Đề cương ôn tập cuối học kì I Địa lí 10 - Đề số 1
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì I Địa lí 10 - Đề số 1", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_i_dia_li_10_de_so_1.doc
Nội dung text: Đề cương ôn tập cuối học kì I Địa lí 10 - Đề số 1
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 2- ĐỊA 10 ĐỀ 01 Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1: Các hình thức tổ chức sản xuất trong công nghiệp là A. khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, điểm công nghiệp. B. liên hợp hóa, xí nghiệp công nghiệp, trang trại. C. hợp tác hóa, trang trại, xí nghiệp công nghiệp. D. chuyên môn hóa, hợp tác hóa, liên hợp hóa. Câu 2: Khu công nghiệp có vai trò nào sau đây? A. Cơ sở hình thành các thức tổ chức lãnh thổ khác. B. Đóng góp vào nguồn thu của nghiệp địa phương. C. Góp phần thực hiện công nghiệp hóa tại địa phương. D. Góp phần thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước. Câu 3: Phát triển nông nghiệp bền vững trong tương lai nhằm mục đích nào sau đây? A. Giải quyết nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng gia tăng của xã hội. B. Cơ giới hóa và tự động hóa trong sản xuất, thu hoạch, chế biến nông sản. C. Phương thức canh tác nông nghiệp không cần đất (thuỷ canh, khí canh,...). D. Ứng dụng công nghệ số để quản lý dữ liệu, điều hành sản xuất và tiêu thụ. Câu 4: Phát triển nông nghiệp bền vững trong tương lai nhằm mục đích nào sau đây? A. Ứng dụng công nghệ số để quản lý dữ liệu, điều hành sản xuất và tiêu thụ. B. Giải quyết nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng gia tăng của xã hội. C. Phương thức canh tác nông nghiệp không cần đất (thuỷ canh, khí canh,...). D. Cơ giới hóa và tự động hóa trong sản xuất, thu hoạch, chế biến nông sản. Câu 5: Các yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp? A. Dân cư - lao động, khoa học kĩ thuật, thị trường, sinh vật. B. Dân cư - lao động, khoa học kĩ thuật, đất đai, nguồn nước. C. Dân cư - lao động, sở hữu ruộng đất, khoa học, thị trường. D. Dân cư - lao động, khoa học kĩ thuật, thị trường, đất đai. Câu 6: Số lượng các vùng nông nghiệp hiện nay ở nước ta là A. 6. B. 4. C. 7. D. 5. Câu 7: Việc hình thành các cánh đồng lớn trong sản xuất nông nghiệp nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây? A. Tăng hiệu quả sản xuất, đảm bảo hài hoà lợi ích cao. B. Góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp. C. Tăng quy mô sản xuất, đáp ứng nhu cầu về nông sản. D. Nâng cao năng suất, thích nghi với biến đổi khí hậu. Câu 8: Cho bảng số liệu: Trang 1/6 - Mã đề 101
- Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô diện tích và số dân các tỉnh trên trong năm 2018, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất? A. Miền. B. Tròn. C. Cột. D. Kết hợp. Câu 9: Việc hình thành các cánh đồng lớn trong sản xuất nông nghiệp nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây? A. Tăng quy mô sản xuất, đáp ứng nhu cầu về nông sản. B. Góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp. C. Nâng cao năng suất, thích nghi với biến đổi khí hậu. D. Tăng hiệu quả sản xuất, đảm bảo hài hoà lợi ích cao. Câu 10: Cho biểu đồ về diện tích lúa của nước ta, giai đoạn 2005 - 2021: (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây? A. Tốc độ tăng trưởng của diện tích lúa các mùa vụ. B. Chuyển dịch cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ. C. Quy mô và cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ. D. Chuyển dịch cơ cấu diện tích lúa phân theo vùng. Câu 11: Cho bảng số liệu: Trang 2/6 - Mã đề 101
- Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 2005 - 2016, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất? A. Miền. B. Đường. C. Kết hợp. D. Cột. Câu 12: Nước nào sau đây trồng nhiều lúa gạo? A. Hoa Kì. B. Trung Quốc. C. LB Nga. D. Ô-xtrây-li-a. Câu 13: Các nguồn năng lượng tái tạo trên thế giới là A. sức nước, sức gió, ánh sáng mặt trời, thủy điện, nhiên liệu sinh học. B. sức nước, sức gió, ánh sáng mặt trời, địa nhiệt, nhiên liệu sinh học. C. sức nước, nhiệt điện, ánh sáng mặt trời, địa nhiệt, nhiên liệu sinh học. D. sức nước, thủy điện, ánh sáng mặt trời, điện nguyên tử, điện hạt nhân. Câu 14: Nhân tố ảnh hưởng làm cho sản xuất nông nghiệp có tính bấp bênh là A. sinh vật. B. khí hậu. C. nguồn nước. D. đất đai. Câu 15: Cây nào sau đây được trồng nhiều ở vùng thảo nguyên ôn đới và cận nhiệt? A. Lúa gạo. B. Lúa mì. C. Kê. D. Ngô. Câu 16: Ngành công nghiệp dệt - may, da - giày thường phân bố ở những nước đang phát triển là do A. thị trường tiêu thụ rộng lớn. B. lao động dồi dào, trình độ không cao. C. đòi hỏi không gian sản xuất rộng. D. nguồn nguyên liệu dồi dào. Câu 17: Cho biểu đồ về diện tích và sản lượng lúa của nước ta, giai đoạn 2010 - 2020: (Số liệu theo niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021) Trang 3/6 - Mã đề 101
- Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây? A. Sự thay đổi cơ cấu diện tích và sản lượng lúa. B. Tốc độ tăng diện tích và sản lượng lúa. C. Quy mô và cơ cấu diện tích và sản lượng lúa. D. Quy mô diện tích và sản lượng lúa. Câu 18: Ở châu Á, quốc gia nào sau đây phát triển mạnh năng lượng tái tạo? A. Hàn Quốc. B. Nhật Bản. C. Triều Tiên. D. Việt Nam. Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Cho thông tin sau: Du lịch thuộc nhóm ngành dịch vụ, một ngành kinh tế quan trọng của nhiều quốc gia và toàn thế giới, có vai trò to lớn. Ngành du lịch kích thích sự phát triển của nhiều ngành kinh tế; tạo nhiều việc làm cho người lao động; góp phần khai thác, sử dụng hợp lý và hiệu quả tài nguyên. Hoạt động du lịch thường có tính mùa vụ. A. Hoạt động du lịch không gắn với tài nguyên thiên nhiên. B. Du lịch là ngành có khả năng tạo nhiều việc làm. C. Hoạt động du lịch biển ở miền Bắc Việt Nam là biểu hiện du lịch có tính mùa vụ. D. Ngành du lịch chỉ có vai trò về mặt kinh tế. Câu 2: Cho thông tin sau: “ Công nghiệp điện lực phát triển mạnh trong khoảng 60 năm trở lại đây. Điện là loại năng lượng không thể tồn kho, nhưng lại có khả năng vận chuyển đi xa bằng đường dây cao thế. Vì thế, việc xây dựng mạng lưới điện quốc gia và xuyên quốc gia để điều hòa việc cấp điện hay bán điện là cần thiết. Do đặc điểm xây dựng nhà máy thủy điện và nhiệt điện khác nhau (về vốn, thời gian, nhu cầu lao động, giá thành,...) nên ở mỗi quốc gia thường chú ý kết hợp phát triển cả nhà máy nhiệt điện, thủy điện. Sản lượng điện của thế giới tăng nhanh trong những năm gần đây. Sản lượng điện tập trung chủ yếu ở các nước phát triển và các nước công nghiệp hóa. Sản lượng điện bình quân đầu người được xem là thước đo trình độ phát triển và văn minh của các quốc gia.” A. Nhìn chung, các nước châu Âu, Bắc Mỹ, Nam Á có sản lượng điện bình quân đầu ngưới rất cao. B. Ở các nước có nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, sản lượng điện được sản xuất từ các nguồn năng lượng tái tạo còn chiếm tỉ lệ nhỏ. C. Công nghiệp điện lực là ngành thuộc công nghiệp năng lực. D. Điện là sản phẩm xuất khẩu thu ngoại tệ của hầu hết các quốc gia trên thế giới. Câu 3: Cho thông tin sau: Trong cơ cấu sử dụng năng lượng, than được coi là nguồn năng lượng truyền thống và cơ bản. Than được sử dụng làm nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện, luyện kim, ngoài ra còn là nguyên liệu quý cho công nghiệp hoá học. Các mỏ than phân bố chủ yếu ở bán cầu Bắc với các nước có trữ lượng lớn: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ, Dầu khí cấp nguồn năng lượng và nguyên liệu quan trọng bậc nhất. Ngoài ra, từ dầu mỏ sản Trang 4/6 - Mã đề 101
- xuất ra nhiều loại hoá dược phẩm. Hiện nay dầu mỏ tập trung ở các nước đang phát triển thuộc khu vực Trung Đông, Bắc Phi, LB Nga, A. Than có vai trò quan trọng, làm nhiên liệu cho nhà máy luyện kim. B. Than phân bố khắp các nơi trên thế giới, tập trung nhiều ở các nước đang phát triển. C. Dầu mỏ là nhiên liệu quan trọng, “vàng đen” của nhiều quốc gia. D. Dầu mỏ là cơ sở để phân chia trình độ phát triển của các nhóm nước. Câu 4: Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá của các châu lục năm 2019 (Đơn vị: tỉ USD) A. Các châu lục có đóng góp lớn vào hoạt động xuất nhập khẩu của thế giới là Châu Âu, Châu Á, châu Mỹ. B. Cán cân thương mại của châu Mỹ luôn cao và luôn dương. C. Tổng giá trị hàng hoá xuất nhập khẩu trên thị trường thế giới là 34032,4 tỉ USD. D. Các châu lục có giá trị xuất, nhập khẩu khác nhau. Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Vào lúc 19h ngày 15.2.2006, tại Hà Nội khai mạc SEAGAME 22, hỏi lúc đó là mấy giờ tại Seoul? Biết Seoul ở múi giờ số 8. Câu 2: Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1: 300 000 000. Hãy cho biết 1cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa? Câu 3: Cho bảng số liệu sau: Lấy năm 2015 làm gốc, tính tốc độ tăng trưởng GDP của Ôxtrâylia năm 2021? (Làm tròn đến số thập phân thứ nhất) Câu 4: Cho bảng số liệu Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính lưu lượng dòng chảy trung bình năm tại trạm Đồng Tâm trên sông Gianh (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của m³/s ) Trang 5/6 - Mã đề 101
- Câu 5: Cho diện tích nước ta là 331212 Km2, biết năm 2023 dân số nước ta là 100,3 triệu người. Hãy tính mật độ dân số của nước ta năm 2023. (Làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị Người/ Km2). Câu 6: Cho bảng số liệu sau: Tính biên độ nhiệt năm của TP Hà Nội? ------ HẾT ------ Trang 6/6 - Mã đề 101



