2 Đề kiểm tra giữa học kì I Lịch sử và Địa lí Lớp 6 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Thái Đào (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề kiểm tra giữa học kì I Lịch sử và Địa lí Lớp 6 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Thái Đào (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
2_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_lich_su_va_dia_li_lop_6_nam_hoc.doc
Nội dung text: 2 Đề kiểm tra giữa học kì I Lịch sử và Địa lí Lớp 6 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Thái Đào (Có đáp án + Ma trận)
- PHÒNG GD&ĐT LẠNG GIANG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO 2021 - 2022 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ - LỚP 6 Thời gian: 60 phút (không kể giao đề) Mức độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng TL TN TL TN TL TN Phần Lịch Sử 1 câu 2 câu Vì sao phải học Lịch Sử (0,25 điểm) (0,5 điểm) Câu 2 1 câu 1 câu Xã hội nguyên thủy (1 điểm) (0,25 điểm) (0,25 điểm) Ý 1, câu 1 1 câu 2 câu Ý 2, câu 1 2 câu Xã hội cổ đại (1 điểm) (0,25 điểm) (0,5 điểm) (0,5 điểm) (0,5 điểm) Phần Địa Lí Ý 2, câu 3 Bài mở đầu (0,5 điểm) Ý 1, câu 3 Bản đồ, phương tiện (1 điểm) 3 câu 5 câu 2 câu thể hiện bề mặt Câu 4 (0,75 điểm) (1,25 điểm) (0,5 điểm) Trái Đất (1 điểm) 4 điểm 1,5 điểm 2,25 điểm 1 điểm 1,25 điểm Tổng số điểm 5,5 điểm 2,25 điểm 2,25 điểm
- PHÒNG GD&ĐT LẠNG GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2021 - 2022 TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ - LỚP 6 Thời gian: 60 phút (không kể giao đề) Mã: LS-ĐL 01 A. TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất, rồi ghi vào giấy làm bài PHẦN LỊCH SỬ Câu 1. Học Lịch sử để A. biết việc làm của người xưa. B. tô điểm thêm cho cuộc sống. C. hiểu được cội nguồn của tổ tiên. D. biết quá khứ của bản thân mình. Câu 2. Tư liệu cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về một sự kiện hay biến cố tại thời kì lịch sử nào đó thuộc loại A. tư liệu hiện vật. B. tư liệu tryền miệng. C. tư hiệu chữ viết. D. tư liệu gốc. Câu 3. Nối cột A và B cho phù hợp A B 1. Tư liệu truyền miệng. a. Các di tích lịch sử, đồ vật 2. Tư liệu hiện vật. b. Sách vở, bia khắc trên bia đá. 3. Tư liệu chữ viết c. Các câu chuyện kể, lời kể truyền đời. A. 1a, 2b, 3c. B. 1c, 2a, 3b.C. 1b, 2a, 3c. D. 1c, 2b, 3a. Câu 4. Loài người là kết quả của quá trình tiến hoá từ A. người tối cổ. B. vượn. C. vượn người. D. người tinh khôn. Câu 5. Loại chữ viết đầu tiên của loài người là A. chữ tượng hình. B. chữ tượng ý. C. chữ giáp cốt. D. chữ triện. Câu 6. Văn hoá Ấn Độ được truyền bá và có ảnh hưởng mạnh mẽ sâu rộng nhất ở đâu? A. Trung Quốc. B. Các nước Ả Rập. C. Các nước Đông Nam Á. D. Việt Nam. Câu 7. Tại sao các loại công cụ và vũ khí bằng đồng ngày càng ít được sử dụng trong đời sống? A. Khối lượng lớn, tốn nhiều sức . B. Không mang lại hiệu quả cao. C. Khó bảo quản, thời gian sử dụng ngắn. D. Khối lượng lớn, tốn nhiều sức, không mang lại hiệu quả cao, khó bảo quản, thời gian sử dụng ngắn . Câu 8. Từ rất sớm, người Ấn Độ cổ đại đã có chữ viết riêng, đó là A. chữ Nho. B. chữ Phạn. C. chữ tượng hình. D. chữ Hin-đu. Câu 9. Tại sao nhà nước Ai Cập cổ đại sớm hình thành và phát triển ở lưu vực sông Nin? A. Đây là địa bàn cư trù của người nguyên thủy. B. Cư dân ở đây sớm phát minh ra công cụ bằng kim loại. C. Do có điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động buôn bán. D. Do có điều kiện thuận lợi để con người sinh sống và sản xuất. Câu 10. Hai con sông gắn liền với sự hình thành nền văn minh Ấn Độ cổ đại? A. Sông Ấn – Hằng. B. Sông Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rát. C. Sông Trường Giang – Hoàng Hà. D. Sông Ơ-phơ-rát và Trường Giang.
- PHẦN ĐỊA LÍ Câu 1. Kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc có điểm chung là cùng mang số độ bằng A. 0o B. 30o C. 90o D. 180o Câu 2. Bản đồ là hình vẽ A. thu nhỏ một phần Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học B. thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học C. thu nhỏ toàn bộ Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học D. thu nhỏ Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học. Câu 3. Nếu tỉ lệ bản đồ: 1:200 000 thì 5 cm trên bản đồ này sẽ ứng với khoảng cách thực địa là A. 100 km. B. 10 km. C. 200 km. D. 20 km. Câu 4. Tỉ lệ bản đồ là gì? A. Là con số qui ước trên mỗi bản đồ B. Cho biết mức độ thu nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu C. Cho biết mức độ phóng to độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu D. Là một yếu tố giúp học sinh khai thác tri thức địa lí trên bản đồ Câu 5. Tọa độ địa lí của một điểm là A. kinh độ tại một điểm. B. vĩ độ tại một điểm. C. kinh độ và vĩ độ tại một điểm.D. vĩ độ tại đường vĩ tuyến gốc Câu 6. Hai địa điểm có khoảng cách thực tế là 25 km, thì trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 300 000, khoảng cách giữa hai địa điềm đó là bao nhiêu? A. 6,3 cm B. 7,3 cm C. 8,3 cm D. 9,3 cm Câu 7. Đầu trên của kinh tuyến chỉ hướng nào? A. Tây. B. Nam. C. Đông.D. Băc. Câu 8: Hằng ngày Mặt Trời mọc ở hướng nào? A. Bắc. B. Nam. C. Đông. D. Tây. Câu 9: Tỉ lệ bản đồ có mấy loại? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 10: Để tính được khoảng cách thực tế giữa 2 điểm dựa vào tỉ lệ bản đồ, ta cần làm gì? A. Đo được khoảng cách giữa 2 điểm cần tính trên bản đồ, thực hiện phép tính nhân: khoảng cách thực tế= khoảng cách đo trên bản đồ x tỉ lệ bản đồ B. Xác định chính xác được tỉ lệ bản đồ C. Thực hiện phép tính nhân: khoảng cách thực tế= khoảng cách đo trên bản đồ x tỉ lệ bản đồ D. Đo được khoảng cách giữa 2 điểm cần tính trên bản đồ, xác định chính xác được tỉ lệ bản đồ, thực hiện phép tính nhân: khoảng cách thực tế= khoảng cách đo trên bản đồ x tỉ lệ bản đồ B. TỰ LUẬN: (5,0 điểm) Câu 1. (1,5 điểm) Trình bày những thành tựu chủ yếu của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại? Thành tự nào còn sử dụng đến ngày nay? Câu 2. (1điểm) Đời sống vật chất, tinh thần của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam Câu 3. (1,5 điểm) Trình bày khái niệm và vai trò của bản đồ? Lấy ví dụ câu ca dao, tục ngữ nói về quan hệ giữa thiên nhiên và con người? Câu 4. (1 điểm) Em hãy cho biết thế nào là kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí. ------------ Hết -------------
- PHÒNG GD&ĐT LẠNG GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2021 - 2022 TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ - LỚP 6 Thời gian: 60 phút (không kể giao đề) Mã: LS-ĐL 02 A. TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất, rồi ghi vào giấy làm bài PHẦN LỊCH SỬ Câu 1. Tại sao các loại công cụ và vũ khí bằng đồng ngày càng ít được sử dụng trong đời sống? A. Khối lượng lớn, tốn nhiều sức . B. Không mang lại hiệu quả cao. C. Khó bảo quản, thời gian sử dụng ngắn. D. Khối lượng lớn, tốn nhiều sức, không mang lại hiệu quả cao, khó bảo quản, thời gian sử dụng ngắn . Câu 2. Từ rất sớm, người Ấn Độ cổ đại đã có chữ viết riêng, đó là A. chữ Nho. B. chữ Phạn. C. chữ tượng hình. D. chữ Hin-đu. Câu 3. Nối cột A và B cho phù hợp A B 1. Tư liệu truyền miệng. a. Các di tích lịch sử, đồ vật 2. Tư liệu hiện vật. b. Sách vở, bia khắc trên bia đá. 3. Tư liệu chữ viết c. Các câu chuyện kể, lời kể truyền đời. A. 1a, 2b, 3c. B. 1c, 2a, 3b.C. 1b, 2a, 3c. D. 1c, 2b, 3a. Câu 4. Tại sao nhà nước Ai Cập cổ đại sớm hình thành và phát triển ở lưu vực sông Nin? A. Đây là địa bàn cư trù của người nguyên thủy. B. Cư dân ở đây sớm phát minh ra công cụ bằng kim loại. C. Do có điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động buôn bán. D. Do có điều kiện thuận lợi để con người sinh sống và sản xuất. Câu 5. Loại chữ viết đầu tiên của loài người là A. chữ tượng hình. B. chữ tượng ý. C. chữ giáp cốt. D. chữ triện. Câu 6. Văn hoá Ấn Độ được truyền bá và có ảnh hưởng mạnh mẽ sâu rộng nhất ở đâu? A. Trung Quốc. B. Các nước Ả Rập. C. Các nước Đông Nam Á. D. Việt Nam. Câu 7. Học Lịch sử để A. biết việc làm của người xưa. B. tô điểm thêm cho cuộc sống. C. hiểu được cội nguồn của tổ tiên. D. biết quá khứ của bản thân mình. Câu 8. Tư liệu cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về một sự kiện hay biến cố tại thời kì lịch sử nào đó thuộc loại A. tư liệu hiện vật. B. tư liệu tryền miệng. C. tư hiệu chữ viết. D. tư liệu gốc. Câu 9. Loài người là kết quả của quá trình tiến hoá từ A. người tối cổ. B. vượn. C. vượn người. D. người tinh khôn. Câu 10. Hai con sông gắn liền với sự hình thành nền văn minh Ấn Độ cổ đại? A. Sông Ấn – Hằng. B. Sông Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rát. C. Sông Trường Giang – Hoàng Hà. D. Sông Ơ-phơ-rát và Trường Giang.
- PHẦN ĐỊA LÍ Câu 1. Đầu trên của kinh tuyến chỉ hướng nào? A. Tây. B. Nam. C. Đông.D. Băc. Câu 2. Để tính được khoảng cách thực tế giữa 2 điểm dựa vào tỉ lệ bản đồ, ta cần làm gì? A. Đo được khoảng cách giữa 2 điểm cần tính trên bản đồ, thực hiện phép tính nhân: khoảng cách thực tế= khoảng cách đo trên bản đồ x tỉ lệ bản đồ B. Xác định chính xác được tỉ lệ bản đồ C. Thực hiện phép tính nhân: khoảng cách thực tế= khoảng cách đo trên bản đồ x tỉ lệ bản đồ D. Đo được khoảng cách giữa 2 điểm cần tính trên bản đồ, xác định chính xác được tỉ lệ bản đồ, thực hiện phép tính nhân: khoảng cách thực tế= khoảng cách đo trên bản đồ x tỉ lệ bản đồ Câu 3. Nếu tỉ lệ bản đồ: 1:200 000 thì 5 cm trên bản đồ này sẽ ứng với khoảng cách thực địa là A. 100 km. B. 10 km. C. 200 km. D. 20 km. Câu 4. Hai địa điểm có khoảng cách thực tế là 25 km, thì trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 300 000, khoảng cách giữa hai địa điềm đó là bao nhiêu? A. 6,3 cm B. 7,3 cm C. 8,3 cm D. 9,3 cm Câu 5. Tọa độ địa lí của một điểm là A. kinh độ tại một điểm. B. vĩ độ tại một điểm. C. kinh độ và vĩ độ tại một điểm.D. vĩ độ tại đường vĩ tuyến gốc Câu 6. Tỉ lệ bản đồ là gì? A. Là con số qui ước trên mỗi bản đồ B. Cho biết mức độ thu nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu C. Cho biết mức độ phóng to độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu D. Là một yếu tố giúp học sinh khai thác tri thức địa lí trên bản đồ Câu 7. Kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc có điểm chung là cùng mang số độ bằng A. 0o B. 30o C. 90o D. 180o Câu 8: Hằng ngày Mặt Trời mọc ở hướng nào? A. Bắc. B. Nam. C. Đông. D. Tây. Câu 9: Tỉ lệ bản đồ có mấy loại? B. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 10: Bản đồ là hình vẽ A. thu nhỏ một phần Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học B. thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học C. thu nhỏ toàn bộ Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học D. thu nhỏ Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học. B. TỰ LUẬN: (5,0 điểm) Câu 1. (1,5 điểm) Trình bày những thành tựu chủ yếu của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại? Thành tự nào còn sử dụng đến ngày nay? Câu 2. (1điểm) Đời sống vật chất, tinh thần của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam Câu 3. (1,5 điểm) Trình bày khái niệm và vai trò của bản đồ? Lấy ví dụ câu ca dao, tục ngữ nói về quan hệ giữa thiên nhiên và con người? Câu 4. (1 điểm) Em hãy cho biết thế nào là kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí. ------------ Hết -------------
- HƯỚNG DẪN CHẤM Trắc nghiệm Mã LS-ĐL 01 PHẦN LỊCH SỬ Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 C A B C A C D B D A PHẦN ĐỊA LÍ Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 A B B B C C D C A D Mã LS-ĐL 02 PHẦN LỊCH SỬ Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 D B B D A C C A C A PHẦN ĐỊA LÍ Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 D D B C C B A C A B Tự luận Câu Đáp án Điểm 1 * Thành tựu chủ yếu 1 - Văn tự - chữ viết: chữ tượng hình của Ai Cập, chữ hình nêm của Lưỡng Hà - Toán học: Hệ đếm thập phân, chữ số từ 1-9 của Ai Cập, hệ đếm 60 của Lưỡng Hà - Thiên văn học: làm lịch - Kiến trúc: Kim Tự Tháp (Ai Cập), Vườn treo Ba-bi-lon (Lưỡng Hà) - Y học: thuật ướp xác * Thành tự nào còn sử dụng đến ngày nay 0,5 Hệ đếm thập phân chữ số từ 1-9 của người Ai Cập 2 - Về đời sống vật chất: 0,5 + Người nguyên thủy biết mài đá, tạo thành nhiều công cụ: rìu, chày, cuốc đá, dùng tre, gỗ, xương, sừng làm mũi tên, mũi lao + Bước đầu biết trồng trọt và chăn nuôi. + Biết làm đồ gốm với nhiều kiểu dáng, hoa văn trang trí phong phú - Về đời sống tinh thần: 0,5 + Biết làm đàn đá, vòng tay đá và vở ốc, làm chuỗi hạt bằng đất nung, biết vẽ tranh trên vách hang + Đời sống tâm linh: chôn theo người chết cả công cụ và đồ trang sức 3 * Khái niệm và vai trò của bản đồ - Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phăng trên cơ sở toán học, trên đó các đối tượng địa lí được thể hiện bằng các kí hiệu bản 0,5 đồ. -Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống: bản đồ để khai thác kiến thức môn Lịch sử và Địa lí; bản đổ để xác định vị trí và tìm đường đi; bản đồ để dự báo và thể 0,5 hiện các hiện tượng tự nhiên (bão, gió,...), bản đổ để tác chiến trong quân sự. * Câu ca dao, tục ngữ nói về quan hệ giữa thiên nhiên và con người 0,5 ( học sinh chỉ cần lấy 1 ví dụ) 1. Chuồn chuồn bay thấp thì mưa Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm. 2. Gió heo may, chuồn chuốn bay thì bão.
- 3. Cơn đẳng đông vừa trông vừa chạy. Cơn đằng nam vừa làm vừa chơi. 4. Kiến đắp thành thì bão, kiến ẵm con chạy vào thì mưa. 5. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa. 6. Nắng sớm thì đi trồng cà, mưa sớm ở nhà phơi thóc. 7. Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng Mười chưa cười đã tối. 4 - Kinh độ của một điểm: khoảng cách tính bằng độ từ kinh tuyến gốc đến kinh 0,25 tuyến đi qua điểm đó. - Vĩ độ của một điểm: khoảng cách tính bằng độ từ vĩ tuyến gốc đến vĩ tuyến đi 0,25 qua điểm đó. - Tọa độ địa lí của một điểm: nơi giao nhau giữa kinh độ và vĩ độ của điểm đó. 600 B 0,5 Cách viết: A 1200 Đ Hoặc A (1200 Đ, 600B)



