Giáo án Tự chọn Lịch sử 12 - Tiết 4: Ôn tập Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ sau ngày 2/9/1945 đến trước 19/12/1946 - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương

docx 8 trang baigiangchuan 06/03/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự chọn Lịch sử 12 - Tiết 4: Ôn tập Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ sau ngày 2/9/1945 đến trước 19/12/1946 - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tu_chon_lich_su_12_tiet_4_on_tap_nuoc_viet_nam_dan_c.docx

Nội dung text: Giáo án Tự chọn Lịch sử 12 - Tiết 4: Ôn tập Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ sau ngày 2/9/1945 đến trước 19/12/1946 - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương

  1. Soạn ngày: 2 - 2 - 2024 Giảng ngày: 5- 2 - 2024 Tiết 4: ÔN TẬP NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ TỪ SAU NGÀY 2- 9-1945 ĐẾN TRƯỚC 19-12-1946 A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám (khó khăn to lớn và thuận lợi cơ bản). - Hiểu được tác dụng, ý nghĩa của những biện pháp của Đảng và Chính phủ ta trong việc giải quyết những khó khăn của đất nước sau Cách mạng tháng Tám. - Đảng và chính phủ cách mạng đã thực hiện chủ trương, sách lược đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng. 2. Năng lực Năng lực thực hành: Năng lực khai thác kênh hình; năng lực hợp tác, tổng hợp, liên hệ, sâu chuỗi các sự kiện lịch sử, phân tích, đánh giá... Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng phân tích, nhận định và đánh giá tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám. 3. Phẩm chất Bồi dưỡng học sinh lòng yêu nước, tinh thần độc lập dân tộc, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh thần đoàn kết, tương thân, tương ái của dân tộc Việt Nam B. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên SGK, SGV, giáo trình Lịch sử Việt Nam tập III Tranh ảnh có liên quan đến bài học, phim tư liệu về diệt giặc đói, giặc dốt và Tổng tuyển cử bầu quốc hội khóa I, chân dung một số nhà tư sản dân tộc tiểu biểu... Phiếu học tập 2. Chuẩn bị của học sinh SGK, vở ghi, ôn tập nội dung bài học ở nhà
  2. C. PHƯƠNG PHÁP. - Sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề, hệ thống D. TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC 1.Ổn định tổ chức. ( 1 Phút) 2.Kiểm tra bài cũ. ( 5 Phút) Câu hỏi: Nhận xét phong trào cách mạng 1930-1931?. 3. Triển khai bài mới.(35p) Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: cá nhân (10 p) I. Tình hình nước ta sau Cách mạng -Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày: tháng Tám 1945 - Đặc điểm của nước ta sau khi cách mạng 1. Khó khăn tháng Tám thành công? + Miền Bắc 20 vạn quân THDQ theo sau - Những khó khăn đó được biểu hiện như thếchúng là bọn tay sai Việt Quốc, Việt nào trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn Cách kéo vào nước ta, hòng cướp chính hóa- xã hội? quyền của ta. -Nhận xét về tình hình nước ta sau cách + Miền Nam : Quân Anh giúp Pháp quay mạng tháng 8? khó khăn nào là lớn nhất?- lại xâm lược Việt Nam. -Thuận lợi cơ bản ở nước ta sau cách mạng + Cả nước còn 6 vạn quân Nhật tháng 8? - Kinh tế: bị chiến tranh tàn phá kiệt quệ, nạn đói hoành hoành, tài chính trống - HS trình bày. Các hs khác nghe và bổ sung rỗng, rối loạn. -GV: củng cố - Văn hóa : Trên 90% dân số mù chữ. 2. Thuận lợi cơ bản - Nhân dân ta giành được chính quyền. - Đảng, đứng đầu là CT Hồ Chí Minh sáng suốt lãnh đạo cách mạng. -Trên thế giới,hệthống XHCN đang hình thành. Hoạt động 2: cá nhân (10 p) -GV: yêu cầu học sinh cho biết: II. Bước đầu xây dựng chính quyền -Biện pháp của Đảng trong việc củng cố chính quyền cách mạng và giải quyết nạn cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn đói? Kết quả -Biện pháp của Đảng trong việc giải quyết dốt và khó khăn về tài chính. nạn dốt và khó khăn về tài chính? Kết quả - HS trình bày. Các hs khác nghe và bổ sung 1.Xây dựng chính quyền cách mạng -Giáo viên nhận xét, chốt ý bằng nội dung bảng thống kê giáo viên đã chuẩn bị sẵn. -Ngày 6/1/1946, cả nước tiến hành cuộc
  3. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Lĩnh vực Biện pháp Kết quả Tổng tuyển cử bầu Quốc hội. của Đảng - Ngày 2/3/1946, Quốc hội họp phiên Củng cố đầu tiên, thông qua danh sách Chính phủ chính quyền liên hiệp kháng chiến do CT Hồ Chí cách mạng Minh đứng đầu. Giải quyết -Ngày 9/11/1946, thông qua Hiến pháp nạn đói đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Giải quyết Cộng hòa. nạn dốt Giải quyết khó khăn về 2.Giải quyết những khó khăn về kinh tài chính tế – tài chính và văn hoá – giáo dục. PV: nhận xét về công cuộc giải quyết những a. Nạn đói : khó khăn của toàn Đảng, toàn dân ta sau ngày giành độc lập? - Biện pháp cấp thời trước mắt PV: Những kết quả mà chúng ta đạt được trong việc giải quyết những khó khăn này + Tổ chức quyên góp, nhường cơm sẻ có ý nghĩa lịch sử như thế nào? - Học sinh trả lời. Giáo viên nhận xét, chốt áo. ý PV : Hãy cho biết vai trò của giáo duc + Điều hoà hoà thóc gạo giữa các địa đối với sự phát triển của quốc gia ? Là học sinh em cần phải là gì ? phương => Học sinh căn cứ vào sgk trả lời Giáo viên nhấn mạnh, giáo dục có vai trò - Biện pháp lâu dài quyết định đối với sự phát triển của các quốc gia, là chìa khóa thành công cho mỗi + Tăng gia sản xuất con người. PV : Từ kết quả đạt được của phong + Bãi bỏ thuế thân và các thứ thuế vô trào « Tuần lễ vàng » em có nhận xét gì ? => Học sinh căn cứ vào sgk trả lời lý, giảm tô 25%, chia lại ruộng đất cho Sự ủng hộ, niềm tin tưởng của nhân dân với Đảng và chính phủ để cùng vượt qua khó nhân dân. khăn. - Kết quả: nạn đói được đẩy lùi.
  4. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt PV : Nêu nhận xét về các biên pháp b. Nạn dốt trước mắt, biện pháp lâu dài mà Đảng và Chính phủ thực hiện trong quá trình giải - Biện pháp trước mắt: quyết khó khăn về đối nội ? => Học sinh căn cứ vào sgk trả lời + 8/ 1945 lập “Nha bình dân học vụ” Giáo viên kết luận đó là những biên pháp kịp thời, đúng đắn, biết dựa vào dân để vượt mở các lớp bình dân học vụ xoa nạn mù qua khó khăn. chữ. Hoạt động 3 : cá nhân (15 p) - Biện pháp lâu dài: -Giáo viên: yêu cầu học sinh cho biết 1. Những kẻ thù chính của cách mạng. + Sớm khai giảng các trường phổ 2. Chủ trương của Đảng ta 3.Quá trình thực hiện đấu tranh chống thông và đại học, bước đầu đổi mới nội ngoại xâm và nội phản -HS: trình bày. Các hs khác nghe và bổ sung dung và phương pháp giáo dục -GV: củng cố c. Giải quyết khó khăn về tài chính - P/V:hành động, âm mưu và mục đích - Biện pháp trước mắt: của Thực dân Pháp khi quay trở lại xâm + Chính phủ kêu gọi tinh thần tự lược miền nam. Cuộc chiến đấu của nhân nguyện đóng góp của nhân dân xây dân Nam Bộ trong những ngày đầu Pháp dựng “Quỹ độc lập”, phong trào “Tuần xâm lược đã diễn ra như thế nào ? lễ vàng” - HS trình bày - Biện pháp lâu dài: - GV nhận xét, củng cố + Phát hành tiền Việt Nam trong cả - P/V: chủ trương, sách lược của Đảng và nước thay cho tiền Đông Dương chính phủ CM đối với quân THDQ và
  5. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt bọn phản CM ở phía Bắc sau CM T8.1945? Tại sao ta lại chủ trương tạm thời hoà hoãn với quân THDQ? - HS trình bày - GV nhận xét, củng cố P/V: lí do ta phải hoà hoãn với Pháp là III. Đấu tranh chống ngoại xâm, nội gì?Ý nghĩa của việc kí kết hiệp định sơ bộ. Lí do ta kí với Pháp tạm ước 14/ 9 phản bảo vệ chính quyền cách mạng. /1946 ? - HS trình bày 1. Kháng chiến chống Pháp quay trở - Giáo viên nhận xét, củng cố lại xâm lược ở Miền Nam. - 23/ 9/ 1945, Pháp mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần 2. - Nhân dân miền Nam nhất tề đứng lên chống Pháp bằng mọi hình thức, mọi vũ khí
  6. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt - Nhân dân miền Bắc chi viện cho miền Nam – tổ chức các đoàn quân Nam tiến 2.Đấu tranh với quân THDQ và bọn phản cách mạng ở miền Bắc. - Chủ trương của Đảng : hoà hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân quốc. - Biện pháp đối phó + Đối với quân THD: Nhân nhượng cho chúng một số quyền lợi kinh tế, cung cấp một phần lương thực, thực phẩm, phương tiện giao thông, nhận tiêu tiền Trung Quốc. + Đối với tay sai của chúng : nhường 70 ghế trong quốc hội không qua bầu cử, 4 ghế bộ trưởng, 1 ghế phó chủ tịch nước cho Nguyễn Hải Thần. + Đối với các tổ chức phản CM, tay sai của THDQ: Kiên quyết vạch trần âm mưu chia rẽ phá hoại của các tổ chức tay sai phản cách mạng, trừng trị theo pháp luật. - Ý nghĩa :
  7. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 3.Hoà hoãn với Pháp nhằm đẩy quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta. - 28/2/1946 Pháp kí với Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa – Pháp → Đặt Việt Nam trước hai sự lựa chọn : một là đánh Pháp, hai là hòa hoãn, nhân nhượng với Pháp. - 3/3/1946, Trung ương Đảng họp do Hồ Chí Minh chủ trì đã chọn giải pháp “Hòa để tiến”. - Ngày 6/3/1946, Hồ Chí Minh đã kí với đại diện chính phủ Pháp Xanh-tơ-ni bản Hiệp định Sơ bộ. - Nội dung Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946). + Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong Khối liên hiệp Pháp. + Chính phủ Việt Nam cho Pháp đem 15.000 quân ra miền Bắc thay quân Tưởng và phải rút dần trong thời hạn 5 năm. + Hai bên ngừng xung đột vũ trang giữ nguyên quân đội tại vị trí cũ. - Ý nghĩa của Hiệp định Sơ bộ: E. CỦNG CỐ, DẶN DÒ.( 4 phút). 1.Củng cố: -Hệ thống các nội dung HS đã được học trong toàn bài. 2. Dặn dò: - Bài tập về nhà: HS làm bài tập, trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
  8. Ngày 4-2-2024 GIÁO VIÊN Trần Thu Hương