Giáo án Tự chọn Lịch sử 12 - Tiết 18: Bài tập - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự chọn Lịch sử 12 - Tiết 18: Bài tập - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_tu_chon_lich_su_12_tiet_18_bai_tap_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung text: Giáo án Tự chọn Lịch sử 12 - Tiết 18: Bài tập - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương
- Ngày soạn: 4 / 5 / 2024 Ngày giảng: 7 / 5 / 2024 Tiết 18. BÀI TẬP A. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Việt Nam từ 1965 đến 1975 2. Năng lực: nhận xét, phân biệt, các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, tự học 3. Phẩm chất: tự giác, trung thực B. Chuẩn bị: 1.Giáo viên: Bài tập( câu hỏi, đáp án) 2.Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập, vở ghi C. Phương pháp: Trắc nghiệm D. Bài tập Bài 22. NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ XÂM LƯỢC. NHÂN DÂN MIỀN BẮC VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT (1965-1973) NHẬN BIẾT: Câu 1. Ngày 7-2-1965 gắn với sự kiện lịch sử nào dưới đây? A. Mĩ dựng lên sự kiện “Vịnh Bắc bộ“, bắn phá một số nơi ở miền Bắc. B. Mĩ chính thức tiến hành cuộc chiến phá hoại miền Bắc lần thứ nhất. C. Quân giải phóng miền Nam tấn công doanh trại Mĩ ở Playcu. D. Mĩ triển khai chiến lược Chiến tranh cục bộ ở miền Nam. Câu 2. Các cuộc hành quân chủ yếu trong mùa khô 1965-1966 của quân Mĩ và quân Sài Gòn nhằm vào hai hướng chính là A. Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. B. Đông Nam Bộ và Liên Khu V. C. Đông Nam bộ và Nam Trung bộ. D. Đông Nam bộ và Tây Nam bộ. Câu 3. “Chiến tranh cục bộ “ bắt đầu từ giữa năm 1965 là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng A. quân Mĩ , quân một số nước đồng minh của Mĩ. B. quân Mĩ , đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn. C. quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn. D. quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn. Câu 4. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam ra đời sau sự kiện nào? A. Ngô Đình Diệm bị đảo chính. B. Chiến thắng của ta ở Ấp Bắc (Mỹ Tho). C. Thất bại của Mĩ trong việc lập ấp chiến lược.
- D. Thất bại của Mĩ trong “Chiến tranh đặc biệt”. Câu 5. Chiến thắng nào của ta mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam? A. Ấp Bắc. B. Vạn Tường. C. Bình giã. D. Đồng Xoài. Câu 6. Phạm vi thực hiện chiến lược chiến tranh cục bộ của Mĩ là: A. Miền Nam B. Cả nước. C. Miền Bắc D. Đông Dương. Câu 7. Đồng minh của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam là A. Hàn Quốc, Anh, Pháp, Úc, Niu Dilân. B. Hàn Quốc, Thái Lan, Philipin, Úc, Niu Dilân. C. Anh, Ý, Thái Lan, Philipin, Niu Dilân. D. Hàn Quốc, Thái Lan, Philipin, Pháp, Niu Dilân. Câu 8. Mục tiêu của Mĩ trong các cuộc phản công chiến lược hai mùa khô (1965 – 1966 và 1966 – 1967) là gì? A. Đánh bại chủ lực Quân giải phóng. B. Bình định miền Nam. C. Đánh phá đất thánh Việt Cộng. D. Tiêu hao lực lượng của ta. Câu 9. Thắng lợi quân sự nào được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ ? A. Bình Giã. B. Núi Thành. C. Vạn Tường. D. Đồng Xoài. Câu 10. Sau thắng lợi nào của ta Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam? A. Vạn Tường (Quảng Ngãi). B. Hai mùa khô (1965 – 1966) và (1966 – 1967). C. Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 196 . D. Ấp Bắc (Mĩ Tho). Câu 11. Chiến thắng Vạn Tường được xem là sự kiện mở đầu cao trào: A. “Tìm Mĩ mà đánh – lùng ngụy mà diệt”. B. “Noi gương Vạn Tường, giết giặc lập công”. C. “Tìm Mĩ mà diệt–lùng ngụy mà đánh”. D. “Lùng Mĩ mà đánh – tìm ngụy mà diệt”.
- Câu 12. Trong các cuộc hành quân lớn “tìm diệt, bình định”, cuộc hành quân nào lớn nhất? A. Gianxơn Xiti. B. Giônxơn Mắcnamara. C. Xtalây Tâylo D. Mắcnamara. THÔNG HIỂU Câu 1. Nội dung nào sau đây không đúng với ý nghĩa của cuộc tổng tiến công Xuân Mậu Thân 196 ? A. Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ. B. Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh. C. Chấm dứt phá hoại Miền Bắc. D. Ký hiệp định Pari. Câu 2. Trong chiến lược chiến tranh cục bộ Mĩ đề ra chiến lược quân sự mới “Tìm diệt” nhằm mục đích gì? A. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh. B. Tạo thuận lợi trên bàn ngoại giao. C. Giành lại thế chủ động trên chiến trường. D. Ngăn chặn tiếp viện từ Bắc vào Nam. Câu 3. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18-8-1968, chứng tỏ điểu gì? A. Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đánh bại quân viễn chinh Mĩ. B. Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã trường thành nhanh chóng. C. Quân viễn chinh Mĩ đã mất khá năng chiến đấu. D. Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ. Câu 4. Sự chi viện cùng với thắng lợi của quân dân miền Bắc trong những năm 1965 – 1968 đã góp phần quyết định vào thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến dấu chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ? A. Chiến tranh đơn phương. B. Chiến tranh đặc biệt. C. Chiến tranh cục bộ. D.Việt Nam hoá chiến tranh. Câu 5. Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng hẳn ném bom, bắn phá miền Bắc vì A. thất bại trong “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam. B. thiệt hại nặng nề trong chiến tranh phá hoại miền Bắc. C. nhân dân Mĩ và nhân dân thê giới lên án. D. thiệt hại nặng nề ở cả hai miền Nam – Bắc cuối năm 196 . Câu 6. Ý nào dưới đây không phải là âm mưu của Mĩ trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?
- A. Phá tiềm lực kinh tế, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. B. Cứu nguy cho chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam. C. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam. D. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta. Câu 7. Từ năm 1965 đến năm 196 , nhân dân miền Bắc phải thực hiện những nhiệm vụ gì? A. Vừa sản xuất vừa làm nghĩa vụ hậu phương, chi viện cho miền Nam. B. Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của Mĩ. C. Vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại , vừa sản xuất làm nghĩa vụ hậu phương. D. Nhận viện trợ từ bên ngoài để chi viện cho chiến trường miền Nam. Câu 8. Điểm giống nhau cơ bản nhất giữa chiến tranh cục bộ và Việt Nam hóa chiến tranh là hình thức A. chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ. B. chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu. C. chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Mỹ là chủ yếu. D. chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương. Câu 9. Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước ( 1954-1975) , thắng lợi nào của ta buộc Mĩ phải tuyên bố “Phi Mĩ hóa“ tranh (thừa nhận sự thất bại của chiến tranh cục bộ)? A. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi). B. Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho). C. Cuộc tổng tiến công và nổi dây xuân Mậu Thân (1968 ). D. Cuộc tiến công chiến lược 1972. Câu 10. Ý nào dưới đây không phải là âm mưu của Mĩ trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất? A. Phá hoại tiềmlực kinh tế , quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. B. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam. C. Uy hiếp tinh thần , , làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta. D. Giành thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự. Câu 11. Lực lượng nào giữ vai trò quan trong và không ngừng tăng nhanh về số lượng trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968)? A. Quân đội tay sai Sài Gòn. B. Cố vấn Mĩ. C. Đồng minh Mĩ. D. Quân Mĩ.
- Câu 12. Thắng lợi nào đánh dấu sự phá sản chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-) của Mĩ ở Việt Nam? A. Núi Thành (Quảng Nam). B. Vạn Tường 1 -8-1965. C. Chiến thắng Mậu Thân 196 . D. Thắng lợi trong hai mùa khô. VẬN DỤNG: Câu 1. Điểm khác biệt lớn nhất giữa chiến lược “chiến tranh cục bộ” và” chiến tranh đặc biệt” là A. Được tiến hành bằng quân Mĩ , quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn. B. Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn với vũ khí , trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh của Mĩ C. Được tiến hành bằng quân đội Sài gòn, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân Mĩ. D. Được tiến hành bằng quân Mĩ , trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh hiện đại. Câu 2. Cho các chiến lược của Mĩ ở thực hiện ở Việt Nam 1. Chiến tranh đặc biệt 2. Việt Nam hóa chiến tranh 3. Chiến tranh cục bộ A. 1,2,3. B. 2,1,3. C. 2,3,1. D. 1,3,2. Câu 3. Ý nào dưới đây là điểm khác biệt giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là A. đều là hình thức chiến tranh thực dân mới. B. đều sử dụng quân đội Sài Gòn. C. các chiến lược đều thất bại. D. đều mở rộng chiến tranh ra toàn cõi Đông Dương. Câu 4. Sau cuộc tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 196 của ta, Mĩ tuyên bố “ phi Mĩ hóa” chiến tranh tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược A. Chiến tranh một phía. B. Chiến tranh đặc biệt. C. Chiến tranh cục bộ. D. Việt Nam hóa chiến tranh. Câu 5. Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) là gì? A. Nâng cao uy tín của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam. B. Khẳng định khả năng có thể đánh thắng Mĩ đã trở thành hiện thực. C. Cổ vũ quân dân cả nước quyết tâm đánh thắng Mĩ.
- D. Chiến thắng Vạn Tườngđược coi là “ Ấp Bắc” đới với quân Mĩ. Câu 6. Điểm khác biệt lớn nhất về âm mưu, thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì? A. Sử dụng các loại vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại. B. Sử dụng quân đội Mỹ, quân Đồng minh và đánh phá miền Bắc. C. Huy động lực lượng lớn quân Đồng minh của Mỹ tham gia. D. Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương. Câu 7. Ý nghĩa lớn nhất cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân Mậu thân 196 là A. buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc. B. buộc Mĩ ngồi vào bàn đàm phán với ta tại hội nghị Pa ri. C. buộc Mĩ tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược. D. mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến. Câu 8. Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” là A. lực lượng quân đội Sài gòn giữ vai trò quan trọng. B. lực lượng quân đội Mĩ giữ vai trò quan trọng. C. sử dụng trang thiết bị, vũ khí của Mĩ. D. lực lượng quân Đồng minh giữ vai trò quan trọng. Câu 9. Ý nào không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược“ Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam là A. nhanh chóng tạo ra ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của ta bằng chiến lược quân sự mới “ tìm diệt”. B. cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự, buộc ta phải phân tán nhỏ, hoặc rút về biên giới. C. mở những cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ của Quân giải phóng, các cuộc hành quân“tìm diệt” và “bình định” vào vùng “đất thánh Việt cộng”. D. dồn dân lập “ ấp chiến lược” coi đây là “xương sống” của chiến lược. Câu 10. Ý nghĩa nào dưới đây là của cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968? • 1. Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ. 2. Chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc. 3. Mĩ rút quân về nước. 4. Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược. A. 1,2. B. 2,3. C. 3,4. D. 4,1. Câu 11. Ý nào dưới đây thể hiện sự khác nhau trong âm mưu của Mĩ giữa cuộc Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất và lần thứ hai:
- A. Ngăn chặn sự chi viện từ ngoài vào miền Bắc, miền Bắc vào miền Nam. B. Giành thắng lợi quyết định, buộc ta ký hiệp định có lợi cho Mĩ. C. Uy hiếp tinh thần của nhân dân ta ở hai miền Nam – Bắc. D. Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của nhân dân miền Bắc. Câu 12. Nội dung nào dưới đây là điểm giống nhau của ba loại hình chiến lược (Chiến tranh đặc biệt, Chiến tranh cục bộ, Việt Nam hóa chiến tranh) của Mỹ ở Việt Nam? A. Sử dụng quân Mĩ và đồng minh của Mĩ, với sự viện trợ quân sự cho quân đội Sài gòn. B. Có cố vấn Mĩ chỉ huy, tranh thủ ngoại giao với Liên Xô, Trung Quốc để cô lập ta. C. Quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương. D. Sử dụng quân đội Sài Gòn, do Mĩ chỉ huy, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ. VẬN DỤNG CAO: Câu 1. Điểm mới của “ chiến tranh cục bộ” so với “chiến tranh đặc biệt” như thế nào? A. Có sự tham gia của quân đội Mĩ và quân đồng minh Mĩ. B. Sự tham gia quân đội Sài Gòn với viện trợ Mĩ. C. Phạm vi chiến tranh lan rộng khắp Đông Dương. D. Mức độ chiến tranh ngang nhau, chưa ác liệt. Câu 2. Cầu Mĩ Thuận ở Đồng bằng sông Cửu Long do một đồng minh của Mĩ từng tham gia chiến tranh tại miền Nam ( 1965-196 ) xây dựng là A.Hàn Quốc. B. Thái Lan. C.Philippin. D. Ôxtrâylia. Câu 3. Qua thất bại “chiến tranh đặc biệt”, Mĩ đã rút ra bài học gì cho “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam? A. Mở rộng chiến tranh toàn Đông Dương. B. Quân Mĩ và đồng minh Mĩ trực tiếp tham chiến. C. Cần tiếp tục tăng cường chiến tranh xâm lược. D. Vận động Quốc hội Mĩ ủng hộ cuộc chiến tranh. Câu 4. Vụ thảm sát Mĩ Lai do quân đội Mĩ thực hiện ở Sơn Tịnh ( Quảng Ngãi ) ngày 16-3-196 đã gây sốc cho dư luận ở Mĩ, Việt Nam và thế giới dẫn đến A. Lập tòa án quân sự xét xử tội ác chiến tranh. B. Các cuộc biểu tình lớn trên thế giới phản đối Mĩ. C. Quân đội Mĩ triệt thoái khỏi miền Nam năm 1972. D. Quân đội Mĩ chấm dứt chiến tranh tại miền Nam. Câu 5. Mĩ đã rút ra bài học gì sau cuộc nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 ?
- A. Đề ra chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh và Đông Dương hóa chiến tranh. B. Tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược và tranh thủ ngoại giao. C. Bình định miền Nam bằng ấp chiến lược và phá hoại miền Bắc. D. Tiếp tục phá hoại miền Bắc và mở rộng chiến tranh sang Campuchia. Câu 6. Miền Bắc rút ra bài học gì sau cuộc chiến tranh phá hoại của Mĩ năm 1964 – 1968 ? A. Tiếp tục kế hoạch 5 năm lần thứ I chưa hoàn thành. B. Tăng cường khả năng quốc phòng để đối phó với Mĩ. C. Nhờ các Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ. D. Khắc phục hậu quả chiến tranh, tiếp tục sản xuất và chi viện cho miền Nam. Câu 7. Mĩ dựng lên “sự kiện Vịnh Bắc Bộ” để đánh phá miền Bắc (1964). Đây là sự kiện được đánh giá A. là chiến lược toàn cầu của Mĩ ngăn chặn chủ nghĩa xã hội. B. lấy cớ mở rộng chiến tranh ra miền Bắc. C. thể hiện tính ác liệt và quy mô phá hoại của Mĩ. D. biểu hiện sức mạnh của Mĩ về quân sự. Câu 8. Qua bốn năm (1964-196 ) chiến tranh phá hoại miền Bắc Mĩ đã rút ra bài học gì trong cuộc tham chiến tại Việt Nam? A. Cần tăng cường đánh phá miền Bắc ác liệt hơn nữa. B. Tăng cường quân Mĩ và tiếp tục viện trợ cho miền Nam. C. Không ngăn chặn được sự chi viện từ Bắc vào Nam. D. Mở rộng đàm phán và sức ép cho ta trên chiến trường. BÀI 23: KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM ( 1973 – 1975) *Nhận biết: Câu 1. Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 là A. biến miền Nam thành quốc gia tự trị. B. phá hoại Hiệp định Pari, tiếp tục chiến tranh. C. chuẩn bị đánh chiếm vùng giải phóng. D. phá hoại miền bắc. Câu 2. Hành động của Mĩ ở miền Nam sau Hiệp định Pari 1973 là A. rút hết quân đội và cố vấn quân sự khỏi miền Nam. B. giữ lại 2 vạn cố vấn, lập bộ chỉ huy quân sự, viện trợ cho chính quyền Sài Gòn. C. Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam. D. Thỏa hiệp với Liên Xô, Trung Quốc gây khó khăn cho ta. Câu 3. Hành động phá hoại Hiệp định Pari 1973 của chính quyền Sài Gòn là A. mở các cuộc hành quân “ bình định – lấn chiếm” vùng giải phóng. B. tổ chức những cuộc hành quân tìm diệt, đánh vào căn cứ của ta.
- C. đàn áp, khủng bố những hoạt động yêu nước của nhân dân miền Nam. D. không tiến hành trao trả tù binh và dân thường bị bắt. Câu 4. Để phá hoại Hiệp định Pari 1973, chính quyền Sài Gòn đã tiến hành chiến dịch A. “ trả đũa ồ ạt”. B. “ tìm diệt và bình định”. C. “ tràn ngập lãnh thổ”. D. “ bình định lấn chiếm”. Câu 5. Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nhận định kẻ thù của cách mạng miền Nam là A. chính quyền Sài Gòn. B. Mĩ và đồng minh của Mĩ. C. đồng minh của Mĩ và chính quyền Sài Gòn. D. đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu. Câu 6. Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là A. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. B. đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari. C. xây dựng và củng cố vùng giải phóng. D. thực hiện triệt để “ người cày có ruộng”. Câu 7. Cuối 1974 đầu 1975 ta mở hoạt động quân sự ở Nam Bộ với trọng tâm là ở A. Xuân Lộc và Long Khánh. B. Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ. C. Tây Ninh và Đồng bằng sông Cửu Long. D. Phan Rang và Ninh Thuận. Câu 8. Từ sau Hiệp định Pari, Nhân dân miền Nam đẩy mạnh phong trào đấu tranh chính trị với mục tiêu A. đòi Mĩ rút quân về nước, thi hành các quyền tự do dân chủ. B. đòi Mĩ – Thiệu thi hành Hiệp định Pari, thực hiện các quyền tự do dân chủ. C. đòi Mĩ – Thiệu thi hành Hiệp định Pari, thực hiện các quyền tự do dân chủ, lật đổ chính quyền Nguyễn Văn Thiệu. D. đòi các quyền tự do dân chủ, đòi Mĩ rút về nước, chống đàn áp, lật đổ chính quyền Nguyễn Văn Thiệu. Câu 9. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là A. Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng. B. Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh. C. Huế – Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh. D. Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế – Đà Nẵng. Câu 10. Hướng tiến công chủ yếu của ta trong năm 1975 là 1. Quảng Trị.
- 2. Huế. 3. Đông Nam Bộ. 4. Tây Nguyên. Câu 11. Sự kiện lịch sử diễn ra lúc 11h30 phút ngày 30 – 04 – 1975 là A. quân ta nổ súng bắt đầu mở chiến dịch Hồ Chí Minh. B. tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức. C. xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập. D. lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập. Câu 12. Tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng là A. Cà Mau. B. Rạch Giá. C. Châu Đốc. D. Bạc Liêu. *Thông hiểu: Câu 1. Hoàn cảnh lịch sử tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam kể từ đầu năm 1973 là A. Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền bắc. B. Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội ra khỏi nước ta. C. Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình ở Lào D. vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh. Câu 2. Thực chất hành động phá hoại Hiệp đinh Pari của chính quyền Sài Gòn là A. củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn. B. hỗ trợ cho “chiến tranh đặc biệt tăng cường” ở Lào. C. thực hiện chiến lược phòng ngự “ quét và giữ”. D. tiếp tục chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” của Nich xơn. Câu 3. Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối 1974 đầu 1975 của ta là A. giải phóng toàn tỉnh Bến Tre. B. giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa. C. giải phóng đường số 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long. D. giải phóng Xuân Lộc và toàn tỉnh Phước Long. Câu 4. Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện lịch sử nào? A. Quân Mỹ và quân đội Sài Gòn bắt đầu suy yếu. B. Chính quyền và quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng và suy yếu. C. Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam phần nào có lợi cho cách mạng nước ta. D. Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng, ta mạnh hơn địch cả về thế và lực.
- Câu 5. Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại ở thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”. Đó là thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam ? A. Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 và khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. B. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954). C. Thắng lợi trong Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954. D. Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975). Câu 6. Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của chiến thắng Phước Long (06 – 01 – 1975) A. Chứng minh sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta. B. Chứng tỏ sụ suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn. C. Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh”. D. Củng cố quyết tâm của Đảng ta trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam. Câu 7. Nội dung nào sau đây không phải là lí do để Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7 – 1973) khẳng định phải tiếp tục con đường bạo lực cách mạng? A. Chính quyền và quân đội Sài Gòn mở chiến dịch “ tràn ngập lãnh thổ”. B. Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Pari. C. Mĩ tuyên bố “ Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược. D. Ta quá nhấn mạnh đến hòa bình, hòa hợp dân tộc. Câu 8. Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam khẳng định tính đúng đắn và linh hoạt trong lãnh đạo của Đảng, thể hiện ở chỗ A. trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn. B. tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để giải phóng miền Nam trong năm 1975. C. nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975. D. tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của, giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh. Câu 9. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước có ý nghĩa quốc tế là A. tác động đến tình hình thế giới. B. làm thay đổi cục diện chính trị thế giới. C. tác động đến nước Mĩ và thế giới. D. tác động đến nước Mĩ và thế giới, cổ vũ phong trào cách mạng thế giới. Câu 10. Cho các sự kiện sau: 1. Chiến dịch Tây Nguyên. 2. Hội nghị BCHTW Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 21.
- 3. Chiến thắng Phước Long. 4. Chiến dịch Hồ Chí Minh. A. 2,3,1,4. B. 2,1,3,4. C. 1,2,3,4. D. 3,2,1,4. Câu 11. Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975) là A. “tiến ăn chắc, đánh ăn chắc”. B. “đánh nhanh, giải quyết nhanh”. C. “cơ động, linh hoạt, chắc thắng”. D. “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”. Câu 12. “Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam” là nhận định của Đảng ta sau thắng lợi của chiến dịch nào ? A. Chiến dịch Đường 14 – Phước Long. B. Chiến dịch Tây Nguyên. C. Chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế – Đà Nẵng. D. Chiến dịch Hồ Chí Minh. *Vận dụng: Câu 1. Vì sao Đảng chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 ? A. Tây Nguyên là địa bàn quan trọng, lực lượng địch quá mỏng, lực lượng ta mạnh. B. Tây Nguyên là địa bàn xa chiến trường chính, lực lượng địch ở đây mỏng và bố phòng sơ hở. C. Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mạnh nhưng bố phòng sơ hở. D. Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng nhưng bố phòng kiên cố. Câu 2. Vì sao trong chiến dịch Tây Nguyên (3-1975) ta chọn Buôn Ma Thuật đánh trận mở màn ? A. Lực lượng địch ở đây quá mỏng. B. Địch bố phòng có nhiều sơ hở. C. Có vị trí chiến lược, then chốt ở Tây Nguyên. D. Lực lượng của ta ở đây rất mạnh. Câu 3. Ý nghĩa lớn nhất của thắng lợi chiến dịch Tây Nguyên là A. từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, ta mở chiến dịch Hồ Chí Minh. B. giải phóng được Tây Nguyên rộng lớn, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
- C. đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam. D. từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam. Câu 4. Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ? A. Chiến dịch Đường 14 – Phước Long. B. Chiến dịch Tây Nguyên. C. Chiến dịch Huế – Đà Nẵng. D. Chiến dịch Hồ Chí Minh. Câu 5. Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến dịch Huế – Đà Nẵng là A. đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng. B. phá tan âm mưu co cụm chiến lược của quân đội Sài Gòn. C. làm sụp đổ hệ thống phòng ngự chiến lược của chính quyền Sài Gòn ở miền Trung. D. tạo thời cơ chiến lược cho ta mở chiến dịch giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa. Câu 6. Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là A. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang. B. Đập ta hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch. C. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng . D. những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến. Câu 7. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước có ý nghĩa lớn nhất đối với dân tộc ta là A. chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc. B. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước. C. mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập thống nhất, đi lên CNXH. D. kết thúc 30 năm chiến tranh GPDT, bảo vệ tổ quốc. Câu 8. Thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) là thắng lợi có tính thời đại vì ? A. Làm đảo lộn hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ. B. Tạo thời cơ lớn cho cách mạng Lào và Campuchia giành thắng lợi. C. Đánh bại 4 kế hoạch chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ. D. Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới có quy mô lớn nhất kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Câu 9. Điểm giống nhau về âm mưu trong các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở miền Nam từ năm 1961 đến năm 1975 là A. nhằm thực hiện chính sách bình định, nhằm chiếm đất, giành dân . B. nhằm thí điểm chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt” của Mỹ.
- C. chia cắt lâu dài nước Việt Nam, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa của Mỹ. D. biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ. Câu 10. Điểm giống nhau về vai trò của quân Mỹ trong các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở miền Nam từ năm 1961 đến năm 1975 là: A. Giữ vai trò cố vấn chỉ huy. B. Vừa cố vấn chỉ huy vừa trực tiếp chiến đấu. C. Vừa cố vấn chỉ huy vừa phối hợp chiến đấu . D. Trực tiếp chiến đấu. Câu 11. Đường lối cách mạng xuyên suốt của Đảng ta trong thời kỳ 1954 – 1975 là A. tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng. B. tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc. C. tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. D. tiến hành đồng thời cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng DTDCND ở miền Nam. Câu 12. Điểm giống nhau cơ bản giữa Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của BCHTW Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của BCHTW Đảng Lao động Việt Nam (7-1973) là A. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. B. tiếp tục đấu tranh chính trị, hòa bình là chủ yếu. C. khẳng định con đường cách mạng bạo lực. D. khởi nghĩa giành chính quyền bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu . Câu 13. Nguyên nhân chủ quan cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là A. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh. B. truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân nhân ta. C. có hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh. D. tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân hai miền Nam – Bắc. Câu 14. Nét độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là A. kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang. B. kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao. C. kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng, tiến công và nổi dậy. D. kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao. Câu 15. Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì ? A. Đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn. B. Đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn. C. Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn. D. Làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.
- Câu 16. So với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có gì khác về cách đánh ? A. Bao vây, chia cắt, tổng công kích đánh chiến các cơ quan đầu não của địch. B. Đánh từng bước, tiêu diệt từng cứ điểm của địch. C.Thọc sâu vào trung tâm thành phố đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch. D. Chia cắt địch, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của chúng. Câu 17. So với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có gì khác về hình thức tiến công ? A. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang. B. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng. C. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng biệt động. D. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng chính trị. Câu 18 . Điểm giống nhau về quy mô giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là A. huy động đến mức cao nhất về lực lượng. B. sử dụng hầu hết các binh chủng, quân chủng. C.tấn công vào một tập đoàn cứ điểm mạnh. D. tiêu diệt và làm tan rã toàn bộ cơ quan đầu não của địch. Câu 19. Một trong những bài học xuyên suốt, trở thành nhân tố cơ bản nhất quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ 1930 đến nay là A. nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH. B. không ngừng củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc. C. sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam. D. kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Câu 20. Đường lối cách mạng xuyên suốt của của Đảng ta từ 1930 đến nay là gì ? A. Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. B. Cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng. C. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. D. Cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Câu 21. Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò lớn nhất đối cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước được thể hiện là A. hoàn thành nghĩa vụ hậu phương đối với tiền tuyến miền Nam và nghĩa vụ quốc tế đối với Lào và Campuchia. B. đánh bại hai cuộc chiến tranh phá hoại của Mỹ, phối hợp và chi viên cho miền Nam, góp phần quyết định đánh bại các kế hoạch chiến tranh thực dân mới của Mỹ. C. bảo vệ vững chắc chế độ xã hội chủ nghĩa, đáp ứng kịp thời yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền. D. phối hợp với cuộc chiến đấu ở miền Nam, góp phần đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ.
- E. Củng cố, dặn dò: 1. Củng cố :Hệ thống nội dung quan trọng lịch sử Việt Nam giai đoạn 1965 đến 1975 2. Bài tập: Học sinh học bài, làm bài tập GIÁO VIÊN Trần Thu Hương



