền thực dân phải nhượng bộ, cải thiện một phân quyên dân sinh, dân chủ. B. Quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới nhiêu hình thức. C. Thành lập Mặt trận dân chủ nhân dân đoàn kết rộng rãi các tầng lớp. D. Quần chúng được tổ chức và giác ngộ, Đảng được tôi luyện, tích lũy kinh nghiệm xây dựng mặt trận thống nhất. Câu 10. Vì sao cao trào dân chủ 1936 - 1939 được xem là cuộc tập dượt lần thứ hai chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945? A. Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng, trình độ của Đảng viên được nâng cao. B. Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phô biến rộng rãi. C. Tập dượt cho quần chúng đấu tranh chính trị, thành lập một đội quân chính trị rộng lớn tập hợp xung quanh Đảng. D. Tất cả các vấn đề trên.
- Câu 11. So với phong trào 1930 - 1931, điểm khác biệt về phương pháp đấu tranh của thời kì 1936 - 1939 là A. Kết hợp đấu tranh công khai và nửa công khai. B. Kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang C. Kết hợp đấu tranh nghị trường và đấu tranh kinh tế. D. Kết hợp đấu tranh ngoại giao với vận động quần chúng. Câu 12. Ý nghĩa lịch sử tiêu biểu nhất của cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 là gì? A. Dảng đã tập hợp được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo và sử dụng hình thức phương pháp đấu tranh phong phú B. Tập hợp một lượng công – nông hùng mạnh C. Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của Đảng viên được nâng cao D. Uy tín của Đảng được nâng cao trong quần chúng nhân dân Câu 13. Điểm khác nhau trong cách xác định nhiệm vụ cách mạng trước mắt giai đoạn 1936-1939 so với giai đoạn 1930 – 1931 là A. Chống đế quốc và chống phong kiến. B. Chống chế độ phản động thuôc điạ, chống phát xít, chống chiến tranh. C. Chống đế quốc, phản động tay sai. D. Chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai Câu 14. Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một phong trào A. có tính chất dân tộc B. có tính dân chủ. C. không mang tính cách mạng. D. không mang tính dân tộc. Câu 15. Đường lối và phương pháp đấu tranh của Đảng đề ra thời kì (1936-1939) là căn cứ vào A. chính sách của chính phủ mặt trận nhân dân Pháp ban hành. B. tình hình cụ thể của Việt Nam
- C. tình hình thế giới và châu Á D. chủ nghĩa phát xít xuất hiện, đe doạ hoà bình an ninh thế giới Câu 16: Cuộc đấu tranh công khai, hợp pháp trong những năm 1936 - 1939 thực sự là: A. Một cao trào cách mạng dân tộc dân chủ. B. Một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc. C. Một cuộc đấu tranh giai cấp. D. Một cuộc tuyên truyền vận động chủ nghĩa Mác - Lênin. Câu 17: Cuộc đấu tranh công khai, hợp pháp trong những năm 1936 – 1939 thực sự là một cuộc cách mạng có tính chất là: A. Một cao trào cách mạng dân tộc dân chủ. B. Một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc. C. Một cuộc đấu tranh giai cấp. D. Một cuộc tuyên truyền vận động chủ nghĩa Mác - Lênin. Câu 18: Đường lối và phương pháp đấu tranh của Đảng đề ra thời kì (1936-1939) là căn cứ vào A. chính sách của chính phủ mặt trận nhân dân Pháp ban hành. B. tình hình cụ thể của Việt Nam C. tình hình thế giới và châu Á D. chủ nghĩa phát xít xuất hiện, đe doạ hoà bình an ninh thế giới Câu19: Qua các cuộc mít tinh biểu tình, đưa “dân nguyện”, lực lượng nào tham gia đông đảo và hăng hái nhất? A. Công nhân và nông dân. B. Học sinh và thợ thủ công. C. Trí thức và dân nghèo thành thị. D. Câu A và C đúng Câu 20: Hãy chỉ ra câu không đúng sau đây: A. Trong những năm 1936 - 1939, phong trào đấu tranh cách mạng là kết hợp khả năng hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai nửa công khai. B. Nhiệm vụ cách mạng được Đảng xác định trong thời kì 1936 - 1939 là đánh đổ đế quốc giành độc lập, đánh đổ phong kiến thực hiện người cày có ruộng
- C. Tên gọi của mặt trận thống nhất thời kì 1936 - 1939 là Mặt trận dân chủ Đông Dương. D. Ngày 1 - 5 - 1938 là ngày Tổng bãi công của công nhân công ti than Hòn Gai. Câu 21: Vì sao cao trào dân chủ 1936 - 1939 được xem là cuộc tổng diễn tập lần thứ hai chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng 8 - 1945 A. Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng, trình độ của Đảng viên được nâng cao. B. Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phổ biến rộng rãi. C. Tập dượt cho quần chúng đấu tranh chính trị, thành lập một đội quân chính trị rộng lớn tập hợp chung quanh Đảng. . D. Tất cả đều đúng. Tự luận Câu 1.so sánh giữa phong trào cách mạng 1930 - 1931 với phong trào cách mạng 1936 - 1939 và nêu nhận xét. Nội dung Phong trào 1930-1931 Phong trào 1936-1939 Nhiệm vụ cụ thể Đòi cải thiện đời sống, công Đấu tranh chống chế độ nhân đòi tăng lương, giảm phản động thuộc địa, chống giờ làm; nông dân đòi giảm phát xít, chống nguy cơ sưu thuế. chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình. Lực lượng Công nhân và nông dân là Đông đảo, không phân biệt chủ yếu thành phần, giai cấp. Ở thành thị rất sôi nổi tạo nên đội quân chính trị hùng hậu. Phương pháp Bí mật, bất hợp pháp. Bạo Kết hợp các hình thức công cách mạng động vũ trang, bãi công, biểu khai và bí mật, hợp pháp và tình. bất hợp pháp. Hình thức mặt Thực hiện liên minh công Thành lập Mặt trận thống trận nông nhất nhân dân phản đế Đông Dương. Tháng 3/1938, đổi thành Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương (Mặt trận dân chủ Đông Dương).
- Nhận xét Sự khác nhau giữa phong trào 1930-1931 và phong trào dân chủ 1936 - 1939 cho thấy do hoàn cảnh thế giới và trong nước khác nhau, nên chủ trương sách lược, hình thức tập hợp lực lượng và hình thức đấu tranh phải khác nhau mới phù hợp. - Chủ trương của Đảng trong thời kỳ 1936-1939 chỉ có tính chất sách lược nhưng rất kịp thời và phù hợp với tình hình mới, tạo ra cao trào đấu tranh sôi nổi. Qua đó chứng tỏ Đảng ta đã trưởng thành, có khả năng đối phó với mọi tình huống, đưa cách mạng tiến lên không ngừng. Câu 2. Hãy phân tích để làm rõ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương khi xác định đường lối, nhiệm vụ cách mạng nước ta thời kì 1936 - 1939 thông qua Hội nghị Ban Chấp hành Trung ưong tháng 7 - 1936. Hội nghị họp vào tháng 7-1936 tại Thượng Hải (Trung Quốc). Hội nghị đã đề ra những chủ trương thích hợp để đưa cách mạng nước ta tiến lên trong tình hình mới, bổ sung những thiếu sót của Đại hội I (10-1930) - Căn cứ vào tình hình thế giới, trong nước và đường lối của Quốc tế Cộng sản, Hội nghị xác định: + Kẻ thù chủ yếu trước mắt của nhân dân Đông Dương chưa phải là chủ nghĩa đế quốc Pháp và phong kiến nói chung, mà là bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai của chúng; + Mục tiêu và nhiệm vụ trực tiếp trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít và chiến tranh, đòi dân chủ, dân sinh và hoà bình. + Hội nghị quyết định thành lập Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương. + Hình thức tổ chức và phương pháp đấu tranh của quần chúng là công khai, bí mật, hợp pháp và nửa hợp pháp. => Mối quan hệ giữa chiến lược và chỉ đạo chiến lược, giữa mục tiêu lâu dài và mục tiêu trước mắt, giữa vấn đề giải phóng dân tộc và điền địa,... đã được Hội nghị làm sáng tỏ. - Nhiệm vụ cuộc cách mạng tư sản dân quyền ở Đông Dương là đuổi đế quốc Pháp, tẩy sạch tàn tích phong kiến, Đông Dương hoàn toàn độc lập! Chủ trương ấy không bao giờ di dịch, nhưng chưa phải là nhiệm vụ trực tiếp, hiện tại ở Đông Dương, mà nó là mục đích cuối cùng của Mặt trận nhân dân phản đế.
- - Về công tác xây dựng Đảng, Hội nghị chủ trương trong khi sử dụng hình thức đấu tranh công khai hợp pháp, càng phải củng cố tổ chức và công tác bí mật của Đảng hơn nữa và hết sức chú trọng kết nạp đảng viên và củng cố hàng ngũ. => Những quyết định của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 7-1936 đánh dấu bước trưởng thành mới của Đảng trong việc chỉ đạo chiến lược và sách lược cách mạng Đông Dương. Ngày 29-10-2023 GIÁO VIÊN Trần thu Hương



