Giáo án Lịch sử 12 - Bài tập Lịch sử thế giới hiện đại (1945-2000) - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương

docx 10 trang baigiangchuan 05/03/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 12 - Bài tập Lịch sử thế giới hiện đại (1945-2000) - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_12_bai_tap_lich_su_the_gioi_hien_dai_1945_20.docx

Nội dung text: Giáo án Lịch sử 12 - Bài tập Lịch sử thế giới hiện đại (1945-2000) - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương

  1. Ngày soạn: 23 / 11 / 2023 Ngày giảng: 27 / 11 / 2023 BÀI TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1945-2000) A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Nội dung lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến 2000 2.Năng lực: tự học, nhận thức, tư duy lịch sử 3.Phẩm chất: trách nhiệm, trung thực, tự giác B.Chuẩn bị: 1.Giáo viên: Câu hỏi ôn tập 2. Học sinh: vở bài tập C. Phương pháp: Bài tập trắc nghiệm D. Bài tập Câu 1. Những nước nào tham gia Hội nghị Ianta ? A. Anh - Pháp - Mĩ. B. Anh - Mĩ - Liên Xô. C. Anh - Pháp - Đức. D. Mĩ - Liên Xô - Trung Quốc. Câu 2. Một trong những nội dung quan trọng của Hội nghị Ianta là: A. Đàm phán, kí kết các hiệp ước với các nước phát xít bại trận. B. Các nước thắng trận thoả thuận việc phân chia Đức thành hai nước Đông Đức và Tây Đức. C. Ba nước phe Đồng minh bàn bạc, thoả thuận khu vực đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít; phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á. D. Các nước phát xít Đức, Italia kí văn kiện đầu hàng phe Đồng minh vô điều kiện. Câu 3. Hội nghị Ianta diễn ra từ: A. Ngày 4 đến 11/2/1945 B. Ngày 2 đến 14/2/1945. C. Ngày 2 đến 12/4/1945. D. Ngày 12 đến 22/4/ 1945 Câu 4. Hội nghị Ianta có ảnh hưởng như thế nào đối với thế giới sau chiến tranh ? A. Làm nảy sinh những mâu thuẫn mới giữa các nước đế quốc với nhau. B. Đánh dấu sự hình thành một trật tự thế giới mới sau chiến tranh. C. Trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới, từng bước được thiết lập trong những năm 1945 - 1947. D. Là sự kiện đánh dấu sự xác lập vai trò thống trị thế giới của chủ nghĩa đế quốc Mĩ. Câu 5. Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại Hội nghị nào ?
  2. A. Hội nghị Ianta. B. Hội nghị Xan Phran-xi-xcô. C. Hội nghị Pôt-xđam. D. Hội nghị Pari. Câu 6. Cơ quan nào của Liên hợp quốc có sự tham gia đầy đủ tất cả các thành viên, họp mỗi năm 1 lần để bàn bạc thảo luận các vấn đề liên quan đến Hiến chương của Liên hợp quốc? A. Ban thư kí. B. Hội đồng bảo an. C. Hội đồng quản thác quốc tế. D. Đại hội đồng. Câu 7. Nguyên tắc nhất trí giữa 5 nuớc lớn trong tổ chức Liên hợp quốc được đề ra vào thời điểm nào ? A. Tại Hội nghị Tế-hê-ran (1943). B. Tại Hội nghị San Phran-xi-xco (Tháng 4 - 6/1945). C. Tại Hội nghị I-an-ta (tháng 2/1945). D. Tại Hội nghị Pốt-xđam (tháng 7/1945). Câu 8. Sự tham gia của Liên Xô trong ban thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc có ý nghĩa như thế nào? A. Thể hiện đây là một tổ chức quốc tế có vai trò quan trọng trong việc duy trì trật tự, hoà bình, an ninh thế giới sau chiến tranh. B. Góp phần làm hạn chế sự thao túng của chủ nghĩa tư bản đối với tổ chức Liên hợp quốc. C. Khẳng định vai trò tối cao của 5 nước lớn trong tổ chức Liên hợp quốc. D. Khẳng định đây là một tổ chức quốc tế quan trọng nhất trong đời sống chính trị quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ II. Câu 9. Theo quyết định của Hội nghị Ianta, Quân đội của những nước nào sẽ làm nhiệm vụ giải giáp chủ nghĩa phát xít tại nước Đức ? A. Anh, Pháp, Liên Xô, Mĩ. B. Anh, Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ. C. Mĩ, Liên Xô, Canada, Pháp. D. Mĩ, Pháp, Anh, Canada. Câu 10. Sự hình thành nhà nước Cộng hòa Liên bang Đức là : A. Kết quả của cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do của người dân Đức. B. Sự thoả thuận của Anh, Mĩ, Liên Xô tại Hội nghị I-an-ta. C. Âm mưu của các nước Anh, Pháp, Mĩ hòng chia cắtt lâu dài nước Đức; xây dựng một tiền đồn chống chủ nghĩa xã hội ở châu Âu. D. Hậu quả của những chính sách phản động mà Chủ nghĩa phát xít đã thi hành ờ đất nước này.
  3. Câu 11. Thành tựu của kế hoạch khôi phục kinh tế sau chiến tranh ở Liên Xô (1945- 1950) ? A. Sản lượng công nghiệp và nông nghiệp năm 1950 đạt mức sản lượng năm 1940. B. Sản lượng nông nghiệp, công nghiệp đều vượt mức sản lượng năm 1940. C. Sản lượng công nghiệp tăng 73%, nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh (năm 1940). D. Sản lượng công nghiệp và nông nghiệp đều tăng 73%. Câu 12. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm nào ? A. 1948. B. 1949. C. 1950. D. 1947. Câu 13. Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa gì ? A. Khẳng định vai trò to lớn của Liên Xô đổi với sự phát triển phong trào cách mạng thế giới. B. Thế giới bắt đầu bước vào thời đại chiến tranh hạt nhân. C. Thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ bị phá vỡ. D. Liên Xô trở thành nước đầu tiên sở hữu vũ khí nguyên tử. Câu 14. Vị trí của nền kinh tế Liên Xô trong những năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 ? A. Liên Xô là siêu cường kinh tế duy nhất. B. Liên Xô là cường quốc công nghiệp thứ hai ở châu Âu. C. Liên Xô là cường quốc công nghiệp đứng hàng thứ hai trên thế giới. D. Liên Xô là một nước có nền nông nghiệp hiện đại nhất thế giới. Câu 15. Nhận thức như thế nào về sự sụp đổ của Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu ? A. Chủ nghĩa xã hội khoa học hoàn toàn không thể thực hiện trong hiện thực. B. Đó chỉ là sự sụp đổ của một mô hình Chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, còn quá nhiều thiếu sót, hạn chế: C. Đó là một tất yếu khách quan. D. Học thuyết của Mác đã trở nên lỗi thời. Câu 16. Từ năm 1946 - 1950, Liên Xô đã đạt được thắng lợi to lớn gì trong công cuộc khôi phục kinh tế? A. Hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm trước 9 tháng. B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên cùa Trái đất C. Xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội D.Thành lập Liên bang cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết. Câu 17. Tình hình chung của khu vực Đông Bắc Á trong nửa sau thế kỉ XX là: A. Các nước Đông Bắc Á tập trung tiến hành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước. B. Các nước ở khu vực Đông Bắc Á bắt tay xây dựng và phát triển nền kinh tế và đã đạt được những thành tựu quan trọng, bộ mặt đất nước được đổi mới.
  4. C. Trừ Nhật Bản, các nước Đông Bắc Á khác đều nằm trong tình trạng kinh tế thấp kém, chính trị bất ổn định. D. Trừ Nhật Bản, các nước Đông Bắc Á khác đều lựa chọn con đường đi lên Chủ nghĩa xã hội và đã đạt được những thành tựu to lớn. Câu 18. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 có ý nghĩa như thế nào ? A. Cách mạng dân tộc dân chủ của nhân dân Trung Quốc dã hoàn thành, kỉ nguyên độc lập tự do, xây dựng chủ nghĩa xã hội đã bắt đầu. B. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc đã làm cho ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội lan rộng khắp toàn cầu. C. Trung Quốc đã hoàn thành cách mạng Xã hội chủ nghĩa, kỉ nguyên xây dựng chủ nghĩa Cộng sản đã bằt đầu. D. Cách mạng đã lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho sự phát triển của tư tưởng dân chủ tư sản trên khắp toàn Trung Quốc. Câu 19. Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh nào ? A. Tất cả các nước Đông Nam Á đang tiến hành cuộc đấu tranh đòi độc lập. B. Mĩ đã xuống thang, chấp nhận đàm phán để kết thúc chiến tranh ở Việt Nam. C. Hình thành các tổ chức hợp tác trong khu vực. D. Nhiều nước Đông Nam Á gặp khó khăn trong công cuộc xây dựng đất nước. Câu 20. Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh nào ? A. Đông Nam Á đang tiến hành cuộc đấu tranh với chủ nghĩa thực dân nhằm thu hồi chủ quyền dân tộc đối với các vùng lãnh thổ. B. Toàn Đông Nam Á đang gặp khó khăn lớn trong công cuộc kiến thiết đất nước sau chiến tranh. C. Sự hình thành các tổ chức hợp tác khu vực đang là xu thế. D. Các cường quốc bên ngoài chấm dứt chính sách can thiệp vào công cuộc nội bộ của các quốc gia Đông Nam Á. Câu 21. Vì sao năm 1960 được lịch sử ghi nhận là “Năm châu Phì” ? A. Đây là năm có 17 nước ở Bắc Phi giành được độc lập. B. Đây là năm có 27 nước Tây và Nam Phi giành được độc lập. C. Đây là năm có 17 nước ở châu Phi giành được độc lập. D. Đây là năm có 37 nước ở châu Phi giành được độc lập. Câu 22. Hình thức đấu tranh phổ biến của cách mạng châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là : A. Đấu tranh ngoại giao. B. Đấu tranh quân sự C. Đấu tranh chính trị. D. Đấu tranh vũ trang. Câu 23. Điểm nổi bật của tình hình Mĩ Latinh ở đầu thế kỉ XX là : A. Rất nhiều nước Mĩ Latinh đã giành được độc lập.
  5. B. Mĩ Latinh vẫn nằm dưới ách thống trị của chủ nghĩa thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha. C. Mĩ Latinh đã trở thành thuộc địa kiểu mới của đế quốc Mĩ. D. Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở Mĩ Latinh bước vào giai đoạn ác liệt nhất. Câu 24. Sự khác biệt căn bản của phong trào đấu tranh cách mạng ở châu Phi và Mĩ Latinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ II là : A. Châu Phi đấu tranh chống chù nghĩa thực dân cũ, Mĩ Latinh đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới. B. Châu Phi đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ. C. Hình thức đấu tranh chủ yếu ở châu Phi là khởi nghĩa vũ trang, ở Mĩ Latinh là đấu tranh chính trị. D. Lãnh đạo cách mạng ở châu Phi lài giai cấp vô sản, Mĩ Latinh là giai cấp tư sản dân tộc. Câu 25. Những năm 60, Mĩ đã sử dụng chiêu bài gì để lôi kéo các nước Mĩ Latinh ? A. Đề xướng tư tưởng “Châu Mĩ của người Châu Mĩ”. B. Đề cao khẩu hiệu dân chủ, dân quyền, tự do tín ngưỡng. C. Thành lập tổ chức “Liên minh vì tiến bộ”. D. Đề cao vấn đề nhân quyền và dân quyền. Câu 26. Dấu hiệu nào chứng tỏ sau Chiến tranh thế giới thứ II, Mĩ là một trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới ? A. Sản lượng công nghiệp Mĩ nửa sau những năm 40 chiếm gần 40% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới. B. Kinh tế Mĩ chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới. C. Sản lượng công nghiệp Mĩ nửa sau những năm 40 chiếm hơn 60% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới. D. Kinh tế Mĩ chiếm hơn 50% tổng sản phẩm kinh tế thế giới. Câu 27. Nhận định nào dưới đây về thành tựu khoa học - kĩ thuật Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ II là sai ? A. Mĩ là nước tiên phong trong việc chế tạo công cụ sản xuất mới như máy tính điện tử, máy tự động. B. Mĩ là nước tiên phong trong việc tìm ra những vật liệu mới như chất dẻo pôlime. C. Mĩ là nước đầu tiên thực hiện thành công nhân bản vô tính trên loài cừu. D. Mĩ là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo bay vào quỹ đạo Trái Đất. Câu 28. Tình hình kinh tế Mĩ trong thập niên 80 của thế kỉ XX là : A. Kinh tế Mĩ tiếp, tục suy giảm so với thập niên 70. B. Kinh tế Mĩ đã được Phục hồi và phát triển với tốc độ cao hơn bao giờ hết.
  6. C. Dù vẫn có những đợt suy thoái ngắn nhưng nền kinh tế Mĩ vẫn chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế toàn cầu. D. Kinh tế Mĩ đã phục hồi và phát triển trở lại, nhưng tỉ trọng của kinh tế Mĩ trong nền kinh tế thế giới đã giảm sút nhiều. Câu 29. Một trong những nhân tố thúc đẩy sự phát triển mạnh của kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ năm 1950 đến năm 1973 là : A. Tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào. B. Sự hợp tác có hiệu quả giữa các quốc gia với các tổ chức kinh tế thế giới và khu vực. C. Tranh thủ được nguồn viện trợ lớn từ bên ngoài. D. Vai trò quan trọng của nhà nước trong việc quản lí, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Câu 30. Thành công của Tây Âu sau 5 năm khôi phục kinh tế - xã hội 1945 – 1950 là ? A. Xóa bỏ được tình trạng nhập siêu. B. Khai thác được nguồn nguyên vật liệu, nhân công rẻ của các nước thế giới thứ ba. C. Cơ bản ổn định và phục hồi về mọi mặt, trở thành đối trọng với khối kinh tế Xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu. D. Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế thế giới. Câu 31. Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu trong những năm1950 - 1973 là : A. Tích cực đấu tranh hạn chế ảnh hưởng của Mĩ ở Tây Âu. B. Tây Âu thống nhất mục tiêu xây dựng EU thành mái nhà chung châu Âu. C. Tây Âu tranh thủ được giá nguyên liệu rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ 3 để phát triển kinh tế trong nước. D. Nỗ lực thiết lập trở lại ách thống trị ở các thuộc địa cũ đã bị mất trong Chiến tranh thế giới thứ II. Câu 32. Sự điều chỉnh đường lối đối ngoại của các nước Tây Âu từ sau năm 1991 xuất phát từ bối cảnh lịch sử như thế nào ? A. Sự bùng nổ mạnh mẽ của phong trào đấu tranh đòi độc lập dân tộc. B. Cuộc các mạng khoa học - kĩ thuật lần hai đã bắt đầu. C. Sự trỗi dậy của phong trào Cộng sản và công nhân quốc tế. D. "Chiến tranh lạnh" kết thúc, trật tự Ianta hoàn toàn tan rã. Câu 33. EU là tổ chức liên kết như thế nào ? A. Là tổ chức liên kết chính trị - kinh tế. B. Là tổ chức liên kết kinh tế - chính trị. C. Là tổ chức liên kết quân sự - kinh tế. D. Là tổ chức liên kết chính trị - quân sự. Câu 34. Nhật Bản đã tiến hành.cải cách ruộng đất như thế nào ?
  7. A. Địa chủ chỉ được giữ lại 3 ha ruộng đất, số còn lại chính phủ chia cho nông dân. B. Chính phủ lấy toàn bộ ruộng đất của địa chủ đem bán cho nông dân với giá rẻ. C. Địa chủ chỉ được giữ lại 3 ha ruộng đất, số còn lại chính phủ đem bán cho nông dân. D. Chính phủ lấy toàn bộ ruộng đất của địa chủ, đất bỏ hoang chia cho nông dân. Câu 35. Giai đoạn 1945 - 1950, tình hình Nhật Bản và các nước Tây Âu có gì đặc biệt ? A. Bị chiến tranh tàn phá, kinh tế suy sụp nghiêm trọng. B. Nền kinh tế các nước phát triển chậm chạp, khủng hoảng kinh tế kéo dài. C. Dựa vào viện trợ của Mĩ, các nước dần phục hồi nền kinh tế ngang bằng trước chiến tranh. D. Nền kinh tế bước vào thời kì phục hưng mạnh mẽ nhất. Câu 36. Một trong những dấu hiệu chứng tỏ Nhật Bản là siêu cường tài chính số 1 thế giới trong nửa sau những năm 80 là: A. Dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 2 lần Mĩ, gấp 1,5 lần CHLB Đức, là chủ nợ của thế giới. B. Là chủ nợ của thế giới, dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 2,5 lần CHLB Đức, gấp 3 lần của Mĩ. C. Dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần của Mĩ, gấp 1,5 lần CHLB Đức, là chủ nợ lớn nhất thế giới. D. Là chủ nợ lớn nhất thế giới, dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 1,5 lần CHDC Đức, gấp 3 lần của Mĩ. Câu 37. Từ nửa sau những năm 70, chính sách đối ngoại của Nhật Bản có điểm gì mới ? A. Tăng cường mối quan hệ hợp tác Nhật Bản - Liên Xô trên mọi lĩnh vực. B. Tăng cường mối quan hệ hợp tác Nhật Bản - Ấn Độ trên mọi lĩnh vực. C. Tăng cường mối quan hệ hợp tác Nhật Bản - Đông Nam Á, tổ chức ASEAN trên mọi lĩnh vực. D. Tăng cường mối quan hệ hợp tác Nhật Bản - Trung Quốc trên mọi lĩnh vực. Câu 38. Một trong những nhân tố đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế của cả Mĩ lẫn Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là: A. Nhận được nguồn viện trợ lớn từ các nước Tây Âu. B. Vai trò lãnh đạo quản lí của Nhà nước. C. Điều kiện tự nhiên ưu đãi. D. Thị trường được mở rộng. Câu 39. Nhật Bản trở thành một trong 3 trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới từ khi nào ? A. Những năm 60 của thế kỉ XX. B. Những năm 70 của thế kỉ XX. C. Những năm 80 của thế kỉ XX.
  8. D. Những năm 90 của thế kỉ XX. Câu 40. Nguyên nhân chung của sự phát triển kinh tế Mĩ, Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A. Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật vào trong sản xuất. B. Nhờ quân sự hoá nền kinh tế. C. Biết thâm nhập vào thị trường các nước. D. Tất cả các nguyên nhân trên. Câu 41. Đặc điểm của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ II là: A. Có sự phân tuyến triệt để, mâu thuẫn sâu sắc giữa các nước Tư bản chủ nghĩa. B. Diễn ra sự đối đẩu quyết liệt giữa các đế quốc lớn nhằm tranh giành thị trường và phạm vi ảnh hưởng. C. Các nước tư bản thắng trận đang xác lập vai trò lãnh đạo thế giới, nô dịch các nước bại trận. D. Có sự đối đầu căng thẳng, mâu thuẫn sâu sắc giữa hai phe Tư bản chủ nghĩa và Xã hội chủ nghĩa. Câu 42. Nguyên nhân của mâu thuẫn Đông – Tây là ? A. Do Mĩ phát động "Chiến tranh lạnh" chống Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa. B. Do các nước phương Tây suy yếu sau chiến tranh, Liên xô muốn mở rộng ảnh hưởng ở khu vực này. C. Do Mĩ độc quyền vũ khí nguyên tử. D. Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa 2 cường quốc là Liên Xô và Mĩ. Câu 43. Một trong những biểu hiện của xu thế hoà hoãn Đông - Tây là: A. Xô - Mĩ đã có những cuộc gặp gỡ, thương lượng về các vấn đề mà cả hai cùng quan tâm. B. Xô - Mĩ đều nhận thức được những khó khăn do chạy đua vũ trang trong gần 4 thập niên. C. Các nước thực dân chấp nhận trao trả độc lập cho nhiều thuộc địa ở Á - Phi - Mĩ Latinh. D. Các cuộc chiến tranh cục bộ đã lắng xuống. Câu 44. "Chiến tranh lạnh" chấm dứt dã có tác động như thế nào đến tình hình thế giới? A. Nhiều cuộc xung đột, tranh chấp đã được giải quyết bằng thương lượng hoà bình. B. Hội đồng Tương trợ kinh tế tuyên bố giải thể. C. Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô đều bị thu hẹp. D. Cuộc đua tranh giữa các cường quốc nhằm thiết lập trật tự thế giới "đa cực" diễn ra mạnh mẽ. Câu 45. Tháng 3 – 1947 , Tổng thống của Mĩ Truman đã chính thức phát động cuộc "Chiến tranh lạnh" nhằm mục đích gì ? A. Chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
  9. B. Giữ vững nền hòa bình, an ninh thế giới sau chiến tranh. C. Xoa dịu tinh thần đấu tranh của công nhân ở các nước tư bản chủ nghĩa. D. Chống lại phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ - Latinh. Câu 46. Sự kiện nào dẫn đến sự tan vỡ mối quan hệ Đồng minh chống phát xít giữa Liên Xô và Mĩ? A. Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai. B. Sự ra đời của "Chủ nghĩa Tơ-ru-man" và "Chiến tranh lạnh" (3 - 1947). C. Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử (1949). D. Sự ra đời của khối NATO (9 - 1949). Câu 47. Yếu tố thúc đẩy sự bùng nổ cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật ở giữa thế kỷ XX ? A. Cải tiến công cụ lao động là một yêu cầu thường xuyên của con người để nâng cao chất lượng cuộc sống. B. Nhân loại đang cần nỗ lực để giải quyết những vấn đề toàn cầu như sự cạn kiệt của nguồn tài nguyên, bùng nổ dân số, ô nhiễm môi trường. C. Sự phát triển của khoa học - kỹ thuật cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. D. Tất cả các ý trên. Câu 48. Sự khác nhau cơ bản giữa hai giai đoạn của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật là gì ? A. Từ giai đoạn 2, khoa học đã đi trước, mở đường cho kĩ thuật phát triển. B. Trong giai đoạn 1, mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguổn từ những cải tiến kĩ thuật. C. Trong giai đoạn 1, tập trung phát triển về các khoa học cơ bản. D. Giai đoạn 2, cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật diễn ra theo chiều sâu, tập trung trên lĩnh vực công nghệ. Câu 49.Đảng ta nhận định như thế nào về tác động của xu hướng toàn cẩu hoá đối với Việt Nam ? . Là một cơ hội lớn để Việt Nam vươn lên, hiện đại hoá đất nước. B. Là một thách thức lớn đổi với các nước kém phát triển trong đó có Việt Nam. C. Là cơ hội đồng thời là một thách thức lớn đối với sự phát triển của dân tộc. D. Không có ảnh hưởng gì đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Câu 50. Mặt tích cực của cách mạng khoa học - kĩ thuật: A. Làm thay đổi cơ bản các yếu tố của sản xuất, tạo ra bước nhảy vọt chưa từng thấy của lực lượng sản xuất và năng suất lao động. B. Phóng thành cong vệ tinh nhân tạo, đưa con người bay vào vũ trụ. C. Năng lượng nguyên tử, năng lượng nhiệt hạch, năng lượng mặt tri, năng lượng thủy triều được sử dụng. D. Đưa tới những thay đổi lớn lao về cơ cấu dân cư với xu hướng dân số lao đông trong nông nghiệp giảm đi, dân số trong các ngành dịch vụ tăng lên.
  10. Câu 51. Đặc trưng cơ bản của cách mạng kĩ thuật là gì? A. Cải tiến việc tổ chức sản xuất. B. Cải tiến, hoàn thiện những phương tiện sản xuất (công cụ, máy móc, vật liệu). C. Cải tiến việc quản lí sản xuất. D. Cải tiến việc phân công lao động. Câu 52. Điểm khác nhau cơ bản của khoa học khác với kĩ thuật là gì? A. Khoa học cơ bản đi trước kĩ thuật. B. Khoa học phát minh, phát hiện các quy luật trong các lĩnh vực Toán, Lí, Hoá, Sinh. C. Khoa học tạo điều kiện để kĩ thuật phát triển. D. Cả ba vấn đề trên. Câu 53. Thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào sản xuất ngày càng rút ngắn. Đó là đặc điểm của cuộc cách mạng nào? A. Cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ nhất. B. Cách mạng công nghiệp. C. Cách mạng văn minh tin học. D. Cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai. E. Củng cố, dặn dò: 1. Củng cố : Nội dung lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến 2000 - Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai - Liên Xô (1945-1991), Liên bang Nga (1991-2000) - Các nước Á, Phi, Mĩ la tinh (1945-2000) - Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945-2000) - Quan hệ quốc tế (1945-2000) - Cách mạng khoa học-công nghệ và xu thế toàn cầu hóa 2. Bài tập: Học sinh học bài, làm bài tập theo yêu cầu của gv Ngày 26-11-2023 GIÁO VIÊN Trần Thu Hương