Giáo án Bồi dưỡng Lịch sử 12 - Chuyên đề: Cuộc kháng chiến toàn quốc thực dân Pháp (1946-1954) - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Bồi dưỡng Lịch sử 12 - Chuyên đề: Cuộc kháng chiến toàn quốc thực dân Pháp (1946-1954) - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_boi_duong_lich_su_12_chuyen_de_cuoc_khang_chien_toan.docx
Nội dung text: Giáo án Bồi dưỡng Lịch sử 12 - Chuyên đề: Cuộc kháng chiến toàn quốc thực dân Pháp (1946-1954) - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương
- Soạn ngày: 16 - 11 - 2023 Giảng ngày: 21 - 11 - 2023 BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1946 – 1954) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. kiến thức: - Hoàn cảnh bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc 19/ 12/ 1946. - Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng - Cuộc chiến đấu ở các đô thị ở phía bắc - Hoàn cảnh lịch sử, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947, Biên giới thu đông 1950. + Sự can thiệp của Mỹ vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi. + Đại hội Đảng toàn quốc lần II. + Những thành tựu chính trong công tác xây dựng hậu phương từ sau chiến thắng biên giới thu- đông 1950. +Nội dung cơ bản của kế hoạch NaVa (âm mưu của Pháp – Mỹ thể hiện qua kế hoạch ). + Nét chính về cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ + Nội dung cơ bản, ý nghĩa, hạn chế của hiệp định Giơnevơ. + Ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp. 2. Năng lực - Năng lực: Năng lực hợp tác, tổng hợp, liên hệ, sâu chuỗi các sự kiện lịch sử, phân tích, đánh giá - Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng phân tích, nhận định về đường lối kháng chiến của Đảng. 3. Phẩm chất Giáo dục cho học sinh niềm tin vào Đảng cộng sản trong sự nghiệp lãnh đạo cách mạng Việt Nam, niềm tin vào sức mạnh của quần chúng nhân dân. B. BÀI TẬP Trắc nghiệm Câu 1. Sự kiện trực tiếp nào đưa đến quyết định toàn quốc kháng chiến của Đảng và chính phủ? A. Hội nghị Phôngtennơblô thất bại. B. Pháp chiếm Hải Phòng và Lạng Sơn. C. Pháp tấn công Nam Bộ và Nam Trung bộ. D. Pháp gởi tối hậu thư buộc ta giao quyền soát thủ đô. Câu 2. Chiến thuật của Pháp khi tấn công lên Việt Bắc là A. bao vây, triệt đường tiếp tế của ta. B. nhảy dù bất ngờ tấn công vào Việt Bắc. C. tạo thế 2 gọng kềm và khép lại ở Đài Thị. D. tạo 2 gọng kềm từ Thất Khê và Cao Bằng lên.
- Câu 3. Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947 là A. chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta. B. cuộc phản công lớn đầu tiên của quân dân ta đã giành thắng lợi. C. chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi những cuộc tấn công của Pháp. D. buộc Pháp phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang đánh lâu dài với ta. Câu 4. Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Biên Giới thu- đông năm 1950 là A. chứng tỏ quân đội ta đã trưởng thành. B. là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của ta giành thắng lợi. C. chứng minh sự vững chắc của căn cứ địa Việt Bắc. D. ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ. Câu 5. Vì sao ta mở chiến dịch biên giới thu- đông 1950? A. Bảo vệ thủ đô Hà Nội. B. Tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới và củng cố căn cứ địa. C. Nhằm phá tan cuộc hành quân mùa đông của giặc Pháp. D. Đánh tan quân Pháp ở Việt Bắc ,buộc chúng chấm dứt chiến tranh xâm lược. Câu 6. Trong chiến dịch Biên giới thu- đông 1950 trận đánh nào ác liệt và có ý nghĩa nhất? A. Trận đánh Đông Khê. B. Trận đánh Thất Khê. C. Phục kích đánh địch trên đường số 4. D. Phục kích địch từ Cao Bằng rút chạy. Câu 7. Chiến dịch nào dưới đây thể hiện cách đánh du kích ngắn ngày của ta? A. Cuộc chiến đấu ở các đô thị. B. Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947. C. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950. D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954. Câu 8. Với việc đề ra kế hoạch Rơ-ve vai trò của Mĩ đối với cuộc chiến tranh ở Đông Dương như thế nào? A. Không can thiệp vào Đông Dương. B. Can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương. C. Bắt đầu trực tiếp xâm lược vào Đông Dương. D. Hất cẳng Pháp độc chiếm Đông Dương. Câu 9. Chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp( 1945-1954) là chiến dịch nào?
- A. Chiến dịch Thượng Lào năm 1954. B. Chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947. C. Chiến dịch Biên giới thu- đông 1950. D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. Câu 10. Vì sao ta đánh Đông Khê để mở màn chiến dịch Biên giới 1950? A. Để cắt đứt hệ thống phòng thủ của Pháp B. Vì Đông Khê là nơi tập trung quân đông nhất của Pháp. C. Vì Đông Khê là vị trí không quan trọng đối với Pháp. D. Vì quân Pháp không có sự đề phòng ở Đông Khê. Câu 11. Đảng và Chính phủ quyết định kêu gọi toàn dân kháng chiến chống Pháp vào tháng 12- 1946 vì A. lợi dụng thời điểm Pháp đang trên đà thất bại, ta đanh đuổi pháp về nước. B. chúng ta không thể tiếp tục nhân nhượng Pháp khi Pháp có hành động xâm lược ngày càng trắng trợn. C. nhờ có sự ủng hộ to lớn của Liên xô và Trung Quốc giúp ta đủ lực đánh Pháp. D. Pháp được Mĩ tăng cường viện trợ . Câu 12. Đường lối kháng chiến chông Pháp của Đảng 12-1946 đã phát huy đường lối đấu tranh nào sau đây của dân tộc ta? A. Chiến tranh nhân dân. B. Chiến tranh đánh nhanh thắng nhanh. C. Chiến tranh tâm lí. D. Chiến tranh tranh thủ sự giúp đỡ hoàn toàn bên ngoài. Câu 13.Trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh, nội dung nào sau đây thể hiện cơ bản nhất tinh thần yêu chuộng hòa bình của nhân dân Việt Nam? A. “ Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng”. B. “Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, ”. C. “Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu tổ quốc”. D. “ Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”. Câu 14.Tinh thần yêu chuộng hòa bình của nhân dân Việt Nam trong lời kêu gọi toàn quốc được Đảng và nhà nước ta phát huy như thế nào trong cuộc đấu tranh chủ quyền biển đảo với Trung Quốc hiện nay ? A. Đấu tranh hòa bình, trên cơ sở tuân thủ luật pháp quốc tế. B. Nhân nhượng Trung Quốc một số điều khoản.
- C. Đàm phán, chia sẻ với Trung Quốc. D.Chấp nhận đổi một phần chủ quyền biển đảo cho một số lợi ích khác. Câu 15. Hành động của Pháp sau hiệp định Sơ bộ 6-3- 1946 và Tạm ước 14-9-1946 đã cho ta thấy điều gì ? A. Pháp chỉ cần một số quyền lợi. B. Pháp quyết tâm xâm lược nước ta lần nữa. C. Pháp muốn khẳng định thế mạnh ở Đông Dương. D. Pháp muốn đàm phán với ta. Câu 16.Điểm mới của chiến dịch Biên giới thu- đông 1950 so với chiến dịch Việt Bắc A. ta chủ động đánh Pháp. B. Pháp chủ động đánh ta. C. Pháp bị thất bại. D. ta thất bại. Câu 17. Chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu- đông 1950 đều có liên quan đến A. căn cứ địa Việt Bắc. B. chiến trường Đông Dương. C. hậu phương của ta. D. mở đường khai thông sang Trung Quốc. Câu 18. Chiến dịch nào dưới đây thể hiện cách đánh diệt viện của ta ? A. Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947. B. Chiến dịch Biên giới thu- đông 1950. C. Chiến dịch hòa bình. D. Chiến dịch Tây Bắc. Câu 19. Tính quyết tâm trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh được thể hiện A. chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng.Nhưng chúng ta càng nhân nhượng thực dân Pháp càng lấn tới vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa! B. Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lê C. bất kì đàn ông, đàn bà, người già, người trẻ không phân chia tôn giáo, hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh Pháp.
- D. ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước Câu 20. Tình thế của Pháp sau hai chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947 và Biên giới thu-đông 1950 là A. càng có lợi thế, bao vây tăng cường hơn nữa căn cứ địa Việt Bắc. B. càng đánh càng thua, sa lầy vào cuộc chiến tranh Đông Dương. C. thua cuộc, Pháp phải đàm phán kí Hiệp định Giơ-ne-vơ. D. Pháp vẫn giữ vững quyền chủ động trên chiến trường. Câu 21. Yếu tố nào sau đây không phản ánh bước phát triển cao hơn của chiến dịch Biên giới so với chiến dịch Việt Bắc? A. Ta chủ động mở chiến dịch. B. Ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc bộ. C. Phương thức tác chiến đa dạng D. Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta. Câu 22. Tính chủ động của quân ta và Pháp trong hai chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947, Biên giới thu-đông 1950 là A. Pháp đều chủ động đánh ta. B. ta đều chủ động đánh Pháp. C. Pháp chủ động trong chiến dịch Việt Bắc, ta chủ động trong chiến dịch Biên giới. D. Pháp chủ động trong chiến dịch Biên giới, ta chủ động trong chiến dịch Việt Bắc. Câu 23. Đầu 1950, Mĩ từng bước can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương chứng tỏ A. Mĩ chỉ muốn hỗ trợ Pháp trong chiến tranh Đông Dương. B. Mĩ sẽ thay thế Pháp tại chiến trường Đông Dương. C. cuộc chiến tranh Đông Dương mang thêm tính chất của cuộc Chiến tranh lạnh. D. nhân dân Đông Dương giờ đây chỉ tập trung đối phó với Mĩ. Câu 24. Ý nào không phản ánh đúng điểm chung trong các kế hoạch Rơve ( 1949), Đờ lát đơ tátxinhi( 1950) Nava( 1953) của thực dân Pháp? A. Đề ra trong thế bị động, sa lầy trong cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp. B. Nhằm mục đích nhanh chóng kết thúc chiến tranh. C. Phô trương thanh thế cho chính quyền tay sai. D. Có sự đồng ý và viện trợ của Mĩ.
- Câu 25. Đảng ta đã phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xuất phát từ lí do chủ yếu nào?. A.Pháp không thực hiện Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 và Tạm ước 14-9-1946. A. Pháp khiêu khích ta ở Hà Nội. C. Nền độc lập chủ quyền nước ta bị đe dọa nghiêm trọng. D.Chúng ta muốn hòa bình xây dựng đất nước. Câu 26. Khó khăn mới đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta A. Mĩ can thiệp sâu và “dính líu” trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương. B. Cuộc kháng chiến của nhân dân ta tiến hành trong điều kiện hoàn toàn tự lực cánh sinh. C. Pháp đẩy mạnh xây dựng quân đội tay sai và thành lập chính quyền bù nhìn. D. Tương quan lực lượng giữa ta và địch chênh lệch theo hướng có lợi cho Pháp, bất lợi cho ta. Câu 27. Hành động của Pháp từ sau Hiệp định sơ bộ đến trước khi cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ thể hiện điều gì sau đây? A. chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. B. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng thực dân Pháp càng lấn tới vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa! C. Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ D. Bất kì đàn ông, đàn bà, người già, người trẻ không phân chia tôn giáo, hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh Pháp Câu 28. Ngày 18-1-1950, Trung Quốc đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam thể hiện tinh thần cơ bản nào sau đây trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai A. Chiến tranh lạnh. B. Sự hỗ trợ của của các nước thuộc địa. C. Xu thế khu vực hóa. D. Xu thế toàn cầu hóa. Câu 29. Đầu năm 1950 chính phủ Liên Xô và các nước XHCN đặt quan hệ ngoại giao với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thể hiện tinh thần chủ yếu nào sau đây trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai? A. Chiến tranh lạnh. B. Xu thế hòa hoãn Đông- Tây. C. Sự đối đầu Đông- Tây. D. Sự tương trợ của phe Xã hội chủ nghĩa.
- Câu 30. Đầu 1950, việc các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với nước ta thể hiện A. Vị thế của nước ta được nâng cao trên trường quốc tế. B.Nước ta muốn là bạn với tất cả các nước trên thế giới. C. nước ta chỉ đặt quan hệ ngoại giao với các nước Xã hội chủ nghĩa. D.chỉ các nước Xã hội chủ nghĩa muốn đặt quan hệ ngoại giao với ta. Câu 31.Vì sao Đảng ta chủ trương phân tán bộ đội chủ lực thành các đại đội độc lập ? A. Để phân tán lực lượng, tránh các cuộc tiến công tiêu diệt quy mô lớn của Pháp. B. Để phù hợp với chiến thuật đánh du kích. C. Để đẩy mạnh việc xây dựng lực lượng chiến đấu tại chỗ, phát triển chiến tranh du kích ở vùng sau lưng địch. D. Tất cả các ý trên. Câu 32. Đại đoàn quân chủ lực được thành lập đầu tiên của quân đội ta là đại đoàn nào ? A. Đại đoàn 307. B. Đại đoàn 308. C. Đại đoàn 316. D. Đại đoàn 325. Câu 33. Trong quá trình kháng chiến chống Pháp 1947 - 1950, Chính phủ ta đã tiến hành các biện pháp gì để giải quyết nhiệm vụ dân chủ ? A. Ban hành sắc lệnh giảm tô 25%. B. Sắc lệnh hoãn nợ, xóa nợ của nông dân với địa chủ. C. Tạm cấp ruộng đất vắng chủ, đất bỏ hoang cho nông dân. D. Tất cả các ý trên. Câu 34. Pháp đã chuyển sang chiến lược "đánh lâu dài", chứng tỏ điều gì: A. Pháp đã mất thế chủ động chiến lược trên chiến trường Đông Dương. B. Pháp đã mất thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ. C. Pháp đang lâm vào tình trạng lúng túng về chiến lược. D. Pháp đã chuyển sang thế phòng thủ chiến lược trên toàn Đông Dương. Câu 35. Hành động nghiêm trọng, trắng trợn nhất thể hiện thực dân Pháp đã bội ước tiến công ta? A. Ở Nam Bộ và Trung Bộ, Pháp tập trung quân tiến công các cơ sở cách mạng. B. Ở Bắc Bộ thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn. C. Ở Hà Nội, thực dân Pháp liên tiếp gây ra những xung đột vũ trang. D. Gửi tối hậu thư đòi Chính phủ hạ vũ khí đầu hàng.
- Câu 36. Vạch rõ nguyên nhân gây ra cuộc chiến tranh này là do chính sách xâm lược của thực dân Pháp, chính nghĩa thuộc về nhân dân ta, nên quyết tâm chiến đấu của nhân dân ta là để bảo vệ độc lập và chính quyền giành được. Nêu lên tính chất của cuộc kháng chiến, khẳng định niềm tự hào ân tộc, đó là nội dung của văn kiện nào ? A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19 – 12 - 1946). B. Bản chỉ thị toàn quốc kháng chiến của Ban thường vụ Trung ương Đảng. C. Tác phẩm " Kháng chiến nhất định thắng lợi" của Trường Chinh. D. A và B đúng. Câu 37. Văn kiện nào trình bày đầy đủ nhất đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta ? A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh. B. Bản chỉ thị Toàn quốc kháng chiến của Ban thường vụ Trung ương Đảng. C. Tác phẩm "Kháng chiến nhất định thắng lợi" của Trường Chinh. D. A và B đúng. Câu 38. Tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến thể hiện 6 điểm nào? A. Nội dung của đường lối kháng chiến của ta. B. Mục đích cuộc khởi nghĩa của ta là chính nghĩa. C. Quyết tâm kháng chiến của toàn thể dân tộc ta. D. Chủ trương sách lược của Đảng ta. Câu 39. Tính chất nhân dân của cuộc kháng chiến của ta biểu hiện ở A. Nội dung kháng chiến toàn dân của Đảng ta. B. Mục đích kháng chiến của Đảng ta. C. Quyết tâm kháng chiến của toàn thể dân tộc ta. D. Đường lối kháng chiến của Đảng ta. Câu 40. Mục đích của cuộc chiến đấu của quân dân ta trong giai đoạn mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc (cuối năm 1946 đầu 1947) là A. Để vây hãm địch, đàm bảo cho việc chuyền quân của ta. B. Ta chủ động tiến công, bao vây, giam chân tiêu diệt một bộ phận lực địch. C. Để hậu phương kịp thời huy động lực lượng kháng chiến cho kháng chiến lâu dài. D. A và B đúng. Câu 41. Ý nghĩa của cuộc chiến đấu của quân dân ta trong giai đoạn mở đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc (cuối năm 1946 đầu 1947)? A. Đảm bảo an toàn cho việc chuyển quân của ta. B. Giam chân địch trong các đô thị, tiêu hao nhiều sinh lực địch.
- C. Đã tạo ra thế trận chiến tranh nhân dân, chuẩn bị cho cuộc chiến - dài, toàn dân toàn diện. D. Tạo ra thế trận mới, đưa cuộc chiến đấu bước sang giai đoạn mới. Câu 42. Ta đã làm gì để tích cực chuẩn bị cho cuộc chiến đấu lâu dài A. Thực hiện một cuộc tổng di chuyển (cơ quan, máy móc...). B. Tiến hành "tiêu thổ để kháng chiến". C. Xây dựng lực lượng về mọi mặt (chính trị, quân sự, kinh tế, văn hoá). D. Cả ba vấn đề trên. Câu 43. Rút ra ý nghĩa lớn nhất cuộc chiến đấu của nhân dân trong giai đoạn đầu cuộc kháng chiến toàn quốc (cuối năm 1946 - đầu năm 1947) A. Tạo nên thế trận chiến tranh nhân dân, chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài B. Kìm chân địch, không cho chúng mở rộng vùng chiếm đóng C. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, phá huỷ một số phuog tiện chiến tranh D. Thực hiện được kế hoạch vườn không nhà trống Câu 44. "Quyết tử cho tổ quốc quyết sinh" là lời khen ngợi của Hồ Chủ Tịch đối với tổ chức nào? A. Trung đoàn thủ đô B. Vệ quốc quân C. Việt Nam giải phóng quân D. Đội cứu quốc quân Câu 45. Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam, vì đó là vị trí: A. có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp. B. quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp. C. ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ. D. án ngữ hành lang Đông – Tây của Thực dân Pháp Câu 46. Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16? A. Làm tiêu hao một bộ phận sinh lực địch, giam chân địch trong thành phố. B. Buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài. C. Chặn đứng kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh. D. Tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài. Câu 47. Làng kháng chiến Vật Lại thuộc tỉnh nào ? A. Quảng Bình. B. Sơn Tây. C. Hải Dương. D. Tây Nguyên.
- Câu 48. Điền thêm từ còn thiếu trong câu nói sau của Hồ Chủ Tịch: "Chúng ta càng đánh, chính quyền nhân dân càng thêm vững chắc, tinh thần quân dân ngày càng cao, các lực lượng ... trên thế giới càng ủng hộ nhiệt liệt". A. Cách mạng. B. Yêu chuông hoà bình. C. Xã hội chủ nghĩa. D. Hoà bình và dân chủ. Câu 49. Nhân vật tiêu biểu trong phong trào phản đối cuộc chiến tranh mà Pháp đeo đuổi ở Đông Dương là : A. Pôn-múyt. B. F. Mít-tơ-răng C. Ra-ma-điê. D. Raymôngđien. Câu 50. Chiến dịch Biên giới có gì khác so với chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947? A. Là chiến dịch lớn đầu tiên do ta chủ động mở. B. Là chiến dịch có sự phối hợp giữa chiến trường chính và các chiến trường cả nước. C. Là chiến dịch áp dụng phương thức hợp đồng tác chiến lớn giữa các bình chủng. D. Tất cả các ý trên. Câu 51. Hệ thống phòng thủ của Pháp trên đường số 4 được bố trí theo trình tự nào? A. Cao Bằng ⇒ Thất Khê ⇒ Đông Khê ⇒ Na Sầm. B. Cao Bằng ⇒ Đông Khê ⇒ Thất Khê ⇒ Na Sầm. C. Cao Bằng ⇒ Đông Khê ⇒ Na Sầm ⇒Thất Khê. D. Cao Bằng ⇒ Thất Khê ⇒ Na Sầm ⇒ Đông Khê. Câu 52. Ai là người lấy thân mình lấp lỗ châu mai trong trận đánh tiêu diệt cứ điểm Đông Khê ngày 17/9/1950 ? A. La Văn Cầu. B. Trừ Văn Thố. C. Phan Đình Giót. D. Trần Cừ. Câu 53. Để chiếm lại Đông Khê, Pháp đã thực hiện "cuộc hành quân kép". Đó là những cuộc hành quân nào A. Cuộc hành quân lên Thái Nguyên và cuộc hành quân từ Cao Bằng về Đông Khê. B. Cuộc hành quân lên Thái Nguyên và cuộc hành quân từ Thất Khê lên Cao Đằng. C. Cuộc hành quân từ Cao Bằng về Đông Khê và cuộc hành quân từ Thất Khê lên Đông Khê.
- D. Cuộc hành quân từ Thất Khê lên đón quân ở Cao Bằng về chiếm lại Đông Khê và cuộc hành quân lên Thái Nguyên. Câu 54. Đánh giá thế nào về kế hoạch Đờ-Lát đơ Tát-xi-nhi? A. Là kế hoạch quân sự phản ánh sự nỗ lực cao nhất của Pháp và Mĩ nhằm kết thúc chiến tranh ở Đông Dương. B. Là một kế hoạch quân sự đánh dấu sự lệ thuộc hoàn toàn của Pháp vào Mĩ để tiếp tục cuộc chiến tranh ở Đông Dương. C. Là một kế hoạch phản ánh sự nỗ lực cao của Pháp dưới sự hỗ trợ tích cực của Mĩ nhằm kết thúc sớm cuộc chiến tranh. D. Là một kế hoạch quân sự phản ánh thế thua không gì cứu vãn nổi của Pháp trong cuộc chiến tranh ở Đông Dương. Câu 55. Sự kiện đánh dấu Mĩ đã can thiệp sâu và từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương ? A. Ngày 13/5/1950, Pháp thông qua kế hoạch Rơ-ve dưới sự đồng ý của Mĩ. B. Ngày 7/2/1950, Mĩ chính thức công nhận Chính phủ Bảo Đại do Pháp lập nên. C. Tháng 7/1950, Mĩ đặt phái đoàn cố vấn quân sự đặc biệt MAAG ở Việt Nam. D. Ngày 23/12/1950, Mĩ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương. Câu 56: Sự kiện nào dưới đây có ý nghĩa góp phần quyết định đưa cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) đến thắng lợi? A.Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương. B.Đại hội chiến sĩ thu đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần 1. C.Thành lập Mặt trận Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào. D. Thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt. Câu 57: Nguyên nhân chủ yếu đưa đến việc thành lập “Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào” (3- 1951) là gì? A.Thuận lợi trong việc tổ chức kháng chiến của ba nước Đông Dương. B.Tăng cường khối đoàn kết nhân dân ba nước chống Pháp. C.Củng cố lực lượng cách mạng ba nước Đông Dương. D.Chống lại chính sách chia rẽ của Pháp. Câu 58: Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa mở cuộc vận động lao động sản xuất năm 1952 nhằm mục đích chủ yếu nào dưới đây? A.Đáp ứng yêu cầu sản xuất, đời sống và đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi. B.Phục vụ cho việc xây dựng hậu phương kháng chiến vững mạnh. C.Động viên nhân dân hăng hái tham gia sản xuất. D.Tiếp tục xây dựng nền kinh tế tự chủ. Câu 59: Mục tiêu cốt lõi của công cuộc cải cách giáo dục năm 1950 là gì? A.Thực hiện khẩu hiệu “Kháng chiến hóa văn hóa, văn hóa hóa kháng chiến”. B.Phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất. C.Đẩy lùi nạn thất học, mù chữ trong nhân dân. D.Đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng.
- Câu 60: Âm mưu của Mĩ trong việc kí với Pháp “Hiệp định phòng thủ chung đông Dương” và với Bảo đại “ Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt – Mĩ” trong những năm 1950,1951 là gì? A. Hỗ trợ kinh tế, tài chính cho Pháp tiến hành chiến tranh. B. Tạo sự ràng buộc về kinh tế, tài chính với Pháp. C. Trực tiếp ràng buộc chính phủ Bảo đại vào Mĩ. D. Từng bước can thiệp, thay chân Pháp ở đông Dương. Câu 61: Sự kiện nào sau đây thể hiện liên minh đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)? A.Thành lập Mặt trận Liên Việt. B.Thành lập Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào. C.Thành lập Liên minh chiến đấu Việt-Miên-Lào. D.Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh. Câu 62: Điểm khác nhau về bối cảnh Pháp thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi năm 1950 so với kế hoạch Rơve năm 1949 là gì? A.Thực hiện trong thế bị động. B.Nhân dân Pháp phản đối cuộc chiến tranh Đông Dương. C.Pháp đang giành thế chủ động trên chiến trường. D.Mĩ can thiệp sâu vào Đông Dương. Câu 63: Một quyết định khác biệt của Đại hội đại biểu lần thứ II (2.1951) của Đảng Cộng sản Đông Dương so với Đại hội đại biểu lần thứ I (3.1935) là A. đưa Đảng ra hoạt động công khai. B. thông qua các báo cáo chính trị quan trọng. C. thông qua Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ của Đảng. D. bầu Ban Chấp hành Trung Ương Đảng và Bộ Chính trị. Câu 64: Điểm mới trong xác định kẻ thù của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1951-1953 so với giai đoạn 1946- 1950 là gì? A.Chống thực dân Pháp và phong kiến. B.Chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ. C.Chống thực dân Pháp và tay sai. D.Chống thực dân Pháp và các đảng phái phản động. Câu 65: Nội dung nào dưới đây là ý nghĩa cơ bản của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II Đảng Cộng sản Đông Dương (2.1951)? A.Thể hiện sự đoàn kết của các tầng lớp nhân dân. B.Đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo của Đảng. C.Đánh dấu quá trình đổi mới hoạt động của Đảng. D.Thể hiện năng lực lãnh đạo của Ban chấp hành Trung ương Đảng. Câu 66: Nội dung nào dưới đây phản ánh bản chất chủ yếu của kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi năm 1950? A.Sự lệ thuộc của Pháp vào Mĩ. B.Bước lùi về chiến lược của Pháp. C.Sức mạnh của quân đội viễn chinh Pháp. D.Chiến lược quân sự quy mô để bình định Đông Dương. Câu 67: Nội dung nào dưới đây là ý nghĩa chủ yếu của Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất (5-1952)?
- A.Tuyên dương thành tích của các anh hùng có công với nước. B.Đoàn kết, khích lệ tinh thần yêu nước của nhân dân. C.Lôi cuốn nhiều ngành, nhiều giới tham gia. D.Đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân. Câu 68: Nội dung nào dưới đây thể hiện điểm hạn chế của kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950)? A. Vừa tập trung lực lượng vừa phát triển đội quân nòng cốt. B. Phân tán lực lượng và chiếm các vị trí quan trọng. C. Vừa củng cố vừa mở rộng lực lượng. D. Vừa tập trung vừa phân tán lực lượng. Câu 69: Điểm mới của kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) so với kế hoạch Rơve (1949) là gì? A.Tập trung kiểm soát Trung du và đồng bằng bắc bộ. B.Tập trung bao vây căn cứ địa Việt Bắc. C.Kiểm soát biên giới Việt-Trung. D.Tấn công Việt bắc với quy mô lớn. Câu 70: Từ việc thành lập Mặt trận Liên Việt (3-1951) Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì về xây dựng mặt trận hiện nay? A.Xây dựng khối liên minh công-nông. B.Xây dựng khối đoàn kết dân tộc. C.Đoàn kết các tôn giáo. D.Đoàn kết các dân tộc. Câu 71: Việc Mĩ ngày càng can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương (1951-1953) đã thể hiện âm mưu chủ yếu gì đối với khu vực Đông Nam Á? A.Thúc đẩy tự do dân chủ ở Đông Nam Á B.Ngăn chặn và đẩy lùi chủ nghĩa cộng sản. C.Mở rộng phạm vi ảnh hưởng tại Đông Nam Á. D.Mở rộng phạm vi ảnh hưởng tại ba nước Đông Dương. Câu 72: Từ thành công của Đại hội Đảng toàn quốc lần II (2-1951), bài học cơ bản nào Việt Nam có thể rút ra để giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay? A.Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng. B.Tăng cường khối đoàn kết dân tộc. C.Tăng cường sự đoàn kết quốc tế. D.Tăng cường tiềm lực kinh tế, quốc phòng. Câu 73. Nội dung quan trọng nhất của Hiệp định Giơnevo năm 1954 là A. các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương. B. các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực. C. hiệp định cấm đưa quân đội và vũ khí nước ngoài vào các nước Đông Dương. D. các nước tham dự cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương. Câu 74. Vì sao tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ trở thành trung tâm của kế hoạch Nava? A. Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược quan trọng. B. Điện Biên Phủ được Pháp chiếm từ lâu. C. Điện Biên Phủ ngay từ đầu là trọng tâm của kế hoạch Nava. D. Điện Biên Phủ gần nơi đóng quân chủ lực của Pháp.
- Câu 75. Thắng lợi quyết định nhất trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta thể hiện trên mặt trận nào? A. Chính trị. B. Kinh tế. C. Quân sự. D. Ngoại giao. Câu 76. Lí do chủ yếu trong việc Pháp cử Nava sang Đông Dương là gì? A. Vì Pháp bị thiệt hại nặng, vùng chiếm đóng bị thu hẹp. B. Vì chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953) đã kết thúc. C. Vì nhân dân Pháp ngày càng phản đối chiến tranh xâm lược Việt Nam. D. Vì Nava được Mĩ chấp nhận. Câu 77: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Đông Dương (1953 – 1954) kết thúc bằng giải pháp nào? A. Chính trị B. Quân sự. C. Kinh tế. D. Văn hóa. Câu 78: Hạn chế của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương đối với Việt Nam là A. chưa giải phóng được vùng nào ở nước ta. B. mới giải phóng được miền Bắc. C. chỉ giải phóng được miền Nam. D. chỉ giải phóng được vùng Tây Bắc. Câu 79: Hội nghị Giơnevơ được triệu tập trong bối cảnh quốc tế như thế nào? A. Xu thế của thế giới là giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng. B. Xu thế của thế giới là giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng quân sự. C. Quan hệ Xô – Mỹ đã chuyển sang đối thoại. D. Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ. Câu 80: Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là A. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh. B. truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc. C. căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân. D. tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương. Câu 81. Tại sao cuộc đấu tranh trên bàn hội nghị Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương diễn ra gay gắt và phức tạp? A. Do lập trường ngoan cố của Pháp. B. Do lập trường ngoan cố của Pháp – Mĩ. C. Do lập trường ngoan cố của Mĩ. D. Do tình hình thế giới diễn ra căng thẳng. Câu 82: Tác động của Hiệp định Giơnevơ đối với cách mạng Việt Nam là A. Pháp buộc phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút hết quân đội về nước. B. Mĩ không còn can thiệp vào Việt Nam. C. chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ hoàn toàn. D. cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân hoàn thành trong cả nướcs. Câu 83: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của nhân dân ta là sự kết hợp giữa mặt trận A. quân sự với chính trị. B. quân sự với kinh tế. C. kinh tế với ngoại giao. D. kinh tế với chính trị.
- Câu 84. Tác động của cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân (1953 – 1954) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) tạo điều kiện thuận lợi cho A. cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi. B. cuộc đấu tranh quân sự của ta giành thắng lợi. C. cuộc đấu tranh quân sự và ngoại giao của ta giành thắng lợi. D. miền Bắc tiến lên làm cách mạng xã hội chủ nghĩa. Câu 85. Chiến thắng nào sau đây có ý nghĩa làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương (1945 – 1954) A. Chiến thắng Việt Bắc (1947). B. Chiến thắng Biên Giới (1950). C. Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954). D. Chiến thắng Hòa Bình (1951 – 1952). Câu 86. Điểm giống nhau giữa chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 với chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là A. những thắng lợi quân sự quyết định buộc Pháp – Mĩ phải ký kết các hiệp định với ta. B. những thắng lợi quân sự quyết định buộc Pháp – Mĩ phải rút quân về nước. C. những thắng lợi quân sự quyết định buộc Pháp – Mĩ phải kết thúc cuộc chiến tranh. D. những thắng lợi quân sự quyết định buộc Pháp – Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương. Câu 87. Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương với Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam được ký kết trong bối cảnh quốc tế giống nhau như thế nào? A. Cục diện chiến tranh lạnh đang tồn tại. B. Xu thế toàn cầu hóa. C. Xô – Mĩ đối đầu căng thẳng. D. Chủ nghĩa thực dân mới sụp đổ hoàn toàn. Câu 88. Điểm chung trong kế hoạch Rơve năm 1949, kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi năm 1950 và kế hoạch Nava năm 1953 là A. kết thúc chiến tranh trong danh dự. B. bảo vệ chính quyền Bảo Đại do Pháp lập ra. C. muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh. D. phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh. Câu 89. Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3- 1946) và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (21-7-1954) là A. không vi phạm chủ quyền dân tộc. B. đảm bảo giành thắng lợi từng bước. C. giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng. D. phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù. Câu 90. Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ (1954) giống với những nước nào dưới đây A. Đức và Triều Tiên. B. Đức và Nhật Bản. C. Triều Tiên và Nhật Bản. D. Trung Quốc và Triều Tiên. Câu 36. Cho bảng dữ liệu dưới đây: Sự kiện Ý nghĩa
- a. Đánh dấu thắng lợi cuộc kháng chiến 1. Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 chống Pháp của nhân dân ta. 2. Cuộc tiến công chiến lược Đông – b. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava Xuân 1953 – 1954 của Pháp – Mỹ c. Chuẩn bị về vật chất và tinh thần cho 3. Hiệp định Giơnevơ 1954 chiến dịch Điện Biên Phủ Nối Sự kiện (cột 1,2,3) với Ý nghĩa (cột a, b, c) cho đúng. A. 1a – 2b – 3c. B. 1a – 2c – 3b. C. 1c – 2a – 3b. D. 1b – 2c – 3a. Câu 91. Thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam đã tác động như thế nào đến các nước ở châu Á, châu Phi và Mĩlatinh? A. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc. B. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào hòa bình. C. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào dân chủ. D. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào không liên kết. Câu 92. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) đã tác động như thế nào đến tình hình miền Bắc nước ta? A. Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa. B. Miền Bắc trở thành hậu phương của cách mạng cả nước. C. Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, trở thành hậu phương của miền Nam. D. Miền Bắc hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. Câu 93. Hiệp định Giơnevơ 1954 và Hiệp định Pari 1975 về nội dung có điểm nào giống nhau quan trọng nhất A. Đều công nhận các quyền dân tộc cơ bản B. Đều qui định ngừng bắn, lập lại hòa bình. C. Đều qui định quân đội nước ngoài phải rút khỏi nước ta. D. Đều qui định Ủy ban quốc tế giám sát việc thi hành hiệp định. Câu 94. Ngày 8 – 5 – 1954, phái đoàn Chính phủ ta do Phó thủ tướng, kiêm Bộ trưởng Ngoại giao Phạm Văn Đồng dẫn đầu bước vào tham dự Hội nghị Giơnevơ với tư cách nào? A. đại diện cho một dân tộc chiến thắng.
- B. đại diện cho ba dân tộc Việt Nam, Lào, Campuchia. C. đại diện cho các lực lượng yêu chuộng hòa bình. D. đại diện cho các nước thuộc địa của thực dân Pháp. Tự luận Câu 1. Ý nghĩa đường lối kháng chiến chống td Pháp của Đảng ta? Ý n Đối với trong nước: việc đề ra và thực hiện thắng lợi đường lối kháng chiến, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân đã làm thất bại cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp được đế quốc Mỹ giúp sức ở mức độ cao, buộc chúng phải công nhận độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của các nước Đông Dương; làm thất bại âm mưu mở rộng và kéo dài chiến tranh của đế quốc Mỹ, kết thúc chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương; giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo điều kiện để miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội làm căn cứ địa, hậu thuẫn cho cuộc đấu tranh ở miền Nam; tăng thêm niềm tự hào dân tộc cho nhân dân ta và nâng cao uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế. – Đối với quốc tế: thắng lợi đó đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới; mở rộng địa bàn, tăng thêm lực lượng cho chủ nghĩa xã hội và cách mạng thế giới, cùng với nhân dân Lào và Campuchia đập tan ách thống trị của chủ nghĩa thực dân ở ba nước Đông Dương, mở ra sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới, trước hết là hệ thống thuộc địa của thực dân Pháp Câu 2. So sánh chiến dịch Việt Bắc 1947 và Chiến tranh biên giới 1950, rút ra nhận xét? Chiến dịch Việt Bắc Chiến dịch Biên giới:
- hoàn cảnh Do Pháp mở, sau khi chiếm được các đô Do ta chủ động mở. Thất bại thị và các trục đường giao thông chính, trong chiến dịch Việt Bắc làm Pháp tiến tới tiêu diệt cơ quan đầu não phá sản hoàn toàn âm mưu của ta nhằm thực hiện đúng kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của đánh nhanh thắng nhanh,hạn chế tối đa giặc Pháp, ta có thêm điều kiện sự tổn hao lực lượng, nhanh chóng bắt nhằm giành thế chủ động trên tay vào khai thác,bóc lột. chiến trường chính Bắc Bộ. Về thế lực của ta Địch tấn công, ta phản công lại thắng Ta chủ động tấn công địch. lợi Về Chiến thuật đánh Ta đánh kiểu du kích ngắn ngày. Đánh điểm diệt viện. địch
- Kết quả + Sau hơn hai tháng chiến đấu, ta đã + Chiến dịch Biên giới kết loại khỏi vòng chiến đấu 6.000 tên, thúc, thắng lợi thuộc về ta. Ta bắn rơi 16 máy bay, bắn chìm 11 tàu đã loại hơn 8.000 tên địch; chiến và ca nô; giữ vững căn cứ, bảo khai thông vùng biên giới vệ an toàn cơ quan đầu não và quân Việt – Trung từ Cao Bằng đến chủ lực Đình Lập dài 750km với 35 + Đây là cuộc phản công lớn của ta; ta vạn dân; chọc thủng hành đánh bại hoàn toàn chiến lược đánh lang Đông – Tây của Pháp. nhanh thắng nhanh của địch, buộc Thế bao vây của địch cả trong chúng phải chuyển sang đánh lâu dài và ngoài đối với căn cứ địa với ta. Việt Bắc bị phá vỡ. Kế hoạch Rơve bị phá sản. + Đây là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của ta giành thắng lợi, nói lên sự trưởng thành nhiều mặt của quân đội ta. Với chiến thắng Biên giới, con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa được khai thông; quân đội ta đã trưởng thành, ta giành được quyền chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ), địch bị đẩy vào thế bị động đối phó, mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống Pháp.
- ý nghĩa – Là chiến dịch phản công đầu tiên của – Là chiến dịch tiến công lớn ta trong kháng chiến chống Pháp, đầu tiên của ta trong kháng chứng tỏ ta có đủ khả năng đẩy lùi chiến chống Pháp, do ta chủ những cuộc tiến công lớn của địch, động mở, khẳng định thế chủ củng cố niềm tin cho quân dân, tạo đà động của ta trên chiến trường cho những thắng lợi kế tiếp. chính Bắc Bộ – Chứng minh đường lối lãnh đạo của – Là thất bại lớn nhất từ đầu Đảng ta là hoàn toàn đúng đắn đồng cuộc kháng chiến của địch cả thời cho thấy sự vững chắc của căn cứ về quân sự lẫn chính trị. Địch địa Việt Bắc. bị đẩy lui vào thế phong ngự bị động, càng thêm lúng túng – Làm thất bại hoàn toàn âm mưu về mọi mặt “đánh nhanh thắng nhanh” của giặc Pháp, buộc chúng phải tiến tới đánh – Tạo thế và lực mới đua cuộc lâu dài, tạo điều kiện cho ta chủ động kháng chiến của ta sang thời thực hiện trường kỳ kháng chiến, đưa kỳ phản công cục bộ cuộc kháng chiến sang 1 giai đoạn mới. – Chứng tỏ sự trưởng thành nhiều mặt của quân đội ta, từ đánh du kích sang đánh tập trung quy mô lớn. Là bước nhảy vọt của ta về chiến thuật: chọn địa điểm tấn công,chủ động mai phục, đoán trước được kế hoạch của địch, làm quân địch trở nên hoảng loạn. – Thắng lợi này có ý nghĩa chiến lược lớn đối với toàn bộ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. – Hình thành nên thế chủ động của ta, đẩy địch vào thế bị động, so sánh tương quan bắt đầu có lợi cho ta. – Con đường liên lạc với các nước xã hội chủ nghĩa được khai thông.



