Giáo án Giáo dục địa phương 10 - Tiết 20+21, Bài 5: Một số di tích kiến trúc, nghệ thuật tiêu biểu ở Bắc Giang - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương

docx 5 trang baigiangchuan 06/03/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Giáo dục địa phương 10 - Tiết 20+21, Bài 5: Một số di tích kiến trúc, nghệ thuật tiêu biểu ở Bắc Giang - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_giao_duc_dia_phuong_10_tiet_2021_bai_5_mot_so_di_tic.docx

Nội dung text: Giáo án Giáo dục địa phương 10 - Tiết 20+21, Bài 5: Một số di tích kiến trúc, nghệ thuật tiêu biểu ở Bắc Giang - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương

  1. Ngày soạn:15/3/2024 Ngày giảng: 20/3/2024 Tiết 20,21. BÀI 5. MỘT SỐ DI TÍCH KIẾN TRÚC, NGHỆ THUẬT TIÊU BIỂU Ở BẮC GIANG I. MỤC TIÊU Sau khi học xong bài học, yêu cầu học sinh phải nắm và hiểu được những vấn đề sau: 1. Về kiến thức - Nêu được niên đại, thời gian xây dựng của các di tích kiến trúc, nghệ thuật tiêu biểu ở Bắc Giang. - Trình bày được những nét tiêu biểu về kiến trúc, tác phẩm điêu khắc, nghệ thuật trang trí,... của các di tích tiêu biểu. - Nêu được thực trạng của các di tích kiến trúc, nghệ thuật tiêu biểu trên địa bàn tỉnh và đề xuất một số biện pháp để bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích đó. - Liên hệ được các di tích kiến trúc, nghệ thuật ở địa phương mình để giới thiệu và quảng bá lịch sử, văn hoá cho địa phương 2. Về năng lực - Rèn luyện kỹ năng: sưu tầm, khai thác và sử dụng sử liệu trong học tập lịch sử; trình bày, giải thích, phân tích sự kiện, quá trình lịch sử liên quan đến bài học; vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết những tình huống bài tập nhận thức mới. 3. Về phẩm chất - Bồi dưỡng các phẩm chất như: Trung thực, sáng tạo, chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tìm tòi, khám phá lịch sử. - Giáo dục tình cảm gắn bó đoàn kết thương yêu nhau.Tự hào về truyền thống lịch sử quê hương. - Thái độ trân trọng, gìn giữ những di sản văn hoá. - Cố gắng phấn đấu đoàn kết xây dựng quê hương Bắc giang ngày càng giàu đẹp hơn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Giáo viên - Giáo án: Dựa vào nội dung chương trình môn học, tài liệu lịch sử - văn hoá BG để chuẩn bị theo các định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh - Thiết bị dạy học; một số tranh ảnh, hiện vật lịch sử, một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn liền với nội dung bài học do GV sưu tầm và hướng dẫn HS sưu tầm thêm các tài liệu. - máy tính, máy chiếu 2. Học sinh - Smartphone, tài liệu học tập điện tử
  2. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và sự hướng dẫn của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Khởi động a. Mục tiêu: Khơi gợi sự chú ý của học sinh giúp học sinh nhận thức được sự kiên lịch sử - văn hoá BG tạo hứng thú cho học sinh học bài mới b. Nội dung: Học sinh dựa vào sự hướng dẫn của giáo viên để trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên c. Tổ chức hoạt động: Nhìn vào các hình ảnh trong bài học (h5.2, 5.,5.7,5.10,5.14, 5.18) hãy cho biết di tích này gắn liền với những sự kiện lịch sử nào? d. Sản phẩm: Chùa Vĩnh Nghiêm là nơi các vị Tổ sư Thiền phái Trúc Lâm - Yên Tử (Trần Nhân Tông, Pháp Loa và Huyền Quang) đăng đàn thuyết pháp, đào tạo tăng ni cho cả nuớc. Chùa Bổ Đà là nơi thờ Tam giáo đồng nguyên gồm Phật giáo, Ðạo giáo, Nho giáo, phối thờ tuợng Thạch Linh Thần Tuớng và Trúc Lâm Tam Tổ. Ðình Lỗ Hạnh thờ Thành hoàng là Cao Sơn Ðại vuơng và Phuơng Dung công chúa Đình Thổ Hà thờ Thành hoàng là Thái Thuợng Lão Quân. Lăng họ Ngọ là nơi lưu giữ di hài Phuơng quận công Ngọ Công Quế và là nơi thờ cúng quận công cùng tiên tổ họ Ngọ 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1.Chùa Vĩnh Nghiêm (huyện Yên Dũng) (tiết 1) a. Mục tiêu: Học sinh hiểu được giá trị của di tích Chùa Vĩnh Nghiêm, đề xuất một số biện pháp để bảo tồn và phát huy giá trị di tích chùa Vĩnh Nghiêm. b. Nội dung: Học sinh nghiên cứu tài liệu học tập điện tử trên điện thoại, qua kênh của đài THBG, quan sát hình ảnh, thảo luận với nhau để thưc hiện nhiệm vụ của giáo viên: Tìm hiểu di tích chùa Vĩnh Nghiêm theo các nội dung: - Vị trí của chùa Vĩnh Nghiêm? - Nguồn gốc, vai trò? - Cấu trúc chùa? - Giá trị di tích? - Cần làm gì để bảo tồn, phát huy giá trị cùa mộc bản chùa Vĩnh Nghiêm? c. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: GV cho hs quan sát hình ảnh tư liệu, đặt câu hỏi, HS trả lời - Bước 2: thực hiện nhiệm vụ HS khai thác tư liệu, trao đổi cặp đôi, thống nhất ý kiến, trả lời - Bước 3:Báo cáo kết quả hoạt động: Đại diện học sinh trả lời.
  3. - Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:HS khác phân tích,nhận xét đánh giá kết quả đại diện các nhóm trình bày. GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, sau cùng GV chốt ý d. Sản phẩm: - Vị trí: Chùa Vĩnh Nghiêm vốn nằm trên đấtt của thôn Ðức La, xã Trí Yên, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nên còn có tên là chùa Ðức La. - Nguồn gốc: Chùa vốn có từ thời Lý, tên ban đầu là chùa Chúc Thánh, đến thời Trần (thế kỉ XIII) thì đổi thành chùa Vĩnh Nghiêm - Vai trò: Chùa Vĩnh Nghiêm là nơi các vị Tổ sư Thiền phái Trúc Lâm - Yên Tử (Trần Nhân Tông, Pháp Loa và Huyền Quang) đăng đàn thuyết pháp, đào tạo tăng ni cho cả nuớc. - Cấu trúc chùa: Chùa Vĩnh Nghiêm có quy mô lớn, nhìn ra khu vực ngã ba sông Lục Nam phía Lục Ðầu Giang – Kiếp Bạc, vùng Cẩm Lý – cửa ngõ ra vào núi Yên Tử. Cả khu chùa quay về hướng tây nam, gồm năm khối kiến trúc: khối thứ nhất gồm toà tam quan, vuờn truớc cửa chùa; khối thứ hai gồm toà tiền đường, toà thiêu huơng, toà tam bảo; khối thứ ba là toà nhà tổ đệ nhất; khối thứ tư là toà gác chuông; khối thứ năm là toà nhà tổ đệ nhị và nhà tăng ni ở. -Giá trị di tích: Chùa Vĩnh Nghiêm có số lượng hiện vật phong phú, đa dạng, mang giá trị lịch sử, thẩm mĩ, khoa học, văn hoá, tiêu biểu như: hệ thống bia đá, văn khắc (gồm 7 bia đá, 5 văn khắc trên tháp mộ, 1 văn khắc trên chuông, tất cả được soạn, khắc, dựng từ thế kỉ XVII đến đầu thế kỉ XX), hoành phi câu đối, tuợng Phật và đặc biệt là kho ván in kinh gồm 7 kệ in kinh, chứa 3 050 tấm ván in kinh sách (mộc bản). -Bảo tồn, phát huy giá trị cùa mộc bản: Hs đề xuất ý kiến: (nghiên cứu bp bảo tồn, lưu giữ, tránh bị hư hỏng, giới thiệu, quảng bá giá trị mộc bản ) Hoạt động 2: Chùa Bổ Đà (Việt Yên) (tiết 2) a. Mục tiêu: Học sinh hiểu được giá trị của di tích Chùa Bổ Đà b. Nội dung: Học sinh nghiên cứu tài liệu học tập điện tử trên điện thoại, qua kênh của đài THBG, quan sát hình ảnh, thảo luận với nhau để thưc hiện nhiệm vụ của giáo viên: Tìm hiểu di tích chùa Bổ Đà theo các nội dung: - Vị trí, nguồn gốc chùa Bổ Đà? - Đặc điểm kiến trúc và giá trị lịch sử của chùa Bổ Đà? - Tại sao nói: chùa Bổ Ðà là một trong những ngôi chùa độc đáo và cổ kính của vùng Kinh Bắc xưa? c. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: GV cho hs quan sát hình ảnh tư liệu, đặt câu hỏi, HS trả lời - Bước 2: thực hiện nhiệm vụ HS khai thác tư liệu, trao đổi cặp đôi, thống nhất ý kiến, trả lời
  4. - Bước 3:Báo cáo kết quả hoạt động: Đại diện học sinh trả lời. - Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:HS khác phân tích,nhận xét đánh giá kết quả đại diện các nhóm trình bày. GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, sau cùng GV chốt ý d. Sản phẩm: - Vị trí: Chùa Bổ Đà, hay còn gọi là chùa Bổ, toạ lạc dưới chân núi Bổ Đà, ở về phía bắc sông Cầu, thuộc địa phận thôn Thượng Lát, xã Tiên Sơn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. - Nguồn gốc: chùa có từ thời Lý (thế kỉ XI), được xây dựng và phát triển mạnh vào thời Lê Trung hưng (thế kỉ XVIII) và thời Nguyễn (thế kỉ XIX), là nơi thờ Tam giáo đồng nguyên gồm Phật giáo, Đạo giáo, Nho giáo, phối thờ tượng Thạch Linh Thần Tướng và Trúc Lâm Tam Tổ. - Đặc điểm kiến trúc: Chùa được xây dựng bằng các vật liệu dân gian: gạch nung, ngói, tiểu sành, tường bao được làm bằng đất rất độc đáo. Các bức tường, cổng và một số công trình khác được xây dựng hoàn toàn bằng đất nện theo lối trình tường. Kiến trúc của chùa không đặt nặng sự nguy nga, tráng lệ mà hướng đến sự khoáng đạt, thanh tịnh của cảnh giới Phật. Toàn bộ chùa chính có diện tích khoảng 51.784 m2, được phân ra làm ba khu rõ rệt: khu vườn: m2; khu nội tự chùa: 13.000 m2; khu vườn tháp: 7.784 m2 Khu vườn chùa trồng các loại cây ăn quả truyền thống và hoa màu theo thời vụ. Xung quanh được đào hào (rộng 2 m x sâu 1,5 m) vừa để thoát nước, vừa để ngăn cách bảo vệ. Ngoài giá trị vật chất của di tích, từ xưa khu vườn chùa Bổ Đà đã là trung tâm sinh hoạt tín ngưỡng của nhân dân. Khu nội tự (chùa Tứ Ân): Chùa chính Tứ Ân xây dựng vào thời Hậu Lê, gồm 16 kiến trúc, 92 gian liên hoàn với các toà ngang dãy dọc, bao gồm: tam bảo, hai dãy hành lang, tiền tế, nhà tổ, gác kinh, giảng đường, nhà trụ trì, nhà hành pháp, nhà tạo soạn, nhà khách, nhà ni, nhà ga,... và các công trình phụ trợ. Khu vườn tháp là một bãi đất nằm nghiêng theo độ cao của núi Bổ Đà trên diện tích gần 8.000 m2, có 87 tháp được xây vào các thời điểm với nhiều loại khác nhau, là nơi tàng lưu xá lị, tro cốt nhục thân của các vị hoà thượng dòng thiền Lâm Tế. Một bức thành dài bao quanh vườn tháp được xây dựng bằng đá núi, gạch chỉ và đất thó, khiến khu vườn luôn giữ được sự thanh tịnh, sâu lắng -Giá trị lịch sử: Chùa Bổ Đà là một trong những trung tâm Phật giáo lớn của Thiền phái Trúc Lâm. Trong chùa có nhiều cổ vật có giá trị và kho tàng di sản Hán – Nôm phong phú, đặc biệt là bộ ván kinh Phật (khoảng 2.000 tấm), là một trong những bộ kinh khắc gỗ cổ nhất Việt Nam, được khắc vào khoảng năm 1741, khi các vị Tổ sư xây dựng chùa Tứ Ân. Năm 2017, mộc bản chùa Bổ Đà đã được Chính phủ công nhận là Bảo vật Quốc gia -Chùa Bổ Ðà là một trong những ngôi chùa độc đáo và cổ kính của vùng Kinh Bắc xưa: Với 128 ngôi tháp, vườn tháp chùa Bổ Đà được đánh giá là đẹp và lớn nhất
  5. trong số các vườn tháp của những ngôi cổ tự ở Việt Nam. Đây là nơi yên nghỉ của hơn 1.000 vị cao tăng đã từng tu hành tại chùa qua các thời kì lịch sử. Mỗi cây tháp an táng từ 4 đến 26 thi hài; đa số tháp trong vườn là tháp 3 – 4 tầng với độ cao 3 – 5 m, những ngôi tháp sư Tổ còn cao rộng hơn nữa. Các ngôi tháp mộ xếp hàng hàng, lớp lớp, được xây dựng theo những quy định riêng và rất chặt chẽ của thiền môn. Tháp của tăng trên đỉnh có hình bình cam lộ đặt trên toà sen, tháp của ni trên đỉnh có búp sen Bộ kinh tại chùa Bổ Đà có niên đại gần 300 năm, vẫn còn khá nguyên vẹn. Đặc biệt là những tấm gỗ thị dùng để khắc kinh đều rất bền, đẹp, không bị mối mọt, dù không dùng một loại thuốc bảo quản nào. Kinh được khắc nổi bằng chữ Hán, nét chữ tinh xảo, đến nay vẫn còn rất sắc sảo, rõ nét. Trọng tâm của bộ kinh nói về nỗi khổ của con người và sự giải thoát. Bộ kinh thể hiện những tư tưởng của Phật giáo Việt Nam, đặc biệt là sự ảnh hưởng của Phật giáo Thiền phái Trúc Lâm Tam Tổ. GIÁO VIÊN Trần thu Hương