2 Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 9 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Thái Đào (Có đáp án + Ma trận)

doc 9 trang baigiangchuan 05/03/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 9 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Thái Đào (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • doc2_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_ngu_van_9_nam_hoc_2021_2022_truo.doc

Nội dung text: 2 Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 9 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Thái Đào (Có đáp án + Ma trận)

  1. PHÒNG GD&ĐT LẠNG GIANG ĐỀ KIỂM TRA MÔN:NGỮ VĂN LỚP 9 TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO Năm học 2021 – 2022 NV9 -GHKI-M1 Bài kiểm tra giữa kì tuần 9 Thời gian làm bài: 90 phút A-Ma trận Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng T TL T TL T TL T TL Chủ đề N N N N - Nhận diện tên - Chỉ ra và Viết đoạn văn bản, tác giả nêu tác văn (5-7 - Xác định hoàn dụng của câu) trình cảnh sáng tác 01 biện bày cảm Phần I. của văn bản. pháp tu từ nhận sâu sắc Đọc – - Chỉ ra các từ nổi bật của em về Hiểu ngữ miêu tả trong đoạn hình ảnh hình ảnh chiếc trích. người lính xe trong hai trong đoạn dòng thơ đầu trích. Số câu Số câu: 2 Số câu: 1 Số câu: 1 4 Số điểm Số điểm:1,5đ Số điểm: 1 Số điểm: 1,5 4 Tỉ lệ % Tỉ lệ: 20% Tỉ lệ: 10% Tỉ lệ: 10% 40% Phần II. Viết bài Làm văn tự sự: văn Đóng vai Trương Sinh kể lại Chuyện người con gái Nam Xương Số câu Số câu: 1 1 Số điểm Số điểm:6 6 Tỉ lệ % Tỉ lệ: 60% 60% Tổng số 2 câu 1 câu 1 câu 1 câu 5câu câu 2 điểm 1 điểm 1 điểm 6 điểm 10 Tổng số 20% 10% 10% 60% điểm điểm 100% Tỉ lệ %
  2. PHÒNG GD&ĐT LẠNG GIANG ĐỀ KIỂM TRA MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9 TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO Năm học 2021 – 2022 NV9- GHKI-M1 Bài kiểm tra giữa kì - tuần 9 Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ BÀI: PHẦN I: ĐỌC-HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi: Không có kính, rồi xe không có đèn Không có mùi xe, thùng xe có xước, Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước: Chỉ cần trong xe có một trái tim. (SGK Ngữ Văn 9, tập 1, tr.132, NXB Giáo dục, 2019) Câu 1. Đoạn trích trên thuộc văn bản nào ? Tác giả là ai ? Nêu hoàn cảnh sáng tác của văn bản. Câu 2. Trong hai dòng thơ đầu, hình ảnh chiếc xe được miêu tả qua những từ ngữ nào ? Câu 3. Chỉ ra và nêu tác dụng của 01 biện pháp tu từ nổi bật trong đoạn trích. Câu 4. Viết đoạn văn (5-7 câu) trình bày cảm nhận sâu sắc của em về hình ảnh người lính trong đoạn trích. PHẦN II: LÀM VĂN (6 điểm) Đóng vai nhân vật Trương Sinh kể lại “Chuyện người con gái Nam Xương”. --------Hết--------
  3. HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN: NGỮ VĂN 9 Câu Phần Nội dung Điểm Phần đọc – hiểu 4.0 1 - Mức tối đa: HS xác định đúng : 1.0 + Đoạn thơ được trích từ tác phẩm Bài thơ về tiểu đội xe 0,25 không kính + Tác giả : Phạm Tiến Duật. 0,25 + Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ sáng tác năm 1969 trên tuyến đường Trường Sơn, trong thời kì kháng chiến chống 0,5 Mĩ diễn ra ác liệt. Bài thơ thuộc chùm thơ được tặng giải Nhất cuộc thi thơ báo Văn nghệ năm 1969, in trong tập “Vầng trăng quầng lửa”. - Mức chưa tối đa: Trả lời gần đúng hoặc thiếu ý hoàn 0,25 cảnh sáng tác - Mức không đạt: Không làm hoặc làm sai. 0 2 - Mức tối đa: HS trả lời đúng: 0,5 - Hình ảnh chiếc xe được miêu tả qua các từ ngữ: không có kính, không có đèn, không có mui xe, thùng xe có xước. - Mức chưa tối đa: Trả lời gần đúng hoặc thiếu từ ngữ 0,25 I. - Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời 0 ĐỌC- HIỂU 3 - Mức tối đa: HS trả lời đúng: 1.0 + Biện pháp tu từ được sử dụng là hoán dụ, trong câu thơ “ 0, 25 Chỉ cần trong xe có một trái tim” + Tác dụng: Hình ảnh “trái tim” là hoán dụ chỉ người lính 0,75 lái xe nồng nàn yêu nước và sục sôi căm thù quân xâm lược nhưng cũng mang nghĩa ẩn dụ: nhiệt huyết cách mạng, lòng trung thành, dũng cảm. - Mức chưa tối đa: Trả lời gần đúng hoặc thiếu ý về tác 0,5 dụng - Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời 0 4 - Mức tối đa: Viết đúng hình thức đoạn văn và viết được 1.5 đoạn văn với các ý sau: + Đoạn thơ nổi bật vì hình ảnh thơ độc đáo: những chiếc xe không có kính băng ra chiến trường. Bom đạn chiến tranh làm cho những chiếc xe ấy biến dạng và trần trụi. + Điệp từ "không" nhấn mạnh chiến tranh ngày càng khốc liệt làm cho chiếc xe biến dạng đến trần trụi. + Tác giả sử dụng nghệ thuật tương phản giữa hoàn cảnh ác liệt của cuộc kháng chiến và phẩm chất của người lính lái xe, ý chí kiên cường của người chiến sĩ quyết tâm chiến
  4. thắng kẻ thù xâm lược. + Hình ảnh hoán dụ một trái tim xuất hiện trong câu thơ thật gợi cảm, ta cảm nhận được cuộc sống vui tươi, tình yêu nước nồng nàn cháy bỏng của người lính lái xe - Mức chưa tối đa: Không viết được đoạn văn hoặc làm 0.5 còn thiếu - Mức không đạt: Không làm hoặc làm sai. 0 Đóng vai nhân vật Trương Sinh kể lại “Chuyện người 6.0 con gái Nam Xương”. a. Yêu cầu về kỹ năng: 0.5 - Xác định đúng kiểu bài: Văn tự sự. - Bài viết đảm bảo bố cục ba phần; biết vận dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận, các hình thức ngôn ngữ vào trong văn tự sự; sử dụng ngôi kể thứ nhất. b. Yêu cầu về nội dung: Bài làm đảm bảo các ý cơ bản 5.0 sau: II. * Người kể chuyện giới thiệu về mình và câu chuyện sẽ kể. 0.5 LÀM * Nội dung của câu chuyện: VĂN - Trương Sinh giới thiệu bản thân và Vũ Nương cùng cuộc 0.5 hôn nhân với nàng. - Thời gian Trương Sinh đi lính, Vũ Nương ở nhà chung 1.0 thủy chờ chồng, chăm sóc hết lòng với mẹ chồng và yêu thương con trai. - Ngày Trương Sinh trở về và xảy ra bi kịch cuộc đời Vũ 1.0 Nương. - Vũ Nương được Linh Phi cứu và cuộc gặp gỡ với Phan 1.0 Lang. - Lập đàn giải oan cho Vũ Nương. 0.5 * Những điều được gửi gắm thông qua câu chuyện. 0.5 c. Sáng tạo: Có ý tưởng sáng tạo khi diễn đạt. 0.25 d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ 0.25 pháp, ngữ nghĩa Tiếng Việt. Tổng điểm 10 DUYỆT CỦA TỔ CM NGƯỜI RA ĐỀ Lê Thị Minh Thảo
  5. PHÒNG GD&ĐT LẠNG GIANG ĐỀ KIỂM TRA MÔN:NGỮ VĂN LỚP 9 TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO Năm học 2021 – 2022 NV9 -GHKI-M2 Bài kiểm tra giữa kì , tuần 9 Thời gian làm bài: 90 phút A-Ma trận Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng T TL T TL T TL T TL Chủ đề N N N N - Nhận diện tên - Chỉ ra và Viết đoạn văn bản, tác giả nêu tác văn (5-7 - Xác định hoàn dụng của câu) trình cảnh sáng tác 01 biện bày cảm Phần I. của văn bản. pháp tu từ nhận sâu sắc Đọc – - Chỉ ra các từ nổi bật của em về Hiểu ngữ miêu tả trong đoạn hình ảnh hình ảnh chiếc trích. người lính xe trong hai trong đoạn dòng thơ đầu trích. Số câu Số câu: 2 Số câu: 1 Số câu: 1 4 Số điểm Số điểm:1,5đ Số điểm: 1 Số điểm: 1,5 4 Tỉ lệ % Tỉ lệ: 20% Tỉ lệ: 10% Tỉ lệ: 10% 40% Phần II. Viết bài Làm văn thuyết văn minh: Cây lúa Việt Nam Số câu Số câu: 1 1 Số điểm Số điểm:6 6 Tỉ lệ % Tỉ lệ: 60% 60% Tổng số 2 câu 1 câu 1 câu 1 câu 5câu câu 2 điểm 1 điểm 1 điểm 6 điểm 10 Tổng số 20% 10% 10% 60% điểm điểm 100% Tỉ lệ %
  6. PHÒNG GD&ĐT LẠNG GIANG ĐỀ KIỂM TRA MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9 TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO Năm học 2021 – 2022 NV9 - GHKI-M2 Bài kiểm tra giữa kì , tuần 9 Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ BÀI: PHẦN I: ĐỌC-HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi: Không có kính, rồi xe không có đèn Không có mùi xe, thùng xe có xước, Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước: Chỉ cần trong xe có một trái tim. (SGK Ngữ Văn 9, tập 1, tr.132, NXB Giáo dục, 2019) Câu 1. Đoạn trích trên thuộc văn bản nào ? Tác giả là ai ? Nêu hoàn cảnh sáng tác của văn bản. Câu 2. Trong hai dòng thơ đầu, hình ảnh chiếc xe được miêu tả qua những từ ngữ nào ? Câu 3. Chỉ ra và nêu tác dụng của 01 biện pháp tu từ nổi bật trong đoạn trích. Câu 4. Viết đoạn văn (5-7 câu) trình bày cảm nhận sâu sắc của em về hình ảnh người lính trong đoạn trích. PHẦN II: LÀM VĂN (6 điểm) Thuyết minh về cây lúa Việt Nam --------Hết--------
  7. HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN: NGỮ VĂN 9 Câu Phần Nội dung Điểm Bài thơ về tiểu đội xe không kính 4.0 1 - Mức tối đa: HS xác định đúng : 1.0 + Đoạn thơ được trích từ tác phẩm Bài thơ về tiểu đội xe 0,25 không kính + Tác giả : Phạm Tiến Duật. 0,25 + Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ sáng tác năm 1969 trên 0,5 tuyến đường Trường Sơn, trong thời kì kháng chiến chống Mĩ diễn ra ác liệt. Bài thơ thuộc chùm thơ được tặng giải Nhất cuộc thi thơ báo Văn nghệ năm 1969, in trong tập “Vầng trăng quầng lửa”. - Mức chưa tối đa: Trả lời gần đúng hoặc thiếu ý hoàn 0,25 cảnh sáng tác - Mức không đạt: Không làm hoặc làm sai. 0 2 - Mức tối đa: HS trả lời đúng: 0,5 Hình ảnh chiếc xe được miêu tả qua các từ ngữ: không có kính, không có đèn, không có mui xe, thùng xe có xước. - Mức chưa tối đa: Trả lời gần đúng hoặc thiếu từ ngữ 0,25 I. - Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời 0 ĐỌC- HIỂU 3 - Mức tối đa: HS trả lời đúng: 1.0 + Biện pháp tu từ được sử dụng là hoán dụ, trong câu thơ 0, 25 “ Chỉ cần trong xe có một trái tim” + Tác dụng: Hình ảnh “trái tim” là hoán dụ chỉ người lính 0,75 lái xe nồng nàn yêu nước và sục sôi căm thù quân xâm lược nhưng cũng mang nghĩa ẩn dụ: nhiệt huyết cách mạng, lòng trung thành, dũng cảm. - Mức chưa tối đa: Trả lời gần đúng hoặc thiếu ý về tác 0,25 dụng - Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời 0 4 - Mức tối đa: Viết đúng hình thức đoạn văn và viết được 1.5 đoạn văn với các ý sau: + Đoạn thơ nổi bật vì hình ảnh thơ độc đáo: những chiếc xe không có kính băng ra chiến trường. Bom đạn chiến tranh làm cho những chiếc xe ấy biến dạng và trần trụi. + Điệp từ "không" nhấn mạnh chiến tranh ngày càng khốc liệt làm cho chiếc xe biến dạng đến trần trụi. + Tác giả sử dụng nghệ thuật tương phản giữa hoàn cảnh ác liệt của cuộc kháng chiến và phẩm chất của người lính
  8. lái xe, ý chí kiên cường của người chiến sĩ quyết tâm chiến thắng kẻ thù xâm lược. + Hình ảnh hoán dụ một trái tim xuất hiện trong câu thơ thật gợi cảm, ta cảm nhận được cuộc sống vui tươi, tình yêu nước nồng nàn cháy bỏng của người lính lái xe - Mức chưa tối đa: Không viết được đoạn văn hoặc làm 0.5 còn thiếu - Mức không đạt: Không làm hoặc làm sai. 0 Thuyết minh về cây lúa Việt Nam 6.0 a. Yêu cầu về kỹ năng: 0.5 - Xác định đúng kiểu bài: Văn thuyết minh - Bài viết đảm bảo bố cục ba phần; ngôn ngữ khoa học, chính xác, kết hợp các phương pháp thuyết minh phù hợp . b. Yêu cầu về nội dung: Bài làm đảm bảo các ý cơ bản 5.0 sau: * Mở bài : Giới thiệu chung đối tượng thuyết minh : Cây 0.5 lúa Việt Nam * Thân bài: Thuyết minh một số đặc điểm của cây lúa Việt Nam - Nguồn gốc : + Xuất phát từ cây lúa dại và được người dân đưa vào 0.5 trồng trọt khoảng hơn vạn năm trước. - Chủng loại: 1.0 II. + Lúa tại Việt Nam có hai loại chính: lúa nếp và lúa tẻ. LÀM + Lúa nếp: lúa có hạt thóc ngắn thuôn dài hơn lúa tẻ, VĂN thường dùng để nấu xôi, rượu, bánh chưng, + Lúa tẻ: lúa có hạt thóc khá nhỏ, dùng làm lương thực chính trong các bữa ăn - Đặc điểm: 1.0 + Lúa là cây thân cỏ, rễ chùm + Lá dẹt, dài + Hoa lúa: màu trắng, có nhụy và nhị hoa nên có thể tự thụ phấn thành các hạt thóc nhỏ - Quá trình phát triển: 1.0 + Hạt lúa ủ thành cây mạ + Mạ lúa cấy xuống thành cây lúa + Chăm sóc tạo nên cây lúa trưởng thành và trổ bông + Khi lúa chín -> gặt về. - Giá trị : 0.5 + Lúa là lương thực của người dân, là thành phần của nhiều thực phẩm, món ăn hàng ngày như bún, phở, bột mỳ,bột nếp, . + Việt Nam từ một nước đói nghèo đã trở thành một nước đứng thứ 2 trên thế giới sau Thái Lan về sản xuất gạo. + Cây lúa đã đi vào thơ ca nhạc họa và đời sống tâm hồn
  9. của người Việt Nam * Kết bài : 0.5 - Tương lai của cây lúa - Lúa chiếm giữ một vai trò quan trọng trong đời sống nhân dân - Dù qua nhiều thập kỷ nhưng vị trí cây lúa không hề thay đổi c. Sáng tạo: Có ý tưởng sáng tạo khi diễn đạt. 0.25 d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ 0.25 pháp, ngữ nghĩa Tiếng Việt. Tổng điểm 10 DUYỆT CỦA TỔ CM NGƯỜI RA ĐỀ Lê Thị Minh Thảo