Giáo án Lịch sử 12 - Bài: Lịch sử thế giới hiện đại (1917-1945) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương

docx 28 trang baigiangchuan 05/03/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lịch sử 12 - Bài: Lịch sử thế giới hiện đại (1917-1945) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_12_bai_lich_su_the_gioi_hien_dai_1917_1945_n.docx

Nội dung text: Giáo án Lịch sử 12 - Bài: Lịch sử thế giới hiện đại (1917-1945) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương

  1. Ngày soạn: 28/9/2023 Ngày giảng: 7/10/2023 BÀI TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1917-1945) A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Nội dung kiến thức Lịch sử thế giới hiện đại (1917-1945) 2. Năng lực: kĩ năng ghi nhớ, hệ thống, tự học, luyện tập câu hỏi trắc nghiệm 3. Phẩm chất: Có ý thức củng cố,ôn tập kiến thức đã học B.Bài tập: Câu 1. Thể chế chính trị của nước Nga sau cuộc Cách mạng 1905 -1907 là A. Dân chủ tư sản B. Dân chủ cộng hòa C. Quân chủ lập hiến D. Quân chủ chuyên chế Câu 2. Sau cuộc Cách mạng 1905- 1907, người đứng đầu nước Nga là A. Nga hoàng Nicôlai I B. Nga hoàng Nicôlai II C. Nga hoàng Alếchxanđra III D. Nga hoàng Alếchxanđrôvích Câu 3. Yếu tố kìm hãm sự phá triển của chủ nghĩa tư bản ở Nga đầu thế kỉ XX là A. Làn song phản đối của nhân dân lan rộng B. Chính sách thỏa hiệp với bên ngoài của Chính phủ C. Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân D. Sự tồn tại của chế độ quân chủ và những tàn tích phong kiến Câu 4. Tình hình nước Nga khi tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất như thế nào? A. Nhân dân tin tưởng, ủng hộ Nga hoàng B. Địa vị kinh tế, chính trị của nước Nga được tăng cường C. Vơ vét được nhiều tài nguyên của các nước bại trận D. Nền kinh tế suy sụp, nạn đói xảy ra ở nhiều nơi, quân đội Nga thua trận liên tiếp Câu 5. Thái độ của hơn 100 dân tộc Nga khi Nga hoàng tham gia cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất ra sao? A. Ủng hộ Nga hoàng để mở rộng lãnh thổ B. Phản đối chiến tranh, đòi lật đổ chế độ Nga hoàng C. Yêu cầu Nga hoàng phải tiến hành một cuộc cải cách D. Biểu tình đòi Nga hoàng phải nhường ngôi cho người khác
  2. Câu 6. Đầu thế kỉ XX, ở nước Nga tồn tại nhiều mâu thuẫn xã hội, ngoại trừ A. Mâu thuẫn giữa vô sản với tư sản B. Mâu thuẫn giữa nông nô với chế độ phong kiến C. Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến D. Mâu thuẫn giữa hơn 100 dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng Câu 7. “Tự do cho nước Nga” là khẩu hiệu trong cuộc đấu tranh cách mạng nào ở nước Nga? A. Cách mạng 1905 – 1907 B. Cách mạng tháng Hai năm 1917 C. Cách mạng tháng Mười năm 1917 D. Cuộc đấu tranh bảo vệ chính quyền Xô viết Câu 8. Ý nào không phản ánh đúng nhiệm vụ đặt ra cho cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga? A. Giải quyết những mâu thuẫn tồn tại trong xã hội Nga B. Lật đổ chế độ Nga hoàng do Nicôlai II đứng đầu C. Tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa D. Đem lại quyền lợi cho nhân dân lao động Câu 9. Sự kiện mở đầu cho Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở nước Nga là A. Cuộc biểu tình của 9 vạn nữ nông dân Pêtơrôgrát B. Cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân Pêtơrôgrát C. Cuộc biểu tình của 9 vạn nam, nữ công nhân Pêtơrôgrát D. Cuộc biểu tình của 9 vạn nam, nữ nông dân Pêtơrôgrát Câu 10. Hình thức đấu tranh chủ yếu trong Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở nước Nga là A. Biểu tình tuần hành thị uy rồi chuyển sang khởi nghĩa vũ trang B. Tổng bãi công chính trị rồi chuyển sang khởi nghĩa vũ trang C. Bãi khóa, bãi thị rồi chuyển sang khởi nghĩa vũ trang D. Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang Câu 11. Kế quả lớn nhấ mà Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga giành được là A. Quân cách mạng đã chiếm được các công sở B. Chế độ quân chủ chuyên chế sụp đổ
  3. C. Bắt giam các bộ trưởng và tướng tá của Nga hoàng D. Nhân dân tiếp tục đấu tranh, thành lập chính quyền cách mạng Câu 12. Lực lượng tham gia Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là A. Tư sản, công nhân, nông dân, binh lính, B. Tư sản và nông dân C. Nông dân và công nhân D. Công nhân, nông dân và binh lính Câu 13. Tính chất của Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là A. Cách mạng tư sản B. Cách mạng vô sản C. Cách mạng dân chủ tư sản D. Cách mạng giải phóng dân tộc Câu 14. Chính quyền cách mạng do quần chúng nhân dân thiết lập nên sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là A. Chính phủ lâm thời B. Nhà nước dân chủ nhân dân C. Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân D. Các Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính Câu 15. Nét nổi bật của tình hình nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 là A. Tình hình chính trị, xã hội ổn định B. Các đế quốc bên ngoài đua nhau chống phá C. Tình trạng hai chính quyền song song tồn tại D. Nhân dân bắt tay ngay vào xây dựng chế độ mới Câu 16. Hai chính quyền song song tồn tại ở nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 vì A. Đất nước rộng lớn đòi hỏi có hai chính quyền B. Bị các nước đế quốc bên ngoài chi phối, can thiệp C. Hai chính quyền đại diện cho lợi ích của các giai cấp khác nhau D. Tạo tiền đề để thành lập chính quyền thống nhất trong cả nước Câu 17. Chính đảng nào tiếp tục chuẩn bị kế hoạch làm cách mạng để giải quyết tình trạng hai chính quyền song song tồn tại ở nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917?
  4. A. Đảng Mensêvích B. Đảng Bônsêvích C. Đảng Xã hội dân chủ D. Đảng Thống nhất công nhân Câu 18. Bản báo cáo quan trọng của Lênin trước Trung ương Đảng Bônsêvích (4- 1917) là A. Chính cương tháng tư B. Cương lĩnh tháng tư C. Luận cương tháng tư D. Báo cáo chính trị tháng tư Câu 19. Ý nào không phản ánh đúng tình hình nước Nga Xô viết khi bước vào thời kì hòa bình xây dựng đất nước? A. Tình hình chính trị không ổn định B. Nền kinh tế quốc dân bị tàn phá nghiêm trọng C. Chính quyền Xô viết nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ của nước ngoài D. Các lực lượng phản cách mạng điên cuồng chống phá, gây bạo loạn Câu 20. Tháng 3 – 1921 Đảng Bôsêvích Nga quyết định thực hiện A. Cải cách ruộng đất B. Chính sách cộng sản thời chiến C. Chính sách kinh tế mới D. Hợp tác hóa nông nghiệp Câu 21. Người đề xướng chính sách đó là A. Xtalin B. Khơrútxốp C. Lênin D. Đimitơrốp Câu 22. Trong Chính sách kinh tế mới, ngành kinh tế nào ở Nga chưa được chú trọng thực hiện cải cách A. Công nghiệp B. Nông nghiệp C. Du lịch D. Thương nghiệp và tiền tệ Câu 23. Trong nông nghiệp, Chính sách kinh tế mới đề ra chủ trương gì? A. Thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thu thuế lương thực B. Nông dân phải bán một phần số lương thực dư thừa cho Nhà nước C. Thay thế thuế lương thực từ nộp bằng hiện vật sang nộp bằng tiền D. Cơ giới hóa nông nghiệp
  5. Câu 24. Chính sách kinh tế mới không đề ra chủ trương nào trong lĩnh vực công nghiệp? A. Cho phép tư nhân lập xí nghiệp nhỏ có sự kiểm soát của Nhà nước. B. Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư, kinh doanh ở Nga. C. Thành lập Ban quản lí dự án các khu công nghiệp nặng. D. Nhà nước khôi phục phát triển công nghiệp nặng. Câu 25. Trong Chính sách kinh tế mới, để nâng cao năng suất lao động đã có nhiều chủ trương quan trọng, ngoại trừ A. Nhà nước chấn chỉnh lại việc tổ chức, sản xuất các ngành kinh tế công nghiệp B. Nhà nước tổ chức lại các xí nghiệp, nhà máy, thành lập các tổ chức nghiệp đoàn C. Nhà nước chuyển các xí nghiệp nhỏ sang hạch oán kinh doanh, cải thiện chế độ tiền lương D. Nhà nước nắm các ngành kinh tế chủ chốt: công nghiệp, giao hông vận tải, ngân hàng, ngoại thương Câu 26. Trong thương nghiệp và tiền tệ, Chính sách kinh tế mới không đề cập đến vấn đề nào? A. Cho phép mở lại các chợ B. Đánh thuế lưu thông hàng hóa C. Cho phép tư nhân được tự do buôn bán, trao đổi D. Khôi phục, đẩy mạnh mối quan hệ trao đổi giữa thành thị và nông thôn Câu 27. Thực chất của Chính sách kinh tế mới là A. Nhà nước nắm độc quyền mọi mặt và quản lí các ngành kinh tế B. Coi trọng, bảo vệ quyền lợi, giúp đỡ để các tập đoàn tư bản lớn phục hồi và phát triển sản xuất C. Kịp thời chuyển đổi, quy hoạch lại các nhà máy, xí nghiệp nhỏ để tập trung cho sản xuất lớn D. Chuyển đổi kịp thời từ nền kinh tế do Nhà nước nắm độc quyền mọi mặt sang nền kinh tế nhiều hành phần có sự kiểm soát của nhà nước Câu 28. Ý nghĩa lớn nhất đối với Nga khi thực hiện thành công chính sách kinh tế mới là gì
  6. A. Nước Nga đã chiến thắng các thế lực thù địch trong nước, bảo vệ được thành quả cách mạng B. Nước Nga đã chiến thắng các thế lực hù địch từ bên ngoài bao vây, tấn công phá hoại thành quả cách mạng C. Nhân dân Xô viết vượt qua mọi khó khăn, phấn khởi sản xuất, hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế D. Nước Nga phục hồi các công ti tư bản và giải quyết được những quyền lợi cơ bản cho các tầng lớp nhân dân Câu 29. Từ chính sách kinh tế mới ở Nga, bài học kinh nghiệm nào mà Việt Nam có thể học tập cho công cuộc đổi mới đấ nước hiện nay? A. Chỉ tập trung phát triển một số ngành kinh tế mũi nhọn B. Quan tâm đến lợi ích của các tập đoàn, tổng công ti lớn C. Chú trọng phát triển một số ngành công nghiệp nặng D. Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần có sự kiểm soát của nhà nước Câu 30. Bốn nước Cộng hòa Xô viết đầu tiên trong Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm A. Nga, Ucraina, Lítva và ngoại Cáccadơ B. Nga, Ucraina, Ácách mạngêni và ngoại Cáccadơ C. Nga, Ucraina, Tátgikixtan và ngoại Cáccadơ D. Nga, Ucrana, Bôlêrútxia và ngoại Cáccadơ Câu 31. Yếu tố nào không phải là nguyên tắc tồn tại của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết A. Sự bình đẳng về mọi mặt B. Quyền tự quyết của các dân tộc C. Xây dựng liên minh mạnh, mở rộng quan hệ với bên ngoài D. Sự giúp đỡ lẫn nhau vì mục tiêu xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội Câu 32. Nhiệm vụ trọng tâm trong thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là A. Hợp tác hóa nông nghiệp B. Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa C. Phát triển các ngành công nghiệp du lịch và dịch vụ
  7. D. Đẩy mạnh quan hệ thương mại với các nước xã hội chủ nghĩa Câu 33. Trong thời kì thực hiện công nghiệp hóa, ngành công nghiệp nào chưa được Chính phủ Liên Xô chú trọng đầu tư phát triển A. Công nghiệp quốc phòng B. Công nghiệp hàng không – vũ trụ C. Công nghiệp chế tạo máy, nông cụ D. Công nghiệp năng lượng ( điện, han, dầu mỏ), khai khoáng Câu 34. Nhiều kế hoạch dài hạn 5 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội được tiến hành trong giai đoạn 1928 – 1941 ở Liên Xô là do A. Đòi hỏi của công cuộc công nghiệp hóa B. Ý muốn của những người lãnh đạo đất nước C. Yêu cầu cải thiện đời sống của các tầng lớp nhân dân D. Muốn nhanh chóng trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất thế giới Câu 35. Ý nào không phải là đặc điểm nổi bật của nền kinh tế nông nghiệp Liên Xô trong những năm 1921- 1941? A. Nông nghiệp tập thể hóa B. Nông nghiệp được cơ giới hóa C. Nông nghiệp có quy mô sản xuất lớn D. Tiến hành “cách mạng xanh” trong nông nghiệp Câu 36. Ý nào không phải là thành tựu mà Liên Xô đạt được về văn hóa – giáo dục trong những năm 1921 – 1941? A. Thanh toán nạn mù chữ B. Xây dựng hệ thống giáo dục thống nhất C. Thành lập những trường đại học lớn hàng đầu thế giới D. Hoàn thành phổ cập giáo dục Tiểu học và tiếp ục thực hiện đối với Trung học cơ sở Câu 37. Thành tựu lớn nhất mà Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1921 – đến năm 1941 là A. Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp B. Đã xóa nạn mù chữ cho trên 60 triệu người dân
  8. C. Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng tăng lên D. Trở thành nước công nghiệp đứng đầu châu Âu, đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ) Câu 38. Một trong những hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của Liên Xô trong những năm 1921-1941 là A. Chưa thực hiện tốt nguyên tắc bình đẳng trong phân phối sản phẩm B. Chưa thực hiện tốt nguyên tắc tập trung trong công nghiệp hóa C. Chưa thực hiện tốt nguyên tắc dân chủ trong đời sống nhân dân D. Chưa thực hiện tốt nguyên tắc tự nguyện trong tập thể hóa nông nghiệp Câu 39. Sau Cách mạng tháng Mười, chính quyền Xô viết đã thiết lập quan hệ ngoại giao với A. Một số nước châu Phi B. Một số nước ở châu Đại Dương C. Một số nước ở khu vực Mĩ Latinh D. Một số nước láng giềng châu Á và châu Âu Câu 40. Ý nào không phản ánh đúng đường lối đối ngoại của Liên Xô rong những năm 1921- 1941 A. Thực hiện chính sách ngoại giao nước lớn B. Kiên trì, bền bỉ đấu tranh trong quan hệ quốc tế C. Từng bước phá vỡ chính sách bao vây về kinh tế của các nước đế quốc D. Từng bước phá vỡ chính sách cô lập về ngoại giao của các nước đế quốc Câu 41. Trong những năm 1922 – 1925, những cường quốc tư bản nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô? A. Anh, Pháp, Tây Ban Nha B. Đức, Anh, Italia, Pháp, Nhật Bản C. Đức, Anh, Bồ Đào Nha D. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Italia Câu 42. Năm 1925, Liên Xô đã đạt được những thành tựu nổi bật trong lĩnh vực đối ngoại là A. Hơn 20 quốc gia thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô B. Ấn Độ công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô
  9. C. Triều Tiên công nhận và thiết lập ngoại giao với Liên Xô D. Đức, Anh, Italia, Pháp, Nhật Bản đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô Câu 43. Năm 1933, thành tựu đối ngoại nổi bật mà Liên Xô đạt được là A. Trung Quốc công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô B. Mông Cổ công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô C. Iran công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô D. Mĩ công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô Câu 44. Việc nhiều nước công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô chứng tỏ điều gì? A. Liên Xô có tiềm lực kinh tế và quốc phòng mạnh B. Liên Xô có khả năng ngoại giao chi phối các nước C. Uy tín ngày càng cao của Liên Xô trên trường quốc tế D. Các nước buộc phải thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô Câu 45. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, các nước tư bản đã tổ chức Hội nghị hòa bình tại đâu, vào thời gian nào? A. Pari ( 1919-1920) và Luân Đôn (1920 – 1921) B. Vécxai (1919 – 1920) và Oasinhtơn (1921-1922) C. Luân Đôn (1919 – 1920) và Oasinhtơn (1921 – 1922) D. Oasinhtơn (1919 – 1920) và Vécxai (1921 – 1922) Câu 46. Nội dung chủ yếu của các hội nghị hòa bình được tổ chức sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là A. Để kí hòa ước và các hiệp ước phân chia quyền lợi cho các nước thắng trận B. Để kí hòa ước và bảo vệ quyền lợi cho nhân dân các nước tư bản C. Để kí hòa ước và bảo vệ quyền lợi cho nhân dân các nước thuộc địa D. Để kí hòa ước và bảo vệ quyền lợi cho nhân dân các nước chịu ảnh hưởng của chiến tranh Câu 47. Văn kiện kí kết từ các hội nghị hòa hình được tổ chức sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã đưa đến hình thành một trật tự thế giới mới, đó là A. Trật tự đa cực B. Trật tự Oasinhtơn C. Trật tự Vécxai D. Trật tự Vécxai – Oasinhtơn Câu 48. Những nước giành được nhiều quyền lợi trong trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là A. Liên Xô, Anh, Pháp, Mĩ B. Anh, Pháp, Mĩ, Nhật Bản C. Anh, Đức, Mĩ, Nhật Bản D. Italia, Pháp, Mĩ, Nhật Bản
  10. Câu 49. “Quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất chỉ là tạm thời và mỏng manh” vì A. Hệ thống thuộc địa của các nước nhiều, ít khác nhau B. Có sự phát triển không đồng đều về kinh tế C. Các nước đều cho rằng mình có sức mạnh cạnh tranh riêng D. Làm nảy sinh những bất đồng do mâu thuẫn về việc phân chia quyền lợi Câu 50. Tổ chức chính trị mang tính quốc tế đầu tiên có tên gọi là A. Hội Ái hữu B. Hội Quốc xã C. Hội Quốc liên D. Hội Đoàn kết Câu 51. Tổ chức chính trị mạng tính quốc tế đầu tiên có sự tham gia của A. 41 nước B. 42 nước C. 43 nước D. 44 nước Câu 52. Mục tiêu thành lập của tổ chức chính trị mang tính quốc tế đầu tiên là A. Duy trì trật tự thế giới mới B. Tăng cường an ninh giữa các nước C. Đẩy mạnh hợp tác phát triển kinh tế D. Thúc đẩy sự giao lưu văn hóa, khoa học giữa các nước Câu 53. Cuộc khủng hoảng trong những năm 1929 – 1933 diễn ra chủ yếu ở lĩnh vực A. Xã hội B. Kinh tế C. Văn hóa D. Chính trị Câu 54. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới diễn ra đầu tiên ở A. Anh B. Pháp C. Đức D. Mĩ Câu 55. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới kéo dài trong bao lâu? A. 3 năm B. 4 năm C. 5 năm D. 6 năm Câu 56. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh ế 1929 – 1933 là do A. Giá cả đắ đỏ, người dân không mua được hàng hóa B. Hậu quả của cao trào cách mạng thế giới 1918 – 1923 C. Sản xuất ồ ạt “cung” vượt quá “cầu” thời kì 1924 – 1929 D. Việc quản lí, điều tiết sản xuất ở các nước tư bản lạc hậu Câu 57. Cuộc khủng hoàng kinh tế thế giới diễn ra trầm trọng nhất vào năm A. 1929 B. 1930 C. 1931 D. 1932 Câu 58. Ý nào không phản ánh đúng hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933? A. Tàn phá nặng nề nền kinh tế của các nước tư bản B. Đem lại nhiều cơ hội và quyền lợi cho một số nước tư bản C. Công nhân thất nghiệp, nông dân mất ruộng đất, đời sống khó khăn
  11. D. Gây hậy quả nghiêm trọng về chính trị, xã hội, đe dọa sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản Câu 59. Để thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, các nước tư bản Anh, Pháp, Mĩ đã làm gì A. Kêu gọi sự giúp đỡ từ bên ngoài B. Đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân C. Quốc hữu hóa các xí nghiệp, nhà máy ở trong nước D. Tiến hành cải cách kinh tế - xã hội ở trong nước Câu 60. Để giải quyết khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, các nước Đức, Ialia, Nhật Bản đã làm gì? A. Lôi kéo, tập hợp đồng minh B. Thiết lập chế độ độc tài phát xít C. Đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân D. Thủ tiêu các quyền ự do, dân chủ của nhân dân Câu 61. Chủ nghĩa phát xít được định nghĩa là A. Nền chuyên chính khủng bố công khai của những kẻ đầu trọc, hiếu chiến nhất B. Nền chuyên chính khủng bố công khai của những thế lực phản động nhất, manh động nhất C. Nền chuyên chính khủng bố công khai của những thế lực phản động nhất, hiếu chiến nhất D. Nền chuyên chính khủng bố công khai của những thế lực tay sai phản động nhất, hiếu chiến nhất Câu 62. Sự ra đời của chủ nghĩa phát xít đã đưa đến nguy cơ nghiêm trọng nhất là A. Phong trào đấu tranh của nhân dân bị đàn áp B. Các quyền tự do, dân chủ của nhân dân bị thủ tiêu C. Đảng Cộng sản ở nhiều nước phải ngừng hoạt động D. Một cuộc chiến tranh thế giới mới Câu 63. Sự hình thành hai khối đế quốc đối lập và cuộc chạy đua vũ trang ráo riết đã báo hiệu điều gì? A. Cuộc khủng hoảng kinh tế chưa thể giải quyế được B. Một cuộc chiến tranh thế giới mới đang đến gần C. Nguy cơ xảy ra xung đột sắc tộc, tôn giáo D. Nguy cơ của các cuộc chiến tranh cục bộ Câu 64: Đường lối đối ngoại chủ yếu của Chính phủ Hítle là A. Bắt tay với các nước phát xít B. Thực hiện chính sách đối ngoại nước lớn C. Tăng cường các hoạt động chuẩn bị chiến tranh D. Mở rộng giao lưu, hợp tác với các nước tư bản châu Âu
  12. Câu 65: Tháng 10 – 1933, chính quyền Hítle đã có hành động gì? A. Bắt đầu triển khai các hoạt động quân sự B. Ban hành lệnh tổng động viên trên toàn nước Đức C. Tuyên bố rút khỏi Hội Quốc liên D. Tuyên bố thành lập quân đội thường trực Câu 66: Ngày 30/1/1933 ghi dấu sự kiện gì ở Đức? A. Nền Cộng hòa Vaima bị lật đổ B. Hít-le lên làm Thủ tướng C. Đảng Quốc xã ra đời D. Đảng Cộng sản Đức thành lập Câu 67: Chính phủ Hítle đã tổ chức lại nền kinh tế trong nước theo hướng A. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp quân sự, quốc phòng B. Tạo điều kiện cho các nhà tài phiệt tổ chức, phát triển sản xuất C. Tập trung, mệnh lệnh, phục vụ nhu cầu quân sự D. Đầu tư vào các ngành dịch vụ Câu 68:Thế lực phản động hiếu chiến nhất ở Đức trong những năm 1929 - 1933 là: A. Đảng Trung tâm B. Đảng Công nhân Quốc gia xã hội (Đảng Quốc xã) C. Đảng Liên minh dân chủ Thiên Chúa giáo D. Đảng Liên minh xã hội Thiên Chúa giáo Câu 69: Thời kì đen tối trong lịch sử nước Đức gắn liên với sự kiện gì? A. Năm 1932, sản xuất công nghiệp Đức giảm 47%. B. Năm 1919, Đảng Quốc xã Đức thành lập. C. Năm 1933, Hin-đen-bua làm Tổng thống nước Đức. D. Năm 1933, Hít-le lên làm Thủ tướng nước Đức. Câu 70: Các thế lực phản động, hiếu chiến tập trung trong tổ chức nào ở nước Đức? A. Đảng Đoàn kết dân tộc B. Đảng Quốc xã C. Đảng Dân chủ D. Đảng Xã hội dân chủ Câu 71: Đề thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933), giới cầm quyền Đức đã: A. thực hiện các quyền tự do dân chủ trong xã hội. B. phát xít hoá bộ máy nhà nước, thiết lập chế độ độc tài khủng bố công khai.
  13. C. tập trung sản xuất, thâu tóm các ngành kinh tế chính. D. thành lập mặt trận nhân dân chống chủ nghĩa phát xít. Câu 72: Đảng Công nhân Quốc gia xã hội Đức (Đảng Quốc xã) được thành lập vào năm nào? A. 1919 B. 1920 C. 1923 D. 1924 Câu 73: Một sự kiện diễn ra ở nước Đức ngày 30 – 1 – 1933 là A. Đảng Cộng sản Đức kêu gọi quần chúng thành lập Mặt trận Nhân dân chống phát xít B. Tổng thống Hinđenbua chỉ định Hítle làm Thủ tướng và thành lập chính phủ mới C. Đảng Xã hội dân chủ Đức tuyên bố bất hợp tác, từ chối Liên minh với Đảng Cộng sản Đức D. Giai cấp tư sản tuyên bố xóa bỏ chế độ cộng hòa tư sản, nhằm đưa đất nước thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế Câu 74: Năm 1934, sau khi tổng thống Hinđenbua qua đời, Hítle đã tự xưng là A. Quốc trường suốt đời B. Tổng thống C. Thủ tướng D. Thống soái Câu 75: Để thực hiện nền chuyên chính độc tài, ở trong nước Chính phủ Hítle đã thực hiện chính sách A. Bài Do Thái B. Hạn chế các quyền tự do dân chủ tối thiểu của người dân C. Đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân phản đối chế độ độc tài D. Công khai khủng bố các đảng phái dân chủ tiến bộ (trước tiên là Đảng Cộng sản) Câu 76: Tháng 10 - 1933 Hit-le quyết định vấn đề gì ở nước Đức? A. Lập Tổng hội đồng kinh tế B. Hủy bỏ HIến pháp Vaima C. Rút khỏi Hội Quốc liên D. Phát động chiến tranh xâm lược Câu 77: Vì sao trong cuộc đua giành giật thuộc địa của Chiến tranh thế giới thứ nhất Đức là kẻ hung hăng nhất? A. Có tiềm lực về kinh tế và tham vọng mở rộng lãnh thổ.
  14. B. Là kẻ đứng đầu trong phe Liên minh phát xít. C. Giới cầm quyền đã vạch sẵn kế hoạch chiến tranh. D. Tiềm lực về kinh tế và quân sự lớn mạnh nhưng ít thuộc địa. Câu 78: Ý nào không phản ánh đúng hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 đối với nước Đức? A. Khủng hoảng chính trị trầm trọng B. Cuộc đấu tranh của quần chúng lao động diễn ra gay gắt C. Kinh tế suy sụp, các nhà máy đóng cửa, số lượng thất nghiệp tăng nhanh D. Giới cầm quyền Đức lo củng cố quyền lực, chuẩn bị chiến tranh Câu 79: Tại sao Đức tuyên bố rút khỏi Hội Quốc liên vào tháng 10 - 1933? A. Đề tự do trong hoạt động đối ngoại. B. Để tự do phát triển kinh tế. C. Để tự do chuẩn bị cho chiến tranh. D. Để cải cách đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng. Câu 80: Để thiết lập nền chuyên chính độc tài, Chính phủ Hít-le đã làm gì? A. Ám sát Tổng thống Hin-đen-bua để lên cầm quyền. B. Công khai khủng bố các đảng phái dân chủ tiến bộ, trước hết là Đảng cộng sản. C. Không sản xuất công nghiệp nhẹ, chủ yếu phát triển công nghiệp nặng. D. Rút ra khỏi Hội Quốc liên để tự do chuẩn bị cho chiến tranh. Câu 81: Những lĩnh vực kinh tế nảo được Hít-le tăng cường để giải quyết nạn thất nghiệp và phục vụ nhu cầu quân sự? A. Công nghiệp và giao thông vận tải.B. Giao thông vận tải và xây dựng đường xá. C. Giao thông vận tải và dịch vụ. D. Công nghiệp và nông nghiệp. Câu 82: Nền công nghiệp phát triển mạnh nhất ở Đức trong những năm 1933-1939 là: A. công nghiệp quân sự. B. công nghiệp giao thông vận tải. C. công nghiệp nhẹ. D. công nghiệp nặng.
  15. Câu 83: Ngành kinh tế được phục hồi và phát triển nhanh nhất ở Đức những năm 30 của thế kỉ XX là A. Công nghiệp cơ khí, chế tạo B. Công nghiệp khai khoáng C. Công nghiệp dệt D. Công nghiệp quân sự Câu 84. Ý nào không phản ánh đúng về tình hình thị trường chứng khoán Mĩ trong ngày 29 – 10 – 1929? A. Ngày khủng hoảng chưa từng có B. Giá một loại cổ phiếu được coi là đảm bảo nhất sụt xuống 80% C. Có loại cổ phiếu giá lại tăng nhanh đến chóng mặt D. Hàng triệu người mất sạch số tiền mà họ đã tiết kiệm cả đời Câu 85. Bản chất của Chính sách mới là gì? A. Nhà nước đề xuất một hệ thống những chính sách mới về kinh tế - ài chính, chính trị - xã hội B. Nhà nước cho phép các lĩnh vực kinh tế - tài chính, chính trị - xã hội của đất nước có những đổi mới phù hợp C. Là chính sách đầu tư có trọng điểm của Nhà nước vào các lĩnh vực kinh tế - tài chính, chính trị - xã hội của đất nước D. Là hệ thống chính sách tích cực của Nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế - tài chính, chính trị - xã hội Câu 86. Ý nào không phản ánh đúng những biện pháp mà Chính phủ Rudơven đã thực hiện để can thiệp vào đời sống kinh tế nước Mĩ trong cơn khủng hoảng? A. Ban bố lệnh can thiệp khẩn cấp B. Phục hồi sự phát triển kinh tế C. Tạo thêm việc làm D. Giải quyết nạn thất nghiệp Câu 87. Đạo luật quan trọng nhất nhằm phục hồi và phát triển nền kinh tế là A. Đạo luật về ngân hàng B. Đạo luật phục hưng công nghiệp C. Đạo luật điều chỉnh nông nghiệp D. Cả ba đạo luật về ngân hàng, công nghiệp, nông nghiệp
  16. Câu 88. Chính phủ Hítle đặt Đảng Cộng sản nước Đức ra ngoài vòng pháp luật sau sự kiện nào? A. Hítle lên nắm quyền B. Tổng thống Hinđenbua mất C. Nhà quốc hội Đức bị đốt cháy D. Nền Cộng hòa Vaima sụp đổ Câu 89: Chính sách "Kinh tế mới" là chính sách, biện pháp thực hiện trên các lĩnh vực: A. Nông nghiệp. B. Sản xuất hàng tiêu dùng. C. Kinh tế tài chính,và ca chinh trị xã hội. D. Đời sống xã hội. Câu 90. Giới cầm quyền Nhật Bản đã thực hiện biện pháp gì để giải quyết cuộc khủng hoảng đầu thập niên 30 của thế kỉ XX A. Thực hiện chính sách cải cách quy mô lớn trên toàn nước Nhật B. Khôi phục các ngành công nghiệp quan trọng và giải quyết nạn thất nghiệp cho người dân C. Thực hiện chính sách quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược, bành trướng ra bên ngoài D. Tham khảo và vận dụng chính sách mới của Mĩ Câu 91. Quá trình quân phiệt hóa ở Nhật Bản kéo dài trong bao lâu A. Nửa đầu thập niên 30 của thế kỉ XX B. Nửa sau thập niên 30 của thế kỉ XX C. Giữa thập niên 30 của thế kỉ XX D. Suốt thập niên 30 của thế kỉ XX Câu 92. Quá trình quân phiệt hóa ở Nhật Bản tập trung nhất vấn đề nào A. Quân phiệt hóa lực lượng quốc phòng B. Quân phiệt hóa lực lượng an ninh quốc gia C. Quân phiệt hóa lực lượng phòng vệ D. Quân phiệt hóa bộ máy nhà nước
  17. Câu 93. Giới cầm quyền Nhật Bản đẩy mạnh cuộc chiến tranh xâm lược Trung Quốc vì lí do cơ bản nào A. Vốn đầu tư nước ngoài của Nhật Bản ở thị trường Trung Quốc có nguy cơ bị mất B. Thị trường Trung Quốc rộng lớn, tập trung 82% vốn đầu tư nước ngoài của Nhật Bản C. Mâu thuẫn trong nội bộ giới cầm quyền Trung Quốc đã xuất hiện và ngày càng sâu sắc D. Phong trào đấu tranh đòi quyền lợi của các tầng lớp nhân dân Trung Quốc phát triển mạnh Câu 94. Cùng với việc quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, giới cầm quyền Nhật Bản đẩy mạnh chiến tranh xâm lược A. Hàn Quốc B. Trung Quốc C. Triều Tiên D. Đài Loan Câu 95. Lãnh đạo cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa quân phiệt ở Nhật Bản là A. Đảng Dân chủ Tự do B. Đảng Xã hội C. Đảng Dân chủ D. Đảng Cộng sản Câu 96. Mặt trận Nhân dân được thành lập ở Nhật Bản là kết quả của A. Cuộc vận động, tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân B. Cuộc biểu tình phản đối chính sách thống trị của nhà nước C. Cuộc vận động đoàn kết của giai cấp công nhân và nhân dân lao động D. Cuộc biểu tình phản đối chính sách xâm lược của giới cầm quyền Nhật Bản Câu 97. Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật Bản có ý nghĩa như thế nào? A. Giải phóng nhân dân lao động khỏi ách thống trị của chủ nghĩa quân phiệt B. Góp phần làm chậm quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở nước này C. Góp phần thúc đẩy nhanh công cuộc giải phóng đất nước
  18. D. Đẩy nhanh quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở nước này Câu 98. Điểm nào dưới đây là điểm khác nhau giữa quá trình phát xít hòa ở Nhật so với Đức? A. Thông qua sự chuyển đổi từ chế độ dân chủ tư sản đại nghị sang chế độ chuyên chế độc tài phát xít. B. Thông qua việc quân phiệt hóa bộ máy nhà nước. C. Thông qua việc xâm lược các nước. D. Gây chiến tranh để chia lại thị trường ở các nước thuộc địa. Câu 99. Cuộc đấu tranh của nhân dân Nhật Bản có tác dụng như thế nào đối với quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở Nhật? A. Làm phá sản quá trình quân phiệt hóa. B. Làm chậm lại quá trình quân phiệt hóa. C. Làm tăng nhanh quá trình quân phiệt hóa. D. Làm chuyển đổi quá trình quân phiệt hóa sang phát xít hóa. Câu 100. Quá trình phát xít hóa ở Nhật Bản diễn ra trong khoảng thời gian nào? A. Thập niên 20 của thế kỉ XX. B. Thập niên 30 của thế kỉ XX. C. Thập niên 40 của thế kỉ XX. D. Thập niên 50 của thế kỉ XX. Câu 101. Vì sao Nhật Bản tiến hành xâm lược, bành trướng ra bên ngoài? A. Nhật chưa có thuộc địa. B. Nhật tham vọng mở rộng phạm vi ảnh hưởng của mình, C. Nhật thiếu nhiên liệu, thiếu thị trường. D. Nhật muốn làm bá chủ thế giới. Câu 102: Nội dung nào sau đây không đúng khi giải thích lí do Nhật gây chiến tranh xâm lược? A. Nhật muốn sớm thoát khỏi khủng hoảng. B. Muốn làm bá chủ thế giới. C. Thiếu nguyên liệu và thị trường. D. Truyền thống quân phiệt của nước Nhật.
  19. Câu 103: Giới cầm quyền Nhật Bản đã thực hiện biện pháp gì để giải quyết cuộc khủng hoảng đầu thập niên 30 của thế kỉ XX A. Thực hiện chính sách cải cách quy mô lớn trên toàn nước Nhật B. Khôi phục các ngành công nghiệp quan trọng và giải quyết nạn thất nghiệp cho người dân C. Thực hiện chính sách quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược, bành trướng ra bên ngoài D. Tham khảo và vận dụng chính sách mới của Mĩ Câu 104: Cuộc khủng hoảng kinh tế thể giới 1929 - 1933 ở Nhật Bản diễn ra trầm trọng nhất vào năm: A. 1929. B. 1931. C. 1932. D. 1933. Câu 105: Nhật Bản đã thực hiện giải pháp nào để thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933? A. Thực hiện "Chính sách kinh tế mới". B. Thực hiện "Chính sách mới". C. Quân phiệt hóa bộ máy nhà nước. D. Dân chủ hóa lao động Câu 106. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, các nước phương Tây đã thay đổi chính sách đối với các nước thuộc địa ở Đông Nam Á như thế nào? A. Tăng cường chính sách khai thác và bóc lột thuộc địa B. Đẩy mạnh phát triển kinh tế, chính trị, xã hội C. Hợp tác, giao lưu thúc đẩy kinh tế đối ngoại D. Vơ vét khoáng sản đưa về chính quốc Câu 107. Ý không phản ánh đúng nét nổi bật về kinh tế của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là A. Bị hội nhập cưỡng bức vào hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa B. Là thị trường tiêu thụ hàng hóa của các nước tư bản C. Là nơi cung cấp nguyên liệu cho các nước tư bản D. Công nghiệp có bước phát triển khởi sắc, nhất là công nghiệp nặng
  20. Câu 108. Đặc điểm chung về tình hình chính trị của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là A. Vẫn duy trì chế độ quân chủ chuyên chế B. Bị chính quyền thực dân khống chế C. Có nước giành được quyền tự chủ trong chừng mực nhất định D. Chính quyền thực dân có nguy cơ sụp đổ trước sức tiến công mạnh mẽ của phong trào cách mạng Câu 109. Tình hình xã hội nổi bật ở các nước Đông Nam Á giai đoạn này là gì? A. Các giai cấp cũ bị phân hóa, các giai cấp mới hình thành B. Xã hội ngày càng phân hóa sâu sắc, giai cấp mới ngày càng phát triển về số lượng và ý thức giai cấp C. Giai cấp công nhân ngày càng trưởng thành về số lượng và chất lượng D. Giai cấp ư sản dân tộc vươn lên mạnh mẽ Câu 110. Sự kiện lịch sử thế giới nào đã tác động mạnh mẽ đến phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 B. Phong trào công nhân quốc tế phát triển mạnh C. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc D. Sự phục hồi của chủ nghĩa tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất Câu 111. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á phát triển với quy mô như thế nào? A. Diễn ra ở ba nước Đông Dương B. Diễn ra ở hầu khắp các nước Đông Nam Á C. Diễn ra ở chỉ nơi nào có chính đảng của giai cấp tư sản lãnh đạo D. Diễn ra chỉ ở nơi nào có Đảng Cộng sản lãnh đạo Câu 112. Ý nào không phản ánh đúng nét mới trong phong trào dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Phong trào dân tộc tư sản có bước tiến rõ rệt B. Phong trào công nhân quốc tế phát triển mạnh C. Giai cấp công nhân bước lên vũ đài chính trị D. Xuất hiện khuynh hướng cách mạng mới – khuynh hướng cách mạng vô sản Câu 113. Ý nào không phản ánh đúng nét mới trong phong trào dân tộc tư sản ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Mục tiêu giành độc lập được đặt ra rõ rang B. Có sự liên kết với các phong trào khác trong cả nước C. Một số chính đảng tư sản được thành lập và có ảnh hưởng rộng rãi D. Diễn ra dưới nhiều hình thức phong phú Câu 114. Mục tiêu đấu tranh của giai cấp tư sản dân tộc ở Đông Nam Á là gì? A. Đòi quyền tự do kinh doanh, tự chủ về chính trị, đòi dung tiếng mẹ đẻ trong nhà trường