Một số kĩ thuật dạy học tích cực nhằm nâng cao hiệu quả đọc hiểu văn bản truyện trong chương trình Ngữ Văn 10

docx 37 trang baigiangchuan 06/03/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Một số kĩ thuật dạy học tích cực nhằm nâng cao hiệu quả đọc hiểu văn bản truyện trong chương trình Ngữ Văn 10", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxmot_so_ki_thuat_day_hoc_tich_cuc_nham_nang_cao_hieu_qua_doc.docx

Nội dung text: Một số kĩ thuật dạy học tích cực nhằm nâng cao hiệu quả đọc hiểu văn bản truyện trong chương trình Ngữ Văn 10

  1. DANH MỤC BẢNG STT BẢNG Trang Bảng 1. Thống kê mức điểm của học sinh lớp 10B trường PT 1 DTNT Sơn Động , 10A3 trường THPT Sơn Động số 2, 10A5 3 trường THPT Sơn Động số 1 trước khi áp dụng sáng kiến. Bảng 2. Thống kê mức điểm của học sinh lớp 10B trường PTDTNT Sơn Động trước và sau khi áp dụng sáng kiến, thể hiện 17 qua các kì khảo sát, năm học 2023 – 2024 Bảng 3. Thống kê mức điểm của học sinh lớp 10A5 – Trường 2 THPT Sơn Động số 1 trước và sau khi áp dụng sáng kiến, thể hiện 18 qua các kì khảo sát, năm học 2023 – 2024 Bảng 4. Thống kê mức điểm của học sinh lớp 10A3– Trường THPT 3 Sơn Động số 2 trước và sau khi áp dụng sáng kiến, thể hiện qua các 19 kì khảo sát, năm học 2023 – 2024 DANH MỤC HÌNH ẢNH STT HÌNH ẢNH Trang 1 Hình 1. Minh họa nhật kí dự đoán của học sinh 7 2 Hình 2. Minh họa bức tranh chữ người tử tù 10 3 Hình 3. Minh họa bức tranh những người khốn khổ 10 4 Hình 4. Minh họa Khi học văn bản “Một truyện đùa nho nhỏ” 15 DANH MỤC BIỂU ĐỒ STT BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 1. Mức điểm các kì khảo sát của học sinh lớp 10B trường 1 17 PT DTNT sơn Động, năm học 2023 – 2024 Biểu đồ 2. Mức điểm các kì khảo sát của học sinh lớp 10A5 trường 2 18 THPT Sơn Động số 1, năm học 2023 – 2024 Biểu đồ 3. Mức điểm các kì khảo sát của học sinh lớp 10A3 trường 3 19 THPT Sơn Động số 2, năm học 2023 – 2024
  2. 1 MỤC LỤC 1. Tên sáng kiến: ..........................................................................................................2 2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu .........................................................................2 3. Các thông tin cần bảo mật: Không................................................................................2 4. Mô tả giải pháp cũ thường làm: ....................................................................................2 5. Sự cần thiết phải áp dụng sáng kiến:.............................................................................2 6. Mục đích của giải pháp sáng kiến:................................................................................3 7. Nội dung........................................................................................................................4 7.1. Thuyết minh giải pháp............................................................................................4 7.1.1. Tên giải pháp:...................................................................................................4 7.1.2. Nội dung:..........................................................................................................4 a. Kĩ thuật tạo kết nối (Making connections).............................................................5 b. Kĩ thuật dự đoán (Predict)......................................................................................6 c.Kĩ thuật hình dung (Visualise) ................................................................................8 d. Kĩ thuật SWBST...................................................................................................11 e. Kĩ thuật KWL.......................................................................................................12 f. Kĩ thuật phân vai...................................................................................................14 7.1.3. Kết quả thực hiện giải pháp:...........................................................................16 a. Kết quả áp dụng tại lớp 10B - Trường PT DTNT Sơn Động...............................17 b. Kết quả áp dụng tại lớp 10A5 – Trường THPT Sơn Động số 1...........................18 c. Kết quả áp dụng tại lớp 10A3 – Trường THPT Sơn Động số 2...........................19 7.2. Thuyết minh về phạm vi áp dụng sáng kiến.........................................................20 7.3. Lợi ích của sáng kiến............................................................................................20 TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................................21 PHỤ LỤC........................................................................................................................22
  3. 2 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN 1. Tên sáng kiến: “Một số kĩ thuật dạy học tích cực nhằm nâng cao hiệu quả đọc hiểu văn bản truyện trong chương trình Ngữ Văn 10” 2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: 06/9/2023 3. Các thông tin cần bảo mật: Không 4. Mô tả giải pháp cũ thường làm: Thực tế cho thấy việc tổ chức các hoạt động đọc hiểu văn bản truyện nhìn từ những năm trước còn tồn tại không ít những hạn chế như: Việc dạy học đọc hiểu vẫn mang nặng tính truyền thống: chủ yếu vẫn là giảng văn, bình văn, truyền thụ tri thức một chiều, chưa phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong hoạt động chiếm lĩnh tri thức của học sinh. Giáo viên vẫn là người nói nhiều, nói hộ, đọc hộ, cảm hộ. Cách thức tổ chức hoạt động đọc hiểu văn bản còn nặng về nghe chép, chưa linh hoạt, chưa tạo được sự hấp dẫn, lôi cuốn dẫn đến hiệu quả chưa cao. Đồng thời giáo viên cần thay đổi quan điểm về việc sử dụng phương pháp dạy học Ngữ Văn nói chung và phương pháp dạy học đọc hiểu nói riêng, nghĩa là không có một phương pháp dạy học đọc hiểu duy nhất nào cả. Tùy thuộc vào loại văn bản, mục đích đọc và đối tượng học sinh, người thầy được tự do lựa chọn bất kỳ phương tiện giảng dạy và cách hướng dẫn nào mà họ muốn. 5. Sự cần thiết phải áp dụng sáng kiến: Lâu nay trên thực tế, đối với dạy học văn bản, giáo viên vẫn giảng văn, bình văn, truyền thụ kiến thức một chiều. Việc giáo viên trao cho học sinh các cơ hội, để kích hoạt tinh thần làm việc của các em rất hạn chế, chưa được thực hiện hoặc thực hiện chưa hiệu quả. Trước những thay đổi của chương trình học, thách thức lớn nhất chính là thay đổi cách dạy mới. Đặc biệt, nếu không có những đổi mới từ phía giáo viên thì dạy học lại đi theo con đường cũ, theo lối mòn trước đây. Trong lộ trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, có thể nói
  4. 3 rằng giáo viên là yếu tố quyết định hàng đầu trong việc thực hiện đổi mới PP giảng dạy. Cùng với sự đổi mới của chương trình giáo dục, trường Phổ thông DTNT Sơn Động cũng không ngừng thay đổi phương pháp dạy và học để đáp ứng nhu cầu của thời đại. Nhưng trong quá trình giảng dạy, thầy và trò nhà trường gặp không ít những khó khăn: việc dạy học như thế nào để có hiệu quả, tạo hứng thú cho học sinh với môn Ngữ văn, việc linh hoạt đưa các kĩ thuật dạy học .? Kết quả khảo sát đầu năm cho thấy học sinh chưa hứng thú nhiều với môn học, tỉ lệ học sinh đạt điểm khá giỏi còn thấp. Mức điểm Sĩ Giỏi Khá Trung bình Yếu Số Số Phần Số Phần Số Phần Số Phần Đơn vị lượng trăm lượng trăm lượng trăm lượng trăm 10B – PTDTNT 34 0 0,0 15 44,1 19 55,9 0 0 Sơn Động 10A3 – THPT 44 0 0,0 18 40,9 26 59,1 0 0 Sơn Động số 2 10A5 – THPT 40 0 0,0 17 42,5 23 57,5 0 0 Sơn Động số 1 Bảng 1: Thống kê mức điểm của học sinh lớp 10B trường PT DTNT Sơn Động , 10A3 trường THPT Sơn Động số 2, 10A5 trường THPT Sơn Động số 1 trước khi áp dụng sáng kiến. Với thực tế đó, tôi luôn muốn thay đổi mình, muốn tạo ra những luồng gió mới trong các tiết học Ngữ Văn để tạo hứng thú cho học sinh. Vì những lí do trên nên tôi đã thực hiện sáng kiến kinh nghiệm: “Một số kĩ thuật dạy học nhằm nâng cao hiệu quả đọc hiểu văn bản truyện trong chương trình Ngữ Văn 10”. 6. Mục đích của giải pháp sáng kiến: - Khắc phục những hạn chế của cách dạy truyền thống, phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh trong học tập môn Ngữ văn nói chung, các giờ đọc hiểu văn bản truyện nói riêng. - Vận dụng các kĩ thuật dạy học trong dạy học đọc hiểu văn bản truyện trong chương trình Ngữ Văn 10 giúp các em phát huy vai trò “đồng sáng tạo” trong tiếp
  5. 4 nhận tác phẩm. - Khi học sinh được dạy đọc hiểu văn bản theo đúng tinh thần mới sẽ giúp học sinh cảm, hiểu sâu sắc, thấu đáo giá trị tác phẩm, có cách tiếp cận độc lập sáng tạo, đảm bảo mỗi học sinh đều được đối thoại, được tôn trọng, được bình đẳng trước tác phẩm và biết cách đọc tác phẩm cùng thể loại. - Việc thực hiện đề tài sẽ giúp học sinh có hứng thú hơn với việc tìm hiểu và say mê hơn với môn học này. Ngoài ra đây cũng là nguồn tư liệu cho đồng nghiệp tham khảo trong quá trình giảng dạy. 7. Nội dung 7.1. Thuyết minh giải pháp 7.1.1. Tên giải pháp: Một số kĩ thuật dạy học nhằm nâng cao hiệu quả đọc hiểu văn bản truyện trong chương trình Ngữ Văn 10. 7.1.2. Nội dung: Các kĩ thuật dạy học là những đơn vị nhỏ nhất của phương pháp dạy học. Các kĩ thuật dạy học tích cực là những kĩ thuật dạy học có ý nghĩa đặc biệt trong việc phát huy sự tham gia tích cực của học sinh vào quá trình dạy học, kích thích tư duy, sự sáng tạo và sự cộng tác làm việc của học sinh. Việc đổi mới phương pháp và kĩ thuật dạy học môn Ngữ Văn giúp giáo viên hạn chế bớt phần thuyết giảng, đa dạng hoá việc cung cấp kiến thức cho HS, có thời gian thảo luận và tăng cường kiểm soát đối với học sinh... nhờ vậy mà giờ học trở nên sôi nổi và sinh động hơn. Đối với học sinh, việc học tập môn Ngữ Văn sẽ hứng thú hơn, các em được tự mình tiếp cận và nhận thức kiến thức một cách cụ thể và toàn diện. Bài học môn Ngữ Văn sẽ sống động, gần hơn với các em. Từ đó khơi gợi, kích thích quá trình tư duy của học sinh, nội dung kiến thức được học sinh lĩnh hội đầy đủ và in sâu hơn vào trong trí nhớ của các em. Có rất nhiều các kĩ thuật dạy học khác nhau, việc vận dụng kĩ thuật dạy học nào để mang lại hiệu quả cao nhất phụ thuộc vào sự linh hoạt và nghệ thuật sư phạm khéo léo của người giáo viên. Trong khuôn khổ sáng kiến này, tôi xin được
  6. 5 đưa ra một số kĩ thuật dạy học mà bản thân tôi đã sử dụng trong giảng dạy và bước đầu mang lại hiệu quả giáo dục trong bộ môn Ngữ Văn. - Kĩ thuật tạo kết nối (Making connections) - Kĩ thuật dự đoán (Predict) - Kĩ thuật hình dung (Visualise) - Kĩ thuật SWBST - Kĩ thuật KWL - Kĩ thuật phân vai a. Kĩ thuật tạo kết nối (Making connections) - Mục đích: Kĩ thuật kết nối được sử dụng với mục đích kết nối các trải nghiệm cá nhân, trải nghiệm trong đời sống để huy động kiến thức về chủ đề của văn bản. - Các cách kết nối: văn bản với văn bản, văn bản với văn bản khác, văn bản với thế giới xung quanh. - Một số câu hỏi thường được sử dụng trong kĩ thuật kết nối: + Bạn nghĩ gì? + Bạn đã biết những gì? + Ý tưởng chính là gì? - Ứng dụng: kĩ thuật tạo kết nối được sử dụng trong cả quá trình đọc: + Trước khi đọc + Trong khi đọc + Sau khi đọc - Các bước tiến hành: - Bước 1: Giáo viên soạn câu hỏi phù hợp với băn bản truyện giao cho học sinh chuẩn bị trước khi lên lớp. - Bước 2: Học sinh đọc văn bản, suy nghĩ đưa ra các câu trả lời. - Bước 3: Học sinh trao đổi theo cặp hoặc theo nhóm bàn, thảo luận, góp ý cho nhau.
  7. 6 - Bước 4: Giáo viên nhận xét, bổ sung. * Minh họa: Khi dạy bài “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới ” giáo viên sử dụng kĩ thuật tạo kết nối cho học sinh bằng cách đặt ra câu hỏi: - Kết nối văn bản với bản thân: Hãy chia sẻ trải nghiệm của bản thân về câu chuyện của các vị thần qua lời kể của bà, của mẹ mà em đã từng nghe? - Kết nối văn bản với văn bản khác: “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới” gợi em nhớ đến câu chuyện nào khác về các vị thần? Những văn bản đã gợi ra cho em suy nghĩ gì về ý nghĩa sự ra đời các vị thần? b. Kĩ thuật dự đoán (Predict) - Mục đích: Là đoán trước điều có thể xảy ra trong văn bản, giúp học sinh hình dung được điều sẽ xảy ra tiếp theo trong câu chuyện, giúp học sinh tham gia chủ động vào câu chuyện. Quá trình đọc sẽ là quá trình học sinh tự điều chỉnh những dự đoán ban đầu khi ta có thêm thông tin. Kĩ thuật này giúp học sinh tham gia chủ động vào câu chuyện, phát triển tư duy về văn bản mình đang đọc, làm cho việc đọc trở nên hấp dẫn và thú vị hơn. - Một số câu hỏi được áp dụng khi sử dụng kĩ thuật dự đoán: + Điều gì sẽ xảy ra tiếp theo? Tại sao? + Điều gì giúp em dự đoán như vậy? + Những hình ảnh/hành động nào em mong thấy có trong văn bản? + Những điều em dự đoán có đúng không? + Nhân vật sẽ làm gì tiếp theo? - Ứng dụng: - Dựa vào các đầu mối trong văn bản (tựa đề, bức tranh, các sự kiện đã xảy ra, ) và kiến thức nền của bản thân để hình dung nội dung câu chuyện hoặc các sự kiện tiếp theo, kĩ thuật dự đoán dùng trong cả quá trình đọc- hiểu văn bản: trước, trong và sau khi đọc
  8. 7 - Cách bước tiến hành: Bước 1: Giáo viên làm mẫu kĩ thuật dự đoán để cho học sinh làm quen, tiếp cận cho đến khi học sinh vận dụng nhuần nhuyễn vào quá trình đọc độc lập của mình. Để làm mẫu cách thức đưa ra dự đoán cho học sinh với việc đọc, phương pháp “nghĩ và nói ra suy nghĩ của mình” (think-aloud). Giáo viên sẽ nói to những suy nghĩ, những gì mình chú ý, cảm xúc, tưởng tượng, suy đoán, về văn bản. Bước 2: Học sinh thực hiện kĩ thuật dự đoán bằng các cách sau: - Viết hoặc vẽ dự đoán của mình vào sổ, nhật ký học để tiện theo dõi trong quá trình đọc. - Vào phần cuối câu chuyện, học sinh vẽ bản phác hoạ cuối cùng hoặc viết phản hồi vào nhật ký học về dự đoán mà mình đã đưa ra. Bước 3: Trao đổi, thảo luận. Bước 4: Giáo viên nhận xét, đánh giá * Minh họa: Nhật kí dự đoán của học sinh: Bảng tổng hợp dự đoán của học sinh khi đọc văn bản “Chữ người tử tù”.
  9. 8 c.Kĩ thuật hình dung (Visualise) - Mục đích: Trong dạy học hiện đại, để phát huy năng lực học tập sáng tạo của học sinh, kĩ thuật hình dung chính là tạo ra những hình ảnh trong đầu, dựa trên phần văn bản mà học sinh đọc được. Hình dung văn bản khi được đọc sẽ tạo ra mối liên hệ cá nhân giữa người đọc với văn bản. Khi giáo viên áp dụng kĩ thuật này sẽ giúp cho học sinh mường tượng nội dung đọc dưới dạng hình ảnh sinh động. Từ đó, học sinh vừa có trải nghiệm đọc phong phú, vừa có thể nhớ lại những gì đã đọc trong khoảng thời gian lâu hơn bằng cách biến kênh chữ thành kênh hình. Từ đó, giáo viên kích hoạt được trí thông minh nghệ thuật, trí tưởng tượng, sáng tạo đặc biệt là tư duy biểu tượng cho học sinh. - Một số câu hỏi thường gặp: + Từ sơ đồ hình ảnh, giúp em hiểu văn bản như thế nào? + Em có thể vẽ bức tranh nào liên quan đến những gì em vừa đọc? + Em có thể mô tả bức tranh, hình ảnh đó không? - Ứng dụng: trước, trong và sau giờ đọc. - Các bước tiến hành: Bước 1: Giáo viên cho học sinh vẽ bức tranh liên quan đến văn bản. Giáo viên cho học sinh cụ thể hoá hình ảnh được mường tượng trong đầu dựa trên nội dung văn bản bằng cách liệt kê ra các từ/ngữ/câu tác động tới cả năm giác quan.
  10. 9 Cụ thể hoá hình ảnh được mường tượng trong đầu dựa trên nội dung văn bản bằng cách liệt kê ra các từ/ngữ/câu tác động tới cả 5 giác quan của bạn. (Ảnh: Pinterest). • See/ nhìn (thị giác). • Hear/ nghe (thính giác). • Taste/ mùi vị (vị giác). • Smell/ ngửi (khứu giác). • Fell/ cảm nhận/ chạm vào (xúc giác). • Visualizing/ Hình dung, tưởng tượng. Bước 2: Học sinh suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Học sinh gửi sản phẩm, trao đổi, thảo luận, đánh giá và góp ý cho nhau. Bước 4: Giáo viên nhận xét, đánh giá. *Minh họa 1: Hãy vẽ lại một cảnh mà em ấn tượng trong văn bản “Chữ người tử tù”- Nguyễn Tuân. Sản phẩm của học sinh:
  11. 10 * Minh họa 2: Em có thể vẽ bức tranh nào liên quan đến văn bản “Những người khốn khổ ” mà em vừa học? Sản phẩm của học sinh:
  12. 11 *Minh họa 3: Hình dung lại cảm nhận của em về cảnh cho chữ trong văn bản “Chữ người tử tù ” bằng năm giác quan? Sản phẩm thu được của học sinh như sau: - Âm thanh tai em nghe được: tiếng mõ trên vọng canh. - Mắt em nhìn thấy: một căn buồng tối chật hẹp, ẩm ướt, tường đầy mạng nhện tổ rệp, đất bừa bãi phân chuột phân gián .một cảnh tượng chưa từng có xưa nay: một người tù cổ đeo gông chân vướng xiềng đang dậm tô nét chữ trên tấm lụa trắng tinh viên quản ngục lại vội khúm núm - Mũi em ngửi thấy: mùi ẩm mốc của căn buồng, mùi của phân chuột phân gián - Vị giác của em có thể cảm nhận: mùi mực thơm - Em có cảm giác chạm vào/ cảm nhận được: những nét chữ vuông vắn, tấm lụa trắng tinh, chạm vào người tử tù cao thượng, viên quản ngục với thiên lương trong sáng d. Kĩ thuật SWBST - Mục đích: SWBST là một kĩ thuật chuyên dùng để sử dụng cho việc tóm tắt văn bản. - Một số câu hỏi thường gặp: học sinh bắt đầu thực hiện tóm tắt bằng cách trả lời lần lượt các câu hỏi về văn bản. Somebody: Who is the main character? / Câu chuyện nói về ai? Wanted: What does the main character want? / Nhân vật chính muốn gì? But: What was the problem? / Có vấn đề gì đã xảy ra với nhân vật chính? So: How did the main character try to solve the problem? / Nhân vật chính đã cố gắng giải quyết vấn đề như thế nào? Then: What was the outcome? / Kết quả là gì? * Ứng dụng: kĩ thuật này được sử dụng trong tóm tắt các văn bản truyện mang tính bi kịch, trước, trong giờ học. * Cách thực hiện: Bước 1: Giáo viên phát phiếu/chiếu lên màn hình máy chiếu. Bước 2: Hướng dẫn học sinh điền các thông tin. Bước 3: Học sinh điền các thông tin.
  13. 12 Bước 4: Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức. * Minh họa: Tóm tắt truyện “Người cầm quyền khôi phục uy quyền” bằng kĩ thuật SWBST? Sản phẩm của học sinh: S (Sobody) Giăng – van – giăng: là biểu tượng của sự đấu tranh và hi vọng, cuộc đời ông từ bóng tối đã tìm ra ánh sáng, từ xiềng xích gông cùm đến với tự do và tình thương. Cuộc sống của ông là một hành trình gian nan và đầy biến cố. W(Want/ why) Ông muốn đầu thú để cứu nạn nhân bị Gia – ve bắt oan, muốn tìm lại con gái cho Phăng – tin B (But) Ông gặp nhiều sóng gió, biến cố: bị kết án vì ăn cắp bánh mì, luôn phải đối diện với sự truy đuổi của Gia – ve . S (So) Ông quyết định chấp nhận sự thật, quyết liệt chỉ trích Gia ve là người gây ra cái chết cho Phăng tin, hành động quyết đoán, thách thức Gia ve . T (Then) Giang van giang đã chiến thằng bằng tình yêu thương và lòng nhân ái e. Kĩ thuật KWL - Mục đích: KWL do Donna Ogle giới thiệu năm 1986, vốn là một hình thức tổ chức dạy học hoạt động đọc hiểu. Học sinh bắt đầu bằng việc động não tất cả những gì các em đã biết về chủ đề bài đọc. Thông tin này sẽ được ghi nhận vào cột K của biểu đồ. Sau đó học sinh nêu lên danh sách các câu hỏi về những điều các em muốn biết thêm trong chủ đề này. Những câu hỏi đó sẽ được ghi nhận vào cột W của biểu đồ. Trong quá trình đọc hoặc sau khi đọc xong, các em sẽ tự trả lời cho các câu hỏi ở cột W. Những thông tin này sẽ được ghi nhận vào cột L. (Trích từ Ogle, D.M. (1986). K-W-L: A teaching model that develops active reading of expository text. Reading Teacher, 39, 564-570). K: kiến thức / hiểu biết học sinh đã có; W: những điều học sinh muốn biết; L: những điều học sinh tự giải đáp / trả lời; * Ứng dụng:
  14. 13 - Chọn bài học. Kĩ thuật này đặc biệt có hiệu quả với các bài học mang ý nghĩa gợi mở, tìm hiểu, giải thích. Có thể sử dụng trước, trong và sau giờ học. - Tạo bảng KWL. - Đề nghị học sinh động não nhanh và nêu ra các từ, cụm từ có liên quan đến chủ đề. Cả giáo viên và học sinh cùng ghi nhận hoạt động này vào cột K. Hoạt động này kết thúc khi học sinh đã nêu ra tất cả các ý tưởng. Tổ chức cho học sinh thảo luận về những gì các em đã ghi nhận. K W L H ( Điều đã biết) ( Điều muốn biết) ( Điều học được) (Điều muốn mở rộng) - Cách thực hiện: Bước 1: Sau khi giới thiệu bài học, mục tiêu cần đạt của bài học. Giáo viên phát phiếu học tập “KWL” (Kỹ thuật này có thể thực hiện cho cá nhân hoặc nhóm học sinh). Bước 2: Hướng dẫn học sinh điền các thông tin vào phiếu học tập. Bước 3: Học sinh điền các thông tin trên phiếu Bước 4: Sau khi kết thúc bài học hoặc chủ đề, học sinh điền vào cột L của phiếu những gì vừa học được. Lúc này, học sinh xác nhận về những điều các em đã học được qua bài học đối chiếu với điều muốn biết, đã biết để đánh giá kết quả học tập, sự tiến bộ của mình qua giờ học. * Minh họa: Dạy bài “Dưới bóng hoàng lan” - Thạch Lam Mục tiêu: Giúp học sinh nắm một cách hệ thống các tác phẩm truyện có cái nhìn khá toàn diện về nội dung tư tưởng các tác phẩm đã học. Sau khi hệ thống kiến thức, phần bài tập xác định các chủ đề có thể sử dụng sơ đồ tư duy KWL theo 4 bước đã trình bày ở trên. K ( Điều đã biết)W ( W(Điều muốn biết) L ( Điều học được) Know What Learn - Dưới bóng Chủ đề: -Trân trọng tình cảm tốt đẹp giữa hoàng lan tình cảm gia đình. người với người -Trân trọng hạnh phúc , những khoảnh khắc bên gia đình, quê hương.
  15. 14 f. Kĩ thuật phân vai - Mục đích: Kĩ thuật phân vai là một kĩ thuật được sử dụng trong hoạt động vòng tròn văn học. Harvey Daniels đã định nghĩa vòng tròn văn họcn (literature circles) là những nhóm thảo luận nhỏ, tạm thời, để đọc cùng một cuốn sách, một câu chuyện. Mỗi thành viên trong nhóm đã được giao một “vai” với nhiệm vụ tương ứng trong quá trình đọc. Khi đến với nhóm thảo luận, học sinh mang theo những ý tưởng và trải nghiệm đọc để chia sẻ với các thành viên khác. Các vòng kết nối gặp nhau thường xuyên, với các vai trò thảo luận luân phiên nhau. Ưu điểm của vòng tròn văn học trong dạy học đọc-hiểu văn bản nói chung và văn bản truyện nói riêng đó là phát huy được tính chủ động, độc lập của học sinh, tạo cơ hội để học sinh thực sự trở thành chủ thể đọc, thực sự bước vào thế giới của văn bản với sự nhập thân trọn vẹn. Đồng thời, kĩ thuật phân vai này hoàn toàn phù hợp với yêu cầu của chương trình Ngữ Văn 2018 mới về việc phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh. - Ứng dụng: - Trong khi đọc - Sau khi đọc. - Cách thực hiện: Bước 1: Giáo viên cung cấp văn bản truyện cho học sinh lựa chọn và yêu cầu học sinh hình thành nhóm. Bước 2: Giáo viên phân vai cho học sinh, giới thiệu, giải thích rõ các vai sẽ phân công cho học sinh trải nghiệm và thể hiện qua hệ thống phiếu học tập. - Vai người tạo kết nối/ người liên hệ (Connector): học sinh thực hiện những kỹ năng mà người đọc thường sử dụng: Tìm mối liên hệ giữa truyện ngắn đang đọc với thực tế cuộc sống, với cảm xúc và kiến thức nền của học sinh, với những văn bản, tác giả khác. - Vai người nghệ sĩ/ người vẽ hình ảnh (Artful artist): Ở vai này học sinh sẽ vẽ về hình ảnh còn đọng lại trong tâm trí học sinh sau khi đọc tác phẩm. Hình ảnh đó có thể là một chi tiết nghệ thuật đặc sắc hay chân dung một nhân vật học sinh yêu thích hoặc một cảnh tượng học sinh ám ảnh...
  16. 15 - Vai người khám phá từ vựng/ người tìm từ độc đáo (Word wizard): Học sinh tìm những từ hay, từ mới, có khả năng miêu tả cao mà tác giả đã sử dụng, nêu ý nghĩa biểu đạt của những từ ngữ đó. - Vai người lược thuật/ người tóm tắt (Summarizer): Học sinh tóm tắt truyện, chú ý không kể lại câu chuyện mà chỉ tập trung vào các sự việc chính, những nội dung, thông điệp quan trọng của văn bản. - Vai người điều khiển/ người đặt câu hỏi (Questioner): Học sinh chịu trách nhiệm tạo ra một số câu hỏi thảo luận để tạo cuộc trò chuyện về tác phẩm: câu hỏi về cốt truyện, về nhân vật, về chủ đề, Bước 3: Cho học sinh một khoảng thời gian để đọc và viết phản hồi. Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm. Bước 4: Học sinh chia sẻ sản phẩm đọc tại lớp theo trình tự nhóm. Bước 5: Giáo viên tổng kết các sản phẩm của Học sinh. *Minh họa: Khi học văn bản “Một truyện đùa nho nhỏ”, kĩ thuật phân vai được thực hiện như sau:
  17. 16 7.1.3. Kết quả thực hiện giải pháp: a. Đối với học sinh: giúp cho học sinh có được tâm thế hào hứng sôi nổi phát huy được năng lực của bản thân trong các tiết đọc hiểu, rèn luyện các kĩ năng cần thiết để các em làm chủ tri thức, biết cách đọc các văn bản cùng thể loại truyện. Sau một thời gian kiên trì áp dụng linh hoạt một số kĩ thuật dạy học tích cực Ngữ Văn tôi nhận thấy: Học sinh chăm chú nghe giảng, ít nói chuyện riêng, ít làm việc riêng. Không khí lớp học sôi nổi hơn, các em hăng hái ngay từ những phút đầu, tích cực hơn trong khi tiếp cận kiến thức. b. Đối với giáo viên: Niềm vui của giáo viên Ngữ Văn không chỉ là chất lượng tính bằng các con số, bằng tỉ lệ mà còn là những ánh mắt long lanh, say sưa tiếp nhận tri thức, những bàn tay tự viết ra những lời văn hay, tự nhiên, gần gũi, đầy xúc cảm, những nụ cười thân thiện đối với giáo viên dạy. Để đạt được những điều vô cùng quý giá đó, mỗi giáo viên đâu chỉ có sự say mê nhiệt tình, tâm huyết mà còn phải biết tìm ra những hướng đi hiệu quả nhất sao cho phù hợp với nội dung dạy và đối tượng học sinh. c. Kết quả cụ thể: Sau khi nghiên cứu và áp dụng sáng kiến tại lớp 10B (tổng số 34 học sinh) - trường PT DTNT Sơn Động; Lớp 10A5 (tổng số 40 học sinh) – Trường THPT Sơn Động số 1; Lớp 10A3 (tổng số 44 học sinh) – Trường THPT Sơn Động số 2, bắt đầu từ đầu năm học 2023 - 2024, sáng kiến mang lại hiệu quả rõ rệt thể hiện qua bảng kết quả của 3 lần khảo sát (Kỳ kiểm tra khảo sát đầu năm khi chưa áp dụng giải pháp (tuần 3 năm học 2023-2024), khảo sát lần 2 (tuần 11 năm học 2023- 2024) khi đã áp dụng giải pháp, khảo sát lần 3 (tuần 28 năm học 2023-2024) khi tiếp tục áp dụng giải pháp , chất lượng môn học được đảm bảo, các khối, lớp được áp dụng sáng kiến tại các đơn vị không còn điểm trung bình, yếu, kém, tỉ lệ mức điểm trung bình giảm theo từng đợt, mức điểm khá, giỏi được tăng lên.
  18. 17 a. Kết quả áp dụng tại lớp 10B - Trường PT DTNT Sơn Động Mức điểm Sĩ Giỏi Khá Trung bình Yếu Số Số Phần Số Phần Số Phần Số Phần Các kì thi lượng trăm lượng trăm lượng trăm lượng trăm Khảo sát đầu năm (chưa áp 34 0 0,0 15 44,1 19 55,9 0 0 dụng sáng kiến) Khảo sát lần 2 (Đã áp dụng 34 0 0,0 20 58,8 14 41,2 0 0 sáng kiến) Khảo sát lần 3 (Tiếp tục áp 34 2 5,8 32 94,2 0 0 0 0 dụng sáng kiến) Bảng 2: Thống kê mức điểm của học sinh lớp 10B trường PT DTNT Sơn Động trước và sau khi áp dụng sáng kiến, thể hiện qua các kì khảo sát, năm học 2023 – 2024 35 30 32 25 20 19 20 15 15 14 10 5 0 0 0 0 2 0 0 0 Khảo sát đầu năm Khảo sát lần 2 Khảo sát lần 3 Giỏi Khá Trung bình Yếu Biểu đồ 1: Mức điểm các kì khảo sát của học sinh lớp 10B trường PT DTNT sơn Động, năm học 2023 – 2024 Qua bảng thống kê và qua biểu đồ ta có thể thấy sự thay đổi mức điểm của học sinh trước khi áp dụng và sau khi áp dụng sáng kiến, khi áp dụng sáng kiến giai đoạn đầu và giai đoạn tiếp tục áp dụng sáng kiến. Kết quả khảo sát lần 3 năm học 2023 – 2024, cho thấy tỉ lệ học sinh đạt mức điểm giỏi là 2 (5,8%); mức điểm khá là 32 (94,2%), tỉ lệ học sinh khá giỏi tăng so với ban đầu.
  19. 18 b. Kết quả áp dụng tại lớp 10A5 – Trường THPT Sơn Động số 1 Mức điểm Sĩ Giỏi Khá Trung bình Yếu Số Số Phần Số Phần Số Phần Số Phần Các kì thi lượng trăm lượng trăm lượng trăm lượng trăm Khảo sát đầu năm (chưa áp 40 0 0,0 17 42,5 23 57,5 0 0 dụng sáng kiến) Khảo sát lần 2 (Đã áp dụng 40 3 7,5 24 60,0 13 32,5 0 0 sáng kiến) Khảo sát lần 3 (Tiếp tục áp 40 6 15,0 25 62,5 9 22,5 0 0 dụng sáng kiến) Bảng 3: Thống kê mức điểm của học sinh lớp 10A5 – Trường THPT Sơn Động số 1 trước và sau khi áp dụng sáng kiến, thể hiện qua các kì khảo sát, năm học 2023 – 2024 30 25 25 24 23 20 15 17 13 10 9 5 6 0 0 3 0 0 0 Khảo sát đầu năm Khảo sát lần 2 Khảo sát lần 3 Giỏi Khá Trung bình Yếu Biểu đồ 2: Mức điểm các kì kiểm tra của học sinh lớp 10A5, trường THPT Sơn Động số 1, năm học 2023 – 2024 Qua bảng thống kê và qua biểu đồ ta có thể thấy sự thay đổi mức điểm của học sinh trước khi áp dụng và sau khi áp dụng sáng kiến, khi áp dụng sáng kiến giai đoạn đầu và giai đoạn tiếp tục áp dụng sáng kiến. Kết quả khảo sát lần 3 năm học 2023 – 2024 cho thấy tỉ lệ học sinh đạt mức điểm giỏi là 6 (15%); mức điểm khá là 25 (62,5%).
  20. 19 c. Kết quả áp dụng tại lớp 10A3 – Trường THPT Sơn Động số 2 Mức điểm Sĩ Giỏi Khá Trung bình Yếu Số Số Phần Số Phần Số Phần Số Phần Các kì thi lượng trăm lượng trăm lượng trăm lượng trăm Khảo sát đầu năm (chưa áp 44 0 0,0 18 40,9 26 59,1 0 0 dụng sáng kiến) Khảo sát lần 2 (Đã áp dụng 44 2 4,5 20 45,5 22 50,0 0 0 sáng kiến) Khảo sát lần 3 (Tiếp tục áp 44 5 11,3 26 59,9 13 28,8 0 0 dụng sáng kiến) Bảng 4: Thống kê mức điểm của học sinh lớp 10A3– Trường THPT Sơn Động số 2 trước và sau khi áp dụng sáng kiến, thể hiện qua các kì khảo sát, năm học 2023 – 2024 30 25 26 26 20 22 20 18 15 13 10 5 5 0 0 2 0 0 0 Khảo sát đầu năm Khảo sát lần 2 Khảo sát lần 3 Giỏi Khá Trung bình Yếu Biểu đồ 3: Mức điểm các kì kiểm tra của học sinh lớp 10A3, trường THPT Sơn Động số 2, năm học 2023 – 2024 Qua bảng thống kê và qua biểu đồ ta có thể thấy sự thay đổi mức điểm của học sinh trước khi áp dụng và sau khi áp dụng sáng kiến, khi áp dụng sáng kiến giai đoạn đầu và giai đoạn tiếp tục áp dụng sáng kiến. Kết quả khảo sát lần 3 năm học 2023 – 2024, cho thấy tỉ lệ học sinh đạt mức điểm giỏi là 5 (11,3%); mức điểm khá là 26 (59,9%) số này được bổ sung vào mức điểm khá tại các kì kiểm tra, mức điểm khá giảm so với các kì kiểm tra trước đó.