Giáo án Lịch sử 12 - Chủ đề 16: Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000 - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương

docx 10 trang baigiangchuan 06/03/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 12 - Chủ đề 16: Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000 - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_12_chu_de_16_viet_nam_tu_nam_1975_den_nam_20.docx

Nội dung text: Giáo án Lịch sử 12 - Chủ đề 16: Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000 - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương

  1. Ngày soạn:22/3/2024 Ngày giảng:26/3/2024 Chủ đề 16: VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2000 I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức -Tình hình đất nước sau 1975, nhiệm vụ nước ta trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, hoàn thành thống nhất đất nước - Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc (1975- 1979). - Sự cần thiết phải đổi mới đi lên trên con đường xã hội chủ nghĩa. - Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (T12/1986) và đường lối đổi mới đất nước. 2. Năng lực Năng lực khai thác kênh hình có liên quan; năng lực hợp tác, tổng hợp, liên hệ, sâu chuỗi các sự kiện lịch sử, phân tích, đánh giá. Định hướng phát triển năng lực tự học, năng lực khai thác tư liệu. Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng phân tích, nhận định và đánh giá 3. Phẩm chất Bồi dưỡng lòng yêu nước, tình cảm ruột thịt Bắc – Nam, ý thức độc lập dân tộc, thống nhất tổ quốc, niềm tin vào tiền đồ cách mạng, đấu tranh bảo vệ tổ quốc. Giáo dục cho học sinh lòng yêu quê hương đất nước và ý thức vươn lên trong học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: Thiết bị dạy học: Tranh ảnh, máy chiếu. Học liệu: Lịch sử Việt Nam tập III, sách giáo khoa Lịch sử lớp 12, sách giáo viên Lịch sử lớp 12, Văn kiện Đảng. Phiếu học tập 2. Chuẩn bị của học sinh SGK, vở ghi, ôn lại nội dung bài 24,25,26 III. Tiến trình tổ chức dạy học * Ổn định tổ chức lớp A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục đích
  2. Với việc quan sát những hình ảnh về vĩ tuyến 17, cầu Hiền Lương, Đại thắng mùa xuân 1975, chính trị 2 miền Nam- Bắc để từ đó học sinh có thể đánh giá, dự đoán về tình hình nước ta sau năm 1975.Từ đó thấy được nhiệm vụ cách mạng của nước ta trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chóng Mĩ cứu nước. b. Nội dung Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: Hãy quan sát những hình ảnh sau và thảo luận một số vấn đề dưới đây : 1. Tình hình chính trị nước ta sau đại thắng mùa xuân 1975 2. Để giải quyết tình hình trên cách mạng nước ta cần làm gì ? c. Sản phẩm: Giáo viên yêu cầu 2 học sinh trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, giáo viên lựa chọn 01 sản phẩm nào đó của học sinh để làm tình huống kết nối vào bài mới. d. Cách thức thực hiện Giáo viên có thể chỉ trên lược đồ chú giải, hướng dẫn cho học sinh những nội dung cần khai thác. Giáo viên có thể tổ chức hoạt động cho học sinh hoạt động cá nhân. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động I. Tình hình hai miền Bắc-Nam sau năm 1975 a. Mục đích Trình bày được những thuận lợi, khó khăn của hai miền Bắc-Nam sau năm 1975. Nhiệm vụ cách mạng nước ta sau năm 1975 b. Nội dung Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: Đọc thông tin SGK, hãy: 1. Những thuận lợi, khó khăn của miền Bắc sau năm 1975 2. Tình hình miền Nam sau năm 1975. c. Sản phẩm: * Miền Bắc: Sau 20 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội có những thành tựu lớn nhưng bị cuộc chiến tranh phá hoại của Mỹ tàn phá nặng nề, gây hậu quả nặng nề * Miền Nam: - Hoàn toàn giải phóng, không còn tồn tại nhiều di hại của xã hội cũ - Chiến tranh tàn phá (ruộng đất bị bỏ hoang, rừng bị chất độc hóa học, bom mìn ) - Hàng triệu người thất nghiệp, mù chữ → Kinh tế miền Nam phát triển mất cân đối, bị lệ thuộc từ viện trợ từ bên ngoài
  3. d. Cách thức thực hiện Học sinh hoạt động cá nhân sau đó trao đổi nhóm. Trong quá trình học sinh làm việc, giáo viên chú ý đến đến các học sinh để có thể gợi ý hoặc hỗ trợ giúp học sinh khi các em gặp khó khăn. Hoạt động II. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1975 – 1976). a. Mục đích Trình bày được hoàn cảnh lịch sử, quá trình, ý nghĩa của việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước b. Nội dung Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: Đọc thông tin SGK, hãy: 1. Vì sao phải thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau đại thắng mùa xuân năm 1975 ? 2. Qúa trình thống nhất diễn ra như thế nào ? 3. Rút ra ý nghĩa lịch sử của quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước. c. Sản phẩm * Hoàn cảnh: - Sau đại thắng mùa xuân năm 1975 đất nước ta thống nhất về mặt lãnh thổ nhưng vẫn tồn tại 2 tổ chức nhà nước riêng: MB có quốc hội, có chính phủ nước VNDCCH; MN không có quốc hội, có chính phủ lâm thời Cộng hòa MNVN. - Hội nghị 24 của ban chấp hành TW Đảng (9/1975) đề ra nhiệm vụ thống nhất đất nước về nhà nước “thống nhất dân tộc Việt Nam” * Quá trình thực hiện thống nhất: - Hội nghị hiệp thương chính trị hai miền tại Sài Gòn (15→21/01/1975) nhất trí trong chủ trương thống nhất đất nước. Tổng tuyển cử quốc hội trong cả nước 25/4/1976 bầu ra 492 đại hội - Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất họp kỳ đầu tiên từ 24/6→03/7/1976 đã thông qua các chính sách đối nội, đối ngoại của nước ta - Tên nước: CHXHCN Việt Nam (02/7/1976) - Quốc huy, quốc kỳ, quốc ca Việt Nam - Đổi tên Sài Gòn- Gia Định →Thành phố Hồ Chí Minh - Bầu các cơ quan, chức vụ lãnh đạo cao nhất của nước -18/12/1976 ( 1980?): hiến pháp nước CHXNCN Việt Nam được quốc hội thông qua
  4. * Ý nghĩa: Hoàn thành thống nhất đất nước về nhà nước là yêu cầu tất yêu khách quan của sự phát triển của cách mạng Việt Nam (tạo những điều kiện thuận lợi về chính trị, khả năng bảo vệ tổ quốc, mở rộng quan hệ quốc tế, việc thống nhất đất nước thể hiện lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, ý chí thống nhất tổ quốc của nhân dân ta. d. Cách thức thực hiện Học sinh hoạt động cá nhân hoặc cặp đôi để giải quyết những câu hỏi trên. Trong quá trình học sinh làm việc, giáo viên chú ý đến đến các học sinh để có thể gợi ý hoặc hỗ trợ giúp học sinh khi các em gặp khó khăn. HOẠT ĐỘNG III: Đấu tranh bảo vệ tổ quốc a. Mục đích – Bảo vệ biên giới Tây Nam - Bảo vệ biên giới phía Bắc b. Nội dung Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin mục II sgk và quan sát các hình ảnh về 2 cuộc chiến tranh. Nhiệm vụ học sinh: 1. Những nét chính về cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam 2. Những nét chính về cuộc chiến tranh biên giới phía Bắc Học sinh hoạt động cá nhân Giáo viên gọi 2-3 học sinh trình bày sản phẩm, học sinh trong lớp lắng nghe và bổ sung c. Sản phẩm. * Chiến tranh biên giới Tây Nam Giai đoạn 1: Từ giữa năm 1975 đến cuối năm 1978: Khmer Đỏ tổ chức nhiều cuộc tấn công vào lãnh thổ Việt Nam, phá hủy nhiều ngôi làng và giết hại hàng ngàn thường dân Việt Nam. Việt Nam chỉ tổ chức phòng ngự và cố đàm phán tìm giải pháp hòa bình, nhưng Khmer Đỏ bác bỏ. Giai đoạn 2: Từ tháng 12 năm 1978 đến tháng 5 năm 1979: Khmer Đỏ tổ chức cuộc tấn công lớn nhất vào lãnh thổ Việt Nam với 19 sư đoàn nhưng bị phía Việt Nam bẻ gãy. Sau cuộc tấn công, Việt Nam thấy không có cơ hội để đàm phán hòa bình nên đã tổ chức tấn công lớn vào Campuchia, lật đổ Khmer Đỏ và lập nên chế độ mới do Heng Samrin đứng đầu. Tàn quân Khmer Đỏ chạy sang ẩn náu bên kia biên giới Thái Lan.
  5. Giai đoạn 3: Từ giữa năm 1979 đến cuối năm 1985: Khmer Đỏ với sự trợ giúp về lương thực, vũ khí của Thái Lan, Trung Quốc và Hoa Kỳ đã tổ chức đánh du kích và đe dọa sự tồn tại của chế độ Cộng hòa Nhân dân Campuchia. Năm 1982, Việt Nam rút bớt quân khỏi Campuchia, ngay sau đó Khmer Đỏ hoạt động mạnh trở lại và chiếm một số khu vực. Nhận thấy quân đội Cộng hòa Nhân dân Campuchia còn rất yếu ớt nên không thể tự chống cự được, Việt Nam buộc phải tiếp tục đóng quân tại Campuchia để bảo vệ chế độ Hun Sen và truy quét Khmer Đỏ. Mùa khô 1984 - 1985, cuộc tấn công quyết định của Việt Nam đã phá hủy các căn cứ chính của Khmer Đỏ, khiến Khmer Đỏ suy yếu đi nhiều và không còn đủ sức đe dọa chế độ mới của Campuchia. Giai đoạn 4: Từ 1986 tới 1989: Sau chiến dịch mùa khô năm 1985, nhận thấy chế độ Cộng hòa Nhân dân Campuchia đã tự đứng vững được, từ năm 1986, Việt Nam rút dần quân khỏi Campuchia và đến năm 1989 thì rút hết. Nhân việc Việt Nam rút quân, các lực lượng tàn quân của Khmer Đỏ định tái hoạt động, nhưng bị quân đội Hun Sen đánh bại. Khmer Đỏ dần tan rã, các lãnh đạo bị bắt và bị đưa ra xét xử ở tòa án quốc tế. * Chiến tranh biên giới phía Bắc Cuộc tấn công được bắt đầu vào 3 giờ sáng ngày 17/2/1979. Trung Quốc bất ngờ đưa quân tràn qua biên giới, đồng loạt tấn công 6 tỉnh biên giới lãnh thổ Việt Nam từ Pa Nậm Cúm (Lai Châu) đến Pò Hèn (Quảng Ninh) với chiều dài 1.200 km. Từ đêm 16/2, các tổ thám báo Trung Quốc đã mang theo bộc phá luồn sâu vào nội địa Việt Nam móc nối với “lực lượng thứ năm” bí mật cắt các đường dây điện thoại, phục sẵn các ngã ba đường, bờ suối, cây cầu, khai quật các hầm vũ khí đã được chôn lấp chuẩn bị trước. Được sự dẫn đường của lính sơn cước và đạo quân thứ năm, quân Trung Quốc vòng qua các vị trí đồn công an vũ trang Việt Nam, thọc sâu, đánh chiếm các vị trí huyện lỵ quan trọng. Có thể nói Trung Quốc đã hoàn toàn giữ được yếu tố bất ngờ và chủ động. Ngày 5/3/1979, Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam Tôn Đức Thắng ra lệnh tổng động viên toàn quốc. Cùng ngày, Trung Quốc tuyên bố “hoàn thành mục tiêu chiến tranh” và rút quân. d. Cách thức thực hiện Học sinh hoạt động cá nhân hoặc cặp đôi để giải quyết những câu hỏi trên. Trong quá trình học sinh làm việc, giáo viên chú ý đến đến các học sinh để có thể gợi ý hoặc hỗ trợ giúp học sinh khi các em gặp khó khăn
  6. Hoạt động IV. Đất nước đổi mới, đi lên CNXH a. Mục đích Tình hình thế giới những năm 80 của thế kỉ XX Tình hình Việt Nam sau 10 thực hiện quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội trong phạm vi cả nước. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (T12/1986) Nội dung chính của Đường lối đổi mới đất nước. b. Nội dung Giáo viên đưa ra những hình ảnh nước ta thời bao cấp, chiến tranh biên giới, cách mạng khoa học - kĩ thuật, yêu cầu học sinh đọc thông tin mục 2 sgk và quan sát các hình ảnh về Đại hội đại biểu toàn quốc lần VI, thảo luận: 1. Những thay đổi của tình hình thế giới những năm 80 của thế kỉ XX. 2. Tình hình Việt Nam phản ánh điều gì? 3. Lựa chọn nào là tốt nhất cho nước ta? 4. Những nét chính về Đại hội đại biểu toàn quốc lần VI. 5. Nội dung đường lối đổi mới đất nước. c. Sản phẩm: - Trong những năm 80 của thế kỉ XX thế giới có nhiều thay đổi. + Cuộc cách mạng khoa học công nghệ ngày càng phát triển mạnh mẽ. + Sự phát triển của xu thế Toàn cầu hóa + Nhiều nước trên thế giới đã tiến hành cải cách, mở cửa đạt được thành tựu như Trung Quốc, Hàn Quốc. + Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu đang gặp nhiều khó khăn. -Tại Việt Nam sau 10 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội đạt được nhiều thành tựu, song cũng gặp không ít khó khăn, yếu kém dẫn đến tình trạng khủng hoảng về kinh tế -xã hội. => Yêu cầu có tính chất sống còn cho Đảng ta là phải tiến hành cải cách, đổi mới - Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (T12/1986). + Đại hội đã thông qua đường lối đổi mới đất nước của Đảng ta +Đại hội đã thông qua nhiệm vụ của kế hoạch 5 năm 1986-1990 với trọng tâm là 3 chương trình kinh tế lớn : lương thực –thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu. -Đường lối đổi mới của Đảng được đề ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (T12/19986) sau đó được điều chỉnh, bổ sung tại các kì đại hội tiếp theo.
  7. -Nội dung đường lối đổi mới: + Quan điểm: đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa mà là thay đổi cách thức, bước đi và biện pháp để thực hiện được mục tiêu xã hội chủ nghĩa. + Đổi mới phải tiến hành toàn diện và đồng bộ, đổi mới kinh tế đi đôi với đổi mới chính trị trong đó đổi mới kinh tế là trọng tâm + Đổi mới kinh tế: chủ trương chuyển từ nền kinh tế tập trung, bao cấp, xây dựng nền kinh tế thị trường, kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành nghề, nhiều qui mô và trình độ công nghệ; phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển kinh tế đối ngoại. +Về chính trị: xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân, chính sách đại đoàn kết dân tộc, chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị. d. Cách thức thực hiện Học sinh hoạt động cá nhân sau đó thảo luận theo cặp đôi. Giáo viên yêu cầu đại diện 2 cặp đôi trình bày sản phẩm, học sinh khác lắng nghe và bổ sung. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục đích Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: Tình hình hai miền Bắc –Nam sau năm 1975 và quá trình hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước b. Nội dung Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trong quá trình làm việc học sinh có thể trao đổi với bạn hoặc cô giáo: 1. Hoàn thiện bảng thống kê về Quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước Nội dung Kiến thức cần đạt Hoàn cảnh lịch sử Quá trình thống nhất Kết quả-ý nghĩa Câu 2. Theo em nếu sau khi hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ chúng ta không thống nhất đất nước về mặt nhà nước thì vấn đề gì sẽ xảy ra? c. Sản phẩm: - Quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước
  8. Nội dung Kiến thức cần đạt Hoàn cảnh lịch sử - Sau đại thắng mùa xuân năm 1975 đất nước ta thống nhất về mặt lãnh thổ nhưng vẫn tồn tại 2 tổ chức nhà nước riêng: MB có quốc hội, có chính phủ nước VNDCCH; MN không có quốc hội, có chính phủ lâm thời Cộng hòa MNVN. - Hội nghị 24 của ban chấp hành TW Đảng (9/1975) đề ra nhiệm vụ thống nhất đất nước về nhà nước “thống nhất dân tộc Việt Nam” Quá trình thống nhất - Hội nghị hiệp thương chính trị hai miền tại Sài Gòn (15→21/01/1975) nhất trí trong chủ trương thống nhất đất nước. Tổng tuyển cử quốc hội trong cả nước 25/4/1976 bầu ra 492 đại hội - Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất họp kỳ đầu tiên từ 24/6→03/7/1976 đã thông qua các chính sách đối nội, đối ngoại của nước ta - Tên nước: CHXHCN Việt Nam (02/7/1976) - Quốc huy, quốc kỳ, quốc ca Việt Nam - Đổi tên Sài Gòn→Thành ph￿ H￿ Chí Minh - Bầu các cơ quan, chức vụ lãnh đạo cao nhất của nước -18/12/1976: hiến pháp nước CHXNCN Việt Nam được quốc hội thông qua. Kết quả-ý nghĩa Hoàn thành thống nhất đất nước về nhà nước là yêu cầu tất yêu khách quan của sự phát triển của cách mạng Việt Nam (tạo những điều kiện thuận lợi về chính trị, khả năng bảo vệ tổ quốc, mở rộng quan hệ quốc tế, việc thống nhất đất nước thể hiện lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, ý chí thống nhất tổ quốc của nhân dân ta. Nếu sau khi hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ chúng ta không thống nhất đất nước về mặt nhà nước thì đất nước sẽ có khả năng bị chia cắt lâu dài như trên bán đảo Triều Tiên. d. Cách thức thực hiện Giáo viên yêu cầu học sinh nêu quan điểm suy nghĩ về giả thiết trên thông qua đó rút ra ý nghĩa, tầm quan trọng của việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG a. Mục đích
  9. Giao bài tập cho học sinh vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các vấn đề mới, liên hệ thực tiễn. b. Nội dung Câu 1. Em suy nghĩ như thế nào về câu nói của Bác Hồ: “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một, sông có thể cạn núi có thể mòn, song chân lý ấy không bao giờ thay đổi” Câu 2. Sau khi thống nhất đất nước về mặt nhà nước đến nay sức mạnh tổng hợp của Việt Nam được thể hiện như nào trong công cuộc bảo vệ lãnh thổ phía Tây Nam và chống lại các cuộc xâm lược biên giới phía Bắc, bảo vệ chủ quyền biển đảo ở Biển Đông ? Câu 3. Nêu nhận xét chung về công cuộc đổi mới? Câu 4. Sưu tầm tư liệu về thành tựu của công cuộc đổi mới đất nước. c. Sản phẩm: Câu 1. Với câu nói trên, giáo viên yêu cầu học sinh giải thích câu nói của Bác Hồ, qua đó nêu lên suy nghĩ trách nhiệm của bản thân về vấn đề bảo vệ chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ hiện nay. Câu 2. Với câu hỏi trên học sinh vận dụng kiến thức hiểu biết thông qua tìm hiểu tư liệu từ SGK và liên hệ với tình hình thực tiễn tìm hiểu qua các nguồn tư liệu khác để trả lời Câu 3. Nêu nhận xét chung về công cuộc đổi mới? - Đổi mới là phù hợp với qui luật phát triển của lịch sử dân tộc -Những thành tựu của đổi mới đã là thay đổi bộ mặt của đất nước và đời sống nhân dân -Những thành tựu của đổi mới đã góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập và chế độ xã hội chủ nghĩa -Những thành tựu của đổi mới góp phần nâng cao vị thế và uy tín của nước ta trên trường quốc tế. d. Cách thức thực hiện Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: Lắng nghe câu hỏi và suy nghĩ trả lời gv yêu cầu hs trả lời nhiệm vụ 1,2,3 trên lớp và thực hiện nhiệm vụ 4 ở nhà
  10. Ngày 23-3-2024 GIÁO VIÊN Trần Thu Hương