Giáo án Lịch sử 12 - Chủ đề 15: Việt Nam từ 1954 đến 1975. Khôi phục và phát triển kinh tế-xã hội ở miền Bắc giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973-1975) - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương

docx 5 trang baigiangchuan 06/03/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 12 - Chủ đề 15: Việt Nam từ 1954 đến 1975. Khôi phục và phát triển kinh tế-xã hội ở miền Bắc giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973-1975) - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_12_chu_de_15_viet_nam_tu_1954_den_1975_khoi.docx

Nội dung text: Giáo án Lịch sử 12 - Chủ đề 15: Việt Nam từ 1954 đến 1975. Khôi phục và phát triển kinh tế-xã hội ở miền Bắc giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973-1975) - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương

  1. Soạn ngày: 15 / 3 / 2024 Giảng ngày: 19 / 3 / 2024 CHỦ ĐỀ 15. VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975 KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM (1973 – 1975) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - BCH TW Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 - Chiến dịch đường 14 – Phước Long. - Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 - 1976 - Diễn biến cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975. - ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước 2. Năng lực Năng lực hợp tác, tổng hợp, liên hệ, sâu chuỗi các sự kiện lịch sử, phân tích, đánh giá; năng lực trình bày,phản biện... Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng phân tích, nhận định và đánh giá 3. Phẩm chất Bồi dưỡng học sinh lòng yêu nước, tinh thần độc lập dân tộc,truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng. Giáo dục cho học sinh thấy được tinh thần yêu chuộng hòa bình của dân tộc Việt Nam, khát vọng thống nhất của nhân dân hai miền Nam- Bắc. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, giáo trình Lịch sử Việt Nam tập III, bài tập 2. Chuẩn bị của học sinh SGK, vở ghi, ôn tập bài học C. PHƯƠNG PHÁP. - Sử dụng phương pháp thuyết trình, phân tích, phát vấn, so sánh,liên hệ thực tế D. TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. Miền Nam đấu tranh chống địch bình định – lấn chiếm tạo thế và lực tiến tới Hoạt động : cá nhân giải phóng hoàn toàn. - Tháng 7/1973 : BCH TW Đảng họp
  2. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt - GV: yêu cầu HS cho biết nội dung Hội nghị lần thứ 21. Hội nghị lần thứ 21 BCH TW Đảng + Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ Cuộc chiến đấu của nhân dân ta từ sau nhân dân bằng con đường cách mạng bạo hiệp định Pa ri? lực, nắm vững chiến lực tiến công. - HS trả lời. + Đấu tranh trên cả ba mặt trận : quân sự, - GV củng cố chính trị, ngoại giao. * Kết quả : - 12/02/1974 → 06/01/1975 quân ta đã GV: yêu cầu HS cho biết kết quả, ý giành thắng lợi vang dội trong chiến dịch nghĩa của chiến dịch đường 14 – đường 14 – Phước Long. Phước Long? - Giải phóng đường 14 và tỉnh Phước - HS trả lời. Long, loại khỏi vòng chiến đấu 3.000 - GV củng cố địch. * Ý nghĩa : - Sự lớn mạnh và khả năng chiến thắng của quân ta. - Sự suy yếu – bất lực của quân đội Sài Gòn. Hoạt động : cá nhân II. Giải phóng hoàn toàn Miền Nam, - GV: Vì sao Bộ chính trị Trung ương giành toàn vẹn lãnh thổ tổ quốc Đảng đề ra kế hoạch giải phóng miền 1. Chủ trương, kế hoạch giải phóng Nam ? Nội dung Chủ trương của bộ miền Nam trong hai năm 1975 - 1976 chính trị TW Đảng - - HS trả lời. + Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế - GV củng cố hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 – 1976, nhấn mạnh “nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”. Hoạt động : cá nhân 2. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa - GV yêu cầu HS trình bày diễn biến xuân 1975. của chiến dịch Tây Nguyên, a) Chiến dịch Tây Nguyên (04/3 – 24/3) cho biết lí do ta chọn Tây Nguyên là - Ngày 04/3 : Ta đánh nghi binh ở Kon chiến dịch mở màn cho cuộc tổng tiến Tum, Plây Cu. công và nổi dậy ? - Ngày 10/3 : Ta tiến công Buôn Ma - Ý nghĩa của chiến dịch Tây Nguyên Thuật giành thắng lợi. ? - 12/ 3 địch phản công để chiếm lại Buôn - HS trả lời. Mê Thuột nhưng thất bại - GV củng cố - Ngày 24/3 : ta giải phóng Tây Nguyên
  3. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt rộng lớn với 60 vạn dân. * Ý nghĩa : . - GV yêu cầu HS trình bày diễn biến b) Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (21/3 – của chiến dịch Huế – Đà Nẵng. 29/3). cho biết Ý nghĩa chiến dịch Huế – Đà - Ngày 19/3 : Ta giải phóng Quảng Trị. Nẵng? Địch co cụm ở Huế. - HS trả lời. - 21/3 : Ta đánh thắng vào căn cứ của - GV củng cố địch, chặn đường rút chạy, bao vây chúng trong thành phố. - 10 giờ 30’ ngày 25/3 : Ta tiến vào cố đô Huế. 26/3 giải phóng Huế và toàn tỉnh Thừa Thiên. - Ngày 29/3 : Giải phóng Đà Nẵng. - Từ cuối tháng 3 đầu tháng 4, các tỉnh còn lại ven biển miền Trung, Nam Tây Nguyên và một số tỉnh ở Nam Bộ, các đảo biển Miền Trung cũng lần lượt được giải phóng. * Ý nghĩa : - GV yêu cầu HS trình bày diễn biến c) Chiến dịch Hồ Chí Minh (26/4 – 30/4) của chiến dịch Hồ Chí Minh, - Cuối tháng 3/1975 Bộ Chính trị Trung cho biết ý nghĩa chiến dịch Hồ Chí ương Đảng khẳng định : “Thời cơ chiến Minh? lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành - HS trả lời. sớm quyết tâm giải phóng miền Nam”. - GV củng cố - 9/ 4 ta tiến công Xuân Lộc và Phan Rang. 16/ 4 ta chọc thủng tuyến phòng thủ Phan Rang, 21/ 4 giải phóng Xuân Lộc - 17h ngày 26/ 4/ 1975, 5 cánh quân ta tiến vào trung tâm Sài Gòn, đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch. - 10 h 45’ ngày 30/ 4/ 1975, xe tăng của ta tiến vào dinh độc lập bắt sống toàn bộ cchính phủ TW Sài Gòn – Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng vô điều kiện. 11h 30’ cờ cách mạng tung bay trên nóc dinh Độc Lập, Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng - 2/ 5/ 1975 miền Nam hoàn toàn giải phóng
  4. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt *Ý nghĩa: III. Ý nghĩa lịch sử – nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975) Hoạt động : cá nhân 1/ Ý nghĩa lịch sử - GV:yêu cầu HS cho biết ý nghĩa lịch a. Đối với dân tộc ta:- Kết thúc 21 năm sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ chiến đấu chống Mỹ và 30 năm chiến cứu nước? tranh GPDT và bảo vệ tổ quốc - HS trả lời. - Chấm dứt ách thống trị của CNĐQ trên - GV hướng dẫn phân tích ý nghĩa đất nước ta. Hoàn thành cuộc cách mạng cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước DTCĐN trong cả nước, thống nhất đất nước. - Mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc : độc lập, thống nhất, đi lên CNXH b. Đối với thế giới: - Tác động mạnh đến tình hình nước Mỹ và thế giới. - Cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới. 2. Nguyên nhân thắng lợi a.Nguyên nhân chủ quan: + Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng - GV: yêu cầu HS cho biết nguyên đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ đúng chống Mỹ cứu nước? Cho biết nguyên đắn sáng tạo. nhân nào là quan trọng nhất. Vì sao? + Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, đoàn - HS trả lời. kết chiến đấu dũng cảm. Vai trò quan trọng của hậu phương miền Bắc + Hậu phương miền bắc không ngừng lớn mạnh , đáp úng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu. b. Nguyên nhân khách quan: - Có sự phối hợp đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương; sự đồng tình và ủng hộ to lớn của các lực lượng cách mạng, hòa bình, dân chủ trên thế giới (các nước XHCN, Liên Xô – Trung Quốc); phong trào đấu tranh của nhân dân Mỹ và nhân dân tiến bộ thế giới.
  5. E. CỦNG CỐ, DẶN DÒ 1. Củng cố: - GV hệ thống nội dung trong bài và nhấn mạnh những kiến thức trọng tâm của bài. 2. Bài tập: Học sinh ôn tập, làm bài tập theo yêu cầu của gv GIÁO VIÊN Ngày 17-3-2024 Trần Thu Hương