Giáo án Lịch sử 12 - Tiết 9, Bài 8: Nhật Bản - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 12 - Tiết 9, Bài 8: Nhật Bản - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_lich_su_12_tiet_9_bai_8_nhat_ban_nam_hoc_2023_2024_t.docx
Nội dung text: Giáo án Lịch sử 12 - Tiết 9, Bài 8: Nhật Bản - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương
- Ngày soạn: 28/9/2023 Ngày giảng: 5/10/2023 Tiết 9- Bài 8: NHẬT BẢN I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Các giai đoạn phát triển của Nhật Bản và những thành tựu đạt được về kinh tế và vai trò kinh tế của Nhật Bản trên trường quốc tế nhất là tại Châu Á. Chính sách đối ngoại của Nhật Bản. Nguyên nhân thúc đẩy kinh tế Nhật Bản. 2. Năng lực Năng lực thực hành bộ môn: Khai thác và sử dụng kênh hình ; Năng lực liên hệ, so sánh đối chiếu; năng lực tự học Rèn luyện cho học sinh kỹ năng phân tích, tổng hợp khi đi sâu tìm hiểu bản chất của một số vấn đề quan trọng. 3. Phẩm chất Giáo dục cho học sinh tinh thần tự lực tự cường trong cuộc sống. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên Thiết bị dạy học: Bản đồ Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai, tranh, phim ảnh về Nhật Bản. Học liệu: Lịch sử thế giới hiện đại, sách giáo khoa lịch sử lớp 12, sách giáo viên lịch sử lớp 12. 2. Chuẩn bị của học sinh Sgk và đọc trước nội dung bài mới. Sưu tầm tranh ảnh và tư liệu về Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai. III. Tổ chức các hoạt động dạy- học. * Ổn định tổ chức lớp A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục đích Giáo viên cho học sinh xem đoạn tư liệu về nghệ thuật Trà đạo, nghệ thật cắm hoa Ikêbana, để học sinh thấy được những nét độc đáo của Nhật Bản và tính cách của con người Nật Bản. Đây là nhân tố quan trọng đưa đến sự phát triển nhanh, mạnh của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai vươn lên trở thành cường quốc. b. Nội dung Nêu những hiểu biết của em về đất nước và con người Nhật Bản. c. Sản phẩm. Sau chiến tranh thế giới thứ hai từ đống đổ nát hoang tàn Nhật Bản đã vươn lên trở thành trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới. Vậy nhân dân Nhật Bản đã đạt được những thành tựu gì trong công cuộc xây dựng đất nước mà nhân dân thế giới khâm phục gọi là bước phát triển thần kì? Những nội dung này được làm sáng tỏ trong bài học hôm nay. d. Cách thức thực hiện Giáo viên cho học sinh xem đoạn tư liệu về nghệ thuật Trà đạo, nghệ thật cắm hoa Ikêbana giao nhiệm vụ cho học sinh, cụ thể như sau
- Giáo viên yêu cầu 2- 3 học sinh có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, giáo viên lựa chọn 01 sản phẩm để làm tình huống kết nối vào bài mới. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Các giai đoạn phát triển của Nhật Bản (Nội dung chính trị-xã hội các giai đoạn: Không dạy) a. Mục đích Tình hình Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000. b. Nội dung Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: đọc thông tin SGK, kết hợp quan sát các hình ảnh, học sinh hoạt động cá nhân hoàn thành phiếu học tập về Nhật Bản Hirosima bị hủy hoại 68%, bị hư hại 24% Hirosima ngày nay Nội dung Từ 1945-1952 Từ 1952-1973 Từ 1973-1991 Từ 1991-2000 Kinh tế Khoa học kĩ thuật
- Đối ngoại c. Sản phẩm. Nội Từ 1945-1952 Từ 1952-1973 Từ 1973-1991 Từ 1991-2000 dung Kinh - Sau chiến tranh thế - Từ 1952- 1973 kinh tế - Do tác động của - Trong thập niên tế giới thứ hai Nhật Bản Nhật Bản phát triển với cuộckhủng hoảng 90 kinh tế Nhật gần như đổ nát hoàn tốc độ nhanh gọi là giai dầu mỏ từ 1973 đến Bản rơi vào tình toàn đoạn phát triển thần kì. thập niên 80 kinh tế trạng suy thoái. - Nhật Bản chịu sự kiểm + Tốc độ tăng trưởng ở Nhật Bản diễn ra - Sau đó nhờ soát, chỉ huy, chiếm mức cao: 1960-1969 là những đợt suy thoái. những điều chỉnh đóng của lực lượng 10,8%, 1970-1973 là - Đến nửa sau thập trong chiến lược Đồng minh đứng đầu là 7,8%. niên 80 kinh tế Nhật kinh tế và phát Mĩ. + Năm 1968 GDP đứng Bản phát triển trở triển công nghệ - Về kinh tế tiến hành 3 thứ hai thế giới sau Mĩ. thành siêu cường tài thông tin nên cuộc cải cách lớn: + Sản xuất công nghiệp chính số 1 thế giới kinh tế đã nhanh + Thủ tiêu kinh tế tập phát triển nhất là công trữ lượng vàng và chóng phát triển. trung giải tán các nghiệp dân dụng. ngoại tệ đã vượt Mĩ. - Hiện nay Nhật Daibatxu. - Đầu thập niên 70 Nhật Bản là 1 trong 3 + Tiến hành cải cách Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh ruộng đất. trung tâm kinh tế-tài tế- tài chính của + Dân chủ hóa lao động chính lớn cuả thế giới. thế giới. bằng các đạo luật lao động. - Kết quả đến năm 1950 kinh tế được phục hồi. Khoa Khoa học kĩ thuật phát Khoa học kĩ học kĩ triển đạt được thành tựu thuật phát triển. thuật trong công nghiệp dân Năm 1992 có 49 dụng, xây dựng được vệ tinh hoạt động các công trình mang ngoài vụ trụ. tính thế kỉ như: đường ngầm dưới biển, cầu đường bộ. Đối - Nhật Bản thực hiện - Một mặt liên minh - Liên minh với Mĩ. - Tiếp tục duy trì ngoại chính sách liên minh chặt chẽ với Mĩ. - Mặt khác Nhật Bản liên minh chặt chặt chẽ với Mĩ bằng - Mặt khác mở rộng đưa ra chính sách đối chẽ với Mĩ. việc năm 1951 kí với Mĩ quan hệ quốc tế năm ngoại mới : - Coi trọng mối Hiệp ước an ninh Mĩ- 1956 bình thường hóa + Năm 1973 thiết lập quan hệ với các Nhật. quan hệ với Liên Xô và quan hệ ngoại giao nước Phương - Năm 1952 mĩ kết thúc gia nhập Liên Hợp với Việt Nam. Tây, rộng mối chế độ chiếm đóng của Quốc . quan hệ với các
- Đồng minh tại Nhật + Năm 1978 mối nước Châu Á- Bản. quan hệ với Trung Thái Bình Quốc. Dương. + Tăng cường quan hệ với Đông Nam Á. d. Cách thức thực hiện Giáo viên cho học sinh hoạt động cá nhân hoàn thành phiếu học tập Hs trình bày, các học sinh khác phản biện, bổ sung, chỉnh sửa cho hoàn chỉnh. Giáo viên nhận xét, đánh giá Hoạt động 2: Nguyên nhân thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển a. Mục đích Nguyên nhân thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển. Nguyên nhân quan trọng nhất. b. Nội dung Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: đọc thông tin SGK, tiến hành hoạt động cặp đôi thảo luận vấn đề: Nguyên nhân thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển. Nguyên nhân quan trọng nhất. So sánh điểm giống và khác nhau về nguyên nhân phát triển kinh tế, chính sách đối ngoại của các nước Mĩ, Nhật, Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai (dành cho HS khá-giỏi) c. Sản phẩm. - Nguyên nhân thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển: + Con người được coi là vốn qúi hàng đầu, nhân tố quyết đinh. + Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước. + Công ty Nhật Bản có tầm nhìn xa, quản lí tốt, có sức cạnh tranh. + Biết áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất. + Chi phí cho quốc phòng thấp nên có điều kiện tập trung phát triển kinh tế. + Nhật Bản biết tận dụng các yếu tố bên ngoài để phát triển kinh tế. - Nguyên nhân quan trọng là nhân tố con người. Con người Nhật Bản được chú trọng đào tạo một cách bài bản, tỉ mỉ, luôn có ý thức vươn lên và tính kỉ luật trong lao động. -So sánh +Giống nhau: - Ktế: áp dụng KHKT Vai trò của nhà nước Tận dụng điều kiện bên ngoài Sức cạnh tranh, sản xuất của các công ti - Đối ngoại: giống Tây Âu: liên minh với Mĩ -Khác nhau: nguyên nhân pt ktế Nhật Bản: con người, chi phí quốc phòng thấp d. Cách thức thực hiện Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinhtiến hành hoạt động cặp đôi thảo luận
- Giáo viên gọi bất kì 2 -3 cặp đôi phát biểu ý kiến, các học sinh khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa cho hoàn chỉnh. Giáo viên nhận xét, đánh giá C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục đích Nhằm củng cố kiến thức mới mà học sinh được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay. b. Nội dung: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh 1. Khái quát nền kinh tế Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay. 2. Khái quát chính sách đối ngoại Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay. c. Sản phẩm. 1 Kinh tế Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay. - Sau Chiến tranh Nhật Bản gần như đổ nát hoàn toàn. - Năm 1950 kinh tế Nhật bản được khôi phục. - Từ 1950 đến nay kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế- tài chính lớn trên thế giới. 2. Chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay. - Nhật Bản thực hiện chính sách liên minh chặt chẽ với Mĩ - Từ những năm 70 của thế kỉ XX đến nay Nhật Bản có những điều chỉnh mở rộng quan hệ hợp tác thế giới. - Hiện nay Nhật bản chú trọng mối quan hệ hợp tác với các nước châu Á. d. Cách thức thực hiện Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh làm việc cá nhân, trong quá trình làm việc học sinh có thể trao đổi với bạn hoặc giáo viên Hs trình bày, các học sinh khác phản biện, bổ sung, chỉnh sửa cho hoàn chỉnh. Giáo viên nhận xét, đánh giá D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG. a. Mục đích Nhằm vận dụng kiến thức mới mà học sinh đó được lĩnh hội để liên hệ với kiến thức đã học trước đó. b. Nội dung: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh Viết bài luận về nhân tố con người trong sự phát triển của kinh tế và đất nước. c. Sản phẩm Học sinh viết bài luận đảm bảo các ý - Nhân tố con người là khâu quyết định sự phát triển của đất nước. - Con người Nhật Bản. Liên hệ với Việt Nam. d. Cách thức thực hiện Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: Vận dụng các kiến thức đó học để trả lời câu hỏi. Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh
- - Đọc trước nội dung bài 9: Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh - Sưu tầm tư liệu về mối quan hệ quốc tế trong trật tự 2 cực Ianta và quan hệ quốc tế ngày nay GIÁO VIÊN Trần Thu Hương



