Giáo án Lịch sử 12 - Tiết: Luyện bài tập lịch sử Việt Nam (1919-1954) - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương

docx 9 trang baigiangchuan 06/03/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 12 - Tiết: Luyện bài tập lịch sử Việt Nam (1919-1954) - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_12_tiet_luyen_bai_tap_lich_su_viet_nam_1919.docx

Nội dung text: Giáo án Lịch sử 12 - Tiết: Luyện bài tập lịch sử Việt Nam (1919-1954) - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương

  1. Ngày soạn: 23 / 2 /2024 Ngày giảng: 26 / 2 / 2024 LUYỆN BÀI TẬP LỊCH SỬ VIỆT NAM (1919-1954) A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Lịch sử Việt Nam (1919-1930), (1930-1945), (1945-1954) 2. Năng lực: ghi nhớ, hệ thống, nhận biết, thông hiểu, vận dụng, luyện tập kĩ năng làm bài trắc nghiệm mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng 3. Thái độ: Có ý thức củng cố,ôn tập kiến thức đã học B.Chuẩn bị: 1.Giáo viên: Câu hỏi, bài tập 2. Học sinh: Ôn tập kiến thức Lịch sử Việt Nam (1919-1930), (1930-1945), (1945-1954) C. Phương pháp: Bài tập trắc nghiệm D. Bài tập: Câu 1. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc thực dân Pháp đẩy mạnh khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (chủ yếu là Việt Nam) ngay sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì? A. Pháp bị chiến tranh tàn phá nặng nề, kinh tế, tài chính kiệt quệ. B. Việt Nam có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú. C. Việt Nam có nguồn nhân công giá rẻ, dồi dào. D. Pháp muốn đầu tư phát triển kinh tế ở Đông Dương. Câu 2. So với cuộc khai thác thuộc địa lần 1, cuộc khai thác lần 2 được tiến hành với A. tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế Việt Nam B. tốc độ nhanh, quy mô lớn và chú trọng áp dựng KHKT vào Việt Nam. C. tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các nganh công nghiệp Việt Nam. D. tốc độ nhanh, quy mô lớn vào lính vực nông nghiệp. Câu 3. Mục đích của cuộc khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp ở Việt Nam là gì? A. bù đắp vào những thiệt hại của cuộc khai thác lần 1 B. bù đắp vào những thiệt hại do Chiến tranh thế giới I gây ra C. để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam D. để tăng cường sức mạnh về kinh tế, chính trị, quân sự của Pháp đối với các nước TBCN. Câu 4. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2, thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành nào? A. công nghiệp chế biến B. nông nghiệp và khai thác mỏ C. nông nghiệp và thương nghiệp D. giao thông vận tải.
  2. Câu 5. Trong nông nghiệp, Pháp chú trọng đầu tư nhiều nhất vào: A. xay xát gạo B. đồn điền cao su C. đồn điền cà phê D. chăn nuôi gia súc Câu 6. Vì sao trong quá trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, tư bản Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam? A. để cột chặt nền kinh tế Việt Nam vào kinh tế Pháp B. nhằm thâu tóm quyền lực vào tay người Pháp C. để phục vụ nhu cầu công nghiệp chính quốc D. để tước đoạt ruộng đất của nông dân Câu 7. Tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp đến nền kinh tế Việt Nam là gì? A. Nền kinh tế Việt Nam phát triển độc lập. B. Nền kinh tế Việt Nam vẫn bị lạc hậu, què quặt. C. Nền kinh tế Việt Nam phát triển thêm một bước nhưng bị kìm hãm lệ thuộc Pháp. D. Nền kinh tế Việt Nam lệ thuộc hoàn toàn vào Pháp. Câu 8. Chính sách nông nghiệp nào của Pháp thực hiện ở Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai gây hậu quả nặng nề đối với nông dân? A. Đánh thuế nặng vào các mặt hàng nông sản. B. Bắt nông dân đi phu phen, tạp dịch. C. Hạn chế áp dụng KHKT vào nông nghiệp. D. Tước đoạt ruộng đất của nông dân. Câu 9. “Những giai cấp cũ trong xã hội Việt Nam, có từ trước cuộc khai thác thuộc địa của Pháp”, đó là những giai cấp nào? A. Nông dân, địa chủ phong kiến. B. Nông dân, địa chủ phong kiến, thợ thủ công. C. Nông dân, địa chủ phong kiến, tư sản dân tộc. D. Nông dân, địa chủ phong kiến, công nhân Câu 10. Cơ cấu giai cấp của xã hội Việt Nam có những chuyển biến mới là do A. tác động của chính sách khai thác thuộc địa trên quy mô lớn của Pháp.. B. tác động của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) C. tác động của chính sách khai thác thuộc địa và chính sách thống trị của Pháp D. tác động của chính sách thống trị của thực dân Pháp. Câu 11. Sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất, ngoài thực dân Pháp, còn có giai cấp nào trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam ? A. Bộ phận tư sản mại bản. B. Giai cấp công nhân C. Giai cấp đại địa chủ phong kiến.D. Bộ phận tư sản dân tộc Câu 12. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam, giai cấp tư sản phân hóa thành: A. tư sản dân tộc và tư sản thương nghiệp. B. tư sản dân tộc và tư sản công
  3. nghiệp, C. tư sản dân tộc và tư sản mại bản. D. tư sản dân tộc và tư sản công thương. Câu 13. Giai cấp nào có số lượng tăng nhanh nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai? A. Nông dân. B. Tư sản dân tộc. C. Địa chủ. D. Công nhân Câu 16. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng nào hăng hái và đông đảo nhât của cách mạng Việt Nam? A. Công nhân. B. Nông dân. C. Tiểu tư sản. D. Tư sản dân tộc. Câu 14. Nguyên nhân sâu xa và trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930 – 1931? A. Ảnh hưởng của tình hình cách mạng thế giới.. B. Thực dân Pháp tiến hành “khủng bố trắng” sau khởi nghĩa Yên Bái. C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh. D. Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai phát triển gay gắt. Câu 15. Điểm giống nhau cơ bản giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (đầu năm 1930) với Luận cương chính trị (10/1930) là A. xác định đúng đắn mâu thuẫn trong xã hội Đông Dương. B. xác định đúng đắn giai cấp lãnh đạo C. xác định đúng đắn khả năng tham gia cách mạng của các giai cấp. D. xác định đúng đắn vấn đề chiến lược, sách lược của cách mạng Việt Nam. Câu 16. Vì sao chính quyền được thành lập tại các địa phương ở Nghệ An- Hà Tĩnh trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 được gọi là chính quyền Xô Viết? A. Vì đây là chính quyền đầu tiên được thành lập ở huyện Xô Viết. B. Vì đây là hình thức mới của chính quyền theo kiểu Xô viết (nước Nga). C. Vì đây là hình thức chính quyền cách mạng do giai cấp công nhân lãnh đạo. D. Vì đây là hính thức nhà nước của những người đi theo con đường XHCN. Câu 17. So với Cương lĩnh chính trị đầu tiên (1/1930) thì Luận cương chính trị (10/1930) có điểm hạn chế là A. mang tính chất “hữu khuynh”, giáo điều. B. chưa thấy được vị trí và vai trò của giai cấp công nhân đối với cách mạng Việt Nam. C. chưa vạch ra đường lối cụ thể cho cách mạng Việt Nam. D. nặng về đấu tranh giai cấp, coi công - nông mới là động lực cách mạng. Câu 18. Phong trào cách mạng 1930 - 1931 phát triển nhất ở Nghệ An, Hà Tĩnh vì đó là nơi A. tập trung đông đảo giai cấp công nhân.
  4. B. thành lập chính quyền Xô Viết sớm nhất. C. có truyền thống anh dũng đấu tranh chống ngoại xâm, là nơi có chi bộ Đảng hoạt động mạnh. D. có đội ngũ cán bộ Đảng đông đảo nhất trong cả nước. Câu 19. Căn cứ nào khẳng định Xô viết Nghệ-Tĩnh thực sự là chính quyền cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng? A. Thể hiện rõ bản chất cách mạng, là chính quyền của dân, do dân, vì dân. B. Vì lần đầu tiên chính quyền của đế quốc- phong kiến tan rã, chính quyền của giai cấp vô sản được thiết lập trong cả nước. C. Lần đầu tiên, chính quyền Xô viết thực hiện những chính sách thể hiện tính tự do, dân chủ của một dân tộc được độc lập. D. Chính quyền Xô viết thành lập là thành quả đấu tranh gian khổ của nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng. Câu 20. So với “Cương lĩnh chính trị” đầu tiên thì Luận cương chính trị (10/1930) có điểm hạn chế là A. mang tính hữu khuynh, giáo điều. B. nặng về đấu tranh giai cấp, coi công nông mới là động lực cách mạng. C. chưa vạch ra đường lỗi cụ thể cho cách mạng Việt Nam. D. chưa thấy được vị trí và vai trò của giai cấp công nhân đối với cách mạng Việt Nam. Câu 21. Ý nào không phản ánh đúng những hạn chế trong nội dung của Luận cương chính trị (10/1930) của Đảng? A. Chưa nhận thức được mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Đông Dương là mâu thuẫn dân tộc. B. Không đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất. C. Không đánh giá đúng khả năng cách mạng của một số thành phần xã hội (TTS, TSDT, trung, tiểu địa chủ). D. Chưa nêu được những vấn đề chiến lược và sách lược của cách mạng Việt Nam. Câu 22. Ý nào không phản ánh đúng điểm mới của phong trào cách mạng 1930- 1931 so với các phong trào yêu nước trước đó? A. Đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản Đông Dương tổ chức và lãnh đạo. B. Mang tính chất mc triệt để: nhằm vào hai kẻ thù đế quốc và tay sai. C. Diễn ra trên quy mô rộng lớn từ Bắc vào Nam, cả nông thôn và thành thị...., mang tính thống nhất cao. D. Đã thành lập được mặt trận dân tộc thống nhất chống đế quốc và tay sai. Câu 23. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương nào đã góp phần (bước đầu) khắc phục những hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930)?
  5. A. Hội nghị BCH TƯ 7/1936. B. Các Hội nghị BCH TƯ 11/1939 và 5/1941. C. Hội nghị BCH TƯ 11/1940 D. Hội nghị BCH TƯ lẩn thứ 8 (5/1941). Câu 24. Cuộc đấu tranh nhân ngày 1/5/1930 trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 có ý nghĩa là A. lật đổ chính quyền thực dân, phong kiến ở một số nơi. B. lần đầu tiên công nhân Việt Nam biểu tình kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động, thể hiện tình đoàn kết với nhân dân lao động thế giới. C. lần đầu tiên công nhân và nông dân đoàn kết và liên minh với nhau. D. đây là cuộc đấu tranh vũ trang đầu tiên của giai cấp công nhân. Câu 25. Chính sách nào về kinh tế không phải do chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh thực hiện trong những năm 1930 – 1931? A. Chia ruộng đất cho dân cày B. Bãi bỏ thuế thân C. Xóa nợ cho người nghèo D. Cải cách ruộng đất. Câu 26. Phong trào cách mạng 1930 – 1931 để lại bài học kinh nghiệm gì? A. Bài học về vận động quần chúng đấu tranh chính trị kết hơp với đấu tranh vũ trang. B. Bài học về xây dựng lực lượng chính trị và đấu tranh chính trị. C. Bài học về đấu tranh vũ trang và khởi nghĩa giành chính quyền. D. Bài học về công tác tư tưởng, xây dựng khối liên minh công-nông và mặt trận dân tộc thống nhất, tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh. Câu 27. Văn kiện nào của Đảng xác định động lực cách mạng là công nhân và nông dân? A. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930. B. Luận cương chính trị (10/1930) của ĐCS Đông Dương. C. Nghị quyết chính trị, điều lệ Đảng được thông qua tại Đại hội đại biểu lần I của ĐCS Đông Dương (3/1935). D. Nghị quyết Hội nghị BCH TƯ Đảng (11/1939). Câu 28. Ý nghĩa lớn nhất của phong trào cách mạng 1930-1931 là gì? A. Là cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945. B. Tạo tiền đề cho sự hình thành liên minh công-nông và mặt trận dân tộc thống nhất. C. Khẳng định vài trò của Đảng Cộng sản Đông Dương đối với cách mạng Việt Nam. D. Đảng Cộng sản Đông Dương đã trở thành phân bộ độc lập trực thuộc Quốc tế Cộng sản. Câu 29. Lực lượng nào dọn đường tiếp tay cho thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam?
  6. A. Việt quốc, Việt Cách B. Thực dân Anh C. Các lực lượng phản cách mạng trong nước D. Quân Nhật đang chờ giải giáp. Câu 30. Chủ tịch Hồ Chí Minh trước khi sang Pháp đã dặn Huỳnh Thúc Kháng: “Dĩ bất biến, ứng vạn biến”. Theo em cái “bất biến” của dân tộc ta trong thời điểm này là gì? A. Hòa bình B. Độc lập C. Tự do D. Tự chủ Câu 31. Chọn từ ngũ đúng nhất điền vào chỗ trống trong câu trích sau: “Giặc đói, giặc dốt là của giặc ngoại xâm” (Hồ Chí Minh). A. bạn B. đồng minh C. anh em D. tay sai. Câu 32. Nội dung nào sau đây không đúng với Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) giữa Việt Nam và Pháp? A. Hai bên thực hiện ngừng bắn, chuẩn bị đàm phán chính thức. B. Pháp được thực hiện đóng quân và xây dựng căn cứ trên lãnh thổ Việt Nam. C. Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội, tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp. D. Việt Nam thỏa thuận cho 15.000 quân Pháp ra bắc thay thế quân Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân Nhật và rút dần trong thời hạn 5 năm. Câu 33. Tác dụng của Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) trong việc đối phó với Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc thể hiện như thế nào? A. Dùng bàn tay của Pháp để đuổi quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi miền Bắc. B. Vô hiệu hóa quân đội Pháp, tạo điều kiện tiêu diệt Trung Hoa Dân quốc. C. Lợi dụng được Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp. D. Tập trung lực lượng để đối phó với Trung Hoa Dân quốc. Câu 34. Ngày 9/11/1946, Quốc hội khóa I nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thông qua B. Đổi tên Vệ Quốc đoàn. A. Bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam mới. C. Ủy ban hành chính các cấp. D. Chính phủ Liên hiệp kháng chiến. Câu 35. Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước 14/9/1946 Pháp đã A. ngang nhiên “xé bỏ” Hiệp định và Tạm ước. B. thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định và Tam ước. C. chỉ thi hành Hiệp định , không thi hành Tạm ước. D. chỉ thi hành Tạm ước, không thi hành Hiệp định. Câu 36. Sau thời kì đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng từ 9/1945 đến 12/1946, Việt Nam bước vào thời kì nào? A. Đấu tranh chống các thế lực thù địch. B. Tiếp tục đấu tranh chống Pháp và Trung Hoa Dân quốc. C. Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược.
  7. D. Xây dựng phát triển kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh. Câu 37. Sự kiện nào sau đây là nguyên nhân Đảng thay đổi chiến lược từ hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc để chống Pháp sang hòa hoãn với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc và tay sai tiến hành các hoạt động chống phá sau khi giành được A. một số ghế trong quốc hội. B. Hiệp ước Hoa – Pháp (28/2/1946) được kí kết. C. Hiệp định Sơ bộ Việt – Pháp (6/3/1946) được kí kết. D. Tạm ước Việt – Pháp (14/9/1946) được kí kết. Câu 38. Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Hiệp định Gionevo về Đông Dương (21/7/1954) là A. phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù. B. đảm bảo giành thắng lợi từng bước. C. đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng. D. không vi phạm chủ quyền quốc gia. Câu 39. Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu sau cách mạng tháng Tám (1945) là A. phát xít Nhật B. thực dân Anh C. thực dân Pháp D. Trung Hoa Dân quốc Câu 40. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập năm 1945 là Nhà nước của A. công, nông, binh B. toàn thể nhân dân C. công nhân và nông dân D. công nhân và tiểu tư sản Câu 41. Với Tam ước 14/9/1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh nhân nhượng cho Pháp quyền lợi về A. chính trị và văn hóa B. kinh tế và quân sự C. kinh tế và văn hóa D. quân sự và chính trị Câu 42. Sự kiện nào chứng tỏ thực dân Pháp có dã tâm trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai? A. ngày 2/9/1045, khi nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn tổ chức mít tinh chào mừng ngày độc lập, thực dân Pháp xả sung làm cho 47 người chết và nhiều người bị thương. B. Ngày 18/12/1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu chính phủ giải tán lực lượng vũ trang, giao quyền kiểm soát thủ đô Hà Nội. C. Ngày 23/9/1945, thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và Cơ quan Tự vệ thành phố Sài Gòn. D. Ngày 17/11/1946, thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng. E. Củng cố, dặn dò: 1. Củng cố : - Những thay đổi của tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ nhất, chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp và những chuyển biến về kinh tế
  8. xã hội ở Việt Nam.. - Công lao của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam. - Sự xuất hiện của các tổ chức cách mạng có khuynh hướng dân tộc dân chủ. - Sự xuất hiện của 3 tổ chức cộng sản năm 1929. - Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là kết quả của sự lựa chọn sàng lọc lịch sử.Ý nghĩa của việc thành lập Đảng. -Trình bày được những nét chính về ảnh hưởng của sư khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) và sư tác động đến tình hình kinh tế, đời sống của xã hội Việt Nam -Trình bày được diễn biến chính của phong trào cách mạng 1930-1931 mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ-Tĩnh. -Hội nghị lần thứ nhất BCH TW lâm thời Đảng CSVN (10/ 1930). -Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào CM 1930 – 1931 -Nêu được tình hình thế giới trong những năm 1936-1939. -Nêu được những điểm chính trong chủ trương của đảng và những phong trào tiêu biểu. Nêu một số kết quả và kinh nghiệm đấu tranh công khai, hợp pháp -Nêu được tình hình chính trị, kinh tế - xã hội Việt Nam trong những năm 1939 – 1945. -Trình bày được sự chuyển hướng tại Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ VI (11 - 1939), sự hoàn chỉnh chỉ đạo chiến lược ở Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ VIII (5-1941) - Công cuộc chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa giành chính quyền. - Khởi nghĩa từng phần diễn ra từ 3- 8/1945 - Diễn biến của Tổng khởi nghãi tháng Tám. - Nước Việt Nam DCCH được thành lập - Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử . bài học kinh nghiệm của CMT8 năm 1945. - Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám (khó khăn to lớn và thuận lợi cơ bản). - Hiểu được tác dụng, ý nghĩa của những biện pháp của Đảng và Chính phủ ta trong việc giải quyết những khó khăn của đất nước sau Cách mạng tháng Tám. - Đảng và chính phủ cách mạng đã thực hiện chủ trương, sách lược đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng. - Hoàn cảnh bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc 19/ 12/ 1946. - Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng - Cuộc chiến đấu ở các đô thị ở phía bắc - Hoàn cảnh lịch sử, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947, Biên giới thu đông 1950. + Sự can thiệp của Mỹ vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương. Kế hoạch Đờ
  9. Lát đơ Tatxinhi. + Đại hội Đảng toàn quốc lần II. + Những thành tựu chính trong công tác xây dựng hậu phương từ sau chiến thắng biên giới thu- đông 1950. +Nội dung cơ bản của kế hoạch NaVa (âm mưu của Pháp – Mỹ thể hiện qua kế hoạch ). + Nét chính về cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ + Nội dung cơ bản, ý nghĩa, hạn chế của hiệp định Giơnevơ. + Ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp. 2. Bài tập: Học sinh học bài, làm bài tập theo yêu cầu của gv GIÁO VIÊN Ngày 25-2-2024 Trần Thu Hương