Giáo án Lịch sử 12 - Chủ đề 12: Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1930 - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương

docx 12 trang baigiangchuan 06/03/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 12 - Chủ đề 12: Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1930 - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_12_chu_de_12_viet_nam_tu_nam_1919_den_nam_19.docx

Nội dung text: Giáo án Lịch sử 12 - Chủ đề 12: Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1930 - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương

  1. Soạn ngày: 21 - 12 -2023 Giảng ngày: 25 - 12 -2023 ÔN TẬP LỊCH SỬ VIỆT NAM (1919-2000) Chủ đề 12 VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1930 A. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức: - Những thay đổi của tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ nhất, chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp và những chuyển biến về kinh tế xã hội ở Việt Nam.. - Công lao của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam. - Sự xuất hiện của các tổ chức cách mạng có khuynh hướng dân tộc dân chủ. - Sự xuất hiện của 3 tổ chức cộng sản năm 1929. - Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là kết quả của sự lựa chọn sàng lọc lịch sử.Ý nghĩa của việc thành lập Đảng. 2. Năng lực Năng lực tự học, năng lực thông qua sử dụng ngôn ngữ lịch sử thể hiện chính kiến của mình về các vấn đề lịch sử. Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích, nhận xét, so sánh, Năng lực tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử; năng lực phân tích; năng lực sử dụng ngôn ngữ 3. Phẩm chất Giáo dục cho học sinh tinh thần yêu nước và thấy được vai trò của các giai cấp trong xã hội Việt Nam. Giáo dục cho học sinh thấy được công lao to lớn của Nguyễn Ái Quốc đối với dân tộc, tinh thần yêu nước, vai trò quan trọng quyết định của Đảng cộng sản Việt Nam với cách mạng Việt Nam, tự hào và tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng cộng sản. B. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên Học liệu: Lịch sử Việt Nam tập III, sách giáo khoa lịch sử lớp 12, sách giáo viên lịch sử lớp 12, tài liệu tham khảo... 2. Chuẩn bị của học sinh Ôn tập Lịch sử 12, phần 2. Lịch sử Việt Nam (1919-2000), chương I. Việt Nam từ 1919-1930, bài 12, 13 C. PHƯƠNG PHÁP. - Sử dụng phương pháp hợp tác giải quyết vấn đề, hệ thống, phân tích D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
  2. 1. Ổn định tổ chức. 2.Triển khai bài mới. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. Những chuyển biến mới về kinh tế, chính Hoạt động :cá nhân trị, văn hoá, xã hội ở Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất. -Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời các 1. Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai yêu cầu: của thực dân Pháp. - Hoàn cảnh lịch sử Pháp tiến hành a. Hoàn cảnh quốc tế sau chiến tranh thế chính sách khai thác thuộc địa lần thứ giới thứ nhất. hai. - Trật tự V – O được thiết lập. - Nội dung chính sách khai thác của - Sau CTTG I Pháp bị thiệt hại nặng nề. Pháp. - Cách mạng tháng Mười Nga thành công, nhà - Điểm mới trong các chính sách đó nước Xô viết ra đời. - Thời gian: Từ sau CTTG I đến trước khủng Học sinh trả lời hoảng kinh tế 1929-1933. GV củng cố - Mục đích: + Bù đắp thiệt hại sau CT. + Khôi phục lại địa vị trong thế giới TB. b. Nội dung khai thác: + Nông nghiệp: chủ yếu đầu tư vào đồn điền cao su. + Công nghiệp: - Chú trọng khai mỏ, nhất là mỏ than. - Mở một số ngành công nghiệp chế biến: dệt, muối, xay xát + Thương nghiệp: ngoại thương có bước phát triển mới, nội thương được đẩy mạnh. + Giao thông vận tải phát triển. + Tăng thuế + Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy kinh tế Đông Dương. Hoạt động : cá nhân 2. Những chuyển biến mới về kinh tế và giai -Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời các cấp xã hội ở Việt Nam. vấn đề sau a. Kinh tế. 1. Những điểm mới của nền kinh tế Việt- Kinh tế Pháp ở Đông Dương có bước phát Nam sau Chiến tranh thế giới thứ triển mới. nhất? - Kinh tế VN phát triển mất cân đối, lạc hậu, nghèo nàn, lệ thuộc chặt chẽ vào kinh tế Pháp, là thị trường độc chiếm của Pháp.
  3. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 2. Sự chuyển biến của các giai cấp Việt b. Xã hội. Nam dưới tác động của cuộc khai thác - Giai cấp địa chủ: tiếp tục bị phân hoá, một thuộc địa lần thứ hai? bộ phận trung - tiểu địa chủ tham gia vào 3. Chỉ ra những mâu thuẫn trong xã phong trào dân tộc dân chủ. hội Việt Nam? Mâu thuẫn nào là cơ - Giai cấp nông dân: bị đế quốc, phong kiến bản nhất? tướt đoạt ruộng đất, bần cùng hóa => lực PV: Điểm mới trong kinh tế Việt Nam lượng cách mạng to lớn. có nằm trong mục đích của chính sách - Giai cấp tiểu tư sản: phát triển nhanh về số khai thác thuộc địa của Pháp? lượng, có tinh thần đấu tranh chống thực dân >> Điểm mới trong kinh tế thể hiện sự Pháp và tay sai. phát triển của kinh tế Việt Nam và - Giai cấp tư sản: ra đời sau chiến tranh, bị tư không nằm trong mục đích khai thác bản Pháp cạnh tranh, kìm hãm nên số lượng ít, của Pháp. thế lực kinh tế yếu, phân hoá thành 2 bộ phận: PV: Tại sao kinh tế Việt Nam không + Tư sản mại bản: có quyền lợi gắn chặt với phát triển theo hướng tư bản chủ đế quốc => câu kết với đề quốc. nghĩa? + Tư sản dân tộc: có xu hướng kinh doanh độc PV: Tại sao nông dân không trở thành lập => có tinh thần dân tộc dân chủ. giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt - Giai cấp công nhân: sau chiến tranh phát Nam? triển nhanh (1929: trên 29 vạn), bị tư sản bóc lột nặng nề, có quan hệ gắn bó với nông dân, -Học sinh trả lời kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc, -GV củng cố sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản => vươn lên thành động lực của phong trào dân tộc dân chủ. II. Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925. 1.Hoạt động của tư sản, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam. a. Tư sản. - vận động chấn hưng nội hoá bài trừ ngoại hoá, chống độc quyền cảng Sài Gòn, độc Hoạt động : cá nhân, tập thể. quyền xuất cảng lúa gạo tại Nam Kỳ. - GV yêu cầu HS nêu các hoạt động - Thành lập một số tổ chức chính trị như Đảng của tư sản và tiểu tư sản Việt Nam. lập hiến (1923), Nam Phong, Trung Bắc tân văn. b. Tiểu tư sản. - Thành lập một số tổ chức chính trị: Việt Nam Nghĩa Đoàn, Phục Việt...
  4. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt - GV : yêu cầu HS cho biết tình hình - Lập nhà xuất bản tiến bộ, xuất bản sách báo ptđt của công nhân và nhận xét về tiến bộ. mục tiêu, mức độ, tính chất PTĐT - Tiêu biểu nhất có cuộc đấu tranh đòi thả Phan của GCCN 1919-1925? Bội Châu (1925), đám tang Phan Châu Trinh - HS trả lời. (1926). - GV nhận xét c. Công nhân. - Tổ chức Công hội của công nhân Sài Gòn - PV : Chỉ ra điểm hạn chế trong phong Chợ lớn thành lập (1920). trào dân tộc dân chủ từ 1919-1925 ? - 8/1925, cuộc đấu tranh của công nhân Ba => - Thiếu sự đoàn kết, thống nhất Son - Thiếu một tổ chức lãnh đạo với -> Đánh dấu bước phát triển mới của PTCN từ một đường lối đấu tranh đúng đắn tự phát sang tự giác. Người nhìn ra hạn chế đó là Nguyễn Ái Quốc, nên khi về đến Quảng Châu (Trung Quốc) Người đã tìm cách thành lập tổ chức cách mạng để khắc phục hạn chế của phong trào đấu tranh trong 2. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc. nước. - Từ 1911, NguyÔn Ai Quèc ra đi tìm đường cứu nước - Cuối 1917, NguyÔn Ai Quèc trở lại Pháp, gia nhập Đảng Xã hội Pháp Hoạt động: cá nhân (1919). -Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện - 18/6/1919, Ng-êi Bản yêu sách của nhân dân - lập niên biểu hoạt động của Người từ An Nam đến hội nghị Vecxai. 1917-1924. - 7/1920, đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những - phân tích những sự kiện có ý nghĩa luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc quan trọng. địa của Lênin. - Công lao của Người với cách mạng - 25/12/1920, tại đại hội Tua, NAQ bỏ phiếu Việt Nam tán thành gia nhập QTCS và tham gia thành Học sinh trả lời lập ĐCS Pháp. -GV củng cố - Từ 1921 thành lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa; ra báo Người cùng khổ; viết bài cho báo Nhân đạo, Đời sống công nhân; và đặc biệt là viết cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp. - 6/1923, sang Liên Xô dự hội nghị quốc tế nông dân và Đại hội QTCS lần V (1924) .- 11/11/1924, về Quảng Châu – Trung Quốc. * Công lao đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc: - Tìm thấy con đường cứu nước mới cho dân
  5. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt tộc Việt Nam. - Chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của ĐCS VN. III. Sự ra đời và hoạt động của các tổ chức cách mạng. Nội Hội Việt Việt Nam quốc dung Nam Cách dân đảng Hoạt động: cá nhân mạng Giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thành Thanh niên bài tập: Sự - T11/1924 ngày 25/12/1927 thành Nguyễn Ái trên cơ sở của nhà Nội dung Hội Việt Việt Nam lập Quốc về xuất bản Nam Nam quốc dân Quảng Châu - Đồng thư xó do Cách đảng Trung Nguyễn Thái Học, mạng Quốc,liên lạc Nguyễn Khắc Thanh với những Nhu, Phó Đức niên người Việt Chính lãnh đạo. Sự thành Nam yêu lập nước trong tổ Thành chức Tâm phần tâm xã. Khuynh - T2/1925 hướng Người chọn cách mạng một số thanh Địa bàn niên trong Hoạt động Tâm tâm xã chủ yếu lập ra nhúm Kết quả Cộng sản đoàn. Học sinh hoàn thành bài tập - T6/1925 -GV củng cố Nguyễn Ái PV : Tại sao nói Hội Việt Nam cách Quốc thành mạng thanh niên là tổ chức tiền thân lập Hội Việt của Đảng cộng sản Việt Nam ? Nam Cách => Hội Việt Nam cách mạng thanh mạng thanh niên đã chuẩn bị những điều kiện cần niên nhằm lãnh đạo quần chúng
  6. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt thiết để Đảng cộng sản Việt Nam ra đấu tranh đời: đánh đổ đế - Truyền bá tư tưởng cách mạng vô sản quốc và tay và chủ nghĩa mác-Lenin sai - Chuẩn bị về tổ chức và lực lượng Thành Người Việt Tư sản dân tộc, PV : Tại sao khởi nghĩa Yên Bái thất phần Nam yêu binh lính người bại ? Sự thất bại đó nói lên điều gì ? nước Việt trong quân => - Khởi nghĩa Yên Bái thất bại là do đội Pháp, địa chủ, nổ ra trong hoàn cảnh bị động, không phú nông có sự chuẩn bị, không có cơ sở trong Khuyn Khuynh Khuynh hướng quần chúng và Pháp còn quá mạnh. h hướng cách cách mạng Dân - Khởi nghĩa Yên Bái thất bại kéo hướng mạng vô sản chủ tư sản theo sự tan rã của Việt Nam Quốc dân cách Đảng mạng Địa bàn Có cơ sở Bắc kì khắp 3 kì và một số cơ sở ở nước ngoài Hoạt - Mở lớp - Tổ chức các vụ động huấn luyện ám sát cá nhân như chủ yếu chính trị đào trùm mộ phu tạo cỏn bộ để Badanh. đưa về nước - Tổ chức cuộc hoạt động. khởi nghĩa Yên - Ngày Bái vào T2/1930 21/6/1925 ra nhưng thất bại. tuần báo Thanh niên làm cơ quan ngôn luận của hội. - Năm 1927 các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được tập hợp in thành cuốn Đường cách mệnh. Báo
  7. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt thanh niên và tác phẩm Đường Kách mệnh chỉ rõ đường lối, phương hướng cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam đó vũ trang lí luận cho cán bộ của hội để tuyên truyền vào trong nước. - Xây dựng tổ chức cơ sở trong nước và xây dựng lực lượng - Năm 1928 tổ chức phong trào vô sản hoá đưa hội viên vào sống và lao động cùng công nhân để tuyên truyền vận động nâng cao ý thức giác ngộ chính trị cho công nhân. - Phỏt triển tổ chức trong quần chúng, có cơ sở
  8. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt khắp 3 kì Kết quả - Truyền bá lí Khởi nghĩa Yên luận cách Bái thất bại, Việt mạng giải Nam Quốc dân phóng dân tộc Đảng tan dã. theo khuynh hướng vô sản vào Việt Nam - Giác ngộ, nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân. Thúc đẩy phong trào công nhân phát triển mạnh sang giai đoạn tự phát. - Chuẩn bị về chính trị,tổ chức, đội ngũ cán bộ cho sự ra đời của Đảng IV. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời 1.Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929 * Bối cảnh: - Năm 1929 phong trào dân tộc, dân chủ phát Hoạt động: cá nhân triển mạnh. -Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời : - Cuối 3/1929 một số hội viên tiên tiến của Hội 1. Sự phát triển của phong trào công VNCMTN ở Bắc kì lập ra chi bộ cộng sản đầu nhân. tiên tại số nhà 5D phố Hàm Long – Hà Nội. 2. Sự xuất hiện của 3 tổ chức cộng sản * Qúa trình ra đời và hoạt động của ba tổ năm 1929. chức CS:
  9. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Học sinh trả lời + 5/1929 tại ĐH I của Hội VNCMTN tại -GV củng cố Hương Cảng (TQ). Đoàn đại biểu Bắc Kì đã đề nghị thành lập Đảng. PV: Hoạt động của Hội Việt Nam cách + 17/6/1929 thành lập ĐDCSĐ. mạng thanh niên tác động như thế nào + 8/1929 thành lập ANCSĐ. đến phong trào công nhân Việt Nam? + 9/1928 thành lập ĐDCSLĐ. => Thúc đẩy phong trào công nhân *Ý nghĩa: phát triển tạo nên những chuyển biến + Phản ánh xu thế khách quan của cuộc vận về chất. động GPDT ở VN . PV: Sự phát triển của phong trào công + Chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của một nhân đưa đến yêu cầu lịch sử gì? chính đảng VS ở VN. => Thành lập chính đảng cộng sản thay thế cho Hội Việt Nam cách mạng thanh niên để lãnh đạo phong trào công nhân. PV: Tại sao phong trào công nhân lại phát triển mạnh nhất tại Bắc kì? - Bắc kì gần Trung Quốc - Có nhiều trung tâm công nghiệp - Có cơ sở của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. - Có các đồng chí là học trò suất sắc của Nguyễn Ái Quốc hoạt động. >> Khi phong trào phát triển mạnh nhất tại Bắc kì, thì tại đây đã xuất hiện yêu cầu thành lập Đảng sớm. PV: Tại sao Tổng bộ lại nhận định những điều kiện thành lập Đảng cộng sản chưa chín muồi? => Giáo viên gợi ý: - Cơ quan đặt ở nước ngoài - Thực tế phong trào công nhân trong nước. + Vì sao đề nghị thành lập đảng cộng sản của Bắc kì lại không được chấp nhận. PV: Sự ra đời và hoạt động của Đông Dương cộng sản Đảng đó tỏc động như thế nào đến phong trào công
  10. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt nhân và các tổ chức cách mạng ở Việt Nam? Giáo viên cung cấp sơ đồ 3 tổ chức Cộng sản để thấy được tác động của Đông Dương cộng sản Đảng. PV: Trong vòng 4 tháng ba tổ chức cộng sản đã ra đời và hoạt động sự kiện này phản ánh điều gì? PV: Vì sao năm 1929 tại Việt Nam không thành lập Đảng cộng sản mà thành lập các tổ chức cộng sản => Sự phát triển của phong trào công nhân không đồng đều ở các kì. PV: Điểm hạn chế của 3 tổ chức cộng sản là gì? => Sự tồn tại cùng một lúc ba tổ chức cộng sản sẽ dẫn đến việc chia rẽ và tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau, làm cho phong trào cách mạng trong nước có nguy cơ bị chia rẽ và hiệu quả không cao. Yêu cầu đặt ra là phải thống nhất các tổ chức thành một chính đảng. Như vậy sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức đảng năm 1929 là hoàn cảnh ra 2.Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt đời Đảng cộng sản Việt Nam. Nam a.Hoàn cảnh lịch sử: -Hoạt động: cá nhân - 6/1/1930->8/2/1930, NAQ triệu tập và chủ Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày trì hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản tại các yêu cầu: Cửu Long (Hương Cảng-TQ). 1.Lí do cần phải thành lập một chính b.Nội dungHN: đảng thống nhất. -Nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng 2. Hội nghị thành lập Đảng. sản Việt Nam. 3.Nội dung của Cương lĩnh chính trị và -Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược ý nghĩa sự ra đời Đảng Cộng sản Việt vắn tắt của Đảng do NAQ soạn thảo. Đó là Nam. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN. *Nội dung của Cương lĩnh đầu tiên của Học sinh trả lời Đảng:
  11. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt -GV củng cố - Đường lối chiến lược CM: “TS DQCM và PV: Việc hoạt động riêng rẽ của các thổ địa CM để đi tới xã hội CS”. tổ chức cộng sản đã ảnh hưởng như thế - Nhiệm vụ CM: Đánh đổ đé quố Pháp, bọn nào đến phong trào đấu tranh chung? PK và TS phản CM. => - Lực lượng CM: công, nông, TTS, trí thứccòn - Hoạt động riêng rẽ, thường xuyên phú nông, trung tiểu địa chủ và TS ... công kích lẫn nhau - Lãnh đạo CM: ĐCSVN. - Tác động đến phong trào chung: => Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCS Việt + Gây tâm lí hoang mang trong quần Nam là cương lĩnh CMGPDT sáng tạo, kết chúng hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp. + Nguy cơ chia rẽ c.Ý nghĩa của sự thành lập Đảng + Tạo điều kiện để Pháp đàn áp - Là sản phẩm tất yếu của sự kết hợp CN Mác- PV: Yêu cầu lịch sử mang tính Lênin với PTCN và PT yêu nước. cấp bách đặt ra là gì? - Tạo ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử CMVN => Yêu cầu đặt ra phải thống nhất các + Từ đây CMVN có đường lối đúng đắn khoa tổ chức cộng sản thành một đảng duy học, sáng tạo. nhất. + Là bước chuẩn bị đầu tiên có tính chất quyết Giáo viên cung cấp tư liệu định cho những bước bước phát triển nhảy vọt - Thư của Quốc tế cộng sản gửi những của CMVN người cộng sản Đông Dương - Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc - Thời gian và địa điểm của Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản đầu năm 1930. Giáo viên giải thích việc đặt tên Đảng là Đảng cộng sản Việt Nam. PV: Nêu những điều kiện thành lập Đảng cộng sản Việt Nam? => - Sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản - Sự chỉ đạo của Quốc tế cộng sản - Vai trò của Nguyễn Ái Quốc PV: Tại sao 3 tổ chức cộng sản lại dễ dàng hợp nhất? => - Hoạt động theo khuynh hướng cách mạng vô sản - Lấy chủ nghĩa mác- Lenin là nền tảng tư tưởng
  12. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt - Chung mục tiêu. E. CỦNG CỐ, BÀI TẬP. 1. Củng cố: - Nội dung của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp. - Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp đã tác động đến tình hình kinh tế , giai cấp xã hội VN như thế nào? . - Lập niên biểu những hoạt động của NAQ từ năm 1919 đến 1925 theo những nội dung sau : thời gian , nội dung hoạt động , ý nghĩa. -Củng cố kiến thức cơ bản: Sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng TN, Việt Nam Quốc dân đảng. 2. Bài tập: Học sinh ôn tập, làm bài tập theo yêu cầu của gv Ngày 24-12-2023 GIÁO VIÊN Trần Thu Hương