Khai thác, sử dụng tranh ảnh trong Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí lớp 6, phần Lịch sử để nâng cao chất lượng học tập bộ môn cho học sinh lớp 6 trên địa bàn huyện Sơn Động

docx 21 trang baigiangchuan 06/03/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khai thác, sử dụng tranh ảnh trong Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí lớp 6, phần Lịch sử để nâng cao chất lượng học tập bộ môn cho học sinh lớp 6 trên địa bàn huyện Sơn Động", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhai_thac_su_dung_tranh_anh_trong_sach_giao_khoa_lich_su_va.docx

Nội dung text: Khai thác, sử dụng tranh ảnh trong Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí lớp 6, phần Lịch sử để nâng cao chất lượng học tập bộ môn cho học sinh lớp 6 trên địa bàn huyện Sơn Động

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN 1. Tên giải pháp: “Khai thác, sử dụng tranh ảnh trong Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí lớp 6, phần Lịch sử để nâng cao chất lượng học tập bộ môn cho học sinh lớp 6 trên địa bàn huyện Sơn Động” 2. Ngày giải pháp được áp dụng lần đầu: Ngày 16/01/2022 3. Các thông tin cần bảo mật: Không 4. Mô tả các giải pháp cũ thường làm - Mô tả giải pháp thường làm trước khi áp dụng sáng kiến mới: Trong sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí lớp 6 phần Lịch sử, nội dung kiến thức lịch sử không chỉ tập trung ở kênh chữ mà còn cả ở kênh hình, nhất là tranh ảnh. Như vậy tranh ảnh trong dạy học phần lịch sử hiện nay không chỉ được sử dụng giới hạn ở việc minh hoạ cho nội dung bài học mà là một trong những nguồn cung cấp kiến thức lịch sử quan trọng cho học sinh trong quá trình học tập. Mặc dù việc khai thác, sử dụng tranh ảnh trong sách giáo khoa là biện pháp quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học bộ môn, nhưng hiện nay vấn đề này vẫn chưa được quan tâm một cách đầy đủ. Trong thực tế giảng dạy, giáo viên mới dừng lại ở việc sử dụng kênh hình để minh họa cho kiến thức cần tìm hiểu. Còn việc tổ chức các hoạt động nhận thức, rèn luyện các kĩ năng khai thác cho học sinh thì giáo viên chưa quan tâm nhiều. Hệ thống câu hỏi dẫn dắt khai thác tranh ảnh ít, còn chung chung, không phù hợp với học sinh vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc. Vì vậy khi giảng dạy lịch sử người giáo viên chủ yếu sử dụng lời nói để tái tạo lại các sự kiện, hiện tượng lịch sử nên phương pháp này có nhiều hạn chế. - Nhược điểm, hạn chế của giải pháp cũ: + Giáo viên là người truyền đạt kiến thức, còn học sinh tiếp nhận kiến thức một cách thụ động, không phát huy được tính tích cực, sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập. Trong quá trình học tập, nhiều học sinh chú trọng kênh chữ, ít để ý đến kênh hình vì tranh ảnh một mầu đen trắng, nhiều hình ảnh bị mờ, không rõ.
  2. + Giờ học thường trở nên nhàm chán và khô cứng, đôi khi do thời gian học hạn chế, nhiều giáo viên còn bỏ qua ngay cả các tranh ảnh trong sách giáo khoa, vì vậy chưa phát huy được vai trò tích cực của tranh ảnh vào dạy học bộ môn. + Do không khai thác sâu các nội dung kiến thức, học sinh thực sự chưa được “làm việc” với tranh ảnh; chưa được tiếp nhận kiến thức lịch sử qua trực quan nên kết quả lĩnh hội kiến thức của học sinh còn nhiều hạn chế. 5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp Như chúng ta đã biết, môn Lịch sử và Địa lí phần Lịch sử có vị trí và ý nghĩa quan trọng đối với việc giáo dục thế hệ trẻ. Từ những hiểu biết về quá khứ, học sinh hiểu rõ truyền thống dân tộc, tự hào về những trang sử dựng nước và giữ nước của cha ông và từ đó xác định nhiệm vụ trong hiện tại có thái độ đúng đối với sự phát triển hợp quy luật của tương lai. Đối với bộ môn Lịch sử và Địa lí, việc học tập phần lịch sử là quá trình nhận thức những điều đã diễn ra trong quá khứ của xã hội để hiểu về hiện tại và chuẩn bị cho tương lai. Khác với bộ môn khác, lịch sử không thể trực tiếp quan sát và cũng không thể khôi phục lại diễn biến của nó đã diễn ra. Vì vậy nhiệm vụ đầu tiên của người giảng dạy lịch sử là cho học sinh tiếp xúc những chứng cứ vật chất, những dấu vết của quá khứ, đó là đồ dùng trực quan. Trong đồ dùng trực quan, tranh ảnh là hình ảnh cụ thể sinh động, chính xác về các sự kiện, hiện tượng lịch sử nhằm tạo ra ở học sinh những biểu tượng về con người và hoạt động của họ trong bối cảnh thời gian, không gian nhất định về các sự kiện, hiện tượng cụ thể, qua đó hình thành các biểu tượng lịch sử. Do đó việc rèn luyện kĩ năng khai thác tốt tranh ảnh trong dạy học bộ môn phần lịch sử là một yêu cầu cấp thiết và mang tính quyết định đến sự thành công trong dạy - học của thầy và trò. Việc vận dụng các phương pháp, kỹ năng khai thác tranh vào giảng dạy phần Lịch sử trong môn Lịch sử và Địa lí là một việc làm rất có hiệu quả nhằm gây hứng thú cho học sinh, nhất là trong giai đoạn hiện nay, khi việc học Lịch sử, tìm hiểu Lịch sử, nhận thức Lịch sử đang có chiều hướng giảm sút. Ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường, lối suy nghĩ, cách sống thực dụng đang tác động mạnh mẽ đến từng học sinh, từng phụ huynh cùng với sự thiếu thốn phương tiện, đồ dùng dạy học đã và đang là những trở ngại không nhỏ đối với việc giảng dạy nói chung và dạy bộ môn phần Lịch sử nói riêng. Chình vì những lí do trên đây, tôi đã mạnh dạn trình bày giải pháp “Khai thác, sử dụng tranh ảnh trong Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí lớp 6, phần Lịch
  3. sử để nâng cao chất lượng học tập bộ môn cho học sinh lớp 6 trên địa bàn huyện Sơn Động” với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng học tập bộ môn Lịch sử và Địa lí, phần Lịch sử cho học sinh lớp 6 hiện nay nói riêng và cả cấp THCS nói chung. 6. Mục đích của giải pháp Giải pháp mà bản thân tôi hướng đến qua việc khai thác tranh ảnh lịch sử trong giờ dạy của mình chính là khơi dậy khả năng tư duy, tính tích cực sáng tạo của học sinh, thông qua những biểu tượng lịch sử học sinh được khắc sâu và ghi nhớ những nội dung của bài học. Từ đó các em có những hiểu biết nhất định về lịch sử của nhân loại, lịch sử của thế giới, thêm yêu quý và tự hào về những trang sử hào hùng của dân tộc từ đó có thái độ học tập đúng đắn. Đồng thời giáo viên rèn thêm về kĩ năng chuyên môn về sử dụng kênh hình trong dạy học lịch sử nâng cao năng lực chuyên môn của mình. 7. Nội dung 7.1. Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến - Tên giải pháp: “Khai thác, sử dụng tranh ảnh trong Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí lớp 6, phần Lịch sử để nâng cao chất lượng học tập bộ môn cho học sinh lớp 6 trên địa bàn huyện Sơn Động” - Nội dung: Nâng cao chất lượng học tập cho học sinh lớp 6 thông qua việc khai thác, sử dụng tranh ảnh trong sách giáo khoa. - Các bước tiến hành thực hiện giải pháp: Để đạt hiệu quả cao khi khai thác tranh ảnh trong sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí lớp 6 phần Lịch sử nhằm phục vụ cho việc giảng dạy, giáo viên nên yêu cầu học sinh quan sát và tìm hiểu thông tin liên quan đến tranh ảnh của bài học mới ở nhà. Đồng thời phải có kế hoạch cụ thể công việc của thầy và trò trong quá trình làm việc trên lớp. Thông thường khi khai thác kiến thức trên tranh ảnh lịch sử giáo viên cần thực hiện qua các bước sau: Bước 1. Cho học sinh quan sát tranh ảnh để xác định một cách khái quát nội dung tranh cần khai thác. Bước 2. Giáo viên nêu câu hỏi, nêu vấn đề, tổ chức hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung tranh ảnh. Bước 3. Học sinh trình bày kết quả tìm hiểu nội dung hình ảnh sau khi đã quan sát, kết hợp gợi ý của giáo viên và tìm hiểu nội dung trong bài học.
  4. Bước 4. Giáo viên nhận xét, bổ sung nội dung trả lời của học sinh, hoàn thiện nội dung khai thác tranh ảnh cung cấp cho học sinh. Để thực hiện tốt các bước khai thác kiến thức trên tranh ảnh, giáo viên cần nắm vững một số kĩ năng và nguyên tắc sau: * Các kĩ năng: 1. Giáo viên phải nắm vững phương pháp cơ bản khai thác các loại tranh ảnh Phương pháp thường hay sử dụng để khai thác kênh hình trong sách giáo khoa lịch sử là hướng dẫn học sinh quan sát (từ tổng thể đến chi tiết hoặc ngược lại ), kết hợp miêu tả, phân tích, đàm thoại thông qua hệ thống câu hỏi gợi mở của giáo viên để học sinh tự rút ra được ý nghĩa của kênh hình đó. Giáo viên có thể tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm, cá nhân hoặc toàn lớp Hiệu quả sử dụng kênh hình còn phụ thuộc vào sự ham muốn của học sinh, giáo viên phải là người đưa ra tình huống có vấn đề để kích thích sự hiểu biết của học sinh, khơi dậy niềm đam mê của học sinh đối với môn học. 2. Phải nắm được kiến thức cơ bản của tranh ảnh Việc nắm được kiến thức cơ bản của kênh hình đóng một vai trò rất quan trọng, giúp giáo viên chủ động, linh hoạt trong quá trình tổ chức khai thác kênh hình trên lớp. Để nắm được kiến thức cơ bản của kênh hình, bản thân giáo viên cần tìm hiểu kĩ những tài liệu như các loại sách tham khảo, sách giáo khoa, sách giáo viên, sách chuẩn kiến thức kỹ năng, nhất là hiện nay Internet đang trở thành công cụ đắc lực và được phổ biến trong việc khai thác thông tin, tìm tài liệu hiệu quả nhất. 3. Xác định mục đích cần hướng đến khi khai thác tranh ảnh Việc xác định mục đích cần hướng đến khi khai thác kênh hình ảnh, là nhằm tránh sự chệch hướng trong quá trình khai thác và để đạt hiệu quả cao nhất sau khi khai thác. 4. Thiết kế câu hỏi hợp lý, trọng tâm Câu hỏi hợp lý, trọng tâm, có ý nghĩa rất quan trọng, nó không những phát huy được tính tích cực, phát triển khả năng tư duy của học sinh; mà còn giúp học sinh hiểu sâu, nhớ kĩ những kiến thức được tìm hiểu... * Nguyên tắc khai thác tranh ảnh: 1. Sử dụng đúng mục đích
  5. Trong quá trình dạy học giáo viên phải đề ra được đúng mục đích dạy học, tiến trình các hoạt động lên lớp. Mục đích của mỗi bài chính là học sinh lĩnh hội được tri thức, hình thành và phát triển kỹ năng, nhân cách. Mỗi một loại tranh ảnh trong sách giáo khoa có một chức năng riêng nên chúng phải được nghiên cứu cụ thể để sử dụng đúng mục đích, phù hợp với yêu cầu bài học. 2. Sử dụng đúng lúc Kênh hình phải được sử dụng đúng thời điểm, tránh đưa ra đồng loạt phân tán sự chú ý của học sinh. Giáo viên chú ý xác định rõ mục đích khai thác là để trình bày kiến thức mới hay là củng cố kiến thức đã học hoặc ra bài tập về nhà. Tóm lại cần được đưa ra khi học sinh cần được minh họa một cách hợp lý nhất. 3. Sử dụng đúng mức độ, cường độ Tùy vào từng nội dung, mục đích sử dụng mà giáo viên đưa ra những yêu cầu khác nhau đối với học sinh. Trong giờ giảng bài mới nếu điều kiện thời gian không cho phép thì giáo viên chỉ tập trung giới thiệu, thuyết minh một số tranh ảnh điển hình nhất (nếu bài nhiều tranh ảnh). Với những hình ảnh khác giáo viên chỉ dừng lại ở việc cho học sinh quan sát sơ lược để học sinh nắm được những biểu tượng ban đầu. 4. Kết hợp sử dụng tranh ảnh trong sách giáo khoa với kênh chữ Tranh ảnh là một dạng đồ dùng để minh họa, hỗ trợ cho kênh chữ nhằm giúp học sinh khắc sâu hơn kiến thức bài học. Vì vậy giáo viên nên hướng dẫn học sinh kết hợp việc khai thác tranh ảnh với việc tìm hiểu kênh chữ trong sách giáo khoa để lĩnh hội kiến thức. 5. Kết hợp sử dụng kênh hình sách giáo khoa với các đồ dùng được trang bị Với những kênh hình khó quan sát, mờ hoặc chưa cụ thể, giáo viên có thể sử dụng các đồ dùng đã có, sưu tầm ảnh màu trên Internet để các em dễ nhận biết và dễ tiếp thu hơn. * Ứng dụng cụ thể Với những kĩ năng cơ bản và các nguyên tắc nêu trên, giáo viên vận dụng vào bài giảng cụ thể để nâng cao chất lượng học tập bộ môn cho học sinh như: Ví dụ 1: Khi sử dụng hình7. Kim tự tháp và tượng Nhân sư ở Ai Cập (SGK Lịch sử và Địa lí 6, sánh Kết nối tri thức với cuộc sống trang 33) để dạy bài 7 “Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại”, mục 3. Những thành tựu văn hóa chủ yếu
  6. Hình 7. Kim tự tháp và tượng Nhân sư ở Ai Cập Đối với kênh hình tranh ảnh này khi khai thác, sử dụng giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi theo từng mức độ, cụ thể như sau: - Câu hỏi nhận biết: Em hãy quan sát hình ảnh (Hình 7), chỉ ra các chi tiết em đã quan sát được? - Câu hỏi thông hiểu: Vì sao tượng Nhân sư thường găn liền với Kim tự tháp, nêu hiểu biết của em về Kim tự thấp và tượng Nhân sư? - Câu hỏi vận dụng: Giả sử lớp học của em có chiều cao 3m, em hãy cùng các bạn trong lớp tìm hiểu xem chiều cao của Kim tự tháp Kê-ốp gấp bao nhiêu lần chiều cao của lớp học? Trình bày nhận xét của em về Kim tự tháp và tượng Nhân sư ở Ai Cập. Học sinh quan sát, nhận xét và đưa ra các phương án trả lời. Giáo viên nhận xét, kết luận phần trả lời của học sinh và dẫn dắt hình thành kiến thức yêu cầu cần đạt của bài học. Đồng thời giới thiệu mở rộng để học sinh hiểu sâu hơn về nội dung bài học: Qua bức tranh em được biết, đây là thành tựu văn hóa tiêu biểu của người Ai Cập cổ đại. Kim tự tháp, nơi yên nghỉ
  7. của các vị vua, có đỉnh chóp kiêu hãnh, hướng thẳng lên vũ trụ như thách thức sự phong hóa của không gian và thời gian - thì những bức tượng của Nhân Sư, sinh vật huyền thoại đầu người mình sư tử lại nằm ngoan ngoãn trong tư thế phủ phục trước các lăng mộ của pharaoh. Kim tự tháp Kê-ốp cao tới 147m. Để xây dựng công trình này, người ta sử dụng tới 2,3 triệu tảng đá, mỗi tảng đá nặng từ 2,5 đến 4 tấn được ghè đẽo theo kích thước đã định, rồi mài nhẵn xếp chồng lên nhau mà không dung bất cứ vật liệu kết dính nào. Trải qua hàng nghìn năm, đến nay các kim tự tháp vẫn đứng vững như muốn thánh thức với thời gian. Ví dụ 2 : Khi khai thác kênh hình 6 (SGK Lịch sử và Địa lí 6, sánh Kết nối tri thức với cuộc sống trang 63) để dạy bài 14 “ Nhà nước Văn Lang- Âu Lạc” Hình 6. Họa tiết trên trống đồng Ngọc Lũ- loại trống đẹp nhất của trống đồng Đông Sơn Giáo viên sử dụng kênh hình này khi dạy mục 3, phần a: Đời sống vật chất. Yêu cầu học sinh quan sát bức tranh, giáo viên sử dụng các câu hỏi gợi mở để học sinh tìm tòi khám phá: - Em hãy quan sát họa tiết trên mặt trống đồng (Hình 6), lệt kê và kể tên các hoạ tiết mà em đã quan sát được. - Các họa tiết (a,b,c) mô tả nội dung gì?
  8. - Như vậy, từ các họa tiết em được bết ở trên, em kể tên các nghề sản xuất của cư dân Văn Lang- Âu Lạc? - Em đóng vai là một hướng dẫn viên du lịch, hãy giới thiệu cho các bạn là người Việt Nam và khách du lịch quốc tế biết đến Bảo vật này. Học sinh quan sát, tìm hiểu và đưa ra các phương án trả lời Giáo viên nhận xét, đánh giá các phương án trả lời của học sinh, ghi nhận ý thức trách nhiệm hợp tác của học sinh; đồng thời phân tích sâu, kỹ về các hoạ tiết trên mặt trống đồng để học sinh có ấn tượng sâu sắc hình ảnh này. Trống đồng Ngọc Lũ là một bảo vật đặc biệt linh thiêng của người Việt. Bảo vật này hội tụ cả một nền văn minh có niên đại hơn 2.500 năm. Trống đồng Ngọc Lũ là biểu tượng cường thịnh của nền văn hóa Đông Sơn mà ở đó có đầy đủ yếu tố kỹ thuật đúc đồng, trình độ mỹ thuật và chế tác đồ đồng rất cao mà ngày nay chúng ta vẫn vô cùng thán phục. Trống đồng Ngọc Lũ hay trống đồng Đông Sơn đều là dấu ấn đặc biệt của thời đại các Vua Hùng dựng nước. Bảo vật trống đồng Ngọc Lũ hiện đang được lưu giữ tại bảo tàng Lịch sử Quốc gia. Ví dụ 3: Khi giảng dạy bài 16 “Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X”, Mục 1. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (SGK Lịch sử và Địa lí 6, sánh Kết nối tri thức với cuộc sống trang 72) Hình 3. Hai Bà Trưng cưỡi voi ra trận (tranh dân gian Đông Hồ)
  9. Đối với kênh hình tranh ảnh này khi khai thác, sử dụng giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, tìm hiểu qua hệ thống câu hỏi dẫn dắt, gợi mở như: - Quan sát hình 3, em thấy được những gì qua bức tranh này? - Em hãy giới thiệu về Hai Bà Trưng. Vì sao Hai Bà Trưng nổi dậy phất cờ khởi nghĩa? - Từ hình ảnh này em biết điều gì về khí thế của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng và tình thế của chính quyền đô hộ? - Hai Bà Trưng đã để lại công lao gì cho đất nước? Ý thức, thái độ, trách nhiệm của em trong công cuộc xây dựng và phát triển đối với quê hương đất nước ngày nay. Học sinh quan sát, nhận xét và đưa ra các phương án trả lời. Giáo viên nhận xét, phân tích nội dung bức tranh và cung cấp thêm kiến thức: + Hai Bà Trưng là tên chỉ chung hai chị em, Trưng Trắc, Trưng Nhị là hai chị em sinh đôi (sinh vào ngày mồng một tháng tám năm Giáp Tuất, năm 14 sau công nguyên), là con gái của Lạc tướng huyện Mê Linh (người đứng đầu bộ lạc huyện Mê Linh, thuộc tỉnh Vĩnh Phúc ngày nay) thuộc dòng dõi Hùng Vương. Mẹ là bà Man Thiện. Trong sử sách, hai bà được biết đến như là những thủ lĩnh khởi binh chống lại chính quyền đô hộ của Đông Hán, lập ra một quốc gia với kinh đô tại Mê Linh và Trưng Trắc tự phong là Nữ vương. Thời kì của hai Bà xen giữa thời kỳ Bắc thuộc lần 1 và Bắc thuộc lần 2 trong lịch sử Việt Nam. Đại Việt sử ký toàn thư coi Trưng Trắc là một vị vua trong lịch sử, với tên gọi Trưng Nữ vương. + Nguyên nhân Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa là: Chính sách cai trị hà khắc, bóc lột tàn bạo của nhà Hán khiến đời sống của người Việt cực khổ => mâu thuẫn dân tộc giữa người Việt với nhà Hán ngày càng sâu sắc. Tương truyền, chồng của bà Trưng Trắc bị thái thú Tô Định giết hại. Hai Bà Trưng nổi dậy, dựng cờ khởi nghĩa để đền nợ nước (đánh đuổi quân xâm lược, giành lại quyền tự chủ); trả thù nhà. + Khí thế của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng: Khí thế hùng dũng, oai phong của Hai Bà Trưng khi xuất quân tiêu diệt giặc và sự sôi nổi, quyết liệt đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam (điều này được thể hiện qua đoạn tư liệu “Trưng Trắc thực là hùng dũng, đến đâu đều như có gió cuốn”). + Tình thế của chính quyền đô hộ: quân đô hộ rơi vào cảnh thất bại, liên tục mất các căn cứ, bị chiếm trị sở. Quân địch và Thái thú Giao Chỉ là Tô Định hoảng hốt cũng tháo chạy.
  10. Ví dụ 4: Khi giảng dạy bài 18 “Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X”, Mục 2. Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938 (SGK Lịch sử và Địa lí 6, sánh Kết nối tri thức với cuộc sống trang 83) Hình 5.Tượng đài Ngô Quyền (Hải Phòng) Hình 6. Mô phỏng trận địa cọc trên sông Bạch Đằng (tranh minh họa)
  11. Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình ảnh 5, 6; học sinh khai thác theo nhóm, thông qua các gợi ý sau: - Quan sát hình ảnh 5, em biết gì về Ngô Quyền? - Quan sát hình ảnh 6, kể tên các chi tiết em đã quan sát được, em thích nhất chi tiết nào? Vì sao? - Như vậy, em biết được Ngô Quyền đã chuẩn bị kế hoạch cho trận thủy chiến chặn giặc như thế nào? - Nhận xét của em về trận địa cọc Bạch Đằng ? - Em hãy vẽ một bức tranh mô phỏng trận địa cọc qua sự hình dung của mình. Học sinh thảo luận theo nhóm, các nhóm cử đại diện học sinh trình bày (có hình ảnh, số liệu, địa điểm) theo các nội dung gợi ý trên. Giáo viên nhận xét, đánh giá ghi nhận tinh thần làm việc tích cực của các nhóm (có thể ghi nhận đánh giá bằng điểm số cho các nhóm làm việc tích cực, hiệu quả cao). Đồng thời cung cấp bổ sung thêm thông tin về Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938: - Ngô Quyền ở Đường Lâm (Sơn Tây-Hà Nội), xuất thân trong một gia đình quý tộc. Thuở nhỏ đã có “dáng vẻ khôi ngô, mắt sáng như chớp, có trí dũng”. Lớn lên ông là người dũng lược, có sức khỏe phi thường “ dáng đi như hổ, sức có thể nâng được vạc”. Ông là thuộc tướng tài năng và cũng là con rể của Dương Đình Nghệ. - Sự chuẩn bị của Ngô Quyền cho trận thủy chiến chặn đánh giặc Nam Hán: + Khảo sát địa bàn và lựa chọn vùng cửa sông Bạch Đằng để bố trí trận địa đánh giặc. + Sai người đem cọc lớn vạt nhọn đầu bịt sắt đóng ngầm ở trước cửa biển. + Tổ chức lực lượng mai phục ở 2 bên bờ sông. - Những khó khăn của quân Nam Hán: + Không thông thuộc địa hình; khó nắm được thời gian và mực nước trên sông khi thủy triều lên / xuống, do đó: khi thủy triều lên, quân Nam Hán không nhận ra trận địa cọc ngầm của người Việt; khi nước triều rút, các thuyền chiến của quân Nam Hán bị mắc kẹt. + Quân Nam Hán mang thái độ chủ quan, kinh địch.
  12. Ví dụ 5: Khi giảng dạy bài 19 “Vương quốc Chăm –Pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X”, Mục 3, phần b. Tín ngưỡng và tôn giáo (SGK Lịch sử và Địa lí 6, sánh Kết nối tri thức với cuộc sống trang 90) Hình 6. Thánh địa Mỹ Sơn – nơi tổ chức cúng tế và là khu lăng mộ, đã được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hỉnh ảnh 6 về Thánh địa Mỹ Sơn qua hệ thống các câu hỏi gợi tìm. - Quan sát hình 6, qua bức tranh này em biết được điều gì? Em hay mô tả khái quát bức tranh này. - Bức tranh này giới thiệu về công trình kiến trúc tiêu biểu của người Chăm xưa. Vậy, ngày nay công trình này có giá trị như thế nào đối với đất nước, dân tộc? - Em có thể lựa chọnhát một làn điệu, hoặc múa một điệu múa của đồng bào dân tộc Chăm, hoặc trong vai là người hướng dẫn viên giới thiệu về kiến trúc tiêu biểu của người Chăm để mọi người biết. Học sinh quan sát hình ảnh và khai thác các tư liệu, kết hợp với kênh chữ, trình bày ý kiến của mình.
  13. Giáo viên nhận xét, đánh giá; giới thiệu cung cấp, bổ sung thêm các thông tin về Thánh địa Mỹ Sơn và công trình kiến trúc tiêu biểu của người Chăm. Thánh địa Mỹ Sơn là quần thể di sản mang kiến trúc của người Chăm- Pa cổ thuộc xã Duy Phú, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam. Khu vực này có đường kính rộng khoảng 2km với hơn 70 ngôi đền tháp khác nhau mang nhiều nét kiến trúc lịch sử tiêu biểu cho từng giai đoạn phát triển của Chăm- Pa cổ. Thánh địa Mỹ Sơn có niên đại từ khoảng thế kỷ IV dưới thời đại vua Phạm Hồ Đạt, là nơi dùng để thờ cúng thần Linga và Shiva. Sau hai thế kỷ tiếp theo, ngôi đền bị thiêu rụi trong một trận hỏa hoạn lớn. Và tới thế kỷ VII, vua Phạm Phạn Chi đã cho xây lại các ngôi đền - di tích còn tồn tại đến ngày nay. Năm 1999, khu di tích Thánh địa Mỹ Sơn của Việt Nam được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế Giới. - Kết quả khi thực hiện giải pháp + Sản phẩm được tạo ra từ giải pháp: Trong quá trình áp dụng giải pháp này vào công tác giảng dạy từ đầu học kì II năm học 2021 -2022 cho học sinh lớp 6 tại trường phổ thông DTNT Sơn Động. Học kì I năm học 2022-2023 tôi tiếp tục áp dụng giải pháp này cho học sinh lớp 6 ở các trường THCS: An Châu, An Lập, An Bá và trường phổ thông DTNT Sơn Động. Tôi nhận thấy chất lượng bộ môn Lịch sử và Địa lí lớp 6, phần Lịch sử đã được nâng cao rõ rệt, được thể hiện ở số lượng học sinh khá giỏi và học sinh yêu thích đối với bộ môn phần Lịch sử ngày càng tăng lên qua mỗi giờ học, sau mỗi lần kiểm tra, đánh giá. Điều đó đã chứng tỏ cùng với việc áp dụng những phương pháp dạy học tích cực, thì việc thường xuyên khai thác, sử dụng hệ thống kênh hình trong sách giáo khoa phần Lịch sử sẽ góp phần nâng cao hứng thú học tập và chất lượng của bộ môn ở trường trung học cơ sở. + Kết quả thực hiện lần đầu tại đơn vị cụ thể qua các bảng số liệu sau: - Kết quả kiểm tra khảo sát đầu học kì II năm học 2021-2022 Từ 3-dưới Từ 5- Từ 6,5- Từ TB trở Sĩ Dưới 3 Từ 8-10 Lớp 5 dưới 6,5 dưới 8 lên số SL % SL % SL % SL % SL % SL % 6A 30 5 16.7 7 23.3 16 53.3 2 6.7 0 0 18 60.0 6B 30 9 30 10 33.3 11 36.7 0 0 0 0 11 36.7 Cộng 60 14 23.3 17 28.4 27 45.0 2 3.3 0 0 29 48.3
  14. - Kết quả kiểm tra giữa học kì II năm học 2021-2022 Từ 3-dưới Từ 5- dưới Từ 6,5- Từ TB trở Dưới 3 Từ 8-10 Sĩ 5 6,5 dưới 8 lên Lớp số S % SL % SL % SL % SL % SL % L 6A 30 0 0 5 16.7 10 33.3 14 46.7 1 3.3 25 83.3 6B 30 0 0 8 26.7 10 33.3 12 40 0 0 21 70 Cộng 60 0 0 13 21.7 20 33.3 26 43.3 1 1.7 46 76.7 - Kết quả kiểm tra cuối học kì II năm học 2021-2022 Từ 3 - Từ 5 - Từ 6,5 - Sĩ Dưới 3 Từ 8-10 Từ TB trở lên Lớp dưới 5 dưới 6,5 dưới 8 số SL % SL % SL % SL % SL % SL % 6A 30 0 0 0 0 7 23.3 18 60 5 16.7 30 100 6B 30 0 0 0 0 11 36.7 17 56.6 2 6.7 30 100 Cộng 60 0 0 0 0 18 30.0 35 58.3 7 11.7 60 100 + Kết quả thực hiện giải pháp Học kì I năm học 2022-2023 tại các trường THCS trên địa bàn huyện Sơn Động, cụ thể như sau: - Kết quả kiểm tra khảo sát đầu học kì I năm học 2022-2023 Từ 3-dưới Từ 5- dưới Từ 6,5- Từ TB trở Số Số Dưới 3 Từ 8-10 Trường 5 6,5 dưới 8 lên lớp HS SL % SL % SL % SL % SL % SL % An 3 99 8 8.1 36 36.4 48 48.5 5 5.0 2 2.0 55 55.6 Châu An 4 109 11 10.1 45 41.3 47 43.1 4 3.7 2 1.8 53 48.6 Lập An Bá 2 66 7 10.6 39 59.1 13 19.7 6 9.1 1 1.5 20 30.3 DTNT 2 60 6 10 11 18.3 38 63.3 4 6.7 1 1.7 43 71.7 Tổng 11 334 32 9.6 131 39.2 146 43.7 19 5.7 6 1.8 171 51.2
  15. - Kết quả kiểm tra giữa học kì I năm học 2022-2023 Từ 3-dưới Từ 5- dưới Từ 6,5- Từ TB trở Số Số Dưới 3 Từ 8-10 Trường 5 6,5 dưới 8 lên lớp HS SL % SL % SL % SL % SL % SL % An 3 99 0 21 21.2 60 60.6 11 11.1 7 7.7 78 78.8 Châu An 10 4 0 33 30.3 56 51.4 15 13.8 5 4.6 76 69.7 Lập 9 An Bá 2 66 0 25 37.9 29 43.9 10 15.2 2 3.0 41 62.1 DTNT 2 60 0 5 8.3 28 46.7 21 35 6 10 55 91.7 Tổng 11 334 0 84 25.1 173 51.8 57 17.1 20 6.0 250 74.8 - Kết quả kiểm tra cuối học kì I năm học 2022-2023 Từ 3- Từ 5- dưới Từ 6,5- Từ TB trở Số Số Dưới 3 Từ 8-10 Trường dưới 5 6,5 dưới 8 lên lớp HS SL % SL % SL % SL % SL % SL % An 3 99 0 3 3.0 56 56.6 29 29.3 11 11.1 96 96.9 Châu An 4 109 0 5 4.6 65 59.6 25 23.0 14 12.8 104 95.4 Lập An Bá 2 66 0 0 29 43.9 31 47.0 6 9.1 66 100 DTNT 2 60 0 0 21 35 30 50 9 15 60 100 Tổng 11 334 0 8 2.4 171 51.2 115 34.4 40 12 326 97.6 + Nhận xét: Như vậy, qua các lần kiểm tra, đánh giá nhận thức của học sinh, qua các tiết dạy Lịch sử trong môn học Lịch sử và Địa lí 6 có áp dụng giải pháp khai thác, sử dụng hệ thống kênh hình trong sách giáo khoa, tôi nhận thấy qua việc kiểm tra cả về kiến thức và kĩ năng, học sinh không những tiếp thu tốt kiến thức của bài mà còn có hứng thú học tập hơn, hiểu bài nhanh và sâu, nhớ lâu hơn. Điều này được thể hiện ở chất lượng các bài kiểm tra, đánh giá của giáo viên, kết quả bài kiểm tra sau thường cao hơn kết quả bài kiểm tra trước.
  16. 7.2. Thuyết minh về phạm vi áp dụng của sáng kiến - Phạm vi áp dụng của sáng kiến: + Áp dụng lần đầu tại đơn vị: Từ học kì II năm học 2021-2022 cho học sinh thuộc hai lớp 6A, 6B trường phổ thông DTNT Sơn Động. + Áp dụng lần thứ hai: Học kì I năm học 2022-2023, giải pháp này tiếp tục được áp dụng cho học sinh lớp 6 ở các trường THCS: An Châu, An Lập, An Bá và trường phổ thông DTNT Sơn Động. - Với sáng kiến này, trước hết tôi đã áp dụng cho bộ môn Lịch sử và Đại lí lớp 6 phần Lịch sử và thu được kết quả tốt, như đã trình bày ở trên. Bên cạnh đó, tôi nhận thấy việc mở rộng cách thức áp dụng hoàn toàn phù hợp đối với các bộ môn Khoa học xã hội khác như Ngữ văn, Giáo dục công dân và các bộ môn Khoa học tự nhiên, nghệ thuật, trải nghiệm hướng nghiệp - Bản thân thực hiện áp dụng tại đơn vị và đã đạt được thành công nhất định, rất mong thông qua sáng kiến này được chia sẽ với bạn bè đồng nghiệp để nâng cao chất lượng bộ môn Lịch sử và Địa lí nói riêng và các bộ môn khoa học khác nói chung. 7.3. Thuyết minh về lợi ích kinh tế, xã hội của giải pháp Khi triển khai áp dụng sáng kiến này vào việc giảng dạy tiết Lịch sử trong môn Lịch sử và Địa lí lớp 6, tôi thu được nhiều kết quả khả quan, cụ thể như sau: * Lợi ích kinh tế: - Không tốn kém về kinh tế, không mất thời gian; phát huy tối đa giá trị của hình ảnh sẵn có trong sách giáo khoa, mang lại hiệu quả cao trong việc giảng dạy học tập bộ môn. - Sáng kiến là nguồn tài liệu có ý nghĩa thiết thực đối với giáo viên và học sinh trong quá trình dạy-học. Đồng thời giúp các em tiết kiệm được thời gian trong quá trình tự học, tự nghiên cứu để nâng cao kết quả học tập. * Lợi ích xã hội: - Sáng kiến đã đạt được mục tiêu biện pháp đề ra là nâng cao chất lượng bộ môn; giải pháp của sáng kiến đưa ra phù hợp với đối tượng học sinh các trường THCS trên địa bàn huyện Sơn Động; đồng thời đáp ứng được yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của người học. - Việc áp dụng sáng kiến vào tiết dạy Lịch sử trong môn Lịch sử và Địa lí lớp 6 đem lại kết quả khả quan: học sinh hứng thú học tập hơn, mạnh dạn hơn trong các hoạt động tập thể. Học sinh chủ động, tích cực, có ý thức tự học, tự nghiên cứu góp phần nâng cao chất lượng học tập của bộ môn.
  17. - Từ nội dung sáng kiến này, giáo viên giảng dạy bộ môn Lịch sử và Địa lí, phần Lịch sử của các nhà trường nói riêng và các môn học khác nói chung, thường xuyên rà soát để điều chỉnh, cập nhật, bổ sung kịp thời nội dung còn thiếu cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị theo từng giai đoạn trong quá trình giảng dạy - Bản thân tôi có cơ hội thường xuyên trao được đổi chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm giảng dạy với bạn bè, đồng nghiệp nhằm chia sẻ thông tin, cách làm mới hiệu quả; tích cực học tập bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ nâng cao chất lượng bộ môn và hiệu quả công tác, đáp ứng được yêu đồi đối mới của sự nghiệp giáo dục trong giai đoạn hiện nay. * Cam kết: Tôi cam đoan những điều khai trên đây là đúng sự thật và không sao chép hoặc vi phạm bản quyền. Xác nhận của cơ quan, đơn vị Tác giả sáng kiến (Chữ ký, dấu) Dương Văn Hiếu
  18. MỘT SỐ HÌNH ẢNH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH LỚP 6 Không khí học tập của học sinh lớp 6A2 Trường THCS An Bá Sơn Động trong bài học Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại
  19. Học sinh lớp 6B, trường phổ thông DTNT Sơn Động đang giới thiệu về Trống đồng Ngọc Lũ trong bài 14. Nhà nước Văn Lang- Âu Lạc
  20. Học sinh lớp 6A3 Trường THCS An Lập đang thảo luận nhóm, khai thác tranh ảnh trong bài 16. Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X