Giáo án Lịch sử 12 - Tiết: Luyện tập bài tập lịch sử Việt Nam (1954-2000) - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương

docx 9 trang baigiangchuan 06/03/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 12 - Tiết: Luyện tập bài tập lịch sử Việt Nam (1954-2000) - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_12_tiet_luyen_tap_bai_tap_lich_su_viet_nam_1.docx

Nội dung text: Giáo án Lịch sử 12 - Tiết: Luyện tập bài tập lịch sử Việt Nam (1954-2000) - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương

  1. `Ngày soạn: 29 / 3 /2024 Ngày giảng: 2 / 4 / 2024 LUYỆN BÀI TẬP LỊCH SỬ VIỆT NAM (1954-2000) A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Lịch sử Việt Nam (1954-2000) 2. Năng lực: ghi nhớ, hệ thống, nhận biết, thông hiểu, vận dụng, luyện tập kĩ năng làm bài trắc nghiệm mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng 3. Thái độ: Có ý thức củng cố,ôn tập kiến thức đã học B.Chuẩn bị: 1.Giáo viên: Câu hỏi, bài tập 2. Học sinh: Ôn tập kiến thức Lịch sử Việt Nam (1954-2000) C. Phương pháp: Bài tập trắc nghiệm D. Bài tập: Nhận biết Câu 1: Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và tay sai của chúng, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước? A. Quan trọng nhất. B. Cơ bản nhất. C. Quyết định trực tiếp. D. Quyết định nhất. Câu 2: Mục tiêu chung của cách mạng hai miền sau Hiệp định Giơnevơ là gì? A. Kháng chiến chống Mỹ, giải phóng hoàn toàn miền Nam B. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước, thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước. C. Kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam, xây dựng CNXH ở miền Bắc. D. Kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam, thực hiện cách mạng ruộng đất ở miền Bắc Câu 3: Chiến thắng nào mở đầu cho phong trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt” khắp miền Nam? A. Ấp Bắc (2-1-1963) B. Vạn Tường (18-8-1965) C. Mùa khô 1965-1966. D. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968. Câu 4: Ngày 10 – 10 – 1954 là ngày diễn ra sự kiện quan trọng nào? A. Quân ta tiếp quản thủ đô Hà Nội. B. Trung ương Đảng, Chính phủ ra mắt nhân dân Thủ đô. C. Miền Bắc hoàn toàn giải phóng.
  2. D. Pháp rút quân khỏi miền Nam. Câu 5: Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhân dân miền Bắc thực hiện nhiệm vụ cách mạng nào ? A. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. B. Tiến hành cách mạng Xã hội chủ nghĩa. C. Đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai. D. Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ. Câu 6: Hội nghị Ban Chấp hành Trung Đảng lần thứ 15 (1-1959) đã xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là gì? A. Đấu tranh giữ gìn và phát triên lực lượng cách mạng. B. Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang giành chính quyền. C. Khởi nghĩa giành chính quyền bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang. D. Đấu tranh chính trị đòi thi hành Hiệp đinh Giơnevơ. Câu 7: Âm mưu cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì? A. “Dùng người Việt đánh người Việt”. B. Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam. C. Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam. D. Đưa cố vấn Mĩ ào ạt vào miền Nam. Câu 8: Phong trào Đồng khởi đã đưa cách mạng miền Nam từ A. Đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị B. Bãi công sang biểu tình C. Thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công D. Đấu tranh chính trị sang đấu tranh ngoại giao Câu 9: Ngày 17/1/1960, phong trào Đồng khởi nổ ra ở ba xã điểm là Định Thuỷ, Phước Hiệp, Bình Khánh thuộc huyện nào của Bến Tre A. Giồng Trôm B. Mỏ Cày C. Ba Tri D. Thạch Phú Câu 10: Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau năm 1954 là gì? A. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân để thống nhất nước nhà.
  3. B. Tiếp tục làm cách mạng giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội. C. Hàn gắn vết thương chiến tranh và đi lên chủ nghĩa xã hội. D. Khôi phục kinh tế và đi lên chủ nghĩa xã hội. Câu 11: Một trong những biện pháp chính quyền cách mạng đã tiến hành để khôi phục kinh tế Miền Nam là A. Tịch thu ruộng đất của bọn phản động trốn ra nước ngoài. B. Quốc hữu hoá mọi cơ sờ kinh doanh tư nhân. C. Tiến hành cải cách ruông đất trên toàn miền Nam. D. Thành lập chính quyền cách mạng và đoàn thể các cấp. Câu 12: Sau đại thắng mùa Xuân 1975, tình hình nhà nước ở nước ta như thế nào? A. tồn tại một hình thức tổ chức nhà nước khác nhau ở mỗi miền. B. Nhà nước trong cả nước đã thống nhất. C. Tồn tại sự chia rẽ trong nội bộ hai miền. D. Tồn tại sự chia rẽ trong nội bộ mỗi miền. Câu 13: Quốc hội thống nhất cả nước sau cuộc tổng tuyển bầu Quốc hội chung của cả nước (25 - 4 - 1976) là Quốc hội khoá A. Khoá IV. B. Khoá V. C. Khoá VI. D. Khoá VII. Câu 14: Chính sách đối ngoại của Đảng ta thực hiện từ năm 1986 là A. trung lập, tiếp nhận viện trợ từ mọi phía. B. nhân nhượng, hòa hoãn với các nước lớn C. hòa bình, hữu nghị và hợp tác. D. liên minh chặt chẽ với Liên Xô. Câu 15: Sau năm 1975, miền Bắc còn làm nghĩa vụ quốc tế đối với nước nào? A. Làm nghĩa vụ với Lào và Campuchia. B. Làm nghĩa vụ quốc tế với Trung Quốc. C. Làm nghĩa vụ quốc tế với Cuba. D. Làm nghĩa vụ quốc tế với các nước Đông Nam Á. Thông hiểu Câu 16: Sau hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng nước ta
  4. A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước B. Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước C. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam D. Tiến hành kháng chiến chống chế độ thực dân kiểu mới của Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam Câu 17: Thắng lợi quan trọng trong công cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1954- 1957) là A. Đưa nông dân lên địa vị làm chủ ở nông thôn B. Khẩu hiệu “người cày có ruộng“ trở thành hiện thực C. Giải phóng hoàn toàn nông dân khỏi ách áp bức, bóc lột của địa chủ phong kiến D. Đã đánh đổ toàn bộ giai cấp địa chủ phong kiến Câu 18: Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 2/1/2963? A. Mở đầu cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, tìm nguy mà diệt" trên toàn miền Nam. B. Mở ra khả năng đánh bại chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mĩ. C. Góp phần đẩy nhanh quá trình suy sụp của chính quyền Ngô Đình Diệm. D. Bước đầu đánh bại các chiến thuật "trực thăng vận", "thiết xa vận" của Mĩ. Câu 19: Do đâu mà nước ta bị chia cắt làm hai miền sau hiệp định Gionevơ năm 1954 về Đông Dương A. do Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm phá hoại hiệp định Gionevơ năm 1954 về Đông Dương B. do các bên quan sát ngăn cản không cho các lực lượng ở Việt Nam tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử C. do phía cách mạng Việt Nam không thi hành nghiêm túc hiệp định Gionever năm 1954 về Đông Dương D. do Pháp phá hoại hiệp định Gionever năm 1954 về Đông Dương, không chịu rút quân về nước Câu 20: Để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ chống phong kiến, Đảng và Chính phủ ta đã có chủ trương gì đối với cách mạng miền Bắc trong những năm 1954-1956
  5. A. Đẩy mạnh vận động cải cách ruộng đất B. Cải tạo quan hệ sản xuất C. Khôi phục kinh tế sau chiến tranh D. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp Câu 21: Ý nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau năm 1954? A. Xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội B. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân C. Đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai D. Thực hiện hòa bình thống nhất đất nước Câu 22: Âm mưu cơ bàn của chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh” là? A. Rút dần quân Mĩ về nước. B. Tận dựng xương máu người Đông Dương. C. Đề cao học thuyết Ních-Xơn. D. "Dùng người Việt đánh người Việt". Câu 23: Nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch 5 năm (1961-1965) ở miền Bắc là? A. Bước đầu hình thành cơ cấu kinh tế mới, trong đó bộ phận chủ yếu là cơ cấu công nông nghiệp B. Cải tạo nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp nhỏ, công thương nghiệp tư bản tư doanh C. Phát triển công nghiệp, nông nghiệp, tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa củng cố và tăng cường thành phần kinh tế quốc doanh, cải thiện một bước đời sống nhân dân D. Xây dựng cơ sở vật chất- kĩ thuật của xã hội chủ nghĩa Câu 24: Những cơ sở để Mỹ thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam là A. Ấp chiến lược B. Lực lượng quân đội tay sai và hệ thống cố vấn Mỹ C. Lực lượng cố vấn Mỹ D. Ấp chiến lược và ngụy quân ngụy quyền Câu 25: Hội nghị 15 Ban chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do
  6. A. Các lực lượng cách mạng miền Nam đã phát triển B. Không thể tiếp tục dùng biện pháp hòa bình được nữa C. Đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh D. Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ Câu 26: Khi nào miền Bắc căn bản hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh? A. Giữa năm 1975. B. Giữa năm 1976.C. Đầu năm 1976.D. Cuối năm 1975. Câu 27: Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc tổng tuyển bầu Quốc hội chung của cả nước (25-4-1976)? A. Lần thứ 2 cuộc tổng tuyển cử được tổ chức trong cả nước. B. Kết quả thắng lợi của 30 năm chiến tranh giữ nước (1945 - 1975). C. Là 1 bước quan trọng cho sự thống nhất đất nước về mặt Nhà nước. D. Đánh dấu công cuộc hoàn hành thống nhất đất nước được hoàn thành. Câu 28: Kì họp thứ I Quốc hội khoá VI có quyết định nào liên quan với việc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước? A. Thống nhất tên nước, xác định Hà Nội là Thủ đô của cả nước. B. Quyết định tham gia và trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc. C. Đổi tên thành phố Sài Gòn-Gia Định là TP. Hồ Chí Minh. D. Quyết định gia nhập ASEAN. Câu 29: Nội dung nào không phải là tình hình chính trị - xã hội miền Nam sau năm 1975? A. Chế độ thực dân mới của Mĩ cùng bộ máy chính quyền Sài Gòn bị sụp đổ. B. Cơ sở của chính quyền của Pháp vẫn hoạt động. C. Những di hại của xã hội cũ vẫn còn tồn tại. D. Cơ sở của chính quyền thực dân mới vẫn còn tồn tại. Câu 30: Kết quả lớn nhất của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI là gì? A. Thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ. B. Hoàn thành việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước. C. Bầu ra các cơ quan của Quốc hội. D. Bầu ra ban dự thảo Hiến pháp.
  7. Vận dụng Câu 31: Hãy lựa chọn phương án thích hợp để hoàn thiện đoạn dữ liệu sau: “phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng ” A. Con đường bạo lực cách mạng lật đổ ách thống trị của Mĩ- Diệm B. “Phong trào hòa bình” của trí thức và các tầng lớp nhân dân C. Con đường đấu tranh chính trị của quần chúng lật đổ ách thống trị của Mĩ-Diệm D. Con đường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp đấu tranh vũ trang, đánh đổ ách thống trị Mĩ- Diệm. Câu 32: Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định nhân dân Việt Nam phải tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ cách mạng trong thời kì 1954-1975? A. Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau. B. Đất nước hoàn toàn được giải phóng. C. Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau. D. Thực hiện chủ trương của Đảng đã được đề ra trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên. Câu 33: Đường lối thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, độc đáo của Đảng ta ngay sau khi hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết là A. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam B. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất nước nhà C. Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và cách mạng XHCN ở miền Bắc D. Tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc. Câu 34: Với chiến thắng của phong trào “Đồng Khởi”, quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mĩ? A. “Chiến tranh cục bộ” B. “Chiến tranh đặc biệt” C. “Việt Nam hóa chiến tranh” D. “Chiến tranh đơn phương Câu 35: Âm mưu của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” giống với âm mưu trong chiến lược nào sau đây?
  8. A. Chiến tranh đơn phương B. Việt Nam hóa chiến tranh. C. Chiến tranh cục bộ D. Tràn ngập lãnh thổ Câu 36: Đánh giá về tình hình cách mạng Việt Nam sau Đại thắng mùa Xuân 1975? A. Việt Nam đã hoàn thành cách mạng vô sản. B. Việt Nam đã hoàn thành cách mạng Xã hội chủ nghĩa. C. Việt Nam đã hoàn thành sự nghiệp thống nhất lãnh thổ. D. Việt Nam đã hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước trên mọi lĩnh vực. Câu 37: Việc nước ta trở thành thành viên thứ 149 của tổ chức Liên hợp quốc có ý nghĩa gì? A. Đó là một thắng lợi lớn trên mặt trận ngoại giao của Đảng và Nhà nước ta năm 1976. B. Là sự kiện lớn khẳng định vị thế Việt Nam trên trường quốc tế. C. Là dấu mốc quan trọng trong quá trình hội nhập quốc tế, chính sách cấm vận Việt Nam của Mĩ đã thất bại hoàn toàn. D. Viêt Nam có điều kiện mở rộng giao lưu văn hóa và hàng hóa trên thi trường. Câu 38: Từ năm 1946 đến 1980, đã ba lần Quốc hội thông qua Hiến pháp, đó là những Hiến pháp nào? A. Hiến pháp 1946; Hiến pháp 1959; Hiến pháp 1980. B. Hiến pháp 1946; Hiến pháp 1960; Hiến pháp 1975. C. Hiến pháp 1946; Hiến pháp 1975; Hiến pháp 1980. D. Hiến pháp 1946; Hiến pháp 1976; Hiến pháp 1980. Câu 39: Thuận lợi cơ bản nhất của đất nước sau 1975 là gì? A. Nhân dân phấn khởi với chiến thắng vừa giành được. B. Có miền Bắc Xã hội chủ nghĩa, miền Nam hoàn toàn giải phóng. C. Đất nước đã được độc lập, thống nhất. D. Các nước Xà hội chủ nghĩa tiếp tục ủng hộ ta. Câu 40: Khó khăn cơ bán nhắt của đất nước ta sau 1975 là gì? A. Số người mù chữ, số người thất nghiệp chiếm tỉ lệ cao. B. Bọn phản động trong nước vẫn còn.
  9. C. Nền kinh tế nông nghiệp vẫn còn lạc hậu. D. Hậu quả của chiến tranh và chủ nghĩa thực dân mới Mĩ để lại rất nặng nề. GIÁO VIÊN Ngày 31-3-2024 Trần Thu Hương