Giáo án Lịch sử 12 - Chủ đề 15: Việt Nam từ 1954 đến 1975. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. Đấu tranh chống đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954-1965) - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 12 - Chủ đề 15: Việt Nam từ 1954 đến 1975. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. Đấu tranh chống đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954-1965) - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_lich_su_12_chu_de_15_viet_nam_tu_1954_den_1975_xay_d.docx
Nội dung text: Giáo án Lịch sử 12 - Chủ đề 15: Việt Nam từ 1954 đến 1975. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. Đấu tranh chống đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954-1965) - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương
- Soạn ngày: 1 / 3 / 2024 Giảng ngày: 5 / 3 / 2024 CHỦ ĐỀ 15. VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975 XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC. ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. kiến thức: + Đặc điểm tình hình nước ta sau hiệp định Giơnevơ + Nhiệm vụ cách mạng hai miền trong giai đoạn 1954 – 1965 + Phong trào đồng khởi 1959 – 1960 + Âm mưu, thủ đoạn của Mỹ trong thực hiện “ Chiến tranh đặc biệt “. Quân dân Miền nam chiến đấu chống “ Chiến tranh đặc biệt “ 1961-1965. 2. Năng lực Năng lực thực hành: Năng lực tổng hợp, liên hệ, sâu chuỗi các sự kiện lịch sử, phân tích, đánh giá. Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng phân tích, nhận định và đánh giá tình hình nước ta sau Hiệp đinh Gio-ne-vo 1954.. 3. Phẩm chất Bồi dưỡng học sinh lòng yêu nước, tinh thần độc lập dân tộc,truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, B. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, giáo trình Lịch sử Việt Nam tập III, giáo án, tư liệu tham khảo, bài tập 2. Chuẩn bị của học sinh SGK, vở ghi, ôn tập nội dung Việt Nam giai đoạn 1954-1965 C. PHƯƠNG PHÁP. - Sử dụng phương pháphệ thống, phân tích, phát vấn, so sánh, liên hệ thực tế D. TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC Hoạt động dạy học Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động : cá nhân I. Tình hình và nhiệm vụ cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông - GV hỏi: Hãy cho biết thái độ của ta Dương. và Pháp trong việc thi hành HĐ -* Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ? Giơnevơ: - HS trả lời. - Đất nước ta bị chia cắt làm 2 miền với 2
- Hoạt động dạy học Nội dung kiến thức cơ bản - GV củng cố chế độ chính trị xã hội khác nhau : + Miền Bắc hoàn toàn giải phóng. -GV: Đặc điểm tình hình nước ta sau + Miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới của Hiệp định Giơnevơ và nhiệm vụ của Mĩ. cách mạng trong thời kì mới là gì? - Nhiệm vụ của cách mạng trong thời kì mới: - HS trả lời. + Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế, đưa miền Bắc tiến lên CNXH. + Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất đất nước. II. Miền Nam chống chế độ Mỹ – Diệm. Giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng, tiến tới đồng khởi (1954 – 1960). Phong trào đồng khởi 1959 – 1960 Hoạt động : cá nhân * Nguyên nhân : - Năm 1957 – 1959, cách mạng miền Nam -GV: Thế nào là phong trào “Đồng gặp muôn vàn khó khăn, tổn thất. khởi”? Nguyên nhân, diễn biến, kết → Yêu cầu phải có biện pháp đấu tranh quyết quả, ý nghĩa của phong trào Đồng liệt để vượt qua thử thách. Khởi? - Tháng 1/1959, Hội nghị Trung Ương lần 15 - HS trả lời. đã quyết định : - GV củng cố + Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng, đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm. + Phương hướng là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang. * Diễn biến : - Bắt đầu bằng những cuộc nổi dậy lẻ tẻ ở Bắc Ái (tháng 2/1959), Trà Bồng (tháng 8/1959), sau đó lan rộng toàn miền Nam trở thành phong trào Đồng Khởi. - Tiêu biểu nhất là ở Bến Tre. Ngày 17/1/1960, nhân dân 3 xã thuộc huyện Mỏ Cày, Bến Tre đã nổi dậy, sau đó cuộc nổi dậy mau chóng lan ra toàn tỉnh Bến Tre. - Từ Bến Tre, cuộc nổi dậy phá chính quyền địch, lập chính quyền cách mạng lan nhanh khắp miền Nam.
- Hoạt động dạy học Nội dung kiến thức cơ bản * Kết quả : cuối 1960 ta làm chủ : 600/ 1298 xã Nam Bộ, 904/ 3829 thôn trung bộ, 3200/ 721 thôn Tây Nguyên. * Ý nghĩa : - Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân kiểu mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền Diệm. - Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. - Từ trong khí thế của phong trào, Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời ngày (20/12/1960). IV. Miền Bắc xây dựng bước đầu cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH (1961 – 1965). 1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Hoạt động : cá nhân Đảng (9/ 1960) a. Hoàn cảnh: - GVhỏi: Hoàn cảnh, nội dung của -Thời gian : từ 5 – 10/9/1960 tại Thủ đô Hà ĐH? những nghị quyết của ĐH III có Nội. ý nghĩa gì? b. Nội dung : - HS trả lời. - Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng - GV chốt ý cả nước và nhiệm vụ cách mạng từng miền, mối quan hệ giữa cách mạng hai miền - Thông qua báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng và thông qua kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965). - Bầu BCH Trung ương mới của Đảng, bầu Bộ chính trị. Hồ Chí Minh được bầu lại làm Chủ tịch Đảng, Lê Duẩn làm Bí thư thứ nhất. V. Miền nam chiến dấu chống chiến lược Hoạt động : cá nhân “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961- GV: Vì sao Mỹ đề ra Chiến lược 1965). “CTĐB” ở MN VN? âm mưu và thủ 1. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đoạn của Mỹ trong việc thực hiện Mĩ ở miền Nam. CTĐB ở MN VN? * Hoàn cảnh ra đời : - HS trả lời. * Âm mưu và thủ đoạn:
- Hoạt động dạy học Nội dung kiến thức cơ bản - GV chốt ý - Âm mưu : “Chiến tranh đặc biệt” -Thủ đoạn: Thực hiện bằng kế hoạch Xtalây – Taylo. + Viện trợ quân sự cho Diệm, đưa vào miền Nam cố vấn quân sự, trang bị phương tiện CT. + Tăng lực lượng quân đội Sài Gòn. + Dồn dân lập ấp chiến lược, kìm kẹp nhân dân, bình định miền Nam. + Mở các cuộc hành quân càn quét, tiêu diệt lực lượng cách mạng bằng chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận”. 2. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ. - GV: Chủ trương, thắng lợi của ta a. Chủ trương của ta trong chiến đấu chống CTĐB, ý nghĩa b. Thắng lợi: - HS trả lời. * Trên mặt trận chống “Bình định”: - GV nhận xét - Diễn ra gay go quyết liệt giữa ta và địch giữa việc lập và phá ấp chiến lược * Trên mặt trận quân sự : - 2-1-1963 quân dân ta giành thắng lợi vang dội ở trận Ấp Bắc (Mỹ Tho). - Đông xuân 1964-1965 ta mở các chiến dịch tấn công địch ở miền Đông Nam bộ với chiến thắng. * Trên mặt trận chính trị : Phong trào đấu tranh của nhân diễn ra sôi nổi ở các đô thị lớn + Ngày 1/11/1963, Đảo chính lật đổ Diệm – Nhu. E. CỦNG CỐ, DẶN DÒ 1. Củng cố: + Đặc điểm tình hình nước ta sau hiệp định Giơnevơ + Nhiệm vụ cách mạng hai miền trong giai đoạn 1954 – 1965 + Phong trào đồng khởi 1959 – 1960 + Âm mưu, thủ đoạn của Mỹ trong thực hiện “ Chiến tranh đặc biệt “. Quân dân Miền nam chiến đấu chống “ Chiến tranh đặc biệt “ 1961-1965.
- 2. Bài tập: Học sinh ôn tập, làm bài tập theo yêu cầu của gv GIÁO VIÊN Ngày 3-3-2024 Trần Thu Hương



