Giáo án Bồi dưỡng HSG Lịch sử 12 - Chuyên đề: Phong trào giải phóng dân tộc và tổng khởi nghĩa tháng 8 (1939-1945). Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Bồi dưỡng HSG Lịch sử 12 - Chuyên đề: Phong trào giải phóng dân tộc và tổng khởi nghĩa tháng 8 (1939-1945). Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_boi_duong_hsg_lich_su_12_chuyen_de_phong_trao_giai_p.docx
Nội dung text: Giáo án Bồi dưỡng HSG Lịch sử 12 - Chuyên đề: Phong trào giải phóng dân tộc và tổng khởi nghĩa tháng 8 (1939-1945). Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương
- So¹n ngµy: 2 - 11 -2023 Gi¶ng ngµy: 6 - 11 -2023 BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM (1939-1945) NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA RA ĐỜI A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: -Nêu được tình hình chính trị, kinh tế - xã hội Việt Nam trong những năm 1939 – 1945. -Trình bày được rõ sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược, đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu thông qua nội dung của Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ VI (11 - 1939) và hoàn chỉnh ở Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ VIII (5-1941) - Công cuộc chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa giành chính quyền. - Khởi nghĩa từng phần diễn ra từ 3- 8/1945 - Diễn biến của Tổng khởi nghãi tháng Tám. - Nước Việt Nam DCCH được thành lập - Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử . bài học kinh nghiệm của CMT8 năm 1945. 2. Năng lực Hình thành năng lực tự học; năng lực tái hiện sự kiện, nhân vật lịch sử; năng lực xác định, giải quyết mối liên hệ, ảnh hưởng tác động giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử với nhau. Củng cố kĩ năng phân tích, kĩ năng sử dụng sách giáo khoa, tài liệu tham khảo để nhận thức, đánh giá sự kiện lịch sử. 3. Phẩm chất Giáo dục cho học sinh niềm tin vào Đảng cộng sản trong sự nghiệp lãnh đạo cách mạng Việt Nam, niềm tin vào sức mạnh của quần chúng nhân dân. B. BÀI TẬP Trắc nghiệm Câu 1: Nguyên nhân chủ yếu nào buộc thực dân Pháp phải đồng ý bắt tay với phát xít Nhật cùng cai trị Đông Dương? A.Quân Pháp ở Đông Dương không đủ khả năng để chống lại Nhật B.Pháp muốn giữ thế hòa hoãn tạm thời để chờ cơ hội phản công C.Nước Pháp đã bị phát xít Đức chiếm đóng, chính phủ Đờ- gôn phải lưu vong
- D.Do phe Trục đang chiếm ưu thế trên thế giới Đáp án cần chọn là: A Câu 2: Đâu không phải là nguyên nhân khiến phát xít Nhật không đảo chính Pháp ngay từ khi mới vào Đông Dương? A.Nhật muốn lợi dụng Pháp để bóc lột nhân dân Đông Dương B.Nhật muốn dùng Pháp làm bia đỡ đạn cho những mâu thuẫn ở Đông Dương C.Nhật muốn mượn tay Pháp để đàn áp phong trào cách mạng Đông Dương D.Nhật không muốn đụng độ với Mĩ ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương Đáp án cần chọn là: D Câu 3: Tại sao khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ Pháp lại thi hành chính sách thù địch với với các lực lượng tiến bộ ở thuộc địa? A.Để tránh nguy cơ thuộc địa bị rơi vào tay phe Trục B.Để ngăn chặn cách mạng nổ ra C.Để huy động tối đa tiềm lực của thuộc địa cho chiến tranh D.Để tranh nguy cơ bị đồng minh xâm chiếm thuộc địa Đáp án cần chọn là: B Câu 4: Kẻ thù của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1939 - 1945 là A.đế quốc, phát xít. B.thực dân, phong kiến. C.phát xít Nhật, tay sai. D.phản động thuộc địa và tay sai. Đáp án cần chọn là: A Câu 5: Tình hình Việt Nam sang tháng 3-1945 có sự chuyển biến quan trọng gì A.Pháp thiết lập trở lại nền thống trị trên toàn Việt Nam. B.Vai trò thống trị của Pháp ở Việt Nam hoàn toàn bị thủ tiêu. C.Cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kì đấu tranh mới: chống chiến tranh đế quốc. D.Nhân dân Việt Nam chịu cảnh áp bức, bóc lột của phát xít Pháp - Nhật. Đáp án cần chọn là: B Câu 6: Sự khác biệt cơ bản giữa phong trào đấu tranh của nhân dân Việt Nam từ năm 1939 đến trước ngày 9-3-1945 với các phong trào cách mạng trước đó là gì? A.Mâu thuẫn dân tộc phát triển gay gắt B.Nhiệm vụ giải phóng dân tộc đặt ra cấp thiết C.Chống lại nền thống trị của đế quốc phát xít Pháp - Nhật D.Có sự liên kết với quốc tế Đáp án cần chọn là: B Câu 7: Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kì 1939-1945 là A. Đánh đổ đế quốc, phát xít xâm lược giành độc lập dân tộc B. Đánh đổ các giai cấp bóc lột giành quyền tự do dân chủ
- C. Lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày D. Lật đổ chế độ phản động thuộc địa cải thiện dân sinh . Đáp án cần chọn là: A Câu 8: Vì sao Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941) có tầm quan trọng đặc biệt đối với Cách mạng tháng Tám 1945? A. Chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc. B. Hoàn chỉnh chủ trương chiến lược được đề ra từ Hội nghị Trung ương tháng 11- 1939. C. Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân. D. Củng cố được khối đoàn kết toàn dân. Đáp án cần chọn là: B Câu 9: Mối quan hệ giữa hai khẩu hiệu: "Độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày” đã được Đảng Cộng sản Đông Dương giải quyết như thế nào trong thời kì 1939 - 1945? A. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất. B. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng giải phóng dân tộc. C. Tiếp tục thực hiện hai khẩu hiệu trên một cách đồng bộ. D. Tạm gác việc thực hiện hai khẩu hiệu trên. Đáp án cần chọn là: A Câu 10: Căn cứ địa cách mạng là nơi cần có những điều kiện thuận lợi, trong đó “nhân hòa” là yếu tố quan trọng nhất. Đâu là yếu tố “nhân hòa” để Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng làm nơi xây dựng căn cứ địa vào năm 1941? A. Mọi người đều tham gia Việt Minh B. Có lực lượng du kích phát triển sớm C. Sớm hình thành các Hội Cứu quốc D. Có phong trào quần chúng tốt từ trước Đáp án cần chọn là: D Câu 11: Trong (tháng 12 - 1944), Chỉ thị thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân Hồ Chí Minh viết: “Vì cuộc kháng chiến của ta là kháng chiến của toàn dân cần phải động viên toàn dân, vũ trang toàn dân ”. (Hồ Chí Minh Toàn tập, tập 3, NXB. Chính trị quốc gia, H., 2011, tr. 3) Trong bối cảnh lịch sử cụ thể của Việt Nam lúc đó, câu trích trên thể hiện tư tưởng Hồ Chí Minh về A. Tuyên truyền toàn dân. B. Quân đội nhân dân. C. Khởi nghĩa toàn dân. D. Quốc phòng toàn dân. , làm nên thắng lợi có tính thời đại sâu sắc. Đáp án cần chọn là: C Câu 12: Trong (tháng 12 - 1944), Chỉ thị thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân Hồ Chí Minh viết: “Vì cuộc kháng chiến của ta là kháng chiến
- của toàn dân cần phải động viên toàn dân, vũ trang toàn dân ”. (Hồ Chí Minh Toàn tập, tập 3, NXB. Chính trị quốc gia, H., 2011, tr. 3) Trong bối cảnh lịch sử cụ thể của Việt Nam lúc đó, câu trích trên thể hiện tư tưởng Hồ Chí Minh về A. Tuyên truyền toàn dân. B. Quân đội nhân dân. C. Khởi nghĩa toàn dân. D. Quốc phòng toàn dân. Đáp án cần chọn là: C Câu 13: Tên gọi “Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân” có nghĩa là A. Chỉ coi trọng hoạt động chính trị. B. Chỉ chú trọng hoạt động quân sự. C. Chính trị quan trọng hơn quân sự. D. Quân sự quan trọng hơn chính trị. Đáp án cần chọn là: C Câu 14: Điểm mới giữa Hội nghị tháng 5-1941 so với Hội nghị tháng 11-1939 của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương là A. Thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi để chống đế quốc B. Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc C. Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương D. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức Đáp án cần chọn là: C Câu 15: Hội nghị tháng 5-1941 và hội nghị tháng 11-1939 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương có điểm khác biệt về A. Chủ trương đoàn kết các lực lượng dân tộc. B. Việc xác định hình thức chính quyền cách mạng. C. Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc tự quyết. D. Việc giải quyết quyền lợi ruộng đất cho nông dân. Đáp án cần chọn là: C Câu 16: Luận điểm nào dưới đây không phải là sự khắc phục triệt để của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) với những hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930) và khẳng định trở lại tính đúng đắn của Cương lĩnh chính trị (đầu năm 1930)? A. Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc- dân chủ, đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu B. Huy động đến mức cao nhất lực lượng toàn dân tộc vào cuộc đấu tranh tự giải phóng C. Bước đầu giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương D. Mở rộng hình thức chính quyền từ công- nông- binh sang dân chủ cộng hòa Đáp án cần chọn là: D
- Câu 17: Để khắc phục điểm hạn chế về nhiệm vụ cách mạng trong Luận cương chính trị (10-1930), thời kì 1939-1945, Đảng đã chủ trương A. Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất. B. Thay khẩu hiệu thành lập chính phủ xô viết công-nông-binh bằng khẩu hiệu lập chính phủ dân chủ cộng hòa. C. Giảm tô, giảm thuế, chia ruộng đất công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng. D. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, đề ra nhiệm vụ tịch thu ruộng đất của bọn thực dân, phong kiến chia cho dân cày nghèo. Đáp án cần chọn là: A Câu 18: Đâu không phải là nguyên nhân để Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương? A. Do yêu cầu cần thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc B. Do yêu cầu tập trung tối đa lực lượng cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc C. Do yêu cầu chống âm mưu lập Liên bang Đông Dương của Pháp D. Do mỗi nước có một đặc điểm lịch sử - văn hóa - xã hội riêng Đáp án cần chọn là: C Câu 19: Đâu không phải là sáng tạo của mặt trận Việt Minh trong quá trình xây dựng lực lượng chính trị chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam? A. Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương B. Kết hợp giữa xây dựng với rèn luyện C. Xây dựng từ thành phần cơ bản đến tầng lớp trên D. Xây dựng từ nông thôn, rừng núi đến đô thị, đồng bằng Đáp án cần chọn là: A Câu 20: Sự phát triển của lực lượng chính trị cách mạng của Đảng Cộng sản Đông Dương trong thời kì 1939-1945 có đặc điểm gì? A. Từ nông thôn tiến về các thành thị. B. Từ miền núi phát triển xuống miền xuôi. C. Từ thành thị phát triển về nông thôn. D. Từ miền xuôi phát triển lên miền ngược. Đáp án cần chọn là: B Câu22 “Ôi sáng xuân nay, Xuân 41 Trắng rừng biên giới nở hoa mơ Bác về, im lặng, con chim hót Thánh thót bờ lau vui ngẩn ngơ...” Theo anh(chị), những câu thơ trên đã nhắc đến sự kiện lịch sử nào ở Việt Nam? A. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng tháng 5-1941
- B. Nguyễn Ái Quốc trở về Việt Nam C. Nguyễn Ái Quốc bị bắt ở Quảng Tây D. Nguyễn Ái Quốc được trả tự do Đáp án cần chọn là: B Câu 23: “Ba mươi năm ấy chân không mỏi/ Mà đến bây giờ mới tới nơi” (Tố Hữu), là hai câu thơ nói về sự kiện A. Nguyễn Ái Quốc sang Liên Xô. B. Nguyễn Ái Quốc đến Trung Quốc. C. Nguyễn Ái Quốc sang Xiêm. D. Nguyễn Ái Quốc về nước. Đáp án cần chọn là: D Câu 24: Điểm khác biệt cơ bản về chức năng, nhiệm vụ của Mặt trận Việt Minh so với Mặt trận thống nhất dân tộc Phản đế Đông Dương là A. Thực hiện đoàn kết các lực lượng dân tộc B. Thực hiện nhiệm vụ chống đế quốc giành độc lập dân tộc C. Chỉ thực hiện nhiệm vụ đoàn kết lực lượng công- nông ở Việt Nam D. Thực hiện thêm chức năng chính quyền Đáp án cần chọn là: D Câu 25: Hội nghị Trung ương Đảng (11 - 1939) và Hội nghị Trung ương Đảng lần 8 (5 - 1941) đều chủ trương A. Tạm gác nhiệm vụ chống Đế quốc, đề cao nhiệm vụ dân chủ. B. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, đề cao nhiệm vụ chống Đế quốc. C. Đề cao cả hai nhiệm vụ: dân tộc và dân chủ. D. Đề cao nhiệm vụ đòi dân sinh dân chủ, tạm gác nhiệm vụ dân tộc. Đáp án cần chọn là: B Câu 26: Tại sao Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 05-1941 lại chủ trương thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh? A. Vì muốn tập hợp đoàn kết các lực lượng yêu nước chống kẻ thù chung. B. Vì để chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang. C. Vì muốn giúp việc thành lập mặt trận ở các nước Lào và Camphuchia. D. Vì muốn giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương Đáp án cần chọn là: D Câu 27: Điểm kế thừa và phát triển của Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương đảng (5/1941) so với các hội nghị trước đó là A. Đề cao giải phóng dân tộc, chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương. B. Đề cao giải phóng dân tộc, chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương C. Đề cao giải phóng dân tộc, giải quyết vấn đề này ở từng nước Đông Dương, chủ trương thành lập Mặt trận dân chủ Đông Dương.
- D. Đề cao giải phóng dân tộc, giải quyết vấn đề này ở từng nước Ðông Dương, chủ trương thành lập Mặt trận Việt Nam Ðộc lập đồng minh. Đáp án cần chọn là: D Câu28 Hai mươi năm trước ở nơi này Đảng vạch con đường đánh Nhật-Tây Lãnh đạo toàn dân ta chiến đấu Non sông gấm vóc có ngày nay". Địa danh lịch sử được nhắc đến trong đoạn thơ trên là A. Bắc Sơn (Lạng Sơn). B. Pác Pó (Cao Bằng). C. Võ Nhai (Thái Nguyên). D. Tân Trào (Tuyên Quang). Đáp án cần chọn là: B Câu 29: Đoạn văn sau đây được Nguyễn Ái Quốc trình bày trong: “Nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận giai cấp đến vạn năm sau cũng không đòi được”. A. Hội nghị Trung ương Đảng lần 6 (11/1939). B. Hội nghị Trung ương Đảng lần 8 (5/1941). C. “Tuyên ngôn độc lập” (2/9/1945). D. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” (19/12/1946). Đáp án cần chọn là: B Câu 30: nhận xétì về hình thức chính quyền được xác định tại hội nghị tháng 5-1941 so với Cương lĩnh chính trị (1930)? A. Hình thức chính quyền thu hẹp hơn, chỉ thuộc về công - nông - binh B. Hình thức chính quyền chỉ do công nhân làm chủ C. Hình thức chính quyền được mở rộng, thuộc về những người Việt Nam có đóng góp vào cuộc đấu tranh dân tộc D. Hình thức chính quyền thay đổi do giai cấp tư sản, tiểu tư sản thống trị Đáp án cần chọn là: C Câu 31: Điểm mới của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng năm 1941 so với Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng 1930 A. Giai cấp lãnh đạo. B. Hình thức chính quyền. C. Nhiệm vụ cách mạng. D. Phương pháp đấu tranh. Đáp án cần chọn là: B Câu 32: Hình thức đấu tranh chống phát xít của nhân dân Việt Nam giai đoạn 1939 - 1945 có điểm gì khác so với giai đoạn 1936 - 1939? A. Chủ trương đấu tranh công khai, hợp pháp
- B. Kết hợp đấu tranh công khai - bí mật, hợp pháp - bất hợp pháp C. Chủ trương đấu tranh bí mật, bất hợp pháp, sử dụng bạo lực cách mạng D. Chủ yếu sử dụng hình thức đấu tranh chính trị, ngoại giao Đáp án cần chọn là: C Câu 33: Nguyên nhân chủ yếu khiến Ban chấp hành trung ương Đảng quyết định thành lập mặt trận Việt Minh (5-1941) là gì? A. Do yêu cầu cần tập hợp tối đa lực lượng dân tộc để làm cách mạng B. Do thực dân Pháp đang có hành động chia rẽ khối đoàn kết 3 nước Đông Dương C. Do nhân dân Lào, Campuchia không muốn liên kết với Việt Nam D. Do Việt Nam đã có đủ điều kiện để giải phóng dân tộc trước Lào, Campuchia Đáp án cần chọn là: A Câu 34: Nhận xét nào sau đây không đúng khi đánh giá về quá trình chuyển hướng đấu tranh của Đảng cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1939-1941? A. Là nhân tố quyết định thành công của cách mạng tháng Tám (1945) B. Tập trung giải quyết nhiệm vụ giải phóng dân tộc C. Tập trung đưa ra biện pháp để thực hiện cuộc cách mạng điền địa và giải phóng D. Khắc phục hoàn toàn hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930), khẳng định tính đúng đắn, sáng tạo của Cương lĩnh (1930) Lời giải: Đáp án cần chọn là: C Câu 35: Nội dung nào sau đây không phải là sự hoàn thiện chủ trương chuyển hướng đấu tranh của hội nghị tháng 5-1941 so với hội nghị tháng 11-1939? A. Giương cao hơn nữa nhiệm vụ giải phóng dân tộc B. Thành lập ở Việt Nam một mặt trận riêng để tập hợp tối đa lực lượng dân tộc C. Hoàn chỉnh chủ trương khởi nghĩa vũ trang D. Mở rộng hình thức chính quyền từ công - nông - binh sang dân chủ cộng hòa Đáp án cần chọn là: D Câu 36: Đâu không phải là cơ sở để hội nghị tháng 5-1941 chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương? A. Do yêu cầu cần thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc B. Do yêu cầu tập trung tối đa lực lượng cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc C. Do yêu cầu chống âm mưu lập Liên bang Đông Dương của Pháp D. Do mỗi nước có một đặc điểm lịch sử - văn hóa - xã hội riêng Đáp án cần chọn là: C Câu 37: Biện pháp nào sau đây không phải là điểm sáng tạo của mặt trận Việt Minh trong quá trình xây dựng lực lượng chính trị cho cách mạng tháng Tám (1945)? A. Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương B. Kết hợp giữa xây dựng với rèn luyện C. Xây dựng từ thành phần cơ bản đến tầng lớp trên
- D. Xây dựng từ nông thôn, rừng núi đến đô thị, đồng bằng .Đáp án cần chọn là: A Câu 38: Nguyên nhân sâu xa khiến cho Nhật - Pháp không thể bắt tay hòa hoãn cùng cai trị Đông Dương là gì? A. Do bản chất đế quốc của Nhật - Pháp B. Do Đông Dương có vị trí chiến lược đối với Nhật C. Do Nhật đang thất bại trên chiến trường D. Do Nhật đang tìm cách lật đổ Pháp ở Đông Dương Đáp án cần chọn là: A Câu 39: Nguyên nhân trực tiếp nào dẫn đến sự kiện Nhật đảo chính Pháp ngày 9-3-1945? A. Do Đông Dương có vị trí chiến lược đối với Nhật B. Do bản chất đế quốc của Nhật - Pháp C. Để tránh nguy cơ bị Pháp đánh từ phía sau D. Do Nhật đang thất bại trên chiến trường Đáp án cần chọn là: C Câu 40: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có phải là một cuộc cách mạng bạo lực hay không? Vì sao? A. Không. Vì lực lượng cách mạng chính là lực lượng chính trị B. Có. Vì có sử dụng lực lượng chính trị, vũ trang và kết hợp giữa 2 lực lượng để đấu tranh C. Không. Vì cách mạng tháng Tám diễn ra hòa bình, không đổ máu D. Có. Vì lực lượng vũ tranh là lực lượng quyết định trong quá trình tổng khởi nghĩa Đáp án cần chọn là: B Câu 41: Nhận xét nào dưới đây không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam? A. Đây là cuộc cách mạng diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình B. Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang C. Đây là cuộc cách mạng đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa D. Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị Đáp án cần chọn là: A
- Câu 42: Tính chất điển hình của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là gì? A. Dân chủ kiểu mới B. Giải phóng dân tộc C. Vô sản D. Tư sản Đáp án cần chọn là: B Câu 43: Tính chất của cách mạng tháng Tám năm 1945? A. Cách mạng vô sản. B. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân C. Cách mạng dân chủ nhân dân D. Cách mạng dân tộc dân chủ Đáp án cần chọn là: B Câu 44: Đâu không phải là lý do để khẳng định cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang tính chất dân chủ tư sản kiểu mới? A. Cách mạng đã lật đổ được chế độ phong kiến B. Cách mạng do giai cấp vô sản lãnh đạo C. Cách mạng đã đưa nhân dân Việt Nam từ nô lệ thành người làm chủ D. Cách mạng tiến tới xác lập nền dân chủ tư sản Đáp án cần chọn là: D Câu 45: Nhận xét nào sau đây không đúng khi đánh giá về vai trò của mặt trận Việt Minh đối với thành công của cách mạng tháng Tám năm 1945? A. Tập hợp, đoàn kết, rèn luyện lực lượng chính trị chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám B. Lãnh đạo nhân dân đứng lên giành chính quyền thắng lợi C. Tổ chức mặt trận tiêu biểu, hoàn chỉnh, đánh dấu sự ra đời của mặt trận dân tộc thống nhất trong cách mạng Việt Nam D. Gắn liền sự nghiệp giải phóng dân tộc Việt Nam với cuộc đấu tranh chống phát xít trên thế giới Đáp án cần chọn là: C
- Câu 46: Ý nào sau đây không phản ánh vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với Cách mạng tháng Tám? A. Xác định đưởng lối giải phóng dân tộc B. Chuẩn bị lực lượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng C. Thành lập ba tổ chức cộng sản năm 1929 D. Sáng lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Đáp án cần chọn là: C Câu 47: Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khác nhau trong mức độ thắng lợi của cuộc nổi dậy ở Đông Nam Á sau khi Nhật đầu hàng đồng minh là gì? A. Do thời điểm xuất hiện khác nhau của quân đồng minh ở các khu vực B. Do sự ngoan cố của quân Nhật ở nhiều nơi C. Do sự khác biệt về quyết tâm giành độc lập D. Do mức độ trưởng thành của lực lượng dân tộc ở các nước khác nhau Đáp án cần chọn là: A Câu 48: Điểm khác biệt cơ bản giữa hình thái vận động của cách mạng tháng Tám năm 1945 với cách mạng Trung Quốc (1946-1949) là gì? A. Nổ ra ở thành thị rồi lan về nông thôn B. Nổ ra ở nông thôn rồi tiến về thành thị C. Nổ ra và thành thắng lợi ở thành thị D. Kết hợp hài hòa giữa nông thôn và thành thị Đáp án cần chọn là: D Câu 49: Bản chất của nhà nước Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa ra đời sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là nhà nước A. Công - nông B. Dân chủ nhân dân C. Công - nông - binh D. Cộng hòa tư sản Đáp án cần chọn là: B Câu 50: Thành quả lớn nhất mà cách mạng tháng Tám năm 1945 mang lại cho dân tộc Việt Nam là gì?
- A. Tự do, dân chủ B. Độc lập dân tộc, chính quyền nhà nước C. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc D. Quyền tự trị Đáp án cần chọn là: B Câu 51: Nguyên nhân chính giúp cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám có thể giành thắng lợi trong vòng 15 ngày và ít đổ máu là gì? A. Quân Đồng minh chưa kịp vào Đông Dương B. Truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất của dân tộc C. Có sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt để chớp thời cơ D. Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh Đáp án cần chọn là: C Câu 52: Đâu không phải là yếu tố tạo nên thời cơ ngàn năm có một trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam? A. Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang B. Tầng lớp trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng C. Quân Đồng minh đã tiến vào giải giáp quân đội Nhật D. Đảng cộng sản Đông Dương đã có sự chuẩn bị chu đáo, nhân dân sẵn sàng hành động Đáp án cần chọn là: C Câu 53: Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 của nhân dân ta diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu là do A. Đảng ta chọn đúng thời cơ phát động khởi nghĩa. B. Đảng đã có sự chuyển hướng chiến lược kịp thời. C. Chúng ta đã chuẩn bị đầy đủ lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang. D. Quân Đồng minh tiến công mạnh vào quân Nhật ở châu Á. Đáp án cần chọn là: A Câu 54: Đâu không phải là lý do để Hồ Chí Minh khẳng định trong bản Tuyên ngôn độc lập “nước Việt Nam có quyền được hưởng tự do và độc lập”? A. Do độc lập, tự do là quyền cơ bản của các dân tộc trên thế giới
- B. Do nước Việt Nam ra đời là kết quả đấu tranh liên tục gần 1 thế kỉ của cả dân tộc C. Do dân tộc Việt Nam góp phần vào thắng lợi của quân Đồng minh trong chiến tranh thế giới thứ hai D. Do ảnh hưởng của tuyên bố phi thực dân hóa của Liên hợp quốc Lời giải: Đáp án cần chọn là: D Câu 55. Ý nghĩa của Quốc dân đại hội ngày 16 - 17/8/1945? A. Khẳng định tinh thần thống nhất, quyết tâm giành cho được độc lập dân tộc của toàn Đảng ta. B. Khẳng định tinh thần nhất trí, quyết tâm cao độ của toàn thế quốc dân cả nước ủng hộ Mặt trận Việt Minh tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền. C. Khẳng định đây là thời cơ ngàn năm có một để dân tộc ta giành lại độc lập. D. Khẳng định sự ra đời của một chính quyền cách mạng: Chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Câu 56. Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất trong chỉ đạo khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1945 của Đảng là A. Xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất B. Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp, nữa hợp pháp C. Phải có chủ trương và biện pháp phù hợp với tình hình thực tiễn cách mạng trong cả nước. D. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận, kịp thời chớp thời cơ khởi nghĩa. Câu 57. Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau cách mạng Tháng Tám năm 1945, bài học kinh nghiệm được rút ra cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay là A. Nhân nhượng với kẻ thù B. Luôn mềm dẻo trong đấu tranh C. Linh hoạt, mềm dẻo, khôn khéo nhưng cương quyết giữ vững độc lập chính quyền lãnh thổ D. Cương quyết trong đấu tranh
- Câu 58. Bài học kinh nghiệm nào của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng ta tiếp tục vận dụng trong công cuộc công nghiệp, hóa hiện đại hóa đất nước nhằm phát huy sức mạnh của dân tộc? A. Phải linh hoạt kết hợp các hình thức đấu tranh. B. Kết hợp giữa đấu tranh với xây dựng để ngày càng vững mạnh C. Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước. D. Có đường lối đúng đắn, phù hợp. Câu 59. Bài học kinh nghiệm nào là chung nhất của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945? A. Bài học về phân hóa và cô lập kẻ thù. B. Bài học về giành và giữ chính quyền. C. Bài học về khởi nghĩa vũ trang. D. Bài học về liên minh công – nông. Tự luận Câu 1.Mặt trận Việt minh ra đời đã có tác động như thế nào đến cao trào kháng Nhật cứu nước? Mặt trận Việt Minh ra đời đã có tác động to lớn đến cao trào kháng Nhật cứu nước: - Việt Minh đã trực tiếp lãnh đạo cao trào kháng Nhật cứu nước. - Tổ chức các cuộc đấu tranh vũ trang, khởi nghĩa từng phần ở địa phương cùng nhiều hoạt động như phá kho thóc Nhật giải quyết nạn đói, biều tình mít tinh, - Tổ chức giác ngộ cho quần chúng đấu tranh, xây dựng lực lượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng. - Tạo cơ sở và tiền đề cho Tổng khởi nghĩa trong cả nước. Câu 2. Vai trò lãnh đạo của đảng trong tổng khởi nghĩa tháng tám 1945 Đảng nắm bắt thời cơ cách mạng: Khi nhận được thông tin về việc Nhật sắp đầu hàng, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ban bố “Quân lệnh số 1”, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước trước khi quân Đồng Minh kéo vào nước ta. - Lên kế hoạch cụ thể cho cuộc Tổng khởi nghĩa:
- + Triệu tập Hội nghị toàn quốc (14 đến 15/8/1945), thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa, quyết định chính sách đối nội và đối ngoại sau khi giành được chính quyền. + Triệu tập Quốc dân đại hội Tân Trào (16 đến 17/8/1945), tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm chủ tịch. + Tích cực lãnh đạo nhân dân đứng lên khởi nghĩa giành chính quyền. Cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền đã diễn ra nhanh chóng (khoảng 15 ngày), ít đổ máu. - Hồ Chí Minh soạn thảo Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, là văn bản mang tính pháp lý tuyên bố với toàn thế giới về nền độc lập của Việt Nam. Câu 3.Qua các Nghị quyết quan trọng của Trung ương Đảng thời kì 1939 – 1945, em hãy đánh giá ý nghĩa của các Nghị quyết đó đối với sự phát triển của cách mạng Việt Nam thời kì này. Nghị quyết Trung ương Đảng tháng 11/1939: – Nội dung: + Giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu + Thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phân để Động Dương + Thay đổi khẩu hiệu đấu tranh + Thay đổi hình thức đấu tranh – Ý nghĩa: Đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng – đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, đưa nhân dân ta bước vào thời kì trực tiếp vận động cứu nước * Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5/1941): – Nội dung: + Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc + Thành lập Mặt trận Việt Minh + Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, nêu khẩu hiệu giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng
- + Xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa và nhấn mạnh: chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân. – Ý nghĩa: Hoàn chỉnh chủ trương được đề ra từ Hội nghị Trung ương tháng 11/1939 nhằm giải quyết mục tiêu số 1 của cách mạng là độc lập dân tộc và đề ra chủ trương sáng tạo để thực hiện mục tiêu ấy * Chỉ thị Nhật -Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta (12/3/1945): – Nội dung: + Xác định kẻ thù chính của nhân dân Động Dương là phát xít Nhật + Thay đổi khẩu hiệu Đánh đuổi Pháp – Nhật bằng khẩu hiệu Đánh đuổi phát xít Nhật. + Hình thức đấu tranh: từ bấtt hợp tác, bãi công, bãi th đến biểu tinh, th uy, vũ trang du kích và sẵn sàng chuyển sang hình thức tổng khởi nghĩa khi có điều kiện. + Quyết định phát động một cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mê làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa. – Ý nghĩa: Tạo tiền đề cho tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 * Nghị quyết Hội nghị toàn quốc của Đảng tại Tản Trào (13 -151811945): – Nội dung: + Lập ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ban bộ Quân lệnh số 1, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước. + Thống qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa. + Quyết định những vấn đề quan trọng về chính sách đối nội, đối ngoại sau khi gìành được chính quyển. – Ý nghĩa: Nắm vững thời cơ, lãnh đạo kp thời, đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945. Ngày 5-11-2023
- GIÁO VIÊN Trần thu Hương



