Giáo án Bồi dưỡng Lịch sử 12 - Tiết: Luyện đề thi thử HSG số 3 - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương

docx 9 trang baigiangchuan 06/03/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Bồi dưỡng Lịch sử 12 - Tiết: Luyện đề thi thử HSG số 3 - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_boi_duong_lich_su_12_tiet_luyen_de_thi_thu_hsg_so_3.docx

Nội dung text: Giáo án Bồi dưỡng Lịch sử 12 - Tiết: Luyện đề thi thử HSG số 3 - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương

  1. Soạn ngày: 21 - 12 - 2023 Giảng ngày: 26 - 12 - 2023 LUYỆN ĐỀ THI THỬ HỌC SINH GIỎI SỐ 3 A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Nội dung lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến 2000, lịch sử VN (1919-1954) 2.Năng lực: tự học, nhận thức, tư duy lịch sử, phân tích, đánh giá, nhận xét, tổng hợp, so sánh, vận dụng 3.Phẩm chất: trách nhiệm, trung thực, tự giác, rèn luyện kĩ năng, cách trình bày bài thi B.Chuẩn bị: 1.Giáo viên: Đề thi thử HSG 2. Học sinh: ôn tập kiến thức đã học trong nội dung lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến 2000, lịch sử VN (1919-1954) C. Phương pháp: Bài tập trắc nghiệm, tự luận ngắn D. Bài tập A. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm) Câu 1: Yếu tố nào dưới đây quyết định Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình? A. Hình thức vận động của cách mạng. B. Động lực tham gia cuộc cách mạng. C. Mục tiêu và nhiệm vụ của cách mạng. D. Mục tiêu xây dựng chính quyền mới. Câu 2: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) có chủ trương “thành lập Chính phủ nhân dân của nước Việt Nam cộng hòa” mục đích là A. thu hút quần chúng nhằm thực hiện thổ địa cách mạng và chống đế quốc. B. lôi kéo được quần chúng nhân dân tham gia vào nhiệm vụ cao nhất. C. tập trung lực lượng toàn dân tộc cùng giải quyết nhiệm vụ dân chủ. D. dùng cách mạng bạo lực tham gia tổng khởi nghĩa không chậm trễ. Câu 3: Phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-1939 và phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 ở Việt Nam đều khẳng định trong thực tiễn. A. Tầm quan trọng của công tác xây dựng lực lượng chính trị và căn cứ địa cách mạng. B. Vai trò lãnh đạo quần chúng đấu tranh chính trị và vũ trang của chính đảng cách mạng.
  2. C. Vai trò xung kích của lực lượng vũ trang trong hỗ trợ quần chúng đâu tranh chính trị. D. Bước phát triển của cách mạng trên hai địa bàn chiến lược nông thôn và thành thị. Câu 4: Bài học về tập hợp, tổ chức lực lượng, phân hoá và cô lập kẻ thù trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là A. tận dụng cơ hội quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật. B. đồng loạt tấn công vào tất cả kẻ thù của dân tộc. C. giải quyết những yêu cầu bức thiết cho nhân dân. D. xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất. Câu 5: Nội dung nào sau đây không phải là biến chuyển quan trọng của hệ thống đế quốc chủ nghĩa từ nửa sau thế kỷ XX A. sự hình thành và phát triển ba trung tâm kinh tế lớn của thế giới. B. Mĩ vươn lên trở thành đế quốc giàu mạnh nhất. C. đánh dấu thời kỳ “phi thực dân hóa” trên phạm vi toàn thế giới. D. sự ra đời và phát triển của Liên minh Châu Âu (EU). Câu 6: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng chính sách xây dựng hậu phương kháng chiến của Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong những năm 1951-1953? A. Xây dựng nền tài chính, ngân hàng, thương nghiệp. B. Đẩy mạnh phát động quần chúng thực hiện cải cách ruộng đất. C. Mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm. D. Chấn chỉnh chế độ thuế khoá, phát động thi đua yêu nước. Câu 7: Các chiến dịch lớn trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam có điểm tương đồng nào? A. Tư tưởng chủ đạo là chủ động tiến công quân địch. B. Luôn được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới. C. Đánh bại các kế hoạch của Pháp và xoay chuyển cục diện chiến tranh. D. Là những chiến dịch tiến công quy mô lớn của bộ đội chủ lực Việt Nam. Câu 8: Sự kiện nào diễn ra vào thập niên 90 của thế kỉ XX đã góp phần nâng cao uy tín và địa vị của Trung Quốc? A. Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với các nước láng giềng. B. Thu hồi chủ quyền Hồng Công, Ma Cao. C. Bắt đầu tiến hành công cuộc cải cách. D. Phóng tàu Thần Châu bay vào không gian. Câu 9: Trong phong trào giải phóng dân tộc (1939-1945), nhằm tập hợp tư sản, trí thức yêu nước, tiến bộ trong Mặt trận Việt Minh, Đảng Cộng sản Đông Dương đã có chủ trương gì?
  3. A. Vận động, giúp đỡ tư sản, trí thức yêu nước, tiến bộ thành lập Đảng Dân chủ Việt Nam. B. Vận động, giúp đỡ tư sản, trí thức yêu nước, tiến bộ thành lập “Hội Trí thức cứu quốc”. C. Bố trí, sắp xếp các vị trí lãnh đạo Mặt trận Việt Minh cho những người có đức, có tài. D. Kết nạp tư sản, trí thức yêu nước, dân chủ, tiến bộ vào Đảng Cộng sản Đông Dương. Câu 10: Nội dung nào phản ánh sự sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam? A. Xác định tiểu tư sản trí thức là lực lượng của cách mạng. B. Thổ địa cách mạng là cốt lõi của cách mạng tư sản dân quyền. C. Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới. D. Giai cấp nông dân có sứ mệnh lãnh đạo cách mạng thổ địa. Câu 11: Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam có điểm khác biệt nào sau đây so với các cuộc tiến công trước đó trong Đông - Xuân 1953- 1954? A. Có mục tiêu làm thất bại những nỗ lực quân sự của Pháp và can thiệp Mĩ. B. Tập trung cao nhất lực lượng, giành thắng lợi quyết định trong chiến tranh. C. Kết hợp hoạt động quân sự trên mặt trận chính và vùng sau lưng địch. D. Diễn ra trong bối cảnh lực lượng vũ trang ba thứ quân đã hình thành. Câu 12: Tính chất dân chủ của các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh (1930-1931) biểu hiện qua một trong những hoạt động nào sau đây? A. Thực hiện chính sách bảo đảm quyền lợi về kinh tế cho nhân dân. B. Xóa bỏ các giai cấp bóc lột, đưa nhân dân lên nắm chính quyền. C. Xóa bỏ quyền chiếm hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ phong kiến. D. Thành lập chính quyền cách mạng của nhân dân, do nhân dân bầu ra. Câu 13: Nhận xét nào sau đây không đúng về phong trào yêu nước của tiểu tư sản Việt Nam trong những năm đầu thập niên 20 của thế kỉ XX? A. Là phong trào mang tính cải lương B. Đấu tranh đòi những quyền dân chủ. C. Thu hút đông đảo quần chúng tham gia. D. Lực lượng nòng cốt là tiểu tư sản trí thức. Câu 14: Sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925) và Việt Nam Quốc dân đảng (1927) đều A. lôi cuốn đông đảo công nông tham gia cách mạng. B. tăng cường huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng. C. góp phần thúc đẩy phong trào yêu nước phát triển.
  4. D. chú trọng xây dựng hệ thống tổ chức trên cả nước. Câu 15: Nội dung nào không là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hóa? A. góp phần chuyển biến nhanh cơ cấu kinh tế. B. thúc đẩy sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất. C. giúp bảo vệ bản sắc văn hóa của các dân tộc. D. tăng cường sự hợp tác giữa các quốc gia. Câu 16: Văn kiện nào sau đây đã phản ánh đầy đủ nhất đường lối kháng chiến chống Pháp xâm lược của nhân dân ta? A. Thư của Hồ Chí Minh gửi cho các nước Đồng minh. B. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”. C. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”. D. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”. Câu 17: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam? A. Hoàn thành mục tiêu “người cày có ruộng” ở vùng tự do trong kháng chiến. B. Chấm dứt sự bóc lột của giai cấp địa chủ ở các vùng căn cứ du kích. C. Từng bước xóa bỏ các giai cấp bóc lột trong suốt cuộc kháng chiến. D. Một trong những mục tiêu kháng chiến là bảo vệ và xây dựng chế độ mới. Câu 18: Ý nào sau đây không phải là mục tiêu cơ bản trong chiến lược toàn cầu của Mĩ? A. Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới. B. Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ. C. Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác. D. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế. Câu 19: Một chế độ chính trị vững mạnh phải được xây dựng toàn diện trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, quân sự, thực sự là nhà nước của dân, do dân, vì dân. Đó là mục đích của A. cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước (6-1-1946). B. Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh (2-9-1945). C. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám 1945. D. 10 chính sách của Việt Minh nhằm đem lại quyền lợi cho nhân dân. Câu 20: Phong trào cách mạng 1930-1931 đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp giải phóng dân tộc ở Việt Nam? A. Không giải quyết quyền lợi giai cấp để tập trung vào vấn đề dân tộc. B. Giải quyết nhiệm vụ dân chủ trước khi thực hiện nhiệm vụ dân tộc. C. Chỉ phát lệnh khởi nghĩa khi có sự giúp đỡ từ bên ngoài.
  5. D. Sử dụng bạo lực cách mạng để giành và giữ chính quyền. Câu 21: Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp giải phóng dân tộc ở Việt Nam? A. Phải thành lập một mặt trận thống nhất của riêng lực lượng công nông. B. Phải dùng bạo lực để trấn áp kẻ thù và bảo vệ chính quyền cách mạng. C. Phân tích bối cảnh quốc tế, tranh thủ sự viện trợ của Quốc tế Cộng sản. D. Đấu tranh giành thắng lợi từng bước để thực hiện mục tiêu chiến lược. Câu 22: Điền từ còn thiếu vào nhận định sau “Không có những trận chiến đấu giai cấp rung trời chuyển đất trong những năm 1930 – 1931, trong đó công nông đã vung ra nghị lực phi thường thì không thể có cao trào....” (Lê Duẩn) A. những năm 1936-1939. B. những năm 1932-1935. C. kháng Nhật cứu nước. D. giải phóng dân tộc 1939-1945. Câu 23: Ở Việt Nam, từ đầu thế kỉ XX đến năm 1925, chống đế quốc là nhiệm vụ chủ yếu của phong trào dân tộc dân chủ vì một trong những lí do nào sau đây? A. Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội đã được giải quyết triệt để. B. Mâu thuẫn giữa các giai cấp trong xã hội không sâu sắc. C. Chỉ có thể chống phong kiến sau khi lật đổ chế độ thực dân. D. Chỉ giải phóng dân tộc mới giải phóng được con người. Câu 24: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến trước những năm 90 (thế kỷ XX), Hồng Công và Ma Cao vẫn là thuộc địa của A. Anh và Tây Ban Nha. B. Anh và Pháp. C. Anh và Hà Lan. D. Anh và Bồ Đào Nha. Câu 25: Liên Xô là một trong năm nước Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc có ý nghĩa như thế nào trong quan hệ quốc tế? A. Liên hợp quốc là một tổ chức có vai trò quan trọng việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới. B. Sự có mặt của Liên Xô góp phần hạn chế sự thao túng của chủ nghĩa tư bản đối với Liên hợp quốc. C. Liên hợp quốc là một tổ chức quốc tế quan trọng nhất trong đời sống chính trị thế giới. D. Liên Xô khẳng định được vị thế của mình trong tổ chức Liên hợp quốc và trên trường quốc tế. Câu 26: Quyết định nào của Hội nghị Ianta tháng (2 năm 1945) có tác động tiêu cực tới cách mạng Việt Nam? A. Quy định: các khu vực Đông Nam Á, Tây Á và Nam Á vẫn thuộc ảnh hưởng của các nước phương Tây. B. Thành lập một tổ chức quốc tế (Liên hợp quốc) nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
  6. C. Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật. D. Giao việc giải giáp quân đội Nhật Bản ở Đông Dương cho quân đội Anh và Trung Hoa Dân Quốc. Câu 27: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947 ở Việt Nam? A. Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp. B. Đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng thành và lãnh đạo của Đảng ta. C. Quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ. D. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp xâm lược chuyển sang giai đoạn mới. Câu 28: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh A. Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ. B. một số tổ chức hợp tác mang tính khu vực đã ra đời. C. trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn. D. Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Câu 29: Trong những năm 1945-1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện một trong những biện pháp nào sau đây nhằm bảo vệ chế độ mới? A. Nắm bắt tình hình, dự báo chính xác nguy cơ để có những đối sách phù hợp. B. Kết hợp xây dựng thực lực toàn diện với tận dụng nguồn viện trợ từ bên ngoài. C. Kiên quyết không nhân nhượng với kẻ thù để giữ vững thành quả cách mạng. D. Tạm gác nhiệm vụ chống nội phản để tập trung tối đa đối phó với ngoại xâm. Câu 30: Khẩu hiệu “Tấc đất tấc vàng”, “ Không một tấc đất bỏ hoang” được Đảng và Chính phủ ta thực hiện trong thời kì nào của lịch sử dân tộc? A. 1946 -1954. B. 1954 - 1957. C. 1945 - 1946. D. 1930 - 1945. Câu 31: Nguyên tắc quan trọng nào của tổ chức Liên Hiệp Quốc cũng là điều khoản trong hiệp định Giơne vơ (1954) về Đông Dương và Hiệp ước Bali (1976)? A. Sự nhất trí của 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc). B. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết. C. Tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội. D. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
  7. Câu 32: Nội dung nào sau đây là điều kiện thuận lợi của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu-đông 1950? A. Pháp lâm vào thế bị động trên chiến trường do phải nhận viện trợ của Mĩ. B. Nhiều nước xã hội chủ nghĩa có chính sách tích cực đối với Việt Nam. C. Các nước xã hội chủ nghĩa hợp tác toàn diện và viện trợ cho Việt Nam. D. Các vùng giải phóng của cách mạng Đông Dương được mở rộng và nối liền. Câu 33: Nguyên nhân chung thúc đẩy sự phát triển kinh tế Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A. Vai trò của nhà nước trong việc quản lí, điều tiết nền kinh tế. B. Thu được lợi nhuận từ hai cuộc chiến tranh Triều Tiên và Việt Nam. C. Khai thác một cách triệt để các nguồn lợi từ hệ thống thuộc địa. D. Tận dụng được lợi thế về lãnh thổ, điều kiện tự nhiên. Câu 34: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2- 1951) đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng, vì đã A. quyết định hoàn thành đồng thời hai nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ. B. xác định những nhiệm vụ cơ bản trong tiến trình đi lên chủ nghĩa xã hội. C. quyết định thành lập khối đoàn kết chiến đấu của nhân dân Đông Dương. D. chủ trương hoàn thành cải cách ruộng đất ở vùng tự do ngay trong kháng chiến. Câu 35: Phong trào cách mạng 1930 - 1931 do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo có điểm gì mới so với phong trào cách mạng trước đó? A. Mang tính quần chúng. B. Tính thống nhất cao. C. Mang tính dân chủ. D. Có tính cách mạng. Câu 36: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tác động to lớn của phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Á, châu Phi và khu vực khu vực Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Làm suy giảm vị thế quốc tế của các nước tư bản. B. Từng bước góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân. C. Đưa tới sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông – Tây. D. Làm cho bản đồ thế giới có những biến đổi sâu sắc. Câu 37: Chiến lược và sách lược cách mạng được Đảng ta thực hiện trong thời kì lịch sử 1930 - 1954 nhằm A. giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn giai cấp trong xã hội. B. xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ thực dân và phong kiến. C. hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. D. chuẩn bị các điều kiện để tiến lên chủ nghĩa xã hội.
  8. Câu 38: Nội dung nào sau đây là một trong những điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam? A. Tập hợp quần chúng thành lập mặt trận chung toàn Đông Dương. B. Xây dựng lí luận cách mạng nhấn mạnh cuộc đấu tranh giai cấp. C. Xây dựng lí luận giải phóng dân tộc từ lí luận đấu tranh giai cấp. D. Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất ngay khi thành lập Đảng. Câu 39: Nội dung nào không thể hiện tính hai mặt trong mối quan hệ giữa các nước lớn sau Chiến tranh lạnh? A. tiếp xúc và kiềm chế. B. cạnh tranh và hợp tác. C. xung đột và thỏa hiệp. D. mâu thuẫn và hài hòa. Câu 40: Trong năm 1930, sự kiện nào đánh dấu hoàn chỉnh về cơ cấu tổ chức của chính đảng vô sản ở Đông Dương? A. Cuộc biểu tình của nông dân huyện Hưng Nguyên (Nghệ An). B. Sự ra đời của chính quyền Xô Viết ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh. C. Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản tại Hương Cảng (Trung Quốc). D. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam. ----------------------------------------------- B. PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN (6,0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm): Trình bày nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật nửa sau thế kỉ XX? Phân tích vai trò của cuộc cách mạng này đối với sự phát triển kinh tế Mĩ, Nhật Bản và các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Câu 2 (2.0 điểm): Trình bày những hoạt động yêu nước của tư sản, tiểu tư sản Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925. Theo anh (chị), hoạt động của tư sản Việt Nam trong thời gian này có mang tính cải lương không? Vì sao? Câu 3 (2.0 điểm): Phân tích nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang của Đảng trong Cách mạng tháng Tám năm 1945? ----------- HẾT ---------- Ngày 24-12-2023 GIÁO VIÊN
  9. Trần thu Hương