Đề cương ôn tập cuối học kì I Địa lí 10
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì I Địa lí 10", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_i_dia_li_10.docx
Nội dung text: Đề cương ôn tập cuối học kì I Địa lí 10
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 1 ĐL 10 PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin sau: Gió Mậu dịch thổi đều đặn quanh năm từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo. Gió thổi theo hướng đông bắc ở bán cầu Bắc và hướng đông nam ở bán cầu Nam, có tính chất nóng khô. a) Gió mậu dịch thổi quanh năm. b) Gió mậu dịch thổi từ áp thấp xích đạo về áp cao chí tuyến. c) Nguyên nhân dẫn tới sự hình thành gió Mậu dịch là do chênh lệch khí áp giữa khu vực cận chí tuyến và xích đạo. d) Gió mậu dịch là nguyên nhân chính gây mưa lớn ở vùng xích đạo. Câu 2. Cho thông tin sau: Thủy triều là hiện tượng mực nước biển lên xuống theo chu kỳ nhất định. Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng này là do lực hấp dẫn của Mặt Trăng và Mặt Trời tác động lên Trái Đất. Ngoài ra, lực li tâm do sự quay của Trái Đất quanh trục cũng góp phần vào việc hình thành thủy triều. a) Hiện tượng mực nước biển lên xuống liên tục không theo quy luật được gọi là thủy triều. b) Sức hút của Mặt Trăng về phía Trái Đất là nguyên nhân chính dẫn tới hiện tượng thủy triều. c) Biên độ của thủy triều giống nhau tại mọi nơi trên Trái Đất. d) Thủy triều có ảnh hưởng lớn đến hoạt động giao thông đường thủy. Câu 3. Cho thông tin sau: Khối lượng vật chất trong sinh quyển nhỏ hơn nhiều so với khối lượng vật chất của các quyển khác. Sinh quyển có đặc tính tích lũy năng lượng nhờ khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ và sinh vật tham gia tích cực vào các vòng tuần hoàn vật chất rất quan trọng đối với sự sống. a) Sinh quyển là một trong những quyển của lớp vỏ Trái Đất. b) Sinh vật phân bố đồng đều trong toàn bộ bề dày của sinh quyển. c) Sinh vật đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì các vòng tuần hoàn vật chất. d) Các loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế ở khu vực miền Nam nước ta. Câu 4. Cho thông tin sau: Trong vỏ địa lí, bất cứ lãnh thổ nào cũng bao gồm nhiều thành phần tác động và phụ thuộc lẫn nhau. Nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi của các thành phần khác còn lại và toàn bộ lãnh thổ. a) Nội dung trên là biểu hiện của duy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí. b) Các thành phần trong vỏ địa lí tồn tại độc lập và không phụ thuộc lẫn nhau.
- c) Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí cho thấy sự liên kết chặt chẽ giữa các thành phần tự nhiên. d) Con người không thể tác động đến sự thay đổi của các thành phần trong vỏ địa lí do chúng có tính độc lập cao. Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 Câu 1. Biết nhiệt độ trung bình tháng cao nhất tại Luân Đôn (Anh) là 130C, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất ở đây là 10C. Hãy cho biết biên độ nhiệt độ năm ở Luân Đôn là bao nhiêu 0C? Câu 2. Biết lượng mưa trung bình năm của Hà Nội năm 2021 là 1694 mm, lượng mưa trung bình năm của U-lan Ba-to (Mông Cổ) cùng năm đó là 220 mm. Cho biết lượng mưa trung bình năm của Hà Nội năm 2021 gấp bao nhiêu lần lượng mưa trung bình năm của U-lan Ba-to? (làm tròn kết quả đến một chữ số sau dấu phảy) Câu 3. Theo quy luật đai cao, cứ lên cao 100 m thì nhiệt độ không khí sẽ giảm 0,60C. Khi nhiệt độ không khí ở chân núi Hi-ma-lay-a là 200C thì tại độ cao 2000 m sườn đón gió của đỉnh núi này có nhiệt độ là bao nhiêu 0C? Câu 4. Biết độ muối trung bình của các vùng biển khu vực xích đạo là 34,5‰. Cho biết cứ 100 kg nước biển ở khu vực này thì trung bình có bao nhiêu kg muối? (làm tròn kết quả đến hai chữ số sau dấu phảy) Câu 5. Biết nhiệt độ trung bình của nước Ấn Độ Dương là 17,00C, nhiệt độ trung bình của nước Thái Bình Dương là 19,10C. Cho biết nhiệt độ trung bình của nước Thái Bình Dương lớn hơn nhiệt độ trung bình của nước Ấn Độ Dương là bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến một chữ số sau dấu phảy) Câu 6. Cho bảng số liệu: Lưu lượng dòng chảy tháng trung bình nhiều năm tại một số trạm thủy văn trên các sông ở nước ta (Đơn vị: m3/s) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Trạm Hà Nội trên 1023 906 854 1005 1578 3469 5891 6245 4399 2909 2024 1285 sông Hồng Yên Thượng 215 169 150 147 275 419 560 918 1358 1119 561 295 trên sông Cả Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết lưu lượng bình quân 12 tháng của trạm Hà Nội lớn hơn lưu lượng bình quân 12 tháng của trạm Yên Thượng bao nhiêu m3/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của m3/s) PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
- Câu 1. Cho thông tin sau: Ở vùng xích đạo, do nhiệt độ cao quanh năm, hơi nước bốc lên mạnh, chiếm dần chỗ không khí khô, sức nén không khí giảm, hình thành đai áp thấp xích. Không khí bốc lên cao từ xích đạo, di chuyển về chí tuyến và dồn xuống, sức nén không khí tăng, hình thành nên các đai áp cao cận chí tuyến. a) Vùng xích đạo hình thành đai áp thấp do ở đây có nhiệt độ cao. b) Những nơi có khí áp cao thường mưa nhiều. c) Đai áp cao cận chí tuyến hình thành do không khí từ xích đạo di chuyển về, gặp lạnh và dồn xuống. d) Sự chênh lệch khí áp giữa lục địa và đại dương là nguyên nhân chính dẫn tới sự xuất hiện của gió mùa. Câu 2. Cho thông tin sau: Nước ngầm là nước tồn tại trong các tầng đất, đá thấm nước của vỏ Trái Đất. Phía dưới tầng nước ngầm là tầng đất, đá không thấm nước. Nguồn gốc của nước ngầm chủ yếu là do nước trên mặt đất thấm xuống. a) Nước ngầm chỉ tồn tại ở những nơi có nhiều mưa. b) Nước ngầm có thể được khai thác để phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của con người. c) Cần sử dụng tiết kiệm nguồn nước ngầm do tài nguyên này có nguy cơ suy giảm nhanh. d) Ở những khu vực có nguồn nước ngầm phong phú thì chế độ nước sông thường điều hòa hơn. Câu 3. Cho thông tin sau: Sinh quyển có mối quan hệ mật thiết và tác động qua lại với các quyển thành phần trên Trái Đất. Sinh quyển tác động đến sự thay đổi của các thành phần khí trong khí quyển, tham gia vào vòng tuần hoàn nước và quá trình trao đổi chất của sinh vật dưới nước, là một trong những nhân tố quan trọng trong quá trình hình thành đất. a) Sinh quyển là một trong những bộ phận cấu tạo nên lớp vỏ Trái Đất, nơi có sự sống tồn tại. b) Giới hạn của sinh quyển phụ thuộc vào sự tồn tại của sự sống. c) Sinh quyển là một trong những yếu tố quan trọng hình thành và phát triển đất. d) Các loài sinh vật ôn đới chiếm ưu thế ở nước ta. Câu 4. Cho thông tin sau: Các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí trên Trái Đất đều chịu tác động của các qui luật địa lí chung, bắt nguồn từ sự thay đổi góc chiếu sáng của Mặt Trời và tác động của các lực phát sinh trong lòng đất. a) Nguyên nhân của qui luật phi địa đới là do nội lực sinh ra lục địa, đại dương, địa hình núi cao. b) Qui luật đai cao là sự thay đổi các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí theo vĩ độ. c) Nguyên nhân dẫn tới qui luật địa đới là do góc chiếu của tia sáng Mặt Trời thay đổi từ xích đạo về cực.
- d) Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt theo quy luật địa đới. Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 Câu 1. Biết nhiệt độ trung bình tháng cao nhất tại Lix-bon (Bồ Đào Nha) là 180C, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất ở đây là 80C. Hãy cho biết biên độ nhiệt độ năm ở Lix-bon là bao nhiêu 0C? Câu 2. Biết lượng mưa trung bình năm của Hà Nội năm 2021 là 1694 mm, lượng mưa trung bình năm của Luân Đôn (Anh) cùng năm đó là 607 mm. Cho biết lượng mưa trung bình năm của Hà Nội năm 2021 gấp bao nhiêu lần lượng mưa trung bình năm của Luân Đôn? (làm tròn kết quả đến một chữ số sau dấu phảy) Câu 3. Theo quy luật đai cao, cứ lên cao 100 m thì nhiệt độ không khí sẽ giảm 0,60C. Khi nhiệt độ không khí ở chân núi An-pơ là 150C thì tại độ cao 1500 m sườn đón gió của đỉnh núi này có nhiệt độ là bao nhiêu 0C? Câu 4. Biết độ muối trung bình của các vùng biển khu vực chí tuyến là 36,8‰. Cho biết cứ 100 kg nước biển ở khu vực này thì trung bình có bao nhiêu kg muối? (làm tròn kết quả đến hai chữ số sau dấu phảy) Đáp án: 3,68 Câu 5. Biết nhiệt độ trung bình của nước Thái Bình Dương là 19,10C, nhiệt độ trung bình của nước Đại Tây Dương là 16,90C. Cho biết nhiệt độ trung bình của nước Thái Bình Dương lớn hơn nhiệt độ trung bình của nước Đại Tây Dương là bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến một chữ số sau dấu phảy) Câu 6. Cho bảng số liệu: Lưu lượng dòng chảy tháng trung bình nhiều năm tại một số trạm thủy văn trên các sông ở nước ta (Đơn vị: m3/s) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Trạm Hà Nội trên 1023 906 854 1005 1578 3469 5891 6245 4399 2909 2024 1285 sông Hồng Tà Lài trên sông Đồng 96 59 48 71 136 317 522 826 867 730 395 200 Nai Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết lưu lượng bình quân 12 tháng của trạm Hà Nội lớn hơn lưu lượng bình quân 12 tháng của trạm Tà Lài bao nhiêu m3/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của m3/s) HẾT . - Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
- - Giám thị không giải thích gì thêm. .



