Giáo án Bồi dưỡng Lịch sử 12 - Tiết: Luyện đề thi thử HSG số 4 - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Bồi dưỡng Lịch sử 12 - Tiết: Luyện đề thi thử HSG số 4 - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_boi_duong_lich_su_12_tiet_luyen_de_thi_thu_hsg_so_4.docx
Nội dung text: Giáo án Bồi dưỡng Lịch sử 12 - Tiết: Luyện đề thi thử HSG số 4 - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương
- Soạn ngày: 5 - 1 - 2024 Giảng ngày: 9 - 1 - 2024 LUYỆN ĐỀ THI THỬ HỌC SINH GIỎI SỐ 4 A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Nội dung lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến 2000, lịch sử VN (1919-1954) 2.Năng lực: tự học, nhận thức, tư duy lịch sử, phân tích, đánh giá, nhận xét, tổng hợp, so sánh, vận dụng 3.Phẩm chất: trách nhiệm, trung thực, tự giác, rèn luyện kĩ năng, cách trình bày bài thi B.Chuẩn bị: 1.Giáo viên: Đề thi thử HSG 2. Học sinh: ôn tập kiến thức đã học trong nội dung lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến 2000, lịch sử VN (1919-1954) C. Phương pháp: Bài tập trắc nghiệm, tự luận ngắn D. Bài tập PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (14.0 điểm) Câu 1: Tính chất dân tộc của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam biểu hiện ở nội dung nào sau đây? A. Tham gia phong trào chủ yếu là các lực lượng của dân tộc. B. Chủ yếu sử dụng hình thức đấu tranh truyền thống của dân tộc. C. Thực hiện nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là giải phóng dân tộc. D. Tạm gác vấn đề ruộng đất để tập trung giải phóng dân tộc. Câu 2: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 đặt nhiệm vụ nào lên hàng đầu? A. Chống phản động thuộc địa. B. Chống quân phiệt Nhật. C. Chống đế quốc Pháp-Nhật. D. Chống đế quốc và tay sai. Câu 3: Nhận xét nào dưới đây về phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là không đúng? A. Đây là phong trào cách mạng có mục tiêu, hình thức đấu tranh mới. B. Đây là cuộc vận động dân chủ có tính chất dân tộc. C. Đây là cuộc vận động cách mạng có tính chất dân tộc điển hình. D. Đây là phong trào cách mạng có tính chất dân chủ. Câu 4: Để tập trung vào nhiệm vụ giải phóng dân tộc, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) đề ra chủ trương A. phát động cao trào kháng Nhật cứu nước. B. thành lập Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào. C. thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương. D. tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
- Câu 5: Điểm khác biệt của giai cấp công nhân Việt Nam so với giai cấp công nhân ở các nước tư bản Âu - Mỹ là A. ra đời cùng giai cấp tư sản Việt Nam. B. ra đời sau giai cấp tư sản Việt Nam. C. ra đời sau giai cấp tiểu tư sản Việt Nam. D. ra đời trước giai cấp tư sản Việt Nam. Câu 6: Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương A. hòa hoãn, nhân nhượng với thực dân Pháp và Trung Hoa Dân quốc. B. đấu tranh vũ trang chống quân Trung Hoa Dân quốc và quân Pháp. C. hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc và kháng chiến chống Pháp. D. đấu tranh vũ trang với quân Trung Hoa Dân quốc và hòa với Pháp. Câu 7: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam? A. Từng bước xóa bỏ các giai cấp bóc lột trong suốt cuộc kháng chiến. B. Chấm dứt sự bóc lột của giai cấp địa chủ ở các vùng căn cứ du kích. C. Hoàn thành mục tiêu “người cày có ruộng” trong kháng chiến. D. Tiến hành kháng chiến kết hợp với xây dựng chế độ mới. Câu 8: Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm chung của trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai-Oasinhtơn và trật tự thế giới hai cực Ianta? A. Phản ánh quá trình thỏa hiệp và đấu tranh giữa các cường quốc. B. Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước có chế độ chính trị đối lập. C. Phản ánh tương quan lực lượng giữa hai hệ thống chính trị xã hội đối lập. D. Giải quyết được mâu thuẫn giữa các nước tham gia chiến tranh thế giới. Câu 9: Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) chủ trương thành lập mặt trận dân tộc thống nhất của mỗi nước Đông Dương vì lí do nào sau đây? A. Yêu cầu phải hợp nhất các hội cứu quốc của mỗi dân tộc thành một mặt trận. B. Để huy động cao nhất sức mạnh của các nước cho cuộc đấu tranh tự giải phóng. C. Những mục tiêu chiến lược của cách mạng ở mỗi nước đã có nhiều thay đổi. D. Cần sớm hoàn thành mục tiêu độc lập dân tộc và người cày có ruộng ở mỗi nước. Câu 10: Sự kiện bản Yêu sách của nhân dân An Nam không được Hội nghị Vécxai chấp nhận (tháng 6-1919) để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam? A. Nội lực là yếu tố quyết định trong cuộc đấu tranh giành quyền dân tộc. B. Muốn giải phóng dân tộc phải có sự ủng hộ của nhân dân chính quốc. C. Để giải phóng dân tộc không được dựa vào sự giúp đỡ của bên ngoài. D. Các diễn đàn quốc tế không thể giải quyết được vấn đề dân tộc. Câu 11: Hiệp định Sơ bộ Việt-Pháp ngày 6-3-1946 không có nội dung nào sau đây? A. Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do. B. Việt Nam và Pháp thực hiện việc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực. C. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đồng ý cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc. D. Hai bên ngừng mọi xung đột ở phía Nam và giữ nguyên quân đội tại vị trí cũ. Câu 12: Tính chất dân chủ của các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh (1930-1931) biểu hiện qua một trong những hoạt động nào sau đây? A. Thành lập chính quyền cách mạng của nhân dân, do nhân dân bầu ra. B. Xóa bỏ các giai cấp bóc lột, đưa nhân dân lên nắm chính quyền.
- C. Thực hiện chính sách bảo đảm quyền lợi về chính trị cho nhân dân. D. Xóa bỏ quyền chiếm hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ phong kiến. Câu 13: Trong phong trào yêu nước những năm 20 của thế kỉ XX, lực lượng tiểu tư sản trí thức Việt Nam có vai trò nào sau đây? A. Vận động quần chúng tham gia vào mặt trận dân tộc dân chủ. B. Định hướng một số hoạt động trong phong trào dân tộc dân chủ. C. Châm ngòi cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản bùng nổ. D. Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa vũ trang để khôi phục nền cộng hòa. Câu 14: Khi đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin (1920), Nguyễn Ái Quốc đã A. khẳng định được phương hướng đấu tranh giành độc lập dân tộc. B. hoàn chỉnh lý luận giải phóng dân tộc để truyền bá trong nhân dân. C. xác định được những điều kiện ra đời của một chính đảng vô sản. D. giải quyết triệt để tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước. Câu 15: Nội dung nào sau đây là hệ quả của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) đối với Việt Nam? A. Dẫn đến sự ra đời của giai cấp công nhân. B. Làm cho quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ. C. Tạo cơ sở xã hội để tiếp thu các tư tưởng mới. D. Làm cho cơ cấu kinh tế phát triển cân đổi. Câu 16: Nhận xét nào dưới đây là không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam? A. Đây là cuộc cách mạng đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa. B. Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang. C. Đây là cuộc cách mạng diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình. D. Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị. Câu 17: Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về A. lực lượng chủ yếu. B. địa hình tác chiến. C. đối tượng tác chiến. D. loại hình chiến dịch. Câu 18: Sự sụp đổ của chế độ phân biệt chủng tộc (Apácthai) ở Nam Phi (1993) chứng tỏ A. hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cơ bản bị tan rã. B. chủ nghĩa thực dân mới bắt đầu khủng hoảng và suy yếu C. cuộc đấu tranh vì tiến bộ xã hội đã hoàn thành ở châu Phi. D. một biện pháp thống trị của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ. Câu 19: Ở Việt Nam, căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đều A. là nơi đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân B. tạo tiền đề để tiến lên xây dựng chế độ xã hội mới. C. cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến. D. là nơi tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa. Câu 20: Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng cộng sản Việt Nam (10/1930) quyết định đổi tên Đảng cộng sản Việt Nam thành A. Đảng Cộng sản Đông Dương. B. Đông Dương Cộng sản đảng. C. Đảng Dân chủ Việt Nam. D. Đảng Lao động Việt Nam.
- Câu 21: Hội nghị Ban Chấp hành Trung uơng Đảng Cộng sản Đông Duơng (7 - 1936) xác định nhiệm vụ trực tiếp, truớc mắt của cách mạng là gì? A. Đánh đuổi đế quốc Pháp và Nhật, giành chính quyền về tay nhân dân. B. Lật đổ ách thống trị của đế quốc Pháp và tay sai, giành độc lập dân tộc. C. Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh. D. Đánh đổ chủ nghĩa đế quốc Pháp và tay sai, đánh đổ chế độ phong kiến. Câu 22: Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam diễn ra trong điều kiện lịch sử nào sau đây? A. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng. B. Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền. C. Quân phiệt Nhật tiến vào xâm lược Đông Dương. D. Có sự giúp đỡ về vật chất và tinh thần của Liên Xô. Câu 23: Trong khoảng 30 năm đầu thế kỉ XX, ở Việt Nam có một trong những chuyển biến nào sau đây? A. Quan hệ sản xuất cũ bị xóa bỏ, phương thức sản xuất mới từng bước được du nhập. B. Nhiều ngành nghề mới xuất hiện nhưng không được đầu tư về nhân lực và kĩ thuật. C. Những lực lượng xã hội mới ra đời trong khi các giai cấp cũ dần suy yếu và biến mất. D. Hoạt động ngoại thương được mở rộng nhưng lệ thuộc chặt chẽ vào thị trường Pháp. Câu 24: Thực chất sự sụp đổ của nhà nước xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu là sự sụp đổ của A. một đường lối sai lầm. B. chế độ xã hội chủ nghĩa. C. mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học. D. tư tưởng chủ quan, nóng vội. Câu 25: Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế nửa sau thế kỉ XX là gì? A. Xu thế toàn cầu hóa. B. Sự ra đời các khối quân sự đối lập. C. Sự hình thành các liên minh kinh tế. D. Cục diện Chiến tranh lạnh. Câu 26: Từ năm 1991 đến năm 2000, chính sách đối ngoại của Liên bang Nga là A. ngả về phương Tây và khôi phục quan hệ với các nước châu Phi, Mĩ latinh. B. ngả về phương Tây và khôi phục quan hệ với các nước châu Á. C. thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình, trung lập. D. ngả về phương Tây và khôi phục quan hệ với các nước Đông Âu Câu 27: Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 9-1945 đến cuối tháng 12-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây? A. Lực lượng Đồng minh ở Việt Nam đều mang bản chất phản cách mạng. B. Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương. C. Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập. D. Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe. Câu 28: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, biến đổi quan trọng nhất của các quốc gia Đông Nam Á là A. xây dựng, phát triển kinh tế và đạt nhiều thành tựu. B. mở rộng quan hệ hợp tác, hội nhập với thế giới. C. trở thành những quốc gia độc lập. D. hợp tác có hiệu quả trong tổ chức ASEAN. Câu 29: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng A. không mang tính bạo lực. B. có tính dân chủ điển hình. C. không mang tính cải lương. D. chỉ mang tính chất dân tộc.
- Câu 30: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân Việt Nam trong năm 1945? A. Giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn nông thôn và thành thị. B. Giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền toàn quốc. C. Giành chính quyền ở các vùng nông thôn rồi tiến vào thành thị. D. Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các cùng nông thôn. Câu 31: Yếu tố nào dưới đây tác động tới sự thành bại của Mỹ trong nỗ lực vươn lên xác lập trật tự thế giới đơn cực giai đoạn sau Chiến tranh lạnh? A. Tương quan lực lượng giữa các cường quốc trên thế giới. B. Sự mở rộng không gian địa lý của hệ thống xã hội chủ nghĩa. C. Sự hình thành của các trung tâm kinh tế Tây Âu và Nhật Bản. D. Sự xuất hiện và ngày càng phát triển của các công ty độc quyền. Câu 32: Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1954) ở Việt Nam là A. lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi. B. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi. C. có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa. D. có sự sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng. Câu 33: Sự cải thiện quan hệ với Liên Xô và Trung Quốc đầu thập niên 70 của thế kỷ XX là biểu hiện của việc Mỹ A. tranh thủ sự ủng hộ của hai nước nhằm giải quyết vấn đề Campuchia. B. điều chỉnh chính sách đối ngoại trong thời kỳ Chiến tranh lạnh. C. từng bước khống chế và chi phối hai cường quốc xã hội chủ nghĩa. D. củng cố, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa. Câu 34: Cuộc bầu cử Quốc hội khóa I và hội đồng nhân dân các cấp ở Việt Nam có tác dụng như thế nào đối với việc củng cố chính quyền nhân dân sau ngày cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công? A. Nâng cao uy tín quốc tế của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa. B. Đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa. C. Làm cho các cơ quan tư pháp ở cơ sở được hoàn thiện. D. Làm cho bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn. Câu 35: Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam mang tính thống nhất cao vì A. tập trung vào mục tiêu duy nhất là ruộng đất cho dân cày B. có một chính đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo. C. tập trung vào kẻ thù trước mắt là phản động thuộc địa. D. hình thành được mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi. Câu 36: Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc. B. Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít. C. Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây. D. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển. Câu 37: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2-1951) đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng, vì đã A. quyết định thành lập khối đoàn kết chiến đấu của nhân dân Đông Dương.
- B. đề ra nhiệm vụ phát triển những cơ sở của chế độ mới để tiến lên chủ nghĩa xã hội. C. chủ trương hoàn thành cải cách ruộng đất ở vùng tự do ngay trong kháng chiến. D. tiến hành thành đồng thời hai nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ. Câu 38: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam? A. Nhật tiến hành cuộc đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương. B. Việt Nam chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế. C. Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp gay gắt. D. Pháp tăng cường khủng bố phong trào yêu nước Việt Nam. Câu 39: Sau khi “Chiến tranh lạnh” chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới như thế nào? A. Một cực nhiều trung tâm. B. Đa cực nhiều trung tâm. C. Đơn cực. D. Đa cực. Câu 40: Trong những năm 20 của thế kỉ XX, tổ chức nào dưới đây ra đời sớm nhất? A. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. B. Đông Dương Cộng sản đảng. C. An Nam Cộng sản đảng. D. Đông Dương cộng sản liên đoàn. PHẦN II: TỰ LUẬN (6.0 điểm) Câu 1: 2.0 điểm Nêu những sự kiện chính trong mười năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai để làm rõ quá trình xác lập cục diện hai cực, hai phe-tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến cục diện đó là gì? Câu 2: 2.0 điểm Sự kiện nào đã tạo nên sự khủng hoảng chính trị sâu sắc ở Đông Dương? Trước tình hình đó, Đảng cộng sản Đông Dương có chủ trương gì? Câu 3: 2.0 điểm Phát biểu về ý kiến: Từ chiến dịch Việt Bắc thu đông (1947) đến chiến dịch Biên giới thu đông (1950) được coi là một bước tiến của cuộc kháng chiến chống Pháp. Ngày 7-1-2024 GIÁO VIÊN Trần thu Hương



