Giáo án GDCD 6 - Tiết: Bài kiểm tra, đánh giá giữa kì II

doc 10 trang baigiangchuan 07/03/2026 150
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án GDCD 6 - Tiết: Bài kiểm tra, đánh giá giữa kì II", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_gdcd_6_tiet_bai_kiem_tra_danh_gia_giua_ki_ii.doc

Nội dung text: Giáo án GDCD 6 - Tiết: Bài kiểm tra, đánh giá giữa kì II

  1. BÀI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ II I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU. 1.Về mục tiêu: - Nhằm kiểm tra kiến thức HS đạt được trong các bài ở học kỳ 2 lớp 6; học sinh biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình - Giúp GV nắm được tình hình học tập của lớp mình, trên cơ sở đó đánh giá đúng quá trình dạy học, từ đó có kế hoạch điều chỉnh phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học. -Vận dụng được các kiến thức đã học vào trong cuộc sống.Từ đó rút ra được bài học cho bản thân. - Rèn luyện được kĩ năng khi xem xét, đánh giá được các hành vi và chuẩn mực đạo đức của bản thân, của người khác, - HS có thái độ học tập đúng và điều chỉnh qúa trình học tập của mình. 2. Năng lực cần hướng tới : Năng lực tự học và tự chủ: Biết lập kế hoạch tự học tự tìm kiếm kiến thức trong sách vở, thông qua sách báo và các nguồn tư liệu khác nhau để hoàn thành kế hoạch học tập và đạt kết quả cao nhất trong bài kiểm tra Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những kỹ năng cơ bản để ứng phó với các tình huống nguy hiểm, kỹ năng chi tiêu hợp lý tiết kiệm, biết được tách nhiệm của công dân nước cộng hòa XHCN Việt Nam Năng lực phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; lập và năng thực hiện kế hoạch hoàn thiện kỹ năng ứng phó với các tình huống nguy hiểm, kỹ năng thực hành tiết kiệm và kỹ năng thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân. 3. Phẩm chất: Trung thực: Thực hiện tốt nhiệm vụ học tập hoàn thành có chất lượng bài kiểm tra cuối kỳ để đạt kết quả cao Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, tích cực, chủ động để hoàn thành được nhiệm vụ học tập của bản thân. Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, rèn luyện, tích cực áp dụng những kiến thức đã học vào đời sống. Tích cực ôn tập và củng cố kiến thức để đạt kết quả cao trong bài kiểm tra. II. PHẠM VI KIẾN THỨC CẦN KIỂM TRA Kiểm tra các đơn vị kiến thức đã học trong nửa đầu học kỳ 2 gồm các bài và chủ đề sau + Ứng phó với các tình huống nguy hiểm + Tiết kiệm. + Công dân nước cộng hòa XHCN Việt Nam III. HÌNH THỨC KIỂM TRA: - Kiểm tra tập trung tại lớp - Kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm 100% ( 40 câu, mỗi câu 0,25 điểm) . - Số lượng đề kiểm tra: 2 đề ( đề 1 và đề 2) IV. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA: Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng Chủ đề Ứng phó với tình - Nêu được tình - Giải thích được vì - Thực hành được - Vận dụng các huống nguy hiểm huống nguy hiểm là sao các hành vi là cách ứng phó kiến thức, kỹ gì đúng hay sai, thể trước một số tình năng đã học để - Nhận biết được các hiện hay không thể huống nguy hiểm phát hiện tình huống nguy hiểm việc ứng phó với để đảm bảo an những vấn đề và hậu quả của những tình huống nguy toàn. mới về ứng phó tình huống nguy hiểm hiểm với tình huống đối với trẻ em. nguy hiểm - Nêu được cách ứng
  2. phó với một số tình huống nguy hiểm. Số câu: 6 4 4 2 16 Số điểm: 1,5 1 1 0,5 4 Tỉ lệ: 15 10 10 5 40 Tiết kiệm Nêu được khái niệm - Nhận xét, đánh Qua tình huống - Vận dụng các của tiết kiệm và biểu giá được việc thực cụ thể, nêu được kiến thức, kỹ hiện của tiết kiệm hiện tiết kiệm của các cách giải năng đã học để (thời gian, tiền bạc, bản thân và những quyết đúng thể phát hiện điện, nước...) người xung quanh. hiện việc biết tiết những vấn đề kiệm mới về tiết kiệm Số câu: 5 4 2 1 12 Số điểm: 1,25 1 0,5 0,25 3 Tỉ lệ: 12,5 10 5 2,5 30 Nêu được khái niệm Giải thích được vì Giải quyết tình Vận dụng các công dân; căn cứ xác sao các hành vi, nội huống cụ thể, nêu kiến thức, kỹ định công dân nước dung là đúng hay được các cách năng đã học để Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ sai theo kiến thức giải quyết đúng phát hiện Cộng hòa xã hội nghĩa Việt Nam. bài Công dân nước các vấn đề liên những vấn đề chủ nghĩa Việt Cộng hòa xã hội quan đến công mới công dân Nam chủ nghĩa Việt dân nước Cộng nước Cộng hòa Nam. hòa xã hội chủ xã hội chủ nghĩa Việt Nam. nghĩa Việt Nam Số câu: 5 4 2 1 12 Số điểm: 1,25 1 0,5 0,25 3 Tỉ lệ: 12,5 10 5 2,5 30 Số câu: 16 12 8 4 40 Số điểm: 4 3 2 1 10 Tỉ lệ: 40 30 20 10 100 V. NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA: ĐỀ SỐ 1 Câu 1: Những sự việc bất ngờ xảy ra, có nguy cơ đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng, gây thiệt hại về tài sản, môi trường cho bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội được gọi là A. tình huống sư phạm. B. tình huống nguy hiểm. C. tình huống vận động. D. tình huống phát triển. Câu 2: Tình huống nguy hiểm từ tự nhiên là những những tình huống có nguồn gốc từ những hiện tượng A. tự nhiên. B. nhân tạo. C. đột biến. D. chủ đích. Câu 3: Tình huống nguy hiểm từ con người là những mối nguy hiểm bất ngờ, xuất phát từ những hành vi cố ý hoặc vô tình từ A. con người. B. tự nhiên. C. tin tặc. D. lâm tặc. Câu 4: Chủ động tìm hiểu, học tập các kỹ năng ứng phó trong mỗi tình huống nguy hiểm sẽ giúp chúng ta bình tĩnh, tự tin để thoát khỏi A. nguy hiểm B. người tốt. C. bản thân. D. bố mẹ. Câu 5: Chủ động tìm hiểu, học tập các kỹ năng ứng phó trong mỗi tình huống nguy hiểm sẽ giúp chúng ta có thái độ như thế nào khi ứng phó với tình huống nguy hiểm trong cuộc sống
  3. A. Lo sợ và hoảng loạn B. Lo sợ và rụt rè. C. Bình tĩnh và tự tin. D. Âm thầm chịu đựng. Câu 6: Xét về nguồn gốc phát sinh thì tình huống nguy hiểm được chia thành hai loại đó là tình huống nguy hiểm từ A. tự nhiên và con người. B. kinh tế và xã hội. C. nhân tạo và đột biến. D. môi trường và mạng xã hội Câu 7: Tiết kiệm là sử dụng một cách hợp lý, đúng mức A. của cải vật chất. B. các truyền thống tốt đẹp. C. các tư tưởng bảo thử D. lối sống thực dụng. Câu 8: Tiết kiệm là sử dụng một cách hợp lý, đúng mức A. thời gian, tiền bạc. B. các truyền thống tốt đẹp. C. các tư tưởng bảo thử D. lối sống thực dụng. Câu 9: Đối lập với tiết kiệm là A. xa hoa, lãng phí. B. cần cù, chăm chỉ. C. cẩu thả, hời hợt. D. trung thực, thẳng thắn. Câu 10: Tiết kiệm sẽ giúp chúng ta A. làm giàu cho bản thân. B. sống có ích. C. yêu đời hơn D. tự tin trong công việc. Câu 11: Ngoài việc tiết kiệm về tiền của, theo em chúng ta cần tiết kiệm yếu tố nào dưới đây? A. Nhân phẩm. B. Sức khỏe. C. Lời nói. D. Danh dự. Câu 12: Công dân là người dân của A. một làng. B. một nước. C. một tỉnh. D. một huyện. Câu 13: Công dân là người dân của một nước, có quyền và nghĩa vụ do A. pháp luật quy định. B. người khác trao tặng. C. mua bán mà có. D. giáo dục mà có. Câu 14: Căn cứ để xác định công dân của một nước là dựa vào A. Quốc tịch. B. chức vụ. C. tiền bạc. D. địa vị Câu 15: Công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người A. có Quốc tịch Việt Nam B. sinh sống ở Việt Nam. C. đến Việt Nam du lịch. D. hiểu biết về Việt Nam Câu 16: Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là công dân Việt Nam thì được gọi là A. công dân nước cộng hòa XHCN Việt Nam. B. không phải công dân nước cộng hòa XHCN Việt Nam. C. công dân có hai quốc tịch D. Công dân người nước ngoài. Câu 17: Hiện tượng nào dưới đây được coi là tình huống nguy hiểm từ tự nhiên? A. Sóng thần B. xúc tiến du lịch. C. Cứu hộ ngư dân D. Khắc phục sạt lở. Câu 18: Hiện tượng nào dưới đây được coi là tình huống nguy hiểm từ tự nhiên? A. Cảnh báo sóng thần B. Lũ ống, sạt lở đất. C. Cảnh báo sạt lở. D. Thủy điện xả nước Câu 19: Hiện tượng nào dưới đây được coi là tình huống nguy hiểm từ tự nhiên? A. Hướng dẫn kỹ năng phòng chống sét. B. Dùng ô đi dưới trời mưa, giông sét. C. Sử dụng ô che nắng khi tới trường. D. Tụ tập đe dọa bạn cùng trường. Câu 20: Tình huống nào là tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên gây ra? A. Phòng ngừa sạt lở đất. B. Khắc phục sạt lở đất.
  4. C. Thông báo sạt lở đất. D. Đứng xem sạt lở đất. Câu 21: Câu nói nào dưới đây nói về sự keo kiệt, bủn xỉn? A. Năng nhặt chặt bị B. Vung tay quá trớn C. Vắt cổ chày ra nước. D. Kiếm củi 3 năm thiêu 1 giờ. Câu 22: Câu nói “Cơm thừa gạo thiếu” nói đến việc thực hiện chưa tốt phẩm chất đạo đức nào dưới đây? A. Lãng phí, thừa thãi. B. Cần cù, siêng năng. C. Trung thực, thẳng thắn. D. Tiết kiệm. Câu 23: Việc làm nào dưới đây thể hiện cá nhân biết tiết kiệm thời gian rảnh dỗi? A. Chơi game bất kể mọi lúc, mọi nơi. B. Lên Facebook nói chuyện với mọi người. C. Lập nhóm rồi cùng bạn bè đi chơi. D. Soạn bài mới, đọc thêm sách tham khảo Câu 24: Câu thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nói về tiết kiệm là? A. Tích tiểu thành đại. B. Học, học nữa, học mãi. C. Có công mài sắt có ngày nên kim. D. Đi một ngày đàng học một sàng khôn. Câu 25: Người nào dưới đây không phải là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? A. trẻ em sinh ra ở Việt Nam có cha mẹ là người không quốc tịch nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam. B. người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam. C. người không quốc tịch, sống và làm việc ở Việt Nam. D. trẻ em sinh ra ở Việt Nam, có mẹ là người Việt Nam và cha không rõ là ai. Câu 26: Công dân mang quốc tịch Việt Nam là A. người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam. B. người không quốc tịch, sống và làm việc ở Việt Nam. C. người nước ngoài sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam. D. chuyên gia người nước ngoài làm việc lâu năm tại thổ Việt Nam. Câu 27: Người nào dưới đây không phải là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? A. Trẻ em có cha mẹ là công dân của Việt Nam. B. Người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam. C. Người nước ngoài sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam. D. Trẻ em sinh ra ở Việt Nam, có mẹ là người Việt Nam, cha không rõ là ai. Câu 28: Công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là A. người có quyền và nghĩa vụ do Nhà nước Việt Nam qui định. B. người không quốc tịch, sống và làm việc ở Việt Nam. C. người nước ngoài sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam. D. trẻ em sinh trên lãnh thổ Việt Nam, có cha mẹ là người Việt Nam. Câu 29: Khi đang chơi trong nhà, A thấy có người phụ nữ lạ mặt giới thiệu là người quen của bố mẹ, muốn vào nhà A để chơi. Nếu em là A em sẽ làm như thế nào? A. Lễ phép mời người phụ nữ lạ mặt vào nhà. B. Chửi mắng và đuổi người phụ nữ lạ mặt đi. C. Mở cửa cho người phụ nữ vào nhưng cảnh giác. D. Không mở cửa, gọi điện thoại báo bố mẹ biết. Câu 30: Khi đang trên đường từ trường học về nhà, H thấy có người đàn ông lạ mặt, nhờ H chuyển đồ giúp và hứa cho em một khoản tiền. Trong trường hợp này, nếu là H em sẽ làm như thế nào? A. Từ chối không giúp. B. Vui vẻ, nhận lời. C. Phân vân, lưỡng lựa. D. Trả nhiều tiền thì giúp.
  5. Câu 31: Vào một buổi chiều, L đi học về muộn hơn hàng ngày. Khi đang đi bộ đến đoạn đường vắng L bị một kẻ lạ mặt kéo tay định lôi lên trên xe máy. Trong trường hợp này, nếu là L em sẽ làm như thế nào? A. Gào khóc thật to để người khác nghe thấy. B. Bỏ chạy, khóc và kêu cứu. C. Nói thật to: “Dừng lại ngay đi”. D. Bỏ chạy. Câu 32: Khi đang trên đường đi học về, hai bạn T và H gặp cơn mưa dông lớn, sấm sét ầm ầm. H giục T mặc áo mưa và chạy thật nhanh về nhà. Trong trường hợp này, nếu là T em sẽ làm như thế nào? A. Rủ H cùng mình tìm nơi trú ẩn an toàn. B. Mặc áo mưa và chạy thật nhanh về nhà. C. Tìm gốc cây to có tán rộng trú tạm đã. D. Không mặc áo mưa nữa để chạy cho nhanh. Câu 33: Gia đình V sống bằng những đồng lương ít ỏi của bố. Mấy hôm nữa là đến sinh nhật V, nhóm bạn thân trong lớp gợi ý V tổ chức sinh nhật ở nhà hàng cho sang trọng. Nếu là V em sẽ làm gì? A. Xin bố mẹ tiền để tổ chức ở nhà hàng cho sang trọng. B. Tổ chức sinh nhật tại nhà đơn giản tiết kiệm đầm ấm, vui vẻ. C. Chửi cho bạn một trận vì chả biết nghỉ cho gia cảnh nhà mình. D. Mỗi năm sinh nhật có một lần nên phải tổ chức hoàng tráng. Câu 34: Bên cạnh cái ao nhà A trồng mấy luống rau, hằng ngày bố bạn A không lấy nước ao để tưới rau mà lấy nước sạch sử dụng trong gia đình để tưới rau, trong khi không đủ nước sạch để sinh hoạt. Sau khi học xong bài này, nếu là bạn A em sẽ khuyên bố như thế nào? A. Khuyên bố dùng nước ao để tưới rau. B. Không nói gì cả, đó là việc của bố. C. Em đồng tình với việc làm đó của bố. D. Em lấy nước sạch ra tưới rau giúp bố. Câu 35: Bố mẹ bạn A là người Mĩ đến Việt Nam làm ăn, sinh sống. Vì thế bạn A được lớn lên ở Việt Nam. Trong trường hợp này, theo em bạn A là người mang quốc tịch nước nào? A. Bạn A là người Việt gốc Mĩ. B. Bạn A là người mang quốc tịch Mĩ. C. Bạn A là công dân của Việt Nam. D. Bạn A có hai quốc tịch Việt – Mĩ. Câu 36: Bố của bạn X là người Việt Nam, mẹ là người Anh. Bạn X sinh ra và lớn lên ở Việt Nam. Trong trường hợp này, theo em X mang quốc tịch nước nào? A. Bạn X có thể mang quốc tịch của bố hoặc mẹ. B. Để sau lớn X tự quyết định quốc tịch của mình. C. Bạn X là có quốc tịch Anh như mẹ. D. Bạn X là người có quốc tịch Việt Nam giống bố. Câu 37: Nghỉ hè, Hoa được bố mẹ cho đi du lịch biển cùng cơ quan của bố. Khi đang bơi cùng mọi người, Hoa bất ngờ bị dòng cuốn ra xa bờ. Quá bất ngờ và sợ hãi nên Hoa cố gắng thoát ra khỏi dòng nước bằng cách bơi ngược dòng. Thật may vì có một bác đang bơi ở gần đó thấy Hoa gặp nguy hiểm đã gọi cứu hộ trên biển và Hoa được lực lượng cứu hộ đưa lên thuyền. Hãy nhận xét về cách ứng phó của Hoa. A. Hoa đã biết cách ứng phó khi bị đuối nước. B. Hoa chưa biết ứng phó khi bị đuối nước C. Hoa đã có kỹ năng ứng phó tình huống D. Hoa thành thạo kỹ năng ứng phó Câu 38: Khi đang chơi trước cửa nhà, Lan thấy có người phụ nữ lạ mặt giới thiệu là người quen, muốn gặp mẹ Lan để gửi đồ và trao đổi công việc. Lan mở cửa và lễ phép mời người phụ nữ lạ mặt vào nhà. Sau đó, Lan cảm thấy buồn ngủ và ngủ thiếp đi. Đến khi tỉnh dậy Lan thấy mẹ mình đang ngồi bên cạnh, trong nhà có nhiều người, có cả công an. Lan lơ mơ hiểu ra là nhà mình vừa bị mất trộm. Trong trường hợp nà Lan đã gặp phải tình huống nguy hiểm nào
  6. A. Bị bắt cóc. B. Ép mua hàng. C. Trộm cắp tài sản. D. Bị xâm hại Câu 39: Bạn Q đỗ đại học nên gia đình bạn quyết định sẽ tổ chức liên hoan thật to để mọi người trong làng biết và đến mừng. Gia đình không đủ tiền mua lợn để tổ chức liên hoan mời dân làng nên bố mẹ bạn Q quyết định đi vay tiền về để tổ chức cho mát mặt. Em có nhận xét gì về việc làm của gia đình Q? A. Gia đình Q làm như vậy là lãng phí, không phù hợp với hoàn cảnh gia đình. B. Gia đình Q làm như vậy là hợp lí. C. Gia đình Q làm như vậy là phù hợp với hoàn cảnh gia đình. D. Gia đình Q làm như vậy là vi phạm pháp luật. Câu 40: Vào buổi sáng sớm hai vợ chồng bà A đi tập thể dục. Đi được một đoạn thì thấy tiếng trẻ khóc. Hai vợ chồng bà A nghĩ đấy là đứa trẻ nhà hàng xóm, nên đi tiếp, nhưng càng lại gần cái làn phía trước thì tiếng trẻ khóc to hơn, bà nhìn vào thì thấy một đứa trẻ sơ sinh bị bỏ rơi. Thương đứa bé không ai chăm sóc nên hai vợ chồng bà A đã bế về nhà, làm các thủ tục nhận bé làm con nuôi hợp pháp. Trong trường hợp này, em bé là người mang quốc tịch nào? A. Mang quốc tịch giống vợ chồng bà A. B. Không có quốc tịch vì không biết bố mẹ đẻ là ai. C. Có thể mang nhiều quốc tịch khác nhau. D. Để sau lớn em bé đó tự quyết định quốc tịch của mình. ĐỀ SỐ 2 Câu 1: Những sự việc bất ngờ xảy ra, có nguy cơ đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng, gây thiệt hại về tài sản, môi trường cho bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Tình huống nguy hiểm. B. Ô nhiễm môi trường. C. Nguy hiểm tự nhiên. D. Nguy hiểm từ xã hội. Câu 2: Những hiện tượng tự nhiên có thể gây tổn thất về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và gián đoạn các hoạt động kinh tế, xã hội là tình huống nguy hiểm từ A. con người. B. ô nhiễm. C. tự nhiên. D. xã hội. Câu 3: Những mối nguy hiểm bất ngờ, xuất phát từ những hành vi cố ý hoặc vô tình từ con người gây nên tổn thất cho con người và xã hội là tình huống nguy hiểm từ A. con người. B. ô nhiễm. C. tự nhiên. D. xã hội. Câu 4: Những sự việc bất ngờ xảy ra, có nguy cơ đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng, gây thiệt hại về tài sản, môi trường cho bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội là A. ô nhiễm môi trường. B. tình huống nguy hiểm. C. tai nạn bất ngờ. D. biến đổi khí hậu. Câu 5: Tình huống nguy hiểm từ con người là những mối nguy hiểm bất ngờ, xuất phát từ những hành vi cố ý hoặc vô tình từ con người gây nên tổn thất cho A. con người và xã hội. B. môi trường tự nhiên. C. kinh tế và xã hội. D. kinh tế quốc dân. Câu 6: Tình huống nguy hiểm từ tự nhiên là A. những hiện tượng tự nhiên có thể gây tổn thất về người, tài sản. B. những hiện tượng xã hội có thể gây tổn thất về người, tài sản. C. những mối nguy hiểm xuất phát từ hành vi cố ý từ con người. D. những mối nguy hiểm xuất phát từ hành vi vô tình từ con người. Câu 7: Sử dụng một cách hợp lý, đúng mức của cải vật chất, thời gian sức lực của mình và của người khác gọi là A. tiết kiệm. B. hà tiện. C. keo kiệt. D. bủn xỉn. Câu 8: Tiết kiệm sẽ giúp chúng ta
  7. A. làm giàu cho bản thân gia đình và đất nước. B. sống có ích. C. yêu đời hơn. D. tự tin trong công việc. Câu 9: Tiết kiệm thể hiện điều gì ở con người? A. Thể hiện sự quý trọng thành quả lao động. B. Xài thoải mái. C. Làm gì mình thích. D. Có làm thì có ăn. Câu 10: Sống tiết kiệm không mang lại ý nghĩa nào sau đây? A. biết quý trọng thành quả lao động của bản thân và người khác. B. đảm bảo cho cuộc sống ổn định, ấm no, hạnh phúc. C. làm giàu cho bản thân gia đình và đất nước. D. bị người khác khinh bỉ và xa lánh. Câu 11: Sống tiết kiệm sẽ mang lại ý nghĩa nào sau đây? A. Dễ trở thành ích kỉ, bủn xỉn và bạn bè xa lánh. B. Không được thỏa mãn hết nhu cầu vật chất và tinh thần. C. Biết quý trọng công sức của bản thân và người khác. D. Không có động lực để chăm chỉ để làm việc nữa. Câu 12: Công dân là người dân của một nước, theo qui định của pháp luật A. được hưởng quyền và làm nghĩa vụ. B. phải có trách nhiệm với cộng đồng. C. phải có nghĩa vụ với cộng đồng. D. được hưởng tất cả quyền mình muốn. Câu 13: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch A. nhiều nước. B. nước ngoài. C. quốc tế. D. Việt Nam. Câu 14: Quốc tịch là A. căn cứ xác định công dân của một nước. B. căn cứ xác định công dân của nhiều nước. C. căn cứ xác định công dân của nước ngoài. D. căn cứ để xác định công dân đóng thuế. Câu 15: Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa A. Nhà nước và công dân nước đó. B. công dân và công dân nước đó. C. tập thể và công dân nước đó. D. công dân với cộng đồng nước đó. Câu 16: Công dân là người dân của một nước, có các quyền và nghĩa vụ theo A. tập tục qui định. B. pháp luật qui định. C. chuẩn mực của đạo đức. D. phong tục tập quán. Câu 17: Hiện tượng nào dưới đây được coi là tình huống nguy hiểm từ tự nhiên? A. Cảnh báo sóng thần B. Thả diều dưới đường điện. C. Chơi đùa dưới dòng nước lũ. D. Chụp ảnh thủy điện xả nước Câu 18: Hiện tượng nào dưới đây được coi là tình huống nguy hiểm từ tự nhiên? A. Cảnh báo sóng thần B. Thả diều dưới đường điện. C. Chơi đùa dưới dòng nước lũ. D. Chụp ảnh thủy điện xả nước Câu 19: Hiện tượng nào dưới đây được coi là tình huống nguy hiểm từ con người? A. Hỏa hoạn trong nhà B. Mưa giông, bão. C. Sóng thần tàn phá. D. Cứu hộ ngư dân bị nạn. Câu 20: Hiện tượng nào dưới đây được coi là tình huống nguy hiểm từ con người? A. Tụ tập, đe dọa bạn cùng trường. B. Nhắc nhở mọi người phòng dịch. C. Xử phạt người vi phạm phòng dịch. D. Nô đùa chạy nhảy tại công viên. Câu 21: Hành động nào sau đây không thể hiện sự tiết kiệm: A. Tiết kiệm tiền để mua sách. B. Dùng tiền mừng tuổi để đóng học. C. Vứt rác bừa bãi tại nơi công cộng. D. Sử dụng nước vo gạo để tưới rau Câu 22: Hành động nào sau đây không thể hiện sự tiết kiệm: A. Tiết kiệm tiền để mua sách. B. Bật đèn sáng khắp nhà cho đẹp. C. Tận dụng nước đã sử dụng để tưới cây. D. Dùng thời gian rảnh để đọc sách
  8. Câu 23: Việc làm nào dưới đây không phản ánh ý nghĩa của việc tiết kiệm ? A. Tiết kiệm làm cho con người chỉ biết thu vén cho bản thân B. Người tiết kiệm là người biết chia sẻ, vì lợi ích chung. C. Tiết kiệm đem lại ý nghĩa to lớn về kinh tế. D. Tiết kiệm là một nét đẹp trong hành vi của con người. Câu 24: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về tiết kiệm? A. Tiết kiệm không mang lại giá trị cho cuộc sống. B. Sống tiết kiệm là lối sống tốt đẹp của con người. C. Chỉ những người nghèo mới phải sống tiết kiệm. D. Người tiết kiệm là người sống keo kiệt. Câu 25: Trường hợp nào dưới đây là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? A. Bố mẹ H là người Nga đến Việt Nam làm ăn sinh sống. B. Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi ở Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai. C. Ông X là chuyên gia nước ngoài làm việc lâu năm tại Việt Nam. D. Con của bà Z có quốc tịch Mĩ sống ở Việt Nam, bố chưa rõ là ai. Câu 26: Công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là tất cả những người A. có quốc tịch Việt Nam. B. sống trên một đất nước. C. làm việc và sống ở Việt Nam. D. có quyền và nghĩa vụ theo qui định. Câu 27: Trường hợp nào sau đây không là công dân nước CHXHCN Việt Nam? A. Trẻ em bị bỏ rơi. B. Trẻ em bị mất cha. C. Người bị phạt tù chung thân. D. Trẻ em là con nuôi. Câu 28: Để phân biệt người Việt Nam và người nước ngoài ta căn cứ vào đâu? A. Luật Quốc tịch Việt Nam. B. Luật hôn nhân và gia đình. C. Luật đất đai. D. Luật trẻ em. Câu 29: Khi đang chơi trong nhà, A thấy có người phụ nữ lạ mặt giới thiệu là người quen của bố mẹ, muốn vào nhà A để chơi. Nếu em là A em sẽ làm như thế nào? A. Lễ phép mời người phụ nữ lạ mặt vào nhà. B. Chửi mắng và đuổi người phụ nữ lạ mặt đi. C. Mở cửa cho người phụ nữ vào nhưng cảnh giác. D. Không mở cửa, gọi điện thoại báo bố mẹ biết. Câu 30: Khi đang trên đường từ trường học về nhà, H thấy có người đàn ông lạ mặt, nhờ H chuyển đồ giúp và hứa cho em một khoản tiền. Trong trường hợp này, nếu là H em sẽ làm như thế nào? A. Từ chối không giúp. B. Vui vẻ, nhận lời. C. Phân vân, lưỡng lựa. D. Trả nhiều tiền thì giúp. Câu 31: Vào một buổi chiều, L đi học về muộn hơn hàng ngày. Khi đang đi bộ đến đoạn đường vắng L bị một kẻ lạ mặt kéo tay định lôi lên trên xe máy. Trong trường hợp này, nếu là L em sẽ làm như thế nào? A. Gào khóc thật to để người khác nghe thấy. B. Bỏ chạy, khóc và kêu cứu. C. Nói thật to: “Dừng lại ngay đi”. D. Bỏ chạy. Câu 32: Khi đang trên đường đi học về, hai bạn T và H gặp cơn mưa dông lớn, sấm sét ầm ầm. H giục T mặc áo mưa và chạy thật nhanh về nhà. Trong trường hợp này, nếu là T em sẽ làm như thế nào? A. Rủ H cùng mình tìm nơi trú ẩn an toàn. B. Mặc áo mưa và chạy thật nhanh về nhà. C. Tìm gốc cây to có tán rộng trú tạm đã. D. Không mặc áo mưa nữa để chạy cho nhanh.
  9. Câu 33: Hôm nay, Lan có nhiều bài tập về nhà cần làm xong nhưng tối có chương trình tivi Lan yêu thích. Lan định sáng mai sẽ dậy sớm làm bài. Nhưng do thức khuya, Lan ngủ dậy muộn, nên đi học không đúng giờ và không hoàn thành bài tập. Việc làm này thể hiện Lan chưa biết tiết kiệm A. thời gian. B. tiền bạc. C. công sức. D. sức khỏe Câu 34: Một nhóm bạn trong lớp 6A thường để nước tràn lênh láng khi rửa chân tay ở vòi nước phía sau khu nhà đang xây dựng trong sân trường. Các bạn ấy còn quên tắt điện, quạt trong lớp mỗi khi ra về. Việc làm này thể hiện các bạn chưa có ý thức thực hành lối sống A. chăm chỉ B. tiết kiệm. C. trung thực. D. siêng năng Câu 35: Mẹ L là người không có quốc tịch, còn cha không rõ là ai. L sinh ra ở Việt Nam. L và mẹ thường trú ở Việt Nam. Trong trường hợp này, theo em L mang quốc tịch nước nào? A. Bạn L là người không có quốc tịch giống mẹ. B. Bạn L có thể mang nhiều quốc tịch khác nhau. C. Bạn L là có quốc tịch nước ngoài. D. Bạn L là người có quốc tịch Việt Nam. Câu 36: Bố của bạn X là người Việt Nam, mẹ là người Anh. Bạn X sinh ra và lớn lên ở Việt Nam. Trong trường hợp này, theo em X mang quốc tịch nước nào? A. Bạn X có thể mang quốc tịch của bố hoặc mẹ. B. Để sau lớn X tự quyết định quốc tịch của mình. C. Bạn X là có quốc tịch Anh như mẹ. D. Bạn X là người có quốc tịch Việt Nam giống bố. Câu 37: Giữa buổi trưa nắng nóng, khi vừa tan học bạn V đang bước thật nhanh để về nhà, thì có một người phụ nữ ăn mặt rất sang trọng, tự giới thiệu là bạn của mẹ và được mẹ nhờ đưa V về nhà. Trong trường hợp này, nếu là V em sẽ làm như thế nào? A. Vui vẻ lên xe để nhanh về nhà không nắng. B. Khéo léo gọi điện cho bố mẹ để xác nhận thông tin. C. Từ chối ngay và chửi mắng người đó là đồ bắt cóc. D. Đi khắp nơi điều tra rõ xem người phụ nữ đó là ai. Câu 38: Khi đang chơi trước cửa nhà, Lan thấy có người phụ nữ lạ mặt giới thiệu là người quen, muốn gặp mẹ Lan để gửi đồ và trao đổi công việc. Lan mở cửa và lễ phép mời người phụ nữ lạ mặt vào nhà. Sau đó, Lan cảm thấy buồn ngủ và ngủ thiếp đi. Đến khi tỉnh dậy Lan thấy mẹ mình đang ngồi bên cạnh, trong nhà có nhiều người, có cả công an. Lan lơ mơ hiểu ra là nhà mình vừa bị mất trộm. Trong trường hợp nà Lan đã gặp phải tình huống nguy hiểm nào A. Bị bắt cóc. B. Ép mua hàng. C. Trộm cắp tài sản. D. Bị xâm hại Câu 39: Từ hôm mẹ mua chiếc điện thoại để tiện liên lạc, H không muốn rời nó lúc nào. Ngoài những giờ lên lớp, H lại mở điện thoại lướt web, lên mạng xã hội tán chuyện với bạn bè, chơi điện tử nên đã sao nhãng chuyện học hành. Nếu là bạn của H em sẽ khuyên bạn điều gì? A. Nên dành thời gian nhiều cho cho học tập, phụ giúp bố mẹ. B. Đồng ý với bạn, nên dành thời gian làm những điều mình thích. C. Chửi cho bạn một trận vì ham chơi, chẳng chịu học hành gì cả. D. Nhờ bạn dạy cho mình những trò chơi điện tử mới. Câu 40: Vào buổi sáng sớm hai vợ chồng bà A đi tập thể dục. Đi được một đoạn thì thấy tiếng trẻ khóc. Hai vợ chồng bà A nghĩ đấy là đứa trẻ nhà hàng xóm, nên đi tiếp, nhưng càng lại gần cái làn phía trước thì tiếng trẻ khóc to hơn, bà nhìn vào thì thấy một đứa trẻ sơ sinh bị bỏ rơi. Thương đứa bé không ai chăm sóc nên hai vợ chồng bà A đã bế về nhà, làm các thủ tục nhận bé làm con nuôi hợp pháp. Trong trường hợp này, em bé là người mang quốc tịch nào? A. Mang quốc tịch giống vợ chồng bà A. B. Không có quốc tịch vì không biết bố mẹ đẻ là ai. C. Có thể mang nhiều quốc tịch khác nhau.
  10. D. Để sau lớn em bé đó tự quyết định quốc tịch của mình. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ1 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án B A A A C A A A A A Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án B B A A A A A B B D Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 Đáp án C D D A C A C D D A Câu 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 Đáp án B A B A B D B C A A ĐỀ SỐ 2 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án A C A B A A A A A D Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án C A D A A B C C A A Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 Đáp án C B C B B A C A D A Câu 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 Đáp án B A A B D D B C A A