Giáo án Lịch sử 12 - Tiết 34, Bài 22: Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược. Nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (Tiếp) - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương

docx 8 trang baigiangchuan 06/03/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 12 - Tiết 34, Bài 22: Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược. Nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (Tiếp) - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_12_tiet_34_bai_22_nhan_dan_hai_mien_truc_tie.docx

Nội dung text: Giáo án Lịch sử 12 - Tiết 34, Bài 22: Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược. Nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (Tiếp) - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương

  1. Ngày soạn: 29/12/2023 Ngày giảng: 4/1/2023 Tiết 34- Bài 22: NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ XÂM LƯỢC. NHÂN DÂN MIỀN BẮC VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT (1965-1973) (tiếp) I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” Những thắng lợi đạt được của nhân dân hai miền Nam- Bắc trong các năm 1969-1973 2. Năng lực Năng lực khai thác kênh hình có liên quan; năng lực hợp tác, tổng hợp, liên hệ, sâu chuỗi các sự kiện lịch sử, phân tích, đánh giá... Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng phân tích, nhận định và đánh giá 3. Phẩm chất Bồi dưỡng học sinh lòng yêu nước, tinh thần độc lập dân tộc,truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên SGK, SGV, giáo trình Lịch sử Việt Nam tập III Tranh ảnh có liên quan đến bài học, phim tư liệu về chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ ở miền Bắc, chiến thắng Điện Biên Phủ trên không, cuộc chiến đấu ở thành cổ Quảng Trị, Hiệp định Pari năm 1973. Phiếu học tập, máy tính có kết nối với máy chiếu 2. Chuẩn bị của học sinh SGK, vở ghi, tìm hiểu trước nội dung bài học ở nhà Sưu tầm tư liệu lịch sử cuộc kháng chiến chống Mĩ từ 1965-1968. III. Tiến trình tổ chức dạy học * Ổn định tổ chức lớp A. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. III. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh ” và "Đông Dương hóa chiến tranh" của Mĩ (1969– 1973).
  2. II.2.Không dạy “Đông Dương hóa chiến tranh” Chỉ tập trung vào thắng lợi về chính trị và ngoại giao a. Mục đích Âm mưu và thủ đoạn mới của mĩ trong chiến lược « Việt Nam hóa chiến tranh » và « Đông Dương hóa chiến tranh ». Những thắng lợi của nhân dân 3 nước Đông Dương chống lại chiến lược « Việt Nam hóa chiến tranh » và « Đông Dương hóa chiến tranh » b. Nội dung Học sinh đọc thông tin mục III, sgk từ trang 180- 183 và thảo luận về một số vấn đề 1. Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược « Việt Nam hóa chiến tranh » và « Đông Dương hóa chiến tranh ». 2. Những thắng lợi của nhân dân 3 nước Đông Dương chống lại chiến lược « Việt Nam hóa chiến tranh » và « Đông Dương hóa chiến tranh ». 3. So sánh điểm giống, khác nhau giữa Việt Nam hóa chiến tranh và các chiến lược chiến tranh của Mĩ c. Sản phẩm. * Chiến lược « Việt Nam hóa chiến tranh » và « Đông Dương hóa chiến tranh ». - Sau thất bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và trên thực tế không triển khai được chiến lược “Chiến tranh tổng lực”, chiến lực toàn cầu “Phản ứng linh hoạt” của Mĩ bị phá sản. -Từ năm 1969, đế quốc mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu “Ngăn đe thực tế”, áp dụng ở Việt Nam là chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và mở rộng ra toàn cõi Đông Dương là “Đông Dương hóa chiến tranh”. -Thủ đoạn: + Tăng cường viện trợ kinh tế, quân sư để phát triển ngụy quân +Ngăn chặn hiệu quả sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam. + Đẩy mạnh các cuộc hành quân xâm lươc Lào và Campuchia, sử dụng quân đội Sài Gòn là mũi nhọn. ở rộng chiến tranh ra toàn cõi Đông Dương thực hiện “Đông Dương hóa chiến tranh”. + Đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao xảo quyệt nhằm cô lập cách mạng Việt Nam. -Việt Nam hóa chiến tranh là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của mĩ được tiến hành bằng ngụy quân có sự hỗ trợ của quân mĩ dựa vào hỏa lực, không quân và hậu cần mĩ.
  3. -Âm mưu của chiến lược vẫn là tiếp tục thực hiện chính sách “dùng người Việt đánh người Việt”, giảm bớt thương vong cho quân Mĩ. * Chiến đấu chống Chiến lược « Việt Nam hóa chiến tranh» và « Đông Dương hóa chiến tranh ». (tập trung vào thắng lợi về chính trị và ngoại giao) Cuộc tiến công chiến lược năm 1972: Chỉ tập trung vào ý nghĩa của Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 -Chủ trương của Đảng: đẩy mạnh chiến đấu trên cả 3 mặt trận (quân sự, chính trị, ngoại giao); tăng cường tình đoàn kết của nhân dân 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia. -Thắng lợi trên mặt trận Chính trị + Ngày 6/6/1969, Chính phủ lâm thời cách mạng Cộng hòa Miền Nam Việt Nam được thành lập có 23 nước công nhận trong đó có 21 nước đặt quan hệ ngoại giao. + Tại các đô thị, phong trào đấu tranh diễn ra mạnh tại các đô thị thu hút được đông đảo quần chúng tham gia. + Ở nông thôn phong trào phá ấp chiến lược phát triển, vùng giải phóng được mở rộng. -Trên mặt trận ngoại giao: + T4/1970, Hội nghị cấp cao của 3 nước Đông Dương đã họp tăng cường tình đoàn kết của 3 nước. + Trên bàn ngoại giao Pari, phái đoàn của ta kiên quyết giữ vững lập trường. Những thắng lợi trên đã là thay đổi so sánh tương quan lực lượng giữa ta và địch theo chiều hướng có lợi cho ta, tạo thuận lợi cho ta ở cuộc tiến công chiến lược năm 1972. - Từ T3-T6/1972, cuộc tiến công chiến lược, đánh vào các phòng tuyến mạnh của địch bắt đầu từ Quảng Trị. Kết quả: + Cuộc tiến công đã chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh của địch ở Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ. + Tiêu diệt 1 bộ phận lớn quân địch. Giải phóng 1 vùng đất đai rộng lớn. >> Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 đã giáng 1 đòn mạnh vào “Việt Nam hóa chiến tranh”, buộc mĩ tuyên bố “mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam. * So sánh điểm giống, khác nhau giữa Việt Nam hóa chiến tranh và các chiến lược chiến tranh của Mĩ Giống nhau: ￿ Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ ￿ Dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật của Mĩ ￿ Có hệ thống cố vấn Mĩ chỉ huy
  4. ￿ Có chung mục tiêu chống lại các lực lượng cách mạng của nhân dân ta ￿ Đều thất bại Khác nhau: Thắn Lực Đấu tranh Nội Hoàn Quy Âm Thủ Thắng lợi g lợi lượn phá ấp dung cảnh mô mưu đoạn quân sự chính g chiến lược trị + Đề ra + Cuộc đấu kế Cuối tranh và hoạch 1960, + Có chống phá Mtalay - hình những "ấp chiến Taylo thức bước lược" diễn bình thống phát ra gay go, định trị triển quyết liệt miền bằng mạnh giữa ta và tiến Nam chính + 1961 - mẽ, địch, có hành Việt quyền 1962, Quân nổi hàng chục bằng Nam tay sai giải phóng bật là triệu người quân trong độc tài đã đẩy lùi cuộc tham gia... Chiến đội vòng 18 Ngô nhiều cuộc đấu + Cuối lược tay tháng Đình Chủ "Dùng tiến công của tranh 1964, địch chiến sai, + Tăng Diệm yếu ở người địch, tiêu của chỉ còn tranh dưới cường thất miền Việt diệt nhiều các tín kiểm soát đặc sự viện trợ bại, đế nam đánh bốt lẻ... đồ được 3300 biệt chỉ quân sự quốc Việt người + 2/1/1963, phật ấp (khoảng (1961 huy cho Mĩ Nam Việt" quân ta dành giáo, 1/5 số ấp dự - của Diệm, buộc thắng lợi mở "đội kiến) và tới 1965) hệ lập "ấp phải đầu vang dội quân tháng thống chiến chuyển trong trận tóc 6/1965 đã "cố lược", sang Ấp Bắc (Mĩ dài" giảm xuống vấn sử dụng thực Tho) chống mức thấp Mĩ" các hiện lại sự nhất. "Ấp chiến Chiến đàn áp chiến lược" thuật lược của - xương mới như chiến chính sống của "trực tranh quyền chiến tranh thăng đặc Diệm. đặc biệt - đã vận", biệt bị phá sản "Thiết về cơ bản. xa vận"
  5. Nhanh + Tại chóng + Mở thành tạo ra cuộc + Sau thị, ưu thế hành thất bại công về quân của nhân, quân binh "Tìm + Vạn + Quân "Chiến các Mĩ, lực và diệt" Tường mở chúng được tranh tầng quân hỏa vào căn đầu cao trào sự hộ trợ đặc lớp Chiến đội 1 lực có cứ của "Tìm Mĩ mà của lực biệt", Mở lao lược số thể áp Quân đánh, lùng lượng vũ Mĩ đẩy rộng động chiến nước đảo giải Ngụy mà trang đã mạnh ra cả khác, tranh đồng quân phóng ở diệt trên đứng lên chiến hai học cục bộ minh chủ Vạn khắp Miền đấu tranh tranh, miền sinh, (1965 Mĩ lực Tường Nam. chống ách chuyển Nam - sinh - và của ta, + Mở + Cuộc Tổng kìm kẹp của sang Bắc viên... 1968) quân cố liền hai tiến công và địch, phá chiến đấu đội dành cuộc nổi dậy từng mảng lược tranh Sài lại thế phản Xuân Mẫu "ấp chiến "Chiến đòi Mĩ Gòn chủ công thân 1968 lược" tranh rút về động chiến cục nước, trên lược bộ" đòi tự chiến mùa do dân trường khô chủ... ... Sau + Mĩ và Phong Chiến "Dùng thất bại quân + Từ 30/4 trào lược người của Đồng đến học Tại các Việt Việt "Chiến Diễn Minh 30/6/1970 sinh, vùng nông Nam đánh tranh ra rút dần quân đội sinh thôn, đồng hóa người cục chủ khỏi Việt nam có viên bằng, rừng chiến Việt" bộ", Diễn yếu chiến sự phối hợp phát núi, ven đô tranh và Mĩ tiếp ra toàn bằng tranh để của quân đội triển thị đều có & "Dùng tục Đông lực giảm Campuchia rầm rộ phong trào Đông người thực Dươn lượng xương đập tan cuộc đã thu của quần Dươn Đông hiện g quân máu của hành quân hút chúng nổi g hóa Dương cuộc đội người xâm lược đông dậy chống chiến đánh chiến Sài Mĩ trên Campuchia đảo Bình định, tranh người tranh Gòn chiến của quân Mĩ giới phá "ấp (1969 Đông xâm trường, và quân Sài trẻ chiến lược" - Dương lược đồng Gòn tham 1973) " thực thời là + Từ 12/2 gia
  6. dân tăng lực đến mới ở lượng 23/3/1971, miền quân quân đội Nam Sài Gòn Việt nam có Việt nhằm sự phối hợp Nam, tận của quân đội chuyển dụng Lào đã đập sang xương tan cuộc Chiến máu hành quân lược người mang tên "Việt Việt. "lam Sơn - Nam + Mĩ 719" của hóa dùng quân Mĩ và chiến các thủ quân Sài tranh" đoạn Gòn & mở như: lợi + Cuộc tiến rộng dụng công chiến chiến mâu lược năm tranh thuẫn 1972 ra toàn Trung - Đông Xô, dương thỏa với hiệp với chiến Trung lược Quốc, "Đông hòa ". hoãn với Liên Xô nhằm hạn chế sự giúp đỡ của các nước này đối với kháng chiến của nhân dân ta
  7. d. Cách thức thực hiện Học sinh hoạt động cá nhân sau đó thảo luận theo từng cặp đôi. Giáo viên gọi một số đại diện của các cặp đôi trình bày sản phẩm và trao đổi cùng học sinh trong lớp. Các học sinh khác trong lớp lắng nghe và bổ sung. GV nhận xét, tổng kết B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục đích Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà học sinh đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức. b. Nội dung Câu 1: Sau khi Chiến tranh cục bộ (1965-1968) thất bại, Mĩ tiếp tục chiến tranh xâm lược Việt Nam với chiến lược A. Chiến tranh đơn phương. B. Chiến tranh cục bộ. C. Chiến tranh đặc biệt. D. Việt Nam hóa chiến tranh. Câu 2: Từ 1969-1973, Mĩ mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương nhằm thực hiện chiến lược A. Chiến tranh đơn phương. B. Đông Dương hóa chiến tranh. C. Chiến tranh phá hoại. D. Việt Nam hóa chiến tranh. Câu 3: Lực lượng chủ yếu trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là A. quân Mĩ. B. quân đồng minh của Mĩ. C. quân đội Sài Gòn. D. cố vấn Mĩ. Câu 4: Từ 1969-1973, âm mưu của Mĩ khi sử dụng quân đội Sài Gòn xâm lược Cam-pu- chia, tăng cường chiến tranh ở Lào là A. dùng người Việt đánh người Việt. B. ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam. C. làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta. D. dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương. Câu 5: Thủ đoạn thâm độc nhất của Mĩ khi thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) ở Việt Nam là gì? A. Dùng người Việt đánh người Việt. B. Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô. C. Làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta. D. Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương. c. Sản phẩm Câu 1:D Câu 2:B Câu 3:C Câu 4:D Câu 5:B d. Cách thức thực hiện Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động cá nhân
  8. GIÁO VIÊN Ngày 1-1-2024 Trần Thu Hương