Giáo án Bồi dưỡng HSG Lịch sử 12 - Chuyên đề: Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1930 - Trần Thu Hương
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Bồi dưỡng HSG Lịch sử 12 - Chuyên đề: Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1930 - Trần Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_boi_duong_hsg_lich_su_12_chuyen_de_phong_trao_dan_to.docx
Nội dung text: Giáo án Bồi dưỡng HSG Lịch sử 12 - Chuyên đề: Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1930 - Trần Thu Hương
- Soạn ngày: - - Giảng ngày: - - BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1930 A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Kiến thức - Những thay đổi của tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ nhất, chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp và những chuyển biến về kinh tế xã hội ở Việt Nam.. - Công lao của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam. - Sự xuất hiện của các tổ chức cách mạng có khuynh hướng dân tộc dân chủ - Sự xuất hiện của 3 tổ chức cộng sản năm 1929. - Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là kết quả của sự lựa chọn sàng lọc lịch sử.Ý nghĩa của việc thành lập Đảng. 2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực thông qua sử dụng ngôn ngữ lịch sử thể hiện chính kiến của mình về các vấn đề lịch sử. Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích, nhận xét, so sánh, làm việc với sgk và các nguồn tư liệu. Năng lực tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử; năng lực phân tích, so sánh; năng lực sử dụng ngôn ngữ 3. Phẩm chất: Giáo dục cho học sinh tinh thần yêu nước và thấy được vai trò của các giai cấp trong xã hội Việt Nam. Giáo dục cho học sinh thấy được công lao to lớn của Nguyễn Ái Quốc đối với dân tộc Giáo dục tinh thần yêu nước Giáo dục cho học sinh thấy được vai trò quan trọng quyết định của Đảng cộng sản Việt Nam với cách mạng Việt Nam, tự hào và tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng cộng sản. B. BÀI TẬP I. Trắc nghiệm: Câu 1: Nhận xét nào sau đây không đúng khi đánh giá về cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương? A. Nhằm bù đắp thiệt hại chiến tranh và làm giàu cho chính quốc B. Tập trung đầu tư vào nông nghiệp và công nghiệp C. Nguồn vốn đầu tư chủ yếu là của tư bản nhà nước D. Tạo nên những biến đổi sâu sắc về kinh tế, xã hội ở Đông Dương Đáp án cần chọn là: C
- Câu 2: Vì sao phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được du nhập nhưng không thể tạo nên một nền kinh tế tư bản đúng nghĩa ở Việt Nam? A. Do phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa không du nhập hoàn toàn B. Do giai cấp tư sản Việt Nam không đủ thực lực C. Do số lượng tư sản và tiểu tư sản ở Việt Nam ít D. Do phần lớn dân số Việt Nam vẫn làm nông nghiệp Đáp án cần chọn là: A Câu 3: Sự xuất hiện những giai cấp mới sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai có tác động như thế nào đến phong trào yêu nước Việt Nam? A. Làm cho phong trào yêu nước Việt Nam mang màu sắc mới B. Đưa giai cấp công nhân trở thành giai cấp lãnh đạo cách mạng C. Thúc đẩy những mâu thuẫn trong xã hội phát triển D. Đưa giai cấp tư sản trở thành giai cấp lãnh đạo cách mạng Đáp án cần chọn là: A Câu 4: Nội dung nào sau đây là hệ quả của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919 - 1929) đối với Việt Nam? A. Làm cho quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ. B. Làm cho cơ cấu kinh tế phát triển cân đối. C. Dẫn đến sự ra đời của giai cấp công nhân. D. Tạo cơ sở xã hội để tiếp thu các tư tưởng mới. Đáp án cần chọn là: D Câu 5: Nội dung nào sau đây không phải là điểm khác nhau giữa giai cấp công nhân Việt Nam với giai cấp công nhân ở các nước tư bản phương Tây? A. Thành phần B. Nhiệm vụ hàng đầu C. Thời gian ra đời D. Mối quan hệ với nông dân Đáp án cần chọn là: D Câu 6: Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, cơ cấu vốn đầu tư vào Đông Dương chủ yếu là của tư bản tư nhân? A. Do nhà nước đang lâm vào tình trạng khủng hoảng B. Do phát hiện được nguồn tài nguyên than đá ở Đông Dương C. Do tình hình chính trị Đông Dương ổn định, cơ sở hạ tầng hoàn thiện D. Do nhà nước đang tập trung đầu tư ở châu Phi Đáp án cần chọn là: C Câu 7: Giai cấp tư sản Việt Nam không khác giai cấp tư sản phương Tây ở điểm nào sau đây? A. Địa vị xã hội B. Thế lực kinh tế C. Đối tượng bóc lột
- D. Thời gian ra đời Đáp án cần chọn là: C Câu 8: Nhận xét nào sau đây không đúng khi đánh giá về phong trào yêu nước của tiểu tư sản ở Việt Nam trong giai đoạn 1919- 1926? A. Cổ vũ các phong trào yêu nước của nhân dân, chuẩn bị điều kiện cho những phong trào sau B. Mang tính chất dân chủ công khai C. Diễn ra tập trung trong năm 1925-1926, thu hút đông đảo quần chúng tham gia D. Diễn ra trên quy mô lớn, ở cả trong và ngoài nước Đáp án cần chọn là: D Câu 9: Đâu không phải là bước tiến của phong trào công nhân trong giai đoạn 1919 - 1925 so với giai đoạn trước đó? A. Hình thức bãi công phổ biến hơn B. Thời gian diễn ra các cuộc đấu tranh dài hơn C. Quy mô đấu tranh lớn hơn D. Phong trào công nhân đã chuyển sang giai đoạn đấu tranh tự giác Đáp án cần chọn là: D Câu 10: Hạn chế lớn nhất của phong trào công nhân Việt Nam trong giai đoạn 1919-1925 là gì? A. Chưa nhận được sự ủng hộ của quần chúng nhân dân B. Hạn chế về tổ chức lãnh đạo và trình độ giác ngộ C. Không đủ sức cạnh tranh với tư sản và tiểu tư sản D. Vẫn là một bộ phận của phong trào yêu nước Đáp án cần chọn là: B Câu 11: Theo anh (chị) sự kiện Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ III (12-1920) phản ánh điều gì? A. Sự chuyển biến trong nhận thức về con đường cách mạng vô sản B. Sự chuyển biến trong hành động tiếp nối từ sự chuyển biến tháng 7-1920 C. Con đường cách mạng vô sản là sự lựa chọn tất yếu của Việt Nam D. Sự lựa chọn của Việt Nam là phù hợp với xu thế phát triển chung của nhân loại Đáp án cần chọn là: B Câu 12: Cơ sở nào để Nguyễn Ái Quốc quyết định gửi đến hội nghị Véc-xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam (1919)? A. Hội nghị Véc-xai là hội nghị giải quyết vấn đề thuộc địa B. Chương trình 14 điểm của tổng thống Mĩ Uyn-sơn C. Hội nghị Véc-xai là hội nghị phân chia thành quả giữa các nước thắng trận D. Hội nghị Véc-xai khẳng định sẽ giải quyết vấn đề độc lập ở Đông Dương Đáp án cần chọn là: B Câu 13: Đâu không phải là lý do khiến Nguyễn Tất Thành lựa chọn hướng cứu nước khác biệt so với các bậc tiền bối?
- A. Do thấy được hạn chế trong con đường cứu nước của các bậc tiền bối B. Do chịu ảnh hưởng của văn minh Pháp C. Do quan điểm muốn đánh đuổi kẻ thù phải hiểu rõ kẻ thù đó D. Do ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga Đáp án cần chọn là: D Câu 14: Cách thức tìm kiếm con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có điểm gì tiến bộ so với các bậc tiền bối? A. Trải qua quá trình lao động để tiếp thu chân lý B. Khảo sát trên một phạm vi rộng C. Khảo sát trên phạm vi rộng và lao động thực thế để tiếp cận chân lý D. Học hỏi kinh nghiệm từ các nước tiên tiến Đáp án cần chọn là: C Câu 15: Nội dung nào sau đây không phải là yếu tố tác động đến việc Nguyễn Ái Quốc lựa chọn đi theo con đường cách mạng vô sản năm 1920? A. Sự biến động của thời đại cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX B. Yêu cầu tìm kiếm 1 con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam C. Giai cấp tư sản, tiểu tư sản ở Việt Nam không đủ khả năng lãnh đạo cách mạng D. Sự nhạy bén trong nhãn quan chính trị của Nguyễn Ái Quốc Đáp án cần chọn là: C Câu 16: Sự kiện nào dưới đây chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu thiết lập mối quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới? A. Gửi đến Hội nghị Véc- xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam (1919) B. Tham dự Hội nghị quốc tế nông dân (1923) C. Thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa (1921) D. Tham dự Đại ội V của Quốc tế cộng sản (1924) Lời giải: Sự kiện chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu thiết lập mối quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới là việc năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng với một số người yêu nước của Angiêri, Marốc, Tuynidi lập ra Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari nhằm tập hợp những người dân thuộc địa sống trên đất Pháp, nghiên cứu tình hình chính trị, kinh tế của thuộc địa để soi sáng cho cuộc đấu tranh vì quyền lợi của nhân dân các nước thuộc địa. Đáp án cần chọn là: C Câu 17: Nhận định nào là đúng với phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1926 - 1929? A. Phong trào còn dừng ở trình độ tự phát và phụ thuộc vào phong trào yêu nước. B. Phong trào công nhân bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự giác. C. Phong trào công nhân Việt Nam đã hoàn toàn trở thành một phong trào tự giác. D. Phong trào công nhân chuyển biến mạnh mẽ từ tự phát đến tự giác.
- Đáp án cần chọn là: D Câu 18: Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1928-1929? A. Phát triển ngày càng mạnh mẽ và có một tổ chức lãnh đạo thống nhất. B. Có tính thống nhất cao theo một đường lối chính trị đúng đắn. C. Chứng tỏ giai cấp công nhân đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng. D. Có sự liên kết và trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc. Lời giải: Từ năm 1928, Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên đã tổ chức phong trào “vô sản hóa” làm cho ý thức chính trị của giai cấp công nhân có sự biến chuyển rõ rệt => Phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ và trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc trong cả nước. Các cuộc bãi công của công nhân không chỉ bó hẹp trong phạm vi một xưởng, một địa phương mà đã có sự liên kết thành phong trong cả nước. Đáp án cần chọn là: D Câu 19: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên không có đóng góp nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam? A. Góp phần giải quyết vấn đề đường lối cho cách mạng Việt Nam B. Chuẩn bị những điều kiện cho sự ra đời của Đảng cộng sản C. Chứng tỏ giai cấp công nhân đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo cách mạng D. Góp phần vào sự thắng thế của khuynh hướng vô sản ở Việt Nam Đáp án cần chọn là: C Câu 20: Ý nào sau đây không phản ánh đúng bước tiến trong phong trào đấu tranh theo khuynh hướng dân chủ tư sản giai đoạn 1927 - 1930 so với giai đoạn 1919 - 1926? A. Nhiệm vụ - mục tiêu B. Phương pháp đấu tranh C. Tổ chức chính trị D. Kết quả Đáp án cần chọn là: D Câu 21: Đâu không phải là lý do khiến cho giai cấp tư sản Việt Nam không thể nắm vững ngọn cờ lãnh đạo cách mạng? A. Do thực dân Pháp còn mạnh với vũ khí tối tân, hiện đại B. Do chủ nghĩa Mác- Lênin được truyền bá vào Việt Nam lấn át tư tưởng tư sản C. Do con đường cách mạng tư sản không còn sức hấp dẫn như trước D. Do những hạn chế về cơ sở kinh tế - xã hội của Việt Nam Đáp án cần chọn là: B Câu 22: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam Quốc dân Đảng có điểm gì giống nhau? A. Đều ra đời do sự phát triển của phong trào yêu nước B. Đều chịu ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác- Lê nin
- C. Đều hướng tới thiết lập chế độ dân chủ đại nghị D. Đều là các tổ chức yêu nước theo khuynh hướng tư sản Đáp án cần chọn là: A Câu 23: Việt Nam Quốc dân đảng chịu ảnh hưởng sâu sắc hệ tư tưởng của A. Chủ nghĩa Mác - Lê-nin B. Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn C. Dân chủ tư sản của đảng Quốc Đại ở Ấn Độ D. Cải cách Minh Trị ở Nhật Bản Lời giải: Đáp án cần chọn là: B Câu 24: Lý luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc có giá trị nào sau đây đối với lịch sử trong những năm 20 của thế kỷ XX? A. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế kỷ XX. B. Là vũ khí tư tưởng của phong trào dân tộc theo khuynh hướng vô sản. C. Chuẩn bị đầy đủ những điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản. D. Làm cho phong trào yêu nước chuyển hẳn sang khuynh hướng vô sản. Đáp án cần chọn là: B Câu 25: Điểm chung trong khuynh hướng đấu tranh của 3 tổ chức cộng sản ra đời 1930 ở Việt Nam là gì? A. Mục đích giải phóng giai cấp vô sản B. theo khuynh hướng cách mạng vô sản C. mục đích giải phóng dân tộc D. theo khuynh hướng cách mạng Đáp án cần chọn là: B Câu 26: Vì sao năm 1929 ở Việt Nam lại có sự đấu tranh giữa hai xu hướng xung quanh vấn đề thành lập Đảng? A. Do mức độ phát triển khác nhau giữa các vùng của phong trào công nhân, yêu nước B. Do sự cạnh tranh ảnh hưởng giữa khuynh hướng tư sản và vô sản C. Do ảnh hưởng của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên ở các vùng khác nhau D. Do Bắc Kì chịu ảnh hưởng mạnh của phong trào công nhân Trung Quốc Đáp án cần chọn là: A Câu 27: Đâu không phải là nguyên nhân đưa tới sự thành công của Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản năm 1930? A. Do cùng chung một hệ tư tưởng B. Do sự chỉ đạo của quốc tế cộng sản C. Do nguyện vọng của quần chúng là thống nhất D. Do tài năng, uy tín của Nguyễn Ái Quốc Đáp án cần chọn là: C
- Câu 28: Tại sao Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm lịch sử cuộc đấu tranh yêu nước của nhân dân Việt Nam trong 3 thập niên đầu thế kỉ XX? A. Do ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga (1917) B. Do chủ nghĩa Mác Lênin không thể phát triển khi không có phong trào yêu nước C. Do phong trào yêu nước phát triển cần có tổ chức lãnh đạo phù hợp D. Do lực lượng công nhân còn hạn chế, chưa đủ sức lãnh đạo cách mạng Đáp án cần chọn là: C Câu 29: Nội dung chủ yếu của cách mạng Việt Nam trong những năm 1919 - 1930 là A. Cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo duy nhất giữa khuynh hướng dân chủ tư sản và vô sản. B. Cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam và thực dân Pháp xâm lược giành độc lập dân tộc. C. Cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân đòi tăng lương, giảm giờ làm. D. Quá trình chuẩn bị cho sự thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam. Đáp án cần chọn là: A Câu 30: Điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc khi xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam so với cách mạng vô sản ở phương Tây là gì? A. Cách mạng Việt Nam phải trải qua 3 bước phát triển, trước hết là giải phóng dân tộc B. Tiến hành ngay một cuộc đấu tranh giai cấp để tiến tới xã hội cộng sản C. Tiến hành đồng thời đấu tranh dân tộc và giai cấp để tiến tới xã hội cộng sản D. Chỉ cần tiến hành cuộc đấu tranh dân tộc để đi tới xã hội cộng sản Đáp án cần chọn là: A Câu 31: Nhận xét nào sau đây không đúng khi đánh giá về nhiệm vụ cách mạng được xác định trong Cương lĩnh chính trị (năm 1930)? A. Bao gồm nhiệm vụ dân tộc, dân chủ B. Nhiệm vụ dân tộc được nhấn mạnh hơn C. Phù hợp với tình hình xã hội Việt Nam D. Nhiệm vụ dân tộc và dân chủ được đặt ngang nhau Đáp án cần chọn là: D Câu 32: Vấn đề ruộng đất cho dân cày đã được khẳng định lần đầu tiên trong văn kiện nào của Đảng? A. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ nhất. B. Cương lĩnh chính trị đầu tiên. C. Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 10-1930. D. Luận cương chính trị. Đáp án cần chọn là: B Câu 33: Yếu tố quyết định giúp giai cấp công nhân Việt Nam trở thành giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam?
- A. Được kế thừa truyền thống yêu nước dân tộc. B. Đại diện phương thức sản xuất tiên tiến và có hệ tư tưởng riêng. C. Có tinh thần cách mạng triệt để. D. Có quan hệ gắn bó tự nhiên với nông dân nên dễ liên minh với nông dân. Đáp án cần chọn là: B II.Tự luận Vai trò của Nguyễn Ái Quốc với sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam Về tư tưởng: Người truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam nhằm làm chuyển biến nhận thức của quần chúng, đặc biệt là giai cấp công nhân, làm cho hệ tư tưởng Mác - Lênin từng bước chiếm ưu thế trong đời sống xã hội, làm chuyển biến mạnh mẽ phong trào yêu nước xích dần đến lập trường của giai cấp công nhân. Nội dung truyền bá là những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin được cụ thể hóa cho phù hợp với trình độ của các giai tầng trong xã hội. Người truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam không phải bằng các tác phẩm kinh điển, những cuốn sách lý luận đồ sộ mà bằng các tác phẩm ngắn gọn, dể hiểu, phù hợp với trình độ quần chúng. Những bài viết, bài giảng với lời văn giản dị, nội dung thiết thực đã nhanh chóng được truyền thụ đến quần chúng. Người đã vạch trần bản chất xấu xa, tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân thuộc địa, nhân dân Việt Nam; nêu lên mối quan hệ giữa cách mạng vô sản và cách mạng giải phóng dân tộc. Người đã sử dụng những phương pháp thích hợp truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam: từ chỗ thức tỉnh đến định hướng hành động, rồi đào tạo đội ngũ những người tuyên truyền thông qua một tổ chức vừa tầm thích hợp. Những phương pháp tuyên truyền từ thấp lên cao, phù hợp với điều kiện một nước thuộc địa nửa phong kiến. Về chính trị: Người phác thảo những vấn đề cơ bản của đường lối cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam, thể hiện tập trung trong những bài giảng của Người cho những cán bộ cốt cán của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên tại Quảng Châu (Trung Quốc). Năm 1927, được in thành sách lấy tên là “Đường Cách mệnh”. Những vấn đề then chốt trong tác phẩm có tác dụng lớn không chỉ đối với Việt Nam, mà còn đối với cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa Phương Đông. Những vấn đề đó là: cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, chủ yếu là công nông, vì vậy phải tổ chức quần chúng lại; cách mạng muốn thành công phải có một Đảng Cộng sản lãnh đạo; phải có đường lối và phương pháp cách mạng đúng; cách mạng giải phóng dân tộc phải liên hệ chặt chẽ với cách mạng vô sản thế giới Người chỉ rõ: “Cách mệnh Nga dạy cho chúng ta rằng muốn cách mệnh thành công thì phải lấy dân chúng (công nông) làm gốc, phải có đảng vững bền; phải bền
- gan, phải hy sinh; phải thống nhất. Nói tóm lại là phải theo chủ nghĩa Mã Khắc Tư và Lênin” Người nêu lên những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam như tính chất giải phóng dân tộc của cách mạng, những động lực chủ yếu của nó - công nhân và nông dân là “gốc cách mệnh”, “học trò, nhà buôn, điền chủ nhỏ” là bầu bạn cách mệnh của công nông. Những luận điểm đó là nền tảng hình thành liên minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất trong cách mạng dân tộc giải phóng do Đảng Cộng sản lãnh đạo. Người còn nêu quan điểm cực kỳ quan trọng: Đảng Cộng sản là nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng. Người xác định cách mạng Việt Nam là một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới: “An Nam dân tộc cách mệnh thành công thì tư bản Pháp yếu, tư bản Pháp yếu thì công nông Pháp làm giai cấp cách mệnh cũng dễ” và “ai làm cách mệnh trong thế giới đều là đồng chí của dân An Nam cả”. Luận điểm trên là cụ thể hóa và phát triển quan điểm của Người đã nêu trước đây về tính chủ động và khả năng thắng lợi trước của cách mạng thuộc địa đối với cách mạng chính quốc. Những nội dung đó đem đến cho quần chúng niềm tin, quyết tâm chủ động đứng lên làm cách mạng cứu nước, cứu nhà. Tác phẩm Đường cách mệnh có giá trị rất lớn trên phương diện lý luận và thực tiễn. Nó đóng vai trò chủ đạo trong việc truyền bá tư tưởng cách mạng của Người vào Việt Nam, chỉ rõ con đường và biện pháp để nhân dân ta đấu tranh giành độc lập, tự do; đặt cơ sở khoa học cho việc hình thành đường lối chiến lược của cách mạng nước ta. Nó là ngọn cờ dẫn dắt cách mạng Việt Nam trong thời kỳ vận động thành lập Đảng, chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối của cách mạng Việt Nam, vạch ra phương hướng cho cách mạng nước ta đi vào quỹ đạo của cách mạng vô sản thế giới, góp phần chuẩn bị về chính trị, tư tưởng cho việc thành lập Đảng; là thành công nổi bật của Người trong chuẩn bị về chính trị và tư tưởng. Về tổ chức: cùng với việc truyền bá lý luận chính trị để chuẩn bị cho sự ra đời của một chính Đảng, Người đã dày công chuẩn bị về mặt tổ chức đó là huấn luyện, đào tạo cán bộ, từ các lớp huấn luyện do Người tiến hành ở Quảng Châu (Trung Quốc) tiến tới thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (6-1925) để vừa chuẩn bị cán bộ, vừa truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin. Đây là một tổ chức tiền thân có tính chất quá độ, vừa tầm, thích hợp với thực tiễn cách mạng Việt Nam bấy giờ. Nó giúp cho những người Việt Nam yêu nước xuất thân từ các thành phần, tầng lớp dễ tiếp thu tư tưởng cách mạng của Người, phản ánh tư duy sáng tạo và là thành công của Người trong chuẩn bị về mặt tổ chức cho Đảng ra đời.
- Chính những thanh niên yêu nước và sục sôi hoài bão cách mạng trong Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đã thực hiện phong trào “vô sản hoá” để đi sâu vào phong trào đấu tranh của quần chúng, truyền bá lý luận Mác - Lênin và đường lối cách mạng đúng đắn vào phong trào công nhân và phong trào yêu nước, giác ngộ họ và tổ chức họ đấu tranh cách mạng một cách tự giác. Đồng thời, thông qua “vô sản hoá” lớp lớp thanh niên yêu nước được rèn luyện trong thực tiễn, giác ngộ lập trường giai cấp công nhân sâu sắc, hiểu rõ nguyện vọng, lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, thúc đẩy phong trào công nhân và phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ, tiến tới sự ra đời của các tổ chức cộng sản đầu tiên ở Việt Nam, tạo điều kiện chín muồi và hợp qui luật cho sự ra đời của Đảng. Như vậy, có thể thấy rằng Người đã chuẩn bị đầy đủ về tư tưởng, chính trị và tổ chức, là một sáng tạo lớn và vững chắc cho việc ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam vào mùa xuân năm 1930. Đó là thành quả tất yếu của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam, mà lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc giữ vai trò là người kiến tạo và sáng lập. Điều đó càng làm sáng tỏ thêm vai trò to lớn của tầm cao tư tưởng và phương pháp hoạt động thực tiễn của Người trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. GIÁO VIÊN Trần thu Hương



