Giáo án Lịch sử 12 - Chủ đề 14: Việt Nam từ năm 1945 đến 1954 - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 12 - Chủ đề 14: Việt Nam từ năm 1945 đến 1954 - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_lich_su_12_chu_de_14_viet_nam_tu_nam_1945_den_1954_n.docx
Nội dung text: Giáo án Lịch sử 12 - Chủ đề 14: Việt Nam từ năm 1945 đến 1954 - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương
- Soạn ngày: 19 - 1 - 2024 Giảng ngày: 23 - 1 - 2024 ÔN TẬP LỊCH SỬ VIỆT NAM (1919-2000) Chủ đề 14 VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN 1954 A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám (khó khăn to lớn và thuận lợi cơ bản). - Hiểu được tác dụng, ý nghĩa của những biện pháp của Đảng và Chính phủ ta trong việc giải quyết những khó khăn của đất nước sau Cách mạng tháng Tám. - Đảng và chính phủ cách mạng đã thực hiện chủ trương, sách lược đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng. 2. Năng lực Năng lực thực hành: Năng lực khai thác kênh hình; năng lực hợp tác, tổng hợp, liên hệ, sâu chuỗi các sự kiện lịch sử, phân tích, đánh giá... Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng phân tích, nhận định và đánh giá tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám. 3. Phẩm chất Bồi dưỡng học sinh lòng yêu nước, tinh thần độc lập dân tộc, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh thần đoàn kết, tương thân, tương ái của dân tộc Việt Nam B. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên. -Tài liệu LSVN giai đoạn 1945-1954. 2. Học sinh - Ôn tập tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945 và biện pháp khắc phục C. PHƯƠNG PHÁP. - Sử dụng phương pháp hệ thống, phân tích, phát vấn, so sánh,liên hệ thực tế D. TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: cá nhân I. Tình hình nước ta sau Cách mạng -Giáo viên yêu cầu HS tìm hiểu Những tháng Tám 1945 khó khăn to lớn của nước ta sau cách 1. Khó khăn mạng tháng Tám. Khó khăn nào là cơ bản + Miền Bắc 20 vạn quân THDQ theo nhất ? Vì sao? sau chúng là bọn tay sai Việt Quốc, Việt
- Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Những thuận lợi cơ bản là gì ? Cách kéo vào nước ta, hòng cướp chính quyền của ta. - HS trả lời. + Miền Nam : Quân Anh giúp Pháp - GV nhận xét quay lại xâm lược Việt Nam. + Cả nước còn 6 vạn quân Nhật - Kinh tế: bị chiến tranh tàn phá kiệt quệ, nạn đói hoành hoành, tài chính trống rỗng, rối loạn. - Văn hóa : Trên 90% dân số mù chữ. 2. Thuận lợi cơ bản - Nhân dân ta giành được chính quyền. - Đảng, đứng đầu là CT Hồ Chí Minh sáng suốt lãnh đạo cách mạng. -Trên thế giới,hệthống XHCN đang hình thành. II. Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính. 1.Xây dựng chính quyền cách mạng -Ngày 6/1/1946, cả nước tiến hành cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội. - Ngày 2/3/1946, Quốc hội họp phiên Hoạt động 2: cá nhân đầu tiên, thông qua danh sách Chính -GV: yêu cầu HS căn cứ vào tình hình phủ liên hiệp kháng chiến do CT Hồ nước ta sau CM, hãy cho biết nhiệm vụ Chí Minh đứng đầu. trước mắt cần phải giải quyết cấp bách -Ngày 9/11/1946, thông qua Hiến pháp của CM nước ta lúc này là gì? đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ - đảng và chính phủ CM giải quyết những Cộng hòa. khó khăn của cách mạng nước ta sau CMT8/1945 như thế nào? Kết quả và ý 2.Giải quyết những khó khăn về kinh nghĩa? tế – tài chính và văn hoá – giáo dục. a. Nạn đói : - HS trả lời. - Biện pháp cấp thời trước mắt - GV nhận xét + Tổ chức quyên góp, nhường cơm sẻ áo. + Điều hoà hoà thóc gạo giữa các địa phương - Biện pháp lâu dài
- Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt + Tăng gia sản xuất + Bãi bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lý, giảm tô 25%, chia lại ruộng đất cho nhân dân. - Kết quả: nạn đói được đẩy lùi. b. Nạn dốt - Biện pháp trước mắt: + 8/ 1945 lập “Nha bình dân học vụ” mở các lớp bình dân học vụ xoa nạn mù chữ. - Biện pháp lâu dài: + Sớm khai giảng các trường phổ thông và đại học, bước đầu đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục c. Giải quyết khó khăn về tài chính - Biện pháp trước mắt: + Chính phủ kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân xây dựng “Quỹ độc lập”, phong trào “Tuần lễ vàng” - Biện pháp lâu dài: + Phát hành tiền Việt Nam trong cả nước thay cho tiền Đông Dương III. Đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản bảo vệ chính quyền cách mạng. 1. Kháng chiến chống Pháp quay trở Hoạt động : cá nhân lại xâm lược ở Miền Nam. -Giáo viên: yêu cầu học sinh : - 23/ 9/ 1945, Pháp mở đầu cuộc chiến 1. Xác định những kẻ thù chính của cách tranh xâm lược nước ta lần 2. mạng. - Nhân dân miền Nam nhất tề đứng lên 2. Chủ trương của Đảng ta chống Pháp bằng mọi hình thức, mọi vũ 3.Quá trình thực hiện đấu tranh chống khí ngoại xâm và nội phản - Nhân dân miền Bắc chi viện cho miền -HS: trả lời Nam – tổ chức các đoàn quân Nam tiến -GV: củng cố - P/V:hành động, âm mưu và mục đích của Thực dân Pháp khi quay trở lại xâm lược
- Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt miền nam. Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam Bộ trong những ngày đầu Pháp xâm lược đã diễn ra như thế nào ? - HS trả lời - GV củng cố 2.Đấu tranh với quân THDQ và bọn phản cách mạng ở miền Bắc. - Chủ trương của Đảng : hoà hoãn, - P/V: chủ trương, sách lược của Đảng và tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân chính phủ CM đối với quân THDQ và bọn quốc. phản CM ở phía Bắc sau CM T8.1945? Tại - Biện pháp đối phó sao ta lại chủ trương tạm thời hoà hoãn + Đối với quân THD: Nhân nhượng với quân THDQ? cho chúng một số quyền lợi kinh tế, - HS trình bày cung cấp một phần lương thực, thực - GV củng cố phẩm, phương tiện giao thông, nhận tiêu tiền Trung Quốc. + Đối với tay sai của chúng : nhường 70 ghế trong quốc hội không qua bầu P/V: lí do ta phải hoà hoãn với Pháp là cử, 4 ghế bộ trưởng, 1 ghế phó chủ tịch gì?Ý nghĩa của việc kí kết hiệp định sơ nước cho Nguyễn Hải Thần. bộ. Lí do ta kí với Pháp tạm ước 14/ 9 + Đối với các tổ chức phản CM, tay sai /1946 ? của THDQ: Kiên quyết vạch trần âm - HS trình bày mưu chia rẽ phá hoại của các tổ chức tay - Giáo viên củng cố sai phản cách mạng, trừng trị theo pháp luật. - Ý nghĩa : 3.Hoà hoãn với Pháp nhằm đẩy quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta. - 28/2/1946 Pháp kí với Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa – Pháp → Đặt Việt Nam trước hai sự lựa chọn : một là đánh Pháp, hai là hòa hoãn, nhân nhượng với Pháp. - 3/3/1946, Trung ương Đảng họp do Hồ Chí Minh chủ trì đã chọn giải pháp “Hòa để tiến”. - Ngày 6/3/1946, Hồ Chí Minh đã kí với đại diện chính phủ Pháp Xanh-tơ-ni bản Hiệp định Sơ bộ.
- Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt - Nội dung Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946). + Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong Khối liên hiệp Pháp. + Chính phủ Việt Nam cho Pháp đem 15.000 quân ra miền Bắc thay quân Tưởng và phải rút dần trong thời hạn 5 năm. + Hai bên ngừng xung đột vũ trang giữ nguyên quân đội tại vị trí cũ. - Ý nghĩa của Hiệp định Sơ bộ: E. CỦNG CỐ, DẶN DÒ 1. Củng cố: - Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám (khó khăn to lớn và thuận lợi cơ bản). - Hiểu được tác dụng, ý nghĩa của những biện pháp của Đảng và Chính phủ ta trong việc giải quyết những khó khăn của đất nước sau Cách mạng tháng Tám. - Đảng và chính phủ cách mạng đã thực hiện chủ trương, sách lược đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng. 2. Bài tập: Học sinh ôn tập, làm bài tập theo yêu cầu của gv Ngày 21-1-2024 GIÁO VIÊN Trần Thu Hương



