Giáo án Lịch sử 12 - Chuyên đề: Liên Xô và các nước Đông Âu (1945-1991). Liên Bang Nga (1991-2000) - Năm học 2023-2024

docx 12 trang baigiangchuan 05/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 12 - Chuyên đề: Liên Xô và các nước Đông Âu (1945-1991). Liên Bang Nga (1991-2000) - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_12_chuyen_de_lien_xo_va_cac_nuoc_dong_au_194.docx

Nội dung text: Giáo án Lịch sử 12 - Chuyên đề: Liên Xô và các nước Đông Âu (1945-1991). Liên Bang Nga (1991-2000) - Năm học 2023-2024

  1. Soạn ngày: 8 / 9 / 2023 Giảng ngày: 12 / 9 / 2023 BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ : LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991). LIÊN BANG NGA (1991-2000) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Kiến thức: -Tình hình Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70: Những thành tựu chính trong công cuộc khôi phục đất nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội. -Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu. -Liên bang Nga từ năm 1991 đến 2000: Những nét chính về kinh tế,chính trị và chính sách đối ngoại, vị trí của nước Nga trên trường quốc tế. 2. Năng lực: nhận thức, tư duy lịch sử Rèn luyện các thao tác tư duy cơ bản như phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử, so sánh, nhận xét, vận dụng, luyện đề 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm Học tập tinh thần lao động cần cù, sáng tạo của nhân dân Liên Xô trong công cuộc xây dựng CNXH. Có thái độ khách quan, khoa học khi phê phán những khuyết điểm, sai lầm của những người lãnh đạo Đảng, Nhà nước Liên Xô và các nước Đông Âu để rút kinh nghiệm cho công cuộc đổi mới ở nước ta. B. BÀI TẬP: I.Trắc nghiệm Câu 1: Những thành tựu về khoa học vũ trụ trong những năm 50 - 60 của thế kỉ XX ở Liên Xô chứng tỏ điều gì? A. Liên Xô là lực lượng đi đầu trong lĩnh vực khoa học vũ trụ. B. Mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người. C. Vượt xa những thành tựu về khoa học vũ trụ của Mĩ. D. Tạo tiềm lực để Liên Xô tiến nhanh, tiến mạnh lên chủ nghĩa xã hội. Câu 2: Thuận lợi cơ bản nào quyết định sự thắng lợi của kế hoạch 5 năm 1946- 1950 A. Sự ủng hộ của nhân dân Xô Viết B. Nền tảng cơ sở vật chất đã được xây dựng trước chiến tranh
  2. C. Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu D. Thắng lợi trong cuộc chiến tranh vệ quốc Câu 3: Thuận lợi chủ yếu của Liên Xô trong cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới B. Thu được nhiều chiến phí do Đức và Nhật bồi thường. C. Tinh thần tự lực tự cường của nhân dân Liên Xô D. Hoàn thành khôi phục kinh tế Câu 4: Đường lối cơ bản trong chính sách đối ngoại của Nhà nước Xô Viết trong những năm 1945 - 1991 là A. hòa bình, trung lập và ủng hộ phong trào cách mạng thế giới. B. hòa bình, kiên quyết chống chính sách gây chiến của chủ nghĩa đế quốc C. hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới D. hòa dịu, đi đầu trong việc ủng hộ phong trào dân tộc dân chủ Câu 5: Thành tựu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội có tác động như thế nào đến tham vọng của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Tạo ra sự đối trọng với hệ thống tư bản chủ nghĩa B. Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ C.Tạo ra sự cân bằng về sức mạnh quân sự D.Đưa quan hệ quốc tế trở lại trạng thái cân bằng Câu 6: Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do? A. Chậm tiến hành cải tổ B. Không bắt kịp sự phát triển của khoa học - kĩ thuật C. Sự chống phá của các thế lực thù địch D. Những hạn chế, thiếu sót trong bản thân nền kinh tế - xã hội tồn tại lâu dài Câu 7: Nguyên nhân nào là cơ bản nhất khiến cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ? A. Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
  3. B. Xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội có nhiều hạn chế. C. Nhà nước Liên Xô nhận thấy chủ nghĩa xã hội không tiến bộ nên muốn thay đổi chế độ. D. Chậm đưa ra đường lối sửa chữa những sai lầm. Câu 8: Đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô đã đạt được những thành tựu cơ bản gì thể hiện vai trò quan trọng của mình với Mĩ và Tây Âu? A. Thế cân bằng về sức mạnh kinh tế đối với Mĩ và phương Tây. B. Thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân nói riêng đối với Mĩ và phương Tây. C. Thế cân bằng sức mạnh về quốc phòng với Mĩ và phương Tây. D. Thế cân bằng về chinh phục vũ trụ đối với Mĩ và phương Tây. Câu 9: Nhận xét đúng về sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu? A. Sự sụp đổ này là tất yếu B. Là sự sụp đổ của một mô hình xã hội còn nhiều thiếu sót, hạn chế C. Sự sụp đổ này cho thấy tính không khả thi của chế độ xã hội chủ nghĩa D. Sự sụp đổ này kéo theo sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa trên thế giới Câu 10: Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô có phải là sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới hay không? Vì sao? A. Có. Vì Liên Xô là nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên và lớn nhất. B. Không. Vì trên thế giới còn sự tồn tại các nước chủ nghĩa xã hội. C. Có. Vì phần lớn các nước xã hội chủ nghĩa nằm ở khu vực Đông Âu. D. Không. Vì đó chỉ là sự sụp đổ của một mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học. Câu 11: Bài học quan trọng nhất rút ra cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu là A. Phải có sự biến đổi linh hoạt phù hợp với thực tế, không xa rời nguyên tắc xã hội chủ nghĩa B. Phải bắt kịp sự phát triển của khoa học- kĩ thuật C.Kiên quyết đấu tranh với các thế lực thù địch
  4. D. Nhìn nhận khách quan những sai lầm và hạn chế trong quá trình xây dựng đất nước Câu 12: Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu, Việt Nam có thể rút ra được bài học kinh nghiệm gì? A. Tiến hành đổi mới mạnh mẽ, lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm. B. Luôn đề phòng cảnh giác với nguy cơ diễn biến hoà bình, tự chuyển hóa. C. Tuân thủ các quy luật phát triển khách quan, xây dựng cơ chế tập trung bao cấp. D. Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình hợp tác chỉ với các nước Đông Nam Á Câu 13: Thành tựu Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ 1950 - nửa đầu những năm 70) có ý nghĩa A. Đạt thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự với Mĩ. B. Nâng cao vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế. C. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc. D. Thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội. Câu 14: Sau khi Liên Xô sụp đổ, Liên Bang Nga trở thành “quốc gia kế tục Liên Xô”. Điều này đồng nghĩa với A. Liên Bang Nga được kế thừa những thành tựu mà Liên Xô đã đạt được trong thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội. B. Liên Bang Nga cũng chính là quốc gia Liên bang Xô viết C. Liên Bang Nga được kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và tại các cơ quan ngoại giao của Liên Xô ở nước ngoài. D. Liên Bang Nga trở thành quốc gia độc lập như các nước cộng hòa khác. Câu 15: Quyền lợi và địa vị pháp lý mà Liên bang Nga được kế thừa từ sau khi Liên Xô tan rã là gì? A. Tiếp tục giữ vai trò là một đối trọng về quân sự với Mỹ. B. Tiếp tục giữ vai trò là một đối trọng về kinh tế với Mỹ. C. Giữ vai trò quan trọng trong hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa. D. Ủy viên thường trực tại Hội đồng Bảo an Liên Hợp quốc Câu 16: Nguyên nhân chủ yếu để Liên bang Nga chuyển từ chính sách đối ngoại định hướng Đại Tây Dương sang định hướng Âu - Á là
  5. A. Do ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa B. Do châu Á là thị trường truyền thống, giàu tiềm năng C. Do Nga không nhận được sự ủng hộ lớn của các cường quốc phương Tây về chính trị và viện trợ kinh tế D. Do tham vọng mở rộng tầm ảnh hưởng Câu 17: Sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 phản ánh xu thế nào của thế giới giai đoạn này? A. Xu thế toàn cầu hóa B. Xu thế đa dạng hóa quan hệ ngoại giao C. Xu thế hướng về châu Á D. Xu thế lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm Câu 18: Năm 2014 đã diễn ra sự tranh chấp giữa Liên bang Nga với Ucraina ở khu vực nào? A. Xakhalin B. Trécxnia C. Krym D. Viễn Đông Câu 19: Tại sao sau khi các nước Cộng hòa ly khai khỏi Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô Viết, nhưng trong cộng đồng SNG được thành lập sau đó Liên bang Nga vẫn giữ vai trò lãnh đạo? A. Do các quốc gia này muốn hỗ trợ nhau cùng phát triển B. Do quan hệ gần gũi với Liên Xô trước đây C.Do được nhận viện trợ tài chính từ Nga D. Do sự lệ thuộc vào nguồn khí đốt của Nga Câu 20: Vì sao việc thực hiện cơ chế tập trung quan liêu bao cấp lại là nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu? A. Thủ tiêu sự cạnh tranh, động lực phát triển, khiến đất nước trì trệ B. Không phù hợp với một nền kinh tế phát triển theo chiều rộng C. Tạo ra cái cớ để các thế lực thù địch chống phá D. Không phù hợp với mô hình kinh tế XHCN
  6. Câu 21: Hành động nào của Nga năm 2014 đã làm bùng phát căng thẳng giữa Nga với các nước phương Tây? A. Nga bảo vệ cựu tình báo CIA Edward Snowden B. Nga sáp nhập vùng Crime vào lãnh thổ của mình C. Nga ngừng cung cấp khí đốt cho châu Âu D. Cựu điệp viên Nga bị đầu độc tại Anh Câu 22. Thành tựu nào được xem là quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được trong giai đoạn 1950 – 1973? A. Chế tạo thành công bom nguyên tử. B. Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới . C. Là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái. D. Là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất. Câu 23. Liên Xô có tỉ lệ công nhân chiếm hơn 55% số người lao động trong cả nước ( 1950 – 1970) đã chứng tỏ A. Liên Xô trở thành cường quốc công nông nghiệp. B. Liên Xô chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp. C. Liên Xô chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nông nghiệp. D. Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới (sau Mĩ). Câu 24. Vị thế quốc tế của Liên Xô được nâng cao trên trương quốc tế trong A. giai đoạn 1945 – 1950. B. giai đoạn 1950 – 1973. C. giai đoạn 1973 – 1991. D. giai đoạn 1991 – 2000 Câu 25. Nhân tố quan trọng nào giúp Liên Xô hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế 1946 – 1950? A. Tinh thần tự lực tự cường. B. Tài nguyên thiên nhiên phong phú. C. Những tiến bộ khoa học kĩ thuật. D. Sự hợp tác giữa các nước XHCN.
  7. Câu 26. Nguyên nhân có tính chất quyết định đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ XHCN và Liên Xô ở Đông Âu là A. chậm sửa đổi trước những biến động của tình hình thế giới. B. xây dựng mô hình về chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn và chưa phù hợp. C.hoạt động chống phá của các thế lực chống CNXH trong và ngoài nước. D.sự tha hoá về phẩm chất chính trị và đạo đức cách mạng của một số lãnh đạo Câu 27. Thắng lợi to lớn nhất của Liên Xô trong công cuộckhôi phục kinh tế (1946 – 1950) là A. chế tạo thành công bom nguyên tử. B. tổng sản lượng công nghiệp tăng 73%. C. Sản xuất nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh D. hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế. Câu 28. Từ năm 1950 đến giữa những năm 70, công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô đã có ý nghĩa như thế nào? A. Làm thất bại “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ. B. Khẳng định sự đúng đắn của chủ nghĩa Mác – Lênin. C. Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản. D. Làm cho phong trào cách mạng trên thế giới phát triển. Câu 29. Bài học kinh nghiệm mà Việt Nam rút ra được từ sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội của Liên Xô và Đông Âu là A. Cải cách kinh tế triệt để. B.Cải cách nông nghiêp. C.Xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp. D.Thực hiện chính sách nhà nước nắm toàn bộ nền kinh tế. Câu 30. Sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là A. sự sụp đổ của mô hình nhà nước dân chủ nhân dân. B. sự sụp đổ của mô hình nhà nước dân chủ tư sản. C. sự sụp đổ của hình thái kinh tế – xã hội xã hội chủ nghĩa. D. sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, chưa phù hợp.
  8. Câu 31. Để tránh sự sụp như Liên Xô và Đông Âu, Việt Nam cần phải thực hiện điều cơ bản nhất nào dưới đây? A.Ngăn chặn diễn biến hòa bình. B.Không được chủ quan, duy ý chí trong đường lối lãnh đạo. C.Không được phạm sai lầm trong quá trình cải cách kinh tế, chính trị. Câu 32. Những thành tựu của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai có tác động gì đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam? A.Được ủng hộ và cách mạng phát triển mạnh mẽ. B.Được ủng hộ và hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa. C.Được ủng hộ và hoàn thành cuộc cách mạng tư sản dân quyền. D.Được ủng hộ và đánh bại Mĩ – Chính quyền Sài Gòn để thống nhất đất nước. Câu 33. Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu mà Việt Nam có thể rút ra để phát triển kinh tế hiện nay là A.xây dựng nền kinh tế thị trường. B.xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. C.xây dựng nền kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa. D.xây dựng nển kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp. Câu 34. Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu mà Việt Nam có thể rút ra để tăng cường sức mạnh của Nhà nước A.tăng cường mối quan hệ với các cường quốc. B.mở rộng quan hệ đối ngoại với tất cả các nước. C.tăng cường tính dân chủ trong nhân dân. D.tăng cường đoàn kết trong đảng và trong nhân dân. II.Tự Luận Liên Xô Câu 1. Vai trò của Liên Xô đối với cách mạng Việt Nam? HD: Vai trò của Liên Xô với Việt Nam trong kháng chiến bảo vệ tổ quốc (hỗ trợ về kĩ thuật quân sự, vũ khí... 1.Liên Xô công nhận Việt Nam, giúp vũ khí, trang bị chiến đấu chống thực dân Pháp xâm lược (1950-1954)
  9. Bên cạnh sự ủng hộ Việt Nam về chính trị, ngoại giao như: đề xuất Việt Nam tham gia Hội đồng kinh tế châu Á - Viễn Đông (2-1951), đề nghị kết nạp Việt Nam vào Liên Hợp quốc (9-1952), đề nghị cho Việt Nam tham dự Hội nghị Giơnevơ bàn về giải quyết chiến tranh Đông Dương (2-1954)..., Liên Xô còn quyết định viện trợ (thông qua Trung Quốc) về vật chất cho cuộc kháng chiến. Những vũ khí, trang bị mà Liên Xô viện trợ đã góp phần quan trọng vào thắng lợi của các chiến dịch tiến công quân sự của Việt Nam mở trên chiến trường chính Bắc Bộ, từ chiến dịch Biên Giới Thu Đông 1950; ba chiến dịch Trung Du, Đường 18, Hà Nam Ninh nửa đầu năm 1951 đánh vào trung du, đồng bằng Bắc Bộ, nơi quân Pháp và quân đội của Bảo Đại đang đóng giữ; chiến dịch tiến công Hòa Bình Đông Xuân 1951-1952; chiến dịch Tây Bắc Thu Đông 1952; chiến dịch Thượng Lào Xuân Hè 1953; đặc biệt là các hoạt động tác chiến trong Đông Xuân 1953-1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ. Trong bối cảnh Việt Nam chưa chế tạo, sản xuất được những vũ khí, trang bị như vậy thì viện trợ quân sự của Liên Xô có ý nghĩa to lớn, giúp các đơn vị bộ đội Việt Nam đương đầu với vũ khí, trang bị của Pháp, Mỹ, bắn.ơi máy bay, bắn cháy xe tăng, tàu chiến, phá hủy công sự vững chắc bằng bê tông cốt thép của kẻ thù, giành thắng lợi. 2. Liên Xô ủng hộ, giúp đỡ Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) Không những giúp đỡ, viện trợ cho Việt Nam về quân sự, Liên Xô còn là nước chủ động đề xuất mở hội nghị quốc tế giữa các nước lớn trên thế giới như Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc và các nước có liên quan trực tiếp để giải quyết cuộc chiến tranh ở Đông Dương bằng con đường đàm phán và đã đóng vai trò quan trọng, tích cực để các bên liên quan ký kết Hiệp định Giơnevơ về đình chỉ chiến sự, lập lại hòa bình ở Việt Nam và Đông Dương (7-1954). Trong giai đoạn 1954-1975, sự giúp đỡ quân sự của Liên Xô cho Việt Nam có thể chia ra hai thời kỳ: Thời kỳ 1954 đến giữa 1965: Sự giúp đỡ, viện trợ quân sự của Liên Xô thời kỳ này diễn ra trong bối cảnh sự đối đầu Liên Xô - Mỹ, hai nước đứng đầu hai phe XHCN và tư bản chủ nghĩa, đang diễn ra căng thẳng trong tình trạng Chiến tranh Lạnh Sự giúp đỡ của Liên Xô thời kỳ 1954-1965 thể hiện trên ba lĩnh vực chủ yếu là viện trợ quân sự, giúp đào tạo, huấn luyện cán bộ và cử chuyên gia quân sự. Thời kỳ từ tháng 2-1965 đến tháng 4-1975
  10. Chính phủ Liên Xô một mặt lên án gay gắt hành động ném bom của Mỹ, mặt khác tuyên bố Liên Xô cam kết ủng hộ, giúp đỡ Việt Nam, tăng cường khả năng bảo vệ, phòng thủ miền Bắc. Sự kiện này được xem như một bước ngoặt trong quan hệ Liên Xô - Việt Nam, mở đầu một giai đoạn hợp tác, gắn bó chặt chẽ giữa hai nước. Liên Xô giúp đỡ quân sự cho Việt Nam, thỏa thuận 5 nguyên tắc trợ giúp: Một là, số lượng trang bị kỹ thuật Chính phủ Liên Xô cung cấp cho Việt Nam là viện trợ không hoàn lại, gồm vũ khí, thiết bị quân sự, đạn dược, phụ tùng và các vật liệu quân sự đặc dụng; Hai là, Việt Nam gửi cán bộ sang Liên Xô học tập kỹ thuật mới; Ba là, Liên Xô cử chuyên gia quân sự sang Việt Nam huấn luyện bộ đội Việt Nam sử dụng, tiếp nhận vũ khí, khí tài; Bốn là, Liên Xô hỗ trợ Việt Nam xây dựng trang bị vật chất cho các cơ sở có mục đích quân sự; Năm là, hai bên thống nhất các biện pháp chủ yếu đảm bảo vận chuyển viện trợ kịp thời và chu đáo. Chính phủ Việt Nam và Liên Xô ký kết Hiệp định về việc Liên Xô viện trợ quân sự và thỏa thuận về viện trợ bổ sung cho Việt Nam vào tháng 7 và tháng 10-1965: 1- Cung cấp vũ khí, thiết bị quân sự, đạn dược, phụ tùng và các vật liệu quân sự chuyên biệt; 2 - Biệt phái các chuyên gia quân sự Liên Xô giúp đỡ quân đội nhân dân Việt Nam tiếp cận, sử dụng các loại trang thiết bị quân sự được viện trợ, giúp sửa chữa và hiện đại hóa chúng; 3 - Hỗ trợ xây dựng, trang bị cơ sở vật chất cho các mục đích quân sự; 4 - Chuyển giao giấy phép, các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật cho việc sản xuất đạn dược, một số loại vũ khí, thiết bị quân sự cũng như các hướng dẫn kỹ thuật khác; 5 - Đào tạo quân nhân Việt Nam trong các cơ sở quân sự của Bộ Quốc phòng Liên Xô). Vai trò của Liên Xô với Việt Nam trong thời kì xây dựng đất nước ( giáo dục, kinh tế: các công trình có sự giúp đỡ LX:vd...) Câu 2. Bài học kinh nghiệm từ sự sụp đổ CNXH ở Liên Xô và Đông Âu với công cuộc đổi mới và đi lên CNXH ở Việt Nam Xây dựng đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức, luôn luôn gắn bó mật thiết với nhân dân, nắm chắc quần chúng và động viên được sức mạnh của nhân
  11. dân, có đường lối lãnh đạo đúng đắn, phải trung thành với lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, vận dụng sáng tạo các nguyên lý cách mạng để đề ra đường lối chiến lược, sách lược đúng đắn và phù hợp với thực tiễn. Để lãnh đạo, quản lý điều hành đất nước có hiệu quả, Đảng cầm quyền, bộ máy chính quyền phải gắn bó mật thiết với nhân dân, được lòng dân, nắm chắc dân và quy tụ được sức mạnh của nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Lãnh đạo Nhà nước thực hiện tốt chức năng, cụ thể hóa đường lối của Đảng, quản lý tốt xã hội, kiến tạo xã hội mới, định ra chính sách xã hội đúng đắn đáp ứng lợi ích chính đáng của nhân dân, thực sự dân chủ, lắng nghe và tôn trọng những nguyện vọng chính đáng của nhân dân. Mở rộng hội nhập quốc tế trong điều kiện toàn cầu hóa, tận dụng được những thành tựu khoa học cộng nghệ, tận dụng được nguồn lực tài chính của các nước phát triển làm cho sản xuất của đất nước ngày càng lớn mạnh đủ sức canh tranh, lợi ích quốc gia - dân tộc và cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội ngày càng được củng cố. Tăng cường công tác chính trị tư tưởng: chống chiến lược “diễn biến hòa bình” và “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”. Tuyên truyền, vạch trần âm mưu, thủ đoạn thâm độc của các thế lực thù địch chống phá sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc XHCN. Củng cố niềm tin có cơ sở khoa học của cán bộ, đảng viên, của nhân dân vào con đường đi lên CNXH GIÁO VIÊN Trần thu Hương