Giáo án Lịch sử 12 - Tiết: Ôn tập giữa học kì II - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 12 - Tiết: Ôn tập giữa học kì II - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_lich_su_12_tiet_on_tap_giua_hoc_ki_ii_nam_hoc_2023_2.docx
Nội dung text: Giáo án Lịch sử 12 - Tiết: Ôn tập giữa học kì II - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương
- Ngày soạn: 8/3/2024 Ngày giảng: 11/3/2024 ÔN TẬP GIỮA KÌ II I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức Giúp học sinh khái quát được nội dung chính của lịch sử Việt Nam, chủ đề 10: Việt Nam từ 1954 đến 1975 2. Năng lực Rèn luyện cho học sinh kĩ năng tổng hợp, liên hệ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác, tự học năng lực tổng hợp. 3. Phẩm chất Giáo dục lòng yêu nước, tinh thần độc lập dân tộc,truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên Học liệu: Lịch sử Việt Nam 1919-2000, sách giáo khoa lịch sử lớp 12, sách giáo viên lịch sử lớp 12. 2. Chuẩn bị của học sinh: Sgk và ôn tập nội dung lịch sử Việt Nam từ 1954 đến 1975. III. Tiến trình dạy học * Ổn định tổ chức lớp 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a. Mục đích Với việc quan sát một số hình ảnh về cuộc chiến đấu chống Mĩ của nhân dân miền Nam từ 1954-1975. Học sinh sẽ nhận ra những nội dung nổi bật của lịch sử Việt Nam từ 1954 đến 1975. Nhưng học sinh chưa biết được mối quan hệ, sự tương tác cả các nội dung đó. Từ đó kích thích sự tò mò, mong muốn nhận thức kiến thức mới. b. Nội dung Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh, cụ thể như sau. Quan sát hình ảnh, xem tư liệu lịch sử về cách mạng Việt Nam 1954-1975 và thảo luận về vấn đề: Đặc điểm cách mạng Việt Nam từ 1954-1975 chuyển biến như thế nào? c. Sản phẩm Tiến hành đồng thời nhiệm vụ cách mạng ở hai miền: + Miền Bắc: cách mạng XHCN, làm nghĩa vụ hậu phương + Miền Nam: Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất đất nước. Vậy sự phát triển của cách mạng hai miền như thế nào, chúng ta cùng khái quát trong bài học hôm nay. d. Cách thức thực hiện Học sinh hoạt động cá nhân sau đó hoạt động cả lớp để thảo luận. Giáo viên yêu cầu 2- 3 học sinh có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, giáo viên lựa chọn 01 sản phẩm để làm tình huống kết nối vào bài mới. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- I. Giai đoạn 1954-1965 a. Mục đích Khái quát nội dung chính của giai đoạn 1954-1965: Tình hình và nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954. Phong trào « Đồng Khởi » (1959-1960) Miền Bắc thực hiện nhiệm vụ của cách mạng xã hội chủ nghĩa và thực hiện nhiệm vụ chi viện cho miền Nam từ 1954-1965 Miền Nam chiến đấu chống lại các chiến lược lược chiến tranh của đế quốc Mĩ và chính quyền tay sai từ 1954-1965. b. Nội dung Giáo viên tổ chức lớp chơi trò chơi: Đuổi hình đoán sự kiện Quan sát hình ảnh và nói rõ nó phản ánh sự kiện gì? Trình bày những nét chính về nội dung của những sự kiện đó? c. Sản phẩm 1. Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ 1954. - Đất nước ta bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị xã hội khác nhau: + Miền Bắc hoàn toàn giải phóng. + Miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ. - Nhiệm vụ của cách mạng trong thời kì mới: + Miền Bắc: Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế, đưa miền Bắc tiến lên CNXH. + Miền Nam: Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất đất nước. 2. Phong trào đồng khởi 1959 – 1960 * Nguyên nhân : - Trong những năm 1957- 1959, cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khó khăn, tổn thất. - Tháng 1- 1959, Hội nghị lần thứ 15 BCHTW Đảng đã quyết định để nhân dân MN sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ- Diệm. Hội nghị nhấn mạnh: Ngoài con đường dùng bạo lực CM, nhân dân miền Nam không có con đường nào khác.... * Diễn biến : - Bắt đầu bằng những cuộc nổi dậy lẻ tẻ ở Bắc Ái (2/1959), Trà Bồng (8/1959), sau đó lan rộng toàn miền Nam trở thành phong trào Đồng Khởi. - Tiêu biểu nhất là ở Bến Tre. Ngày 17/1/1960, nhân dân 3 xã thuộc huyện Mỏ Cày, Bến Tre đã nổi dậy, sau đó cuộc nổi dậy mau chóng lan ra toàn tỉnh Bến Tre. - Từ Bến Tre, cuộc nổi dậy phá chính quyền địch, lập chính quyền cách mạng lan nhanh khắp miền Nam. * Kết quả : - Cuối 1960 ta làm chủ : 600/ 1298 xã Nam Bộ, 904/ 3829 thôn trung bộ, 3200/ 5721 thôn Tây Nguyên. - 20-12-1960 Mặt trận dân tộc giải phóng MN Việt Nam ra đời.
- *Ý nghĩa : - Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm. - Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tấn công. 3. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/ 1960) a. Hoàn cảnh: - Thời gian: từ 5-10/9/1960 tại Hà Nội. b. Nội dung : - Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ cách mạng từng miền, mối quan hệ giữa CM hai miền. Cách mạng XHCN ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở MN có vai trò quyết định trực tiếp... - Thông qua báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng và thông qua KH Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965). - Bầu BCH Trung ương mới của Đảng c. Ý nghĩa: là Đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà. 4. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam. * Hoàn cảnh ra đời : * Âm mưu: - Chiến tranh đặc biệt là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, được tiến hành bằng quân đội tay sai , dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật chiến tranh của Mĩ nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta. - Âm mưu cơ bản: “ dùng người Việt đánh người Việt”. * Thủ đoạn: Thực hiện kế hoạch Xtalây – Taylo; Kế hoạch Giônxơn- Mác Namara. - Viện trợ quân sự cho Diệm, đưa vào miền Nam cố vấn quân sự, trang bị phương tiện chiến tranh. - Tăng lực lượng quân đội Sài Gòn. - Dồn dân lập ấp chiến lược. Sử dụng chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận”. 5. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ. * Trên mặt trận chống pha ấp chiến lược: Diễn ra gay go quyết liệt giữa ta và địch giữa việc lập và phá ấp chiến lược. * Trên mặt trận quân sự : - Ngày 2-1-1963 quân dân ta giành thắng lợi vang dội ở trận Ấp Bắc (Mỹ Tho). Làm dấy lên phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”. - Đông xuân 1964-1965 ta mở các chiến dịch tấn công địch ở miền Đông Nam bộ với chiến thắng ấp Bình Giã(2-12-1964). Tiếp đó giành thắng lợi ở An Lão ( Bình Định), Ba Gia ( Quảng Ngãi), Đồng Xoài ( Bình Phước)....làm phá sản hoàn toàn chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
- * Trên mặt trận chính trị : Phong trào đấu tranh của nhân diễn ra sôi nổi ở các đô thị lớn d. Cách thức thực hiện Qua trò chơi giáo viên cho HS thể hiện được nhận thức của mình, nhận xét, chốt ý. II. Giai đoạn (1965-1973). a. Mục tiêu: Khái quát nội dung chính của giai đoạn 1965-1973 Âm mưu và thủ đoạn của mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” Những thắng lợi đạt được của nhân dân hai miền Nam- Bắc trong các năm 1969-1973, Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế-xã hội, chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ và làm nghĩa vụ hậu phương Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam. b. Nội dung Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh sử dụng kiến thức đã học giai đoạn 1965-1973 , làm việc cá nhân cùng thảo luận về vấn đề sau: Đặc điểm cách mạng hai miền giai đoạn 1965-1973 như thế nào? c. Sản phẩm I. Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ ở miền Nam (1965-1968). 1. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam. a. Hoàn cảnh: - Sau thất bại của Chiến tranh đặc biệt, Mĩ chuyển sang chiến lược Chiến tranh cục bộ và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc. b. Âm mưu. - “Chiến tranh cục bộ” là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn. Quân số lúc cao nhất (1969) lên gần 1,5 triệu tên, trong đó quân Mĩ chiến hơn nửa triệu. - Âm mưu: nhanh chóng tạo ra ươ thế về binh lực và hoả lực.... c.Thủ đoạn : -Ồ ạt đưa quân Mĩ và Đồng minh vào MN. - Mở ngay cuộc hành quân “Tìm diệt” vào căn cứ quân ta ở Vạn Tường (Quảng Ngãi). - Mở liền hai cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967 bằng hàng loạt cuộc hành quân “Tìm diệt” và “Bình định” vào vùng “ đất thánh Việt cộng”. 2. Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” * Chiến thắng Vạn Tường - Tháng 8/1965, quân ta đã đẩy lùi cuộc hành quân của địch ở thôn Vạn Tường (Quảng Ngãi). - Chiến thắng Vạn Tường được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt ” trên khắp miền Nam. 3. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân (1968) * Ý nghĩa: Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “ phi Mĩ
- hoá” chiến tranh xâm lược, chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc, chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy đã mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước. II. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ. 1. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ. a. Hoàn cảnh: b. Âm mưu: - “Việt Nam hóa chiến tranh” được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực và không quân, hậu cần của Mĩ và vẫn do Mĩ chỉ huy bằng hệ thống cố vấn. - Thực chất đó là sự tiếp tục âm mưu “Dùng người Việt đánh người Việt”. c. Thủ đoạn: - Quân đội Sài Gòn còn được Mĩ sử dụng như lực lượng xung kích ở Đông Dương trong việc mở rộng xâm lược Campuchia và Lào, thực hiện âm mưu “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”. - Lợi dụng mâu thuẫn Xô - Trung, thoả hiệp với Trung Quốc, hoà hoãn với Liên Xô. 2. Chiến đấu chống chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh” và“Đông dương hóa chiến tranh” của Mĩ. a- Trên mặt trận chính trị, ngoại giao : - Ngày 6/6/1969 Chính phủ cách mạng lâm thời CHMNVN thành lập được 23 nước công nhận, trong đó có 21 nước đặt quan hệ ngoại giao. - Ngày 24 và 25/4/1970, Hội nghị cấp cao 3 nước Việt Nam – Lào – Campuchia họp đã biểu thị quyết tâm của nhân dân 3 nước đoàn kết chiến đấu chống Mĩ. 3. Cuộc tiến công chiến lược 1972 - Ý nghĩa: Giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược ( tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược “ Việt nam hoá chiến tranh”. 2. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương. * MB chiến đấu chống chiến tranh phá hoại. - Tháng 16/4/1972 Tổng thống Mĩ Ních-xơn chính thức tiến hành chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc lần thứ 2. - Từ 18/12 29/12/1972 Mĩ tổ chức cuộc tập kích chiến lược bằng B52 vào Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố trong 12 ngày đêm liên tục. + Kết quả: Quân dân miền Bắc đã đập tan hoàn toàn cuộc tập kích bằng không quân của Mĩ, làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không”. + Ý nghĩa: “Điện Biên Phủ trên không” là trận thắng quyết định của ta, buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc (15/1/1973) và phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam (27/1/1973).
- III. Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh , lập lại hoà bình ở Việt Nam. * Nội dung Hiệp định Pari 27/1/1973: - Hoa kỳ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam. - Hai bên ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc Việt Nam. - Hoa kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của MN Việt Nam. - Nhân dân Miền Nam tự quyết định lấy tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài. - Các bên thừa nhận thực tế miền nam Việt Nam có 2 chính quyền, 2 quân đội, 2 vùng kiểm soát và 3 lực lượng chính trị. - Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt. - Hoa kỳ cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt nam và Đông Dương, thiết lập quan hệ bình thường cùng có lợi với Việt nam. * Ý nghĩa: - Hiệp định Pari là thắng lợi của sự kết hợp đấu tranh quân sự – chính trị – ngoại giao, là kết quả cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta ở hai miền đất nước, mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. - MĨ buộc phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, rút hết quân về nước, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn Miền Nam. d. Cách thức thực hiện Trong quá trình làm việc học sinh có thể trao đổi với bạn hoặc cô giáo. III. Giai đoạn 1973-1975 a.Mục đích Những thắng lợi của nhân dân miền Nam đạt được sau Hiệp định Pari 1973. Chủ trương kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam của Đảng. b. Nội dung Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh sử dụng kiến thức đã học giai đoạn 1973- 1975 và thảo luận các vấn đề sau: 1. Những thắng lợi của nhân dân miền Nam đạt được sau Hiệp định Pari 1973? 2. Chủ trương kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam c. Sản phẩm 1. Miền Nam đấu tranh chống địch bình định – lấn chiếm tạo thế và lực tiến tới giải phóng hoàn toàn. * Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn. - Tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”. - Tiến hành chiến dịch “Tràn ngập lãnh thổ” liên tiếp mở những cuộc hành quân bình định – lấn chiếm vùng giải phóng. * Tháng 7/1973 : BCH TW Đảng họp Hội nghị lần thứ 21. Hội nghị nêu rõ nhiệm vụ cơ
- bản của CM miền nam là tiếp tục cuộc CMDTDC nhân dân và nhấn mạnh trong bất cứ tình hình nào cũng phải tiếp tục con đường cách mạng bạo lực, phải nắm vững chiến lực tiến công, đấu tranh trên cả ba mặt trận : quân sự, chính trị, ngoại giao. * 12/02/1974 06/01/1975 quân ta đã giành thắng lợi vang dội trong chiến dịch đường 14 – Phước Long. - Chiến thắng Phước long cho thấy sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta, sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn, về khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự rất hạn chế của Mĩ. 2. Giải phóng hoàn toàn Miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc. a. Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam. + Cuối 1974- đầu 1975, tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng. Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam - trong hai năm 1975 – 1976. + Bộ chính trị nhấn mạnh “ cả năm 1975 là thời cơ” và chỉ rõ “nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”. d. Cách thức thực hiện Học sinh hoạt động cá nhân. Trong quá trình học sinh làm việc, giáo viên chú ý đến các học sinh để có gợi ý hoặc trợ giúp học sinh khi các em gặp khó khăn. Giáo viên gọi bất kì 2 -5 học sinh phát biểu ý kiến, các học sinh khác lắng nghe, sau đó phản biện, bổ sung, chỉnh sửa cho hoàn chỉnh. 3. HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục đích Nhằm củng cố, hệ thống hóa kiến thức b. Nội dung Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh hệ thống những điểm nổi bật của giai đoạn 1954- 1975 c. Sản phẩm: Giai đoạn 1954-1965: Tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ 1954. Phong trào đồng khởi 1959 – 1960 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/ 1960) Chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ. Giai đoạn 1965-1973: Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương. Hiệp định Pari năm 1973 Giai đoạn 1973-1975: Miền Nam đấu tranh chống địch bình định – lấn chiếm tạo thế và lực tiến tới giải phóng hoàn toàn. Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam. d. Cách thức thực hiện
- Học sinh hoạt động cặp đôi. Trong quá trình học sinh làm việc, giáo viên chú ý đến các học sinh để có gợi ý hoặc trợ giúp học sinh khi các em gặp khó khăn. Giáo viên yêu cầu 2- 3 cặp trình bày sản phẩm của mình, các học sinh khác lắng nghe, sau đó bổ sung, chỉnh sửa cho hoàn chỉnh. 4. HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục đích Nhằm vận dụng kiến thức mới mà học sinh đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn. b. Nội dung Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh (học sinh có thể làm bài tập ở nhà): Viết bài luận về một nội dung tiêu biểu nhất của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước thời kì 1954-1975. c. Sản phẩm - Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi trên. - Giúp học sinh tìm hiểu những tư liệu cần thiết mà câu hỏi nêu ra. d. Cách thức thực hiện HS Viết bài luận Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh Ôn tập lịch sử Việt Nam 1954- 1975 chuẩn bị cho bài kiểm tra giữa kì. GIÁO VIÊN Trần Thu Hương



