Giáo án Lịch sử 12 - Chủ đề 7: Các nước Á, Phi và Mĩ La tinh (1945-2000) - Năm học 2023-2024

docx 9 trang baigiangchuan 05/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 12 - Chủ đề 7: Các nước Á, Phi và Mĩ La tinh (1945-2000) - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_12_chu_de_7_cac_nuoc_a_phi_va_mi_la_tinh_194.docx

Nội dung text: Giáo án Lịch sử 12 - Chủ đề 7: Các nước Á, Phi và Mĩ La tinh (1945-2000) - Năm học 2023-2024

  1. Soạn ngày: 18 / 10 / 2023 Giảng ngày: 28 / 10 / 2023 ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1945-2000) Chủ đề 7 CÁC NƯỚC Á ,PHI VÀ MĨ LA TINH (1945 – 2000) Phần 1.CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á, ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức . - Biết được những biến đổi lớn lao của khu vực Đông Bắc Á sau CTTGII. - Sự ra đời nước CHND Trung Hoa và thành tựu trong công cuộc cải cách- mở cửa từ 1978. - Những nét lớn về quá trình giành độc lập của các quốc gia Đông Nam Á. - Những giai đoạn, thành tựu xây dựng đất nước và sự liên kết khu vực của các nước ĐNA. - Sự ra đời và phát triển , vai trò cuả tổ chức ASEAN. - Những nét lớn của cuộc đấu tranh, giành độc lập và thành tựu xây dựng đất nước của ND Ấn Độ. 2. Năng lực Rèn luyện kĩ năng tổng hợp,nhận xét, đánh giá, làm việc nhóm, khả năng tư duy, phân tích, so sánh các sự kiện, khái quát, Năng lực đánh giá, năng lực tổng hợp Năng lực nhận xét, đánh giá rút ra bài học lịch sử từ sự kiện lịch sử; năng lực thực hành bộ môn lịch sử 3. Phẩm chất Nhận thức được sự ra đời của nước CH ND Trung Hoa và hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên không chỉ là thành quả đấu tranh của nhân dân các nước này mà còn là thắng lợi chung của các dân tộc bị áp bức trên thế giới . Giáo dục cho học sinh nhận thức đúng đắn về công cuộc xây dựng CNXH ở Trung Quốc từ đó liên hệ với Việt Nam và rút ra những bài học bổ ích. Giáo dục cho học sinh nhận thức đúng đắn về quá trình đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á, đoàn kết, trách nhiệm - Nhận thức được tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập, dân tộc ở ĐNA Giáo dục cho học sinh nhận thức đúng đắn về quá trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ, đoàn kết, trách nhiệm - Nhận thức được những nét tương đồng đa dạng trong sự phát triển đất nước, tính tất yếu của sự hợp tác phát triển giữa các nước Asean và sự hội nhập khu vực; đánh giá cao những thành tựu xây dựng đất nước của ND Đông Nam Á và Ấn Độ. B. CHUẨN BỊ. 1.Giáo viên
  2. Học liệu: Lịch sử thế giới hiện đại, sách giáo khoa lịch sử lớp 12, sách giáo viên lịch sử lớp 12, Lịch sử Trung Quốc, Lược sử Đông Nam Á, tài liệu Ấn Độ 2. Học sinh Ôn tập bài 3, bài 4 , chương III, phần Lịch sử thế giới hiện đại (1945-2000), Lịch sử 12 C. PHƯƠNG PHÁP Sử dụng phương pháp hợp tác, giải quyết vấn đề D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức. 2.Triển khai bài mới. Hoạt động của GV và HS Nội dung * Hoạt động 1: Cả lớp I. Đông Bắc Á Giáo viên giao nhiệm vụ: yêu cầu học sinh 1. Những nét chung về khu vực Đông cho biết: Bắc Á - Đặc điểm địa lý ĐBA? - Sau CTTGII khu vực này có nhiều - Tình hình ls: -Trước CTTG II chuyển biến: -Từ sau 1945: chỉ ra + Cách mạng Trung Quốc thắng lợi, vấn đề nổi bật ở các nc TQ, Triều nước CHND Trung Hoa ra đời Tiên (10/1949) - Nửa sau thế kỉ XX + Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt và tách thành hai nhà nước riêng biệt là Hàn HS trình bày Quốc và CHDCND Triều Tiên. Các học sinh khác lắng nghe, sau đó phản + Sau chiến tranh các nước Đông Bắc Á biện, bổ sung, chỉnh sửa cho hoàn chỉnh đều bắt tay xây dựng phát triển kinh tế GV nhận xét, củng cố và đạt nhiều thành tựu to lớn. 2. Trung Quốc Giáo viên giao nhiệm vụ: yêu cầu học sinh a. Sự thành lập nước CHND Trung cho biết: Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây Đặc điểm chính và kết quả cuộc nội chiến dựng chế độ mới (1949-1959) 1946-1949 ở TQ? Sự thành lập: - Ý nghĩa ? + Ngày 1- 10 - 1949 nước CHND Trung HS trình bày Hoa được thành lập, do Mao Trạch Các học sinh khác lắng nghe, sau đó phản Đông đứng đầu. biện, bổ sung, chỉnh sửa cho hoàn chỉnh - Ý nghĩa: GV nhận xét, củng cố + CMDTDC ở Trung Quốc thắng lợi, chấm dứt ách thống trị của ĐQ , xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến. + Làm tăng cường lực lượng CNXH trên TG, ảnh hưởng sâu sắc tới phong
  3. Hoạt động của GV và HS Nội dung trào cách mạng thế giới. Giáo viên giao nhiệm vụ: yêu cầu học sinh Công cuộc cải cách mở cửa từ năm cho biết: 1978 TQ thực hiện cải cách-mở cửa thông qua * Đường lối cải cách – mở cửa: đường lối nào? Phát triển ra sao? - phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến - Mục tiêu của đường lối đổi mới ở hành cải cách và mở cửa, chuyển nền TQ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền HS trình bày kinh tế thị trường XHCN linh hoạt hơn Các học sinh khác lắng nghe, sau đó phản nhằm hiệnđại hóa và xây dựng CNXH biện, bổ sung, chỉnh sửa cho hoàn chỉnh đặc sắc TQ GV nhận xét, củng cố - Mục tiêu: quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh - GV: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học * Thành tựu: sinh trình bày thành tựu của công cuộc - Kinh tế: tiến bộ nhanh chóng - KH-KT, văn hóa, giáo dục: đạt nhiều đổi mới-cải cách ở TQ (đã chuẩn bị ở thành tựu nổi bật. nhà) - Đối ngoại: Yêu cầu hs thể hiện bằng các sản phẩm + Mở rộng quan hệ hợp tác với hầu hết các nước trên thế giới theo các hình thức khác nhau -HS thực hiện nh vụ: thành viên các nhóm phối hợp để hoàn thành sản phẩm Nhóm 1: trình bày sản phẩm theo hình thức phòng tranh (tranh ảnh sắp xếp theo ý tưởng trình bày) Nhóm 2: trình bày sản phẩm bằng video (phim tư liệu) tự thiết kế có kèm thuyết minh trình bày sẵn Nhóm 3: trình chiếu slide thiết kế Đại diện các nhóm lên trình bày sản phẩm của mình (nhóm 1, 3 ) Các nhóm khác bình chọn đánh giá cho nhau
  4. Hoạt động của GV và HS Nội dung -GV đánh giá sản phẩm các nhóm trên cơ sở bình chọn của các nhóm xếp theo thứ tự kết hợp nhận xét, bổ sung của GV và chốt phần đánh giá nhóm GV củng cố lại kiến thức Nâng cao(mở rộng) -Hoạt động 5: chia sẻ nhóm đôi. Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh trao đổi về vấn đề: - Thành công trong công cuộc cải cách- mở cửa ở Trung Quốc để lại cho Viêt Nam bài học kinh nghiệm như thế nào trong công cuộc đổi mới, xây dựng CNXH? HS đàm thoại theo cặp đôi, dựa vào quan điểm, hiểu biết của mình kết hợp bài học cử đại diện trình bày Giáo viên gọi bất kì 1 -2 học sinh đại diện các nhóm phát biểu ý kiến Các học sinh khác lắng nghe, sau đó phản II. Đông Nam Á biện, bổ sung, chỉnh sửa cho hoàn chỉnh a. Vài nét chung về quá trình đấu GV nhận xét, củng cố: kiên trì chủ tranh giành độc lập nghĩa xã hội, sự lãnh đạo của Đảng cộng - Sau CTTGII, các nước ĐNA liên tục sản, đổi mới... đấu tranh giành độc lập: + 17-8-1945: nước CH Inđônêxia ra đời +2-9-1945: nước Việt Nam DCCH được thành lập Hoạt động 2: cá nhân + 12-10-1945: Lào tuyên bố độc lập. Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh trình + Tiếp đó nhân dân ĐNA tiến hành bày các vấn đề: kháng chiến chống TD Âu – Mĩ quay 1. Đông Nam Á gồm bao nhiêu quốc gia? trở lại xâm lược và đều giành được 2. Nêu những hiểu biết về khu vực Đông thắng lợi. Nam Á b. Lào (1945-1975) Giáo viên yêu cầu 2- 3 học sinh có thể trình * Giai đoạn 1 (1945 – 1954) : kháng bày sản phẩm chiến chống TD Pháp Các học sinh khác lắng nghe, sau đó phản - 7/1954: Pháp kí hiệp định Giơnevơ biện, bổ sung, chỉnh sửa cho hoàn chỉnh công nhận nền độc lập, chủ quyền, và GV nhận xét, củng cố toàn vẹn lãnh thổ của Lào. * Gđ 2 (1954 – 1975): kháng chiến
  5. Hoạt động của GV và HS Nội dung chống đế quốc Mĩ . Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động theo - 2-12-1975: nước CHDCND Lào được nhóm trình bày các vấn đề: thành lập. Nhóm 1. Sự ra đời của các quốc gia c. Campuchia (1945 – 1993) độc lập ở Đông Nam Á. * Giai đoạn 1945 – 1954: nhân dân Nhóm 2. Các giai đoạn phát triển của Campuchia kháng chiến chống Pháp các cách mạng Lào 1945- 2000, cách mạng * Giai đoạn 1954 – 1975: Campuchia 1945-2000.(lập bảng, Chỉ tập - 1954 – 1970: CP Xihanuc thực hiện trung vào các giai đoạn chính) đường lối hòa bình, trung lập. Nhóm 3. Nhóm 5 nước sáng lập - 17-4-1975: Phnompenh được giải ASEAN. phóng, cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân CPC thắng lợi Học sinh: Đại diện các nhóm trình bày sản * Giai đoạn 1975-1979: Đấu tranh phẩm của mình bằng sơ đồ tư duy, bằng chống tập đoàn Khơme đỏ. bảng biểu * Giai đoạn 1979 – 1993: diễn ra cuộc Học sinh khác lắng nghe, sau đó phản biện, nội chiến. bổ sung, chỉnh sửa cho hoàn chỉnh. GV nhận xét, củng cố Nâng cao(mở rộng) -Hoạt động3: chia sẻ nhóm đôi.(3p) Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh trao đổi về các vấn đề sau: 1- So sánh điểm tương đồng, khác biệt giữa cm Lào, Campuchia và Việt Nam sau CTTG 2 2-Bài học kinh nghiệm cho VN từ sự phát triển của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN HS đàm thoại theo cặp đôi, dựa vào quan điểm, hiểu biết của mình kết hợp bài học cử đại diện trình bày Giáo viên gọi bất kì 1 -2 học sinh đại diện các nhóm phát biểu ý kiến Các học sinh khác lắng nghe, sau đó phản biện, bổ sung, chỉnh sửa cho hoàn chỉnh d. Quá trình xây dựng và phát triển GV nhận xét, củng cố của các nước ĐNA 1.điểm tương đồng: cùng giai đoạn cm a. Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (1945-1954;1954-1975), phối hợp, đoàn NDSS CLKT CLKT kết chiến đấu giữa các nước, có sự lãnh đạo hướng nội hướng
  6. Hoạt động của GV và HS Nội dung của ĐCS Đông Dương (1945-1954) ngoại điểm khác biệt: CPC từ 1975-1979 : đấu tranh chống khme đỏ Thời kỳ Từ những 2. cải cách, mở cửa, hội nhập kinh tế Thời gi đầu sau khi năm 60 – 70 n già trở đi h độc lập - GV: yêu cầu HS lập bảng so sánh 2 chiến Nhanh Khắc phục lược kinh tế từ sau khi giành độc lập nhóm Mục chóng xóa những hạn 5 nước sáng lập ASEAN tiêu bỏ nghèo chế.. - HS hoàn thành bảng so sánh nàn Đẩy mạnh Tiến hành - GV: nhận xét, bổ sung phát triển mở cửa” Nội dung các ngành nền kinh công tế nghiệp giải quyết Tỉ trọng nạn thất công Thành nghiệ nghiệp cao tựu . hơn ông nghiệp.. Thiếu vốn Phụ thuộc Hạn chế nguyên vào liệu vốn. e. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN * Hoàn cảnh ra đời: - 8/8/1967 Hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (T.Lan) gồm 5 nước: Inđônêixia, Malaixia, Singapo, Philippin, Thái Lan. * Mục tiêu: Phát triển kinh tế, văn hóa.... * Quá trình phát triển: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh trình - 1967-1975: non yếu, chưa có vị trí bày các vấn đề sau: quốc tế. Sự thành lập, mục tiêu, quá trình phát triển, - 2/1976, Hiệp ước Bali được kí kết -> vai trò của ASEAN
  7. Hoạt động của GV và HS Nội dung Học sinh hoạt động cá nhân, trong quá trình ASEAN có sự khởi sắc. học sinh làm việc, giáo viên chú ý đến các - Lúc đầu ASEAN đối đầu với 3 nước học sinh để có gợi ý hoặc trợ giúp học sinh Đông Dương. Từ cuối thập niên 80, đối khi các em gặp khó khăn. thoại, hòa dịu. Giáo viên gọi bất kì 2 -3 học sinh phát biểu - 1984, Brunây gia nhập ASEAN. ý kiến, các học sinh khác lắng nghe, sau đó - Tiếp đó, ASEAN kết nạp thêm VN phản biện, bổ sung, chỉnh sửa cho hoàn 7/1995), Lào và Myanma (9/1997), chỉnh. CPC (4/1999). - GV: nhận xét, tổng kết * Vai trò: III. ẤN ĐỘ 1. Cuộc đấu tranh giành độc lập - Sau CTTGII, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, cuộc đấu tranh chống thực dân Anh phát triển mạnh mẽ. - Trước sức ép của phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ, thực dân Anh buộc phải nhượng bộ: trao quyền tự trị cho nhân dân Ấn Độ, chia Ấn Độ thành hai quốc gia trên cơ sở tôn giáo: - 15-8-1947: hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakixtan được thành lập Hoạt động 4: cá nhân - Không thỏa mãn, Đảng Quốc Đại tiếp Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: đọc tục lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành thông tin SGK trang 32-34quan sát các hình độc lập (1948 – 1950) ảnh Đảng Quốc đại, lược đồ Ấn Độ sau - 26-1-1950: Ấn Độ tuyên bố độc lập và Chiến tranh thế giới thứ hai, thảo luận về cácthành lập nước cộng hòa. vấn đề sau - Ý nghĩa: 1. Sự thành lập của nước Cộng hòa 2. Công cuộc xây dựng đất nước Ấn Độ. - NN: tiến hành cuộc “cách mạng 2. Những thành tựu Ấn Độ đạt được xanh” trong nông nghiệp => kết quả: từ từ 1950 đến nay. giữa những năm 70 của TK XX, ÂĐ đã Học sinh hoạt động cá nhân, trong tự túc được lương thực; từ năm 1995 là quá trình học sinh làm việc, giáo viên chú ý nước xuất khẩu gạo đứng thứ 3 trên thế đến các học sinh để có gợi ý hoặc trợ giúp giới học sinh khi các em gặp khó khăn. - CN: trong những năm 80 đứng thứ 10 Giáo viên gọi bất kì 2 -3 học sinh phát trong những nước SX CN lớn nhất thế biểu ý kiến, các học sinh khác lắng nghe, sau giới: chế tạo máy móc, hóa chất, máy bay, tàu thủy,
  8. Hoạt động của GV và HS Nội dung đó phản biện, bổ sung, chỉnh sửa cho hoàn - KHKT, VH, giáo dục: có bước tiến chỉnh. nhanh chóng. - Đối ngoại: theo đuổi chính sách hòa bình, trung lập tích cực E. CỦNG CỐ, DẶN DÒ. 1. Củng cố: GV hệ thống hoá lại các kiến thức cơ bản của toàn bài -Khái quát về Đông Bắc Á -Sự thành lập nước CHND Trung Hoa -Thành tựu của TQ trong công cuộc cải cách, mởi cửa từ 1978 và ý nghĩa của nó. - Khái quát các GĐ phát triển của cách mạng Lào và cách mạng Cam pu chia. - So sánh chiến lược kinh tế hướng nội và chiến lược kinh tế hướng ngoại. - Việt Nam có đóng góp gì cho sự phát triển tổ chức ASEAN. - Những thành tựu nổi bật trong công cuộc xây dựng đất nước Ấn Độ. 2. Hướng dẫn tự học: Học sinh học bài, trả lời câu hỏi , làm BT Gv giao Ngày 22-10-2023 GIÁO VIÊN Trần Thu Hương