Giáo án Bồi dưỡng Lịch sử 12 - Tiết: Chữa đề thi thử HSG số 3 - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Bồi dưỡng Lịch sử 12 - Tiết: Chữa đề thi thử HSG số 3 - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_boi_duong_lich_su_12_tiet_chua_de_thi_thu_hsg_so_3_n.docx
Nội dung text: Giáo án Bồi dưỡng Lịch sử 12 - Tiết: Chữa đề thi thử HSG số 3 - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương
- Soạn ngày: 29 - 12 - 2023 Giảng ngày: 2 - 1 - 2024 CHỮA ĐỀ THI THỬ HỌC SINH GIỎI SỐ 3 A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Nội dung lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến 2000, lịch sử VN (1919-1954) 2.Năng lực: tự học, nhận thức, tư duy lịch sử, phân tích, đánh giá, nhận xét, tổng hợp, so sánh, vận dụng 3.Phẩm chất: trách nhiệm, trung thực, tự giác, rèn luyện kĩ năng, cách trình bày bài thi B.Chuẩn bị: 1.Giáo viên: Đề thi thử HSG 2. Học sinh: ôn tập kiến thức đã học trong nội dung lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến 2000, lịch sử VN (1919-1954) C. Phương pháp: Bài tập trắc nghiệm, tự luận ngắn D. Bài tập A. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm) Câu 1: Yếu tố nào dưới đây quyết định Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình? A. Hình thức vận động của cách mạng. B. Động lực tham gia cuộc cách mạng. C. Mục tiêu và nhiệm vụ của cách mạng. D. Mục tiêu xây dựng chính quyền mới. Câu 2: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) có chủ trương “thành lập Chính phủ nhân dân của nước Việt Nam cộng hòa” mục đích là A. thu hút quần chúng nhằm thực hiện thổ địa cách mạng và chống đế quốc. B. lôi kéo được quần chúng nhân dân tham gia vào nhiệm vụ cao nhất. C. tập trung lực lượng toàn dân tộc cùng giải quyết nhiệm vụ dân chủ. D. dùng cách mạng bạo lực tham gia tổng khởi nghĩa không chậm trễ. Câu 3: Phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-1939 và phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 ở Việt Nam đều khẳng định trong thực tiễn. A. Tầm quan trọng của công tác xây dựng lực lượng chính trị và căn cứ địa cách mạng. B. Vai trò lãnh đạo quần chúng đấu tranh chính trị và vũ trang của chính đảng cách mạng.
- C. Vai trò xung kích của lực lượng vũ trang trong hỗ trợ quần chúng đâu tranh chính trị. D. Bước phát triển của cách mạng trên hai địa bàn chiến lược nông thôn và thành thị. Câu 4: Bài học về tập hợp, tổ chức lực lượng, phân hoá và cô lập kẻ thù trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là A. tận dụng cơ hội quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật. B. đồng loạt tấn công vào tất cả kẻ thù của dân tộc. C. giải quyết những yêu cầu bức thiết cho nhân dân. D. xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất. Câu 5: Nội dung nào sau đây không phải là biến chuyển quan trọng của hệ thống đế quốc chủ nghĩa từ nửa sau thế kỷ XX A. sự hình thành và phát triển ba trung tâm kinh tế lớn của thế giới. B. Mĩ vươn lên trở thành đế quốc giàu mạnh nhất. C. đánh dấu thời kỳ “phi thực dân hóa” trên phạm vi toàn thế giới. D. sự ra đời và phát triển của Liên minh Châu Âu (EU). Câu 6: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng chính sách xây dựng hậu phương kháng chiến của Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong những năm 1951-1953? A. Xây dựng nền tài chính, ngân hàng, thương nghiệp. B. Đẩy mạnh phát động quần chúng thực hiện cải cách ruộng đất. C. Mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm. D. Chấn chỉnh chế độ thuế khoá, phát động thi đua yêu nước. Câu 7: Các chiến dịch lớn trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam có điểm tương đồng nào? A. Tư tưởng chủ đạo là chủ động tiến công quân địch. B. Luôn được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới. C. Đánh bại các kế hoạch của Pháp và xoay chuyển cục diện chiến tranh. D. Là những chiến dịch tiến công quy mô lớn của bộ đội chủ lực Việt Nam. Câu 8: Sự kiện nào diễn ra vào thập niên 90 của thế kỉ XX đã góp phần nâng cao uy tín và địa vị của Trung Quốc? A. Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với các nước láng giềng. B. Thu hồi chủ quyền Hồng Công, Ma Cao. C. Bắt đầu tiến hành công cuộc cải cách. D. Phóng tàu Thần Châu bay vào không gian. Câu 9: Trong phong trào giải phóng dân tộc (1939-1945), nhằm tập hợp tư sản, trí thức yêu nước, tiến bộ trong Mặt trận Việt Minh, Đảng Cộng sản Đông Dương đã có chủ trương gì?
- A. Vận động, giúp đỡ tư sản, trí thức yêu nước, tiến bộ thành lập Đảng Dân chủ Việt Nam. B. Vận động, giúp đỡ tư sản, trí thức yêu nước, tiến bộ thành lập “Hội Trí thức cứu quốc”. C. Bố trí, sắp xếp các vị trí lãnh đạo Mặt trận Việt Minh cho những người có đức, có tài. D. Kết nạp tư sản, trí thức yêu nước, dân chủ, tiến bộ vào Đảng Cộng sản Đông Dương. Câu 10: Nội dung nào phản ánh sự sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam? A. Xác định tiểu tư sản trí thức là lực lượng của cách mạng. B. Thổ địa cách mạng là cốt lõi của cách mạng tư sản dân quyền. C. Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới. D. Giai cấp nông dân có sứ mệnh lãnh đạo cách mạng thổ địa. Câu 11: Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam có điểm khác biệt nào sau đây so với các cuộc tiến công trước đó trong Đông - Xuân 1953- 1954? A. Có mục tiêu làm thất bại những nỗ lực quân sự của Pháp và can thiệp Mĩ. B. Tập trung cao nhất lực lượng, giành thắng lợi quyết định trong chiến tranh. C. Kết hợp hoạt động quân sự trên mặt trận chính và vùng sau lưng địch. D. Diễn ra trong bối cảnh lực lượng vũ trang ba thứ quân đã hình thành. Câu 12: Tính chất dân chủ của các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh (1930-1931) biểu hiện qua một trong những hoạt động nào sau đây? A. Thực hiện chính sách bảo đảm quyền lợi về kinh tế cho nhân dân. B. Xóa bỏ các giai cấp bóc lột, đưa nhân dân lên nắm chính quyền. C. Xóa bỏ quyền chiếm hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ phong kiến. D. Thành lập chính quyền cách mạng của nhân dân, do nhân dân bầu ra. Câu 13: Nhận xét nào sau đây không đúng về phong trào yêu nước của tiểu tư sản Việt Nam trong những năm đầu thập niên 20 của thế kỉ XX? A. Là phong trào mang tính cải lương B. Đấu tranh đòi những quyền dân chủ. C. Thu hút đông đảo quần chúng tham gia. D. Lực lượng nòng cốt là tiểu tư sản trí thức. Câu 14: Sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925) và Việt Nam Quốc dân đảng (1927) đều A. lôi cuốn đông đảo công nông tham gia cách mạng. B. tăng cường huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng. C. góp phần thúc đẩy phong trào yêu nước phát triển.
- D. chú trọng xây dựng hệ thống tổ chức trên cả nước. Câu 15: Nội dung nào không là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hóa? A. góp phần chuyển biến nhanh cơ cấu kinh tế. B. thúc đẩy sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất. C. giúp bảo vệ bản sắc văn hóa của các dân tộc. D. tăng cường sự hợp tác giữa các quốc gia. Câu 16: Văn kiện nào sau đây đã phản ánh đầy đủ nhất đường lối kháng chiến chống Pháp xâm lược của nhân dân ta? A. Thư của Hồ Chí Minh gửi cho các nước Đồng minh. B. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”. C. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”. D. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”. Câu 17: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam? A. Hoàn thành mục tiêu “người cày có ruộng” ở vùng tự do trong kháng chiến. B. Chấm dứt sự bóc lột của giai cấp địa chủ ở các vùng căn cứ du kích. C. Từng bước xóa bỏ các giai cấp bóc lột trong suốt cuộc kháng chiến. D. Một trong những mục tiêu kháng chiến là bảo vệ và xây dựng chế độ mới. Câu 18: Ý nào sau đây không phải là mục tiêu cơ bản trong chiến lược toàn cầu của Mĩ? A. Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới. B. Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ. C. Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác. D. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế. Câu 19: Một chế độ chính trị vững mạnh phải được xây dựng toàn diện trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, quân sự, thực sự là nhà nước của dân, do dân, vì dân. Đó là mục đích của A. cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước (6-1-1946). B. Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh (2-9-1945). C. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám 1945. D. 10 chính sách của Việt Minh nhằm đem lại quyền lợi cho nhân dân. Câu 20: Phong trào cách mạng 1930-1931 đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp giải phóng dân tộc ở Việt Nam? A. Không giải quyết quyền lợi giai cấp để tập trung vào vấn đề dân tộc. B. Giải quyết nhiệm vụ dân chủ trước khi thực hiện nhiệm vụ dân tộc. C. Chỉ phát lệnh khởi nghĩa khi có sự giúp đỡ từ bên ngoài.
- D. Sử dụng bạo lực cách mạng để giành và giữ chính quyền. Câu 21: Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp giải phóng dân tộc ở Việt Nam? A. Phải thành lập một mặt trận thống nhất của riêng lực lượng công nông. B. Phải dùng bạo lực để trấn áp kẻ thù và bảo vệ chính quyền cách mạng. C. Phân tích bối cảnh quốc tế, tranh thủ sự viện trợ của Quốc tế Cộng sản. D. Đấu tranh giành thắng lợi từng bước để thực hiện mục tiêu chiến lược. Câu 22: Điền từ còn thiếu vào nhận định sau “Không có những trận chiến đấu giai cấp rung trời chuyển đất trong những năm 1930 – 1931, trong đó công nông đã vung ra nghị lực phi thường thì không thể có cao trào....” (Lê Duẩn) A. những năm 1936-1939. B. những năm 1932-1935. C. kháng Nhật cứu nước. D. giải phóng dân tộc 1939-1945. Câu 23: Ở Việt Nam, từ đầu thế kỉ XX đến năm 1925, chống đế quốc là nhiệm vụ chủ yếu của phong trào dân tộc dân chủ vì một trong những lí do nào sau đây? A. Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội đã được giải quyết triệt để. B. Mâu thuẫn giữa các giai cấp trong xã hội không sâu sắc. C. Chỉ có thể chống phong kiến sau khi lật đổ chế độ thực dân. D. Chỉ giải phóng dân tộc mới giải phóng được con người. Câu 24: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến trước những năm 90 (thế kỷ XX), Hồng Công và Ma Cao vẫn là thuộc địa của A. Anh và Tây Ban Nha. B. Anh và Pháp. C. Anh và Hà Lan. D. Anh và Bồ Đào Nha. Câu 25: Liên Xô là một trong năm nước Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc có ý nghĩa như thế nào trong quan hệ quốc tế? A. Liên hợp quốc là một tổ chức có vai trò quan trọng việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới. B. Sự có mặt của Liên Xô góp phần hạn chế sự thao túng của chủ nghĩa tư bản đối với Liên hợp quốc. C. Liên hợp quốc là một tổ chức quốc tế quan trọng nhất trong đời sống chính trị thế giới. D. Liên Xô khẳng định được vị thế của mình trong tổ chức Liên hợp quốc và trên trường quốc tế. Câu 26: Quyết định nào của Hội nghị Ianta tháng (2 năm 1945) có tác động tiêu cực tới cách mạng Việt Nam? A. Quy định: các khu vực Đông Nam Á, Tây Á và Nam Á vẫn thuộc ảnh hưởng của các nước phương Tây. B. Thành lập một tổ chức quốc tế (Liên hợp quốc) nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
- C. Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật. D. Giao việc giải giáp quân đội Nhật Bản ở Đông Dương cho quân đội Anh và Trung Hoa Dân Quốc. Câu 27: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947 ở Việt Nam? A. Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp. B. Đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng thành và lãnh đạo của Đảng ta. C. Quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ. D. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp xâm lược chuyển sang giai đoạn mới. Câu 28: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh A. Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ. B. một số tổ chức hợp tác mang tính khu vực đã ra đời. C. trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn. D. Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Câu 29: Trong những năm 1945-1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện một trong những biện pháp nào sau đây nhằm bảo vệ chế độ mới? A. Nắm bắt tình hình, dự báo chính xác nguy cơ để có những đối sách phù hợp. B. Kết hợp xây dựng thực lực toàn diện với tận dụng nguồn viện trợ từ bên ngoài. C. Kiên quyết không nhân nhượng với kẻ thù để giữ vững thành quả cách mạng. D. Tạm gác nhiệm vụ chống nội phản để tập trung tối đa đối phó với ngoại xâm. Câu 30: Khẩu hiệu “Tấc đất tấc vàng”, “ Không một tấc đất bỏ hoang” được Đảng và Chính phủ ta thực hiện trong thời kì nào của lịch sử dân tộc? A. 1946 -1954. B. 1954 - 1957. C. 1945 - 1946. D. 1930 - 1945. Câu 31: Nguyên tắc quan trọng nào của tổ chức Liên Hiệp Quốc cũng là điều khoản trong hiệp định Giơne vơ (1954) về Đông Dương và Hiệp ước Bali (1976)? A. Sự nhất trí của 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc). B. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết. C. Tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội. D. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
- Câu 32: Nội dung nào sau đây là điều kiện thuận lợi của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu-đông 1950? A. Pháp lâm vào thế bị động trên chiến trường do phải nhận viện trợ của Mĩ. B. Nhiều nước xã hội chủ nghĩa có chính sách tích cực đối với Việt Nam. C. Các nước xã hội chủ nghĩa hợp tác toàn diện và viện trợ cho Việt Nam. D. Các vùng giải phóng của cách mạng Đông Dương được mở rộng và nối liền. Câu 33: Nguyên nhân chung thúc đẩy sự phát triển kinh tế Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A. Vai trò của nhà nước trong việc quản lí, điều tiết nền kinh tế. B. Thu được lợi nhuận từ hai cuộc chiến tranh Triều Tiên và Việt Nam. C. Khai thác một cách triệt để các nguồn lợi từ hệ thống thuộc địa. D. Tận dụng được lợi thế về lãnh thổ, điều kiện tự nhiên. Câu 34: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2- 1951) đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng, vì đã A. quyết định hoàn thành đồng thời hai nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ. B. xác định những nhiệm vụ cơ bản trong tiến trình đi lên chủ nghĩa xã hội. C. quyết định thành lập khối đoàn kết chiến đấu của nhân dân Đông Dương. D. chủ trương hoàn thành cải cách ruộng đất ở vùng tự do ngay trong kháng chiến. Câu 35: Phong trào cách mạng 1930 - 1931 do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo có điểm gì mới so với phong trào cách mạng trước đó? A. Mang tính quần chúng. B. Tính thống nhất cao. C. Mang tính dân chủ. D. Có tính cách mạng. Câu 36: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tác động to lớn của phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Á, châu Phi và khu vực khu vực Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Làm suy giảm vị thế quốc tế của các nước tư bản. B. Từng bước góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân. C. Đưa tới sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông – Tây. D. Làm cho bản đồ thế giới có những biến đổi sâu sắc. Câu 37: Chiến lược và sách lược cách mạng được Đảng ta thực hiện trong thời kì lịch sử 1930 - 1954 nhằm A. giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn giai cấp trong xã hội. B. xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ thực dân và phong kiến. C. hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. D. chuẩn bị các điều kiện để tiến lên chủ nghĩa xã hội.
- Câu 38: Nội dung nào sau đây là một trong những điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam? A. Tập hợp quần chúng thành lập mặt trận chung toàn Đông Dương. B. Xây dựng lí luận cách mạng nhấn mạnh cuộc đấu tranh giai cấp. C. Xây dựng lí luận giải phóng dân tộc từ lí luận đấu tranh giai cấp. D. Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất ngay khi thành lập Đảng. Câu 39: Nội dung nào không thể hiện tính hai mặt trong mối quan hệ giữa các nước lớn sau Chiến tranh lạnh? A. tiếp xúc và kiềm chế. B. cạnh tranh và hợp tác. C. xung đột và thỏa hiệp. D. mâu thuẫn và hài hòa. Câu 40: Trong năm 1930, sự kiện nào đánh dấu hoàn chỉnh về cơ cấu tổ chức của chính đảng vô sản ở Đông Dương? A. Cuộc biểu tình của nông dân huyện Hưng Nguyên (Nghệ An). B. Sự ra đời của chính quyền Xô Viết ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh. C. Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản tại Hương Cảng (Trung Quốc). D. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam. ----------------------------------------------- B. PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN (6,0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm): Trình bày nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật nửa sau thế kỉ XX? Phân tích vai trò của cuộc cách mạng này đối với sự phát triển kinh tế Mĩ, Nhật Bản và các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Câu 2 (2.0 điểm): Trình bày những hoạt động yêu nước của tư sản, tiểu tư sản Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925. Theo anh (chị), hoạt động của tư sản Việt Nam trong thời gian này có mang tính cải lương không? Vì sao? Câu 3 (2.0 điểm): Phân tích nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang của Đảng trong Cách mạng tháng Tám năm 1945? ----------- HẾT ---------- ĐÁP ÁN 125 1 C 125 2 B 125 3 D 125 4 D 125 5 C 125 6 B 125 7 A 125 8 B
- 125 9 A 125 10 A 125 11 B 125 12 A 125 13 A 125 14 C 125 15 C 125 16 B 125 17 D 125 18 C 125 19 A 125 20 D 125 21 D 125 22 A 125 23 D 125 24 D 125 25 B 125 26 A 125 27 D 125 28 B 125 29 A 125 30 C 125 31 D 125 32 B 125 33 A 125 34 B 125 35 B 125 36 C 125 37 C 125 38 C 125 39 C 125 40 D HƯỚNG DẪN CHẤM TỰ LUẬN
- Câu Nội dung Điểm Trình bày nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật nửa sau thế kỉ XX. Phân tích vai trò của cuộc cách mạng này 2.0 đối với sự phát triển kinh tế Mĩ, Nhật Bản và các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai. * Nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật nửa sau 1.0 thế kỉ XX Cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại bắt đầu từ những năm 40 của thế kỉ XX, từ nước Mĩ. - Do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng 0,25 nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người. - Do sự bùng nổ dân số, sự vơi cạn tài nguyên thiên nhiên, đặc 0,25 biệt từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai. - Để phục vụ cho Chiến tranh thế giới thứ hai, các bên tham 0,25 chiến đều phải đi sâu vào nghiên cứu khoa học-kĩ thuật ... - Những thành tựu về khoa học-kĩ thuật cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX đã tạo tiền đề và thúc đẩy sự bùng nổ cuộc cách mạng 0,25 Câu khoa học-kĩ thuật lần thứ hai. 1 * Phân tích vai trò của cuộc cách mạng này đối với sự phát (2,0 triển kinh tế Mĩ, Nhật Bản và các nước Tây Âu sau Chiến 1.0 điểm tranh thế giới thứ hai. - Tận dụng triệt để các thành tựu khoa học-kĩ thuật để phát triển ) kinh tế là sự phát triển bền vững, lâu dài. Vì nhờ áp dụng khoa học-kĩ thuật nên các nước Tây Âu, Mĩ, Nhật Bản đã nâng cao 0,25 năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất và có khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường. - Từ năm 1973, cuộc khủng hoảng năng lượng báo hiệu nguồn tài nguyên thiên nhiên đang cạn kiệt. Các nước Tây Âu, Mĩ, Nhật 0,25 Bản biết tập trung vào phát triển khoa học-kĩ thuật nên vẫn là các trung tâm kinh tế-tài chính thế giới. - Sau Chiến tranh thế giới thứ hai (đặc biệt từ những năm 50, 60 trở đi), phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh, giành thắng lợi to lớn, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân sụp 0,25 đổ. Nguồn tài nguyên và nhân công rẻ mạt không còn nữa nhưng các nước tư bản vẫn phát triển là do coi trọng phát triển khoa học-kĩ thuật. - Các nước nghèo tài nguyên thiên nhiên như Nhật, Tây Âu vẫn là cường quốc kinh tế chính là nhờ áp dụng các thành tựu khoa 0,25 học- kĩ thuật ...
- Câu Trình bày những hoạt động yêu nước của tư sản, tiểu tư sản 2,0 2 (2,0 Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925. Theo anh (chị), hoạt điểm) động của tư sản Việt Nam trong thời gian này có mang tính cải lương không? Vì sao? * Những hoạt động yêu nước của tư sản, tiểu tư sản Việt Nam từ 1919 đến 1925. - Hoạt động của tư sản: + Tổ chức cuộc tẩy chay tư sản Hoa kiều, vận động người Việt 0.25 Nam chỉ mua hàng của người Việt Nam, “chấn hưng nội hóa”, “bài trừ ngoại hóa”. Năm 1923, địa chủ và tư sản Việt Nam đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn, độc quyền xuất cảng lúa gạo tại Nam Kì của tư bản Pháp. + Một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì lập ra Đảng Lập hiến 0,25 (1923). Đảng này đưa ra một số khẩu hiệu đòi tự do, dân chủ. Nhưng khi được thực dân Pháp nhượng bộ một số quyền lợi... họ lại thỏa hiệp. - Hoạt động của tiểu tư sản trí thức: + Tầng lớp tiểu tư sản trí thức... sôi nổi đấu tranh đòi những quyền 0,25 tự do, dân chủ. Một số tổ chức chính trị như Việt Nam nghĩa đoàn, Hội Phục Việt, Đảng Thanh niên được thành lập với nhiều hoạt động phong phú... + Nhiều tờ báo tiến bộ lần lượt ra đời. Báo tiếng Pháp có Chuông rè, An Nam trẻ, Người nhà quê.... Một số nhà xuất bản tiến bộ như Nam đồng thư xã (Hà Nội), Cường học thư xã (Sài Gòn)... + Sự kiện nổi bật trong phong trào yêu nước dân chủ công khai: 0,25 cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp trả tự do cho Phan Bội Châu (1925), các cuộc truy điệu, để tang Phan Châu Trinh (1926). * Nhận định: hoạt động của tư sản dân tộc Việt Nam trong giai 0,25 đoạn 1919 -1925 có mang tính cải lương là đúng, vì: + Mục tiêu phong trào: đấu tranh đòi các quyền lợi trước mắt (kinh 0,25 tế); coi những mục tiêu trước mắt là mục tiêu cuối cùng; đấu tranh trong khuôn khổ chế độ thực dân nửa phong kiến.
- + Phương pháp: sử dụng những hình thức đấu tranh công khai, 0,25 hợp pháp... nhưng không chuẩn bị điều kiện để tiến lên sử dụng bạo lực cách mạng giành chính quyền về tay nhân dân. + Tổ chức chính trị của tư sản dân tộc là Đảng Lập hiến. Đảng này 0,25 đưa ra một số khẩu hiệu đòi tự do, dân chủ nhưng khi được thực dân Pháp nhượng bộ một số quyền lợi thì họ lại thỏa hiệp với chúng. Câu Phân tích nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang của Đảng 2.0 3 (2,0 trong cách mạng tháng Tám 1945 điểm) Nghệ thuật khởi nghĩa vũ trang trong cách mạng tháng Tám tập 0.25 trung ở phương pháp cách mạng, Đây là yếu tố quyết định thắng lợi của cách mạng. Trong cách mạng tháng Tám năm 1945, thể hiện tập trung ở phương pháp chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang. * Nghệ thuật sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng. 0.5 - Trong tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, bằng sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang; kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, Đảng ta đã tạo nên sức mạnh áp đảo, làm tê liệt sự phản kháng của kẻ thù, đập tan bộ máy chính quyền của phát xít Nhật và tay sai, thiết lập chính quyền cách mạng. * Về hình thái phát triển cách mạng: 0.5 - Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam diễn ra với sự kết hợp hài hòa giữa nông thôn và thành thị. - Nông thôn được xem là trận địa vững chắc, thành thị là địa bàn xung yếu - Trong đó những cuộc nổi dậy ở thành thị nhằm vào cơ quan đầu não của kẻ thù có tác động quyết định thắng lợi Tổng khởi nghĩa. * Về hình thức phát triển cách mạng: 0.25 - Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa; chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm * Nghệ thuật chớp thời cơ phát động tổng khởi nghĩa: 0.5 - “Thời cơ ngàn năm có một” chỉ tồn tại trong thời gian từ sau khi quân phiệt Nhật đầu hàng Đồng minh (15/8/1945) đến trước khi quân Đồng minh kéo vào giải giáp quân Nhật (đầu thàng 9/1945). Đó là lúc kẻ thù cũ đã ngã gục, nhưng kẻ thù mới chưa kịp đến. - Dưới sự lãnh đạo của Đảng từ ngày 14-28/8/1945, nhân dân cả nước nổi dậy giành chính quyền thắng lợi. Tổng khởi nghĩa diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu.
- Ngày 1-1-2024 GIÁO VIÊN Trần thu Hương



