Đề cương ôn tập cuối học kì II Địa lí 7
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì II Địa lí 7", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_ii_dia_li_7.docx
Nội dung text: Đề cương ôn tập cuối học kì II Địa lí 7
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II – ĐỊA LÍ 7 I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Càng lên cao thiên nhiên của dãy núi An-đét càng thay đổi phụ thuộc vào sự thay đổi của yếu tố nào? A. Hướng địa hình. B. Độ cao địa hình. C. Lượng mưa. D. Nhiệt độ và độ ẩm. Câu 2. Sự phân hóa tự nhiên theo chiều đông - tây ở Nam Mỹ thể hiện rõ nhất ở A. sự phân hoá cảnh quan.B. sự phân hoá khí hậu. C. sự phân hoá địa hình. D. sự phân hoá lượng mưa. Câu 3. Người Anh-điêng ở Trung và Nam Mỹ thuộc chủng tộc nào? A. Nê-grô-it. B. Môn-gô -lô- it. C. Ơ-rô-pê-ô-it.D. Người lai. Câu 4. Bộ tộc nào là người bản địa của khu vực Trung và Nam Mỹ? A. Người Ex-ki-mo. B. Người Anh-điêng. C. Người In-ca. D. Người May-a. Câu 5. Dân cư Trung và Nam Mỹ sống tập trung chủ yếu ở A. trên các cao nguyên.B. đồng bằng, ven biển. C. sâu trong nội địa.D. khu vực A-ma-dôn. Câu 6. Trung và Nam Mỹ dẫn đầu thế giới về A. gia tăng dân số tự nhiên.B. các dải đô thị rộng lớn. C. gia tăng dân số cơ giới.D. tốc độ đô thị hóa. Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng về quá trình đô thị hóa ở Trung và Nam Mỹ? A. Chủ yếu mang tính tự phát. B. Tỉ lệ dân thành thị còn thấp. C. Gắn liền với công nghiệp hóa. D. Tốc độ đô thị hóa còn chậm. Câu 8. Thành phố nào sau đây ở Nam Mỹ có trên 20 triệu dân? A. Xao Pao-lô. B. Mê-hi-cô Xi-ti. C. Bu-ê-nốt Ai-rét. D. Bô-gô-ta. Câu 9. Các đô thị hơn 5 triệu dân của Trung và Nam Mỹ chủ yếu tập trung ở A. vùng ven biển.B. phía Nam. C. phía bắc. D. vùng nội địa. Câu 10. Nền văn hóa Mỹ La-tinh độc đáo ở Trung và Nam Mỹ được hình thành do A. kế thừa văn hóa của người bản địa Anh-điêng với người gốc Phi. B. sự hợp huyết giữa người gốc Tây Ban Nha và người gốc Phi. C. nền văn hóa của người Bồ Đào Nha kết hợp với người bản địa. D. sự pha trộn văn hóa của người bản địa và các tộc người di cư đến. Câu 11. Tại sao đô thị hóa ở Trung và Nam Mỹ mang tính tự phát ? A. Không xuất phát từ phát triển công nghiệp, chủ yếu là di dân. B. Công nghiệp phát triển mạnh, gia tăng dân số nhanh. C. Thành phần chủng tộc đa dạng, ngôn ngữ phong phú. D. Tình trạng di dân đông nhất trên thế giới. Câu 12. Sự hòa huyết giữa người bản địa, người châu Âu, người châu Phi và người châu Á có ý nghĩa như thế nào đối với văn hóa khu vực Trung và Nam Mỹ ? A. Thành phần chủng tộc đa dạng.B. Tôn giáo, ngôn ngữ đa dạng. C. Đa dân tộc, đa tôn giáo. D. Nền văn hóa Mỹ La-tinh độc đáo. Câu 13. Tốc độ đô thị hóa ở Trung và Nam Mỹ không để lại hậu quả nào sau đây? A. Thất nghiệp.B. Phân biệt chủng tộc. C. Các tệ nạn xã hội. D. Ô nhiễm môi trường . Câu 14. Sau khi người Âu gốc Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha sang xâm chiếm, sự pha trộn văn hóa của các tộc người đã hình thành nền văn hóa gì ở Trung và Nam Mỹ? A. Văn hóa May-a. B. Văn hóa In-ca. C. Văn hóa A-dơ-tếch. D. Văn hóa Mỹ la-tinh. Câu 15. Đồng bằng nào rộng lớn bậc nhất ở khu vực Nam Mỹ ? A. Pa-na-ma.B. Lap-la-ta.C. Pam-pa. D. A-ma-zon. Câu 16. Kênh đào Pa-na-ma nằm ở A. khu vực Nam Mỹ.B. quần đảo Ăng-ti. C. khu vực Bắc Mỹ. D. eo đất Trung Mỹ. Câu 17. Rừng A-ma-dôn có diện tích khoảng bao nhiêu km2? A. hơn 5 triệu km2.B. hơn 3 triệu km 2. C. hơn 6 triệu km2.D. hơn 2,5 triệu km 2. Câu 18. Đặc điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng A-ma-dôn ? A. Vùng nông nghiệp trù phú nhất Nam Mỹ. B. Thảm thực vật chủ yếu là ở rừng rậm xích đạo.
- C. Đất đai rộng và bằng phẳng. D. Có mạng lưới sông ngòi rất phát triển. Câu 19. Đặc điểm nào không phải vai trò của rừng A-ma-dôn? A. Là “lá phổi xanh” của Trái Đất. B. Cung cấp số lượng gỗ lớn cho sản xuất công nghiệp. C. Nguồn dự trữ sinh học quý giá. D. Điều hòa khí hậu, cân bằng sinh thái toàn cầu. Câu 20. Tại sao diện tích rừng A-ma-dôn đang bị suy giảm? A. Do tình trạng khan hiếm nước trong mùa khô. B. Do biến đổi khí hậu, nhiệt độ Trái Đất tăng cao. C. Do con người khai phá rừng để phát triển kinh tế. D. Do tình trạng hoang mạc hóa ngày càng lan rộng. Câu 21. Biện pháp nào không được sử dụng để bảo vệ rừng A-ma-dôn? A. Tăng cường giám sát hoạt động khai thác rừng. B. Thay đổi cơ cấu cây trồng, cải tạo lại đất đai. C. Trồng rừng để phục hồi diện tích rừng đã mất. D. Đẩy mạnh vai trò của dân bản địa trong bảo vệ rừng. Câu 22. Châu Đại Dương bao gồm những bộ phận nào? A. Hệ thống các đảo và quần đảo trong Thái Bình Dương. B. Lục địa Ô-xtrây-li-a và hệ thống các đảo, quần đảo. C. Lục địa Ô-xtrây-li-a và quần đảo Niu-di-len. D. Lục địa Ô-xtrây-li-a và quần đảo Mi-crô-nê-di. Câu 23. Lãnh thổ châu Đại Dương gồm mấy bộ phận? A. Hai bộ phận. B. Ba bộ phận. C. Bốn bộ phận. D. Năm bộ phận. Câu 24. Vùng đảo châu Đại Dương gồm mấy khu vực? A. Ba. B. Bốn. C. Năm. D. Sáu. Câu 25. Vùng đảo châu Đại Dương nằm ở đâu? A. Trung tâm Thái Bình Dương. B. Trung tâm Đại Tây Dương. C. Trung tâm Ấn Độ Dương. D. Trung tâm Bắc Băng Dương. Câu 26. Lục địa Ô-xtrây-li-a nằm ở A. bán cầu Nam.B. bán cầu Bắc. C. bán cầu Tây. D. vùng cực Nam. Câu 27. Địa hình lục địa Ô-xtrây-li-a bao gồm A. vùng núi phía đông, vùng cao nguyên phía tây, vùng đất thấp trung tâm. B. vùng núi trẻ ở phía tây, đồng bằng ở giữa, các sơn nguyên ở phía đông. C. một khối cao nguyên khổng lồ với độ cao trung bình 750m. D. vùng trung tâm là núi cao, phía bắc là đồng bằng, núi trẻ ở phía nam. Câu 28. Dạng địa hình lục địa Ô-xtrây-li-a lần lượt từ tây sang đông là gì? A. Sơn nguyên tây Ô-xtrây-li-a, đồng bằng Trung tâm, dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a. B. Dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a, đồng bằng Trung tâm, sơn nguyên tây Ô-xtrây-li-a. C. Đồng bằng Trung Tâm, dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a, sơn nguyên tây Ô-xtrây-li-a. D. Sơn nguyên tây Ô-xtrây-li-a. dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a, đồng bằng Trung tâm. Câu 29. Các đảo, quần đảo nằm gần lục địa Ô-xtrây-li-a hầu hết là A. các đảo núi lửa. B. các đảo san hô. C. các đảo núi cao. D. các đảo nhỏ, thấp. Câu 30. Đặc điểm nào sau đây đúng với tài nguyên khoáng sản của châu Đại Dương? A. Các đảo và quần đảo nằm xa bờ rất giàu tài nguyên khoáng sản. B. Các mỏ kim loại tập trung ở vùng trung tâm lục địa Ô-xtrây-li-a. C. Phía tây lục địa Ô-xtrây-li-a tập trung nhiều khoáng sản nhiên liệu. D. Ô-xtrây-li-a có tài nguyên khoáng sản giàu có và phong phú. Câu 31. Dạng địa hình lục địa Ô-xtrây-li-a là gì? A. Lãnh thổ hình khối rõ rệt. B. Lãnh thổ trải dài từ bắc xuống nam. C. Lãnh thổ gồm: núi và sơn nguyên cao, đồ sộ. D. Lãnh thổ đối xứng qua xích đạo. Câu 32. Dân cư tập trung đông ở phía đông, đông nam và tây nam do những nguyên nhân nào? A. Địa hình thấp, độ cao trung bình dưới 200m và nhiều khoáng sản. B. Khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều sông ngòi và khoáng sản. C. Khí hậu lục địa, nhiều sông ngòi và khoáng sản.
- D. Nhiều sông ngòi, khí hậu lục địa và lịch sử nhập cư. Câu 33. Để phù hợp với điều kiện khí hậu khô hạn ngành chăn nuôi nào chú trọng phát triển ở Ô-xtrây-li-a? A. Chăn nuôi cừu. B. Chăn nuôi bò. C. Chăn nuôi dê. D. Chăn nuôi lợn. Câu 34. Đặc điểm của dân cư Ô-xtrây-li-a là A. dân số đông, mật độ dân số cũng cao. B. dân số không đông, mật độ dân số thấp. C. dân số đông, mật độ dân số trung bình. D. nhiều dân sinh sống, phân bố đồng đều. Câu 35. Đâu là ngôn ngữ chính thức được sử dụng ở Ô-xtrây-li-a? A. Tiếng Anh. B. Tiếng A-rập. C. Tiếng Hoa. D. Tiếng Hi Lạp. Câu 36. Tại sao đồng bằng Trung tâm Ô-xtrây-li-a không có người sinh sống? A. Địa hình thấp, trũng. B. Khí hậu khô hạn. C. Khoáng sản nghèo nàn. D. Nhiều núi lửa đang hoạt động. Câu 37. Khu vực nào ở Ô-xtrây-li-a có lượng mưa cao nhất? A. Dải bờ biển hẹp ở phía Bắc. B. Sườn tây của dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a. C. Dải đất hẹp phía nam lục địa. D. Phía nam của đảo Ta-xma-ni-a. Câu 38. Thực vật bản địa nổi bật của lục địa Ô-xtrây-li-a là A. bạch đàn.B. dừa.C. cao su. D. tre, trúc. Câu 39. Việc nghiên cứu châu Nam Cực được xúc tiến mạnh mẽ và toàn diện từ năm A. 1820. B. 1911.C. 1957.D. 1959. Câu 40. Châu Nam Cực không tiếp giáp với đại dương nào? A. Ấn Độ Dương.B. Thái Bình Dương. C. Đại Tây Dương.D. Bắc Băng Dương. Câu 41. Có bao nhiêu quốc gia tham gia kí “Hiệp ước châu Nam Cực” vào ngày 1/12/1959? A. 10.B. 12. C. 13.D. 14. Câu 42. Châu Nam Cực có diện tích đứng thứ mấy trong các châu lục trên thế giới? A. Thứ nhất.B. Thứ hai. C. Thứ ba. D. Thứ tư. Câu 43: Châu Nam Cực gồm mấy bộ phận? A. 1.B. 2. C. 3.D. 4. Câu 44: Diện tích Châu Nam Cực là bao nhiêu triệu km2? A. 14,1.B. 8,5. C. 10,5.D. 30. Câu 45. Hàng năm có bao nhiêu người từ các châu lục khác nhau luân phiên đến Châu Nam Cực sinh sống và làm việc? A. 100-500.B. 500-1000. C. 1000-2000. D. 1000-5000. II. TỰ LUẬN Câu 1: Trình bày đặc điểm địa hình và khoáng sản của lục địa Ô-xtrây-li-a * Phía tây - Vùng sơn nguyên tây Ô-xtrây-li-a, độ cao trung bình dưới 500 m. - Cao nguyên và núi thấp. - Tập trung nhiều mỏ kim loại (sắt, đồng, vàng, .). * Ở giữa - Vùng đồng bằng Trung tâm, lớn nhất là bồn địa Ác-tê-di-an lớn. - Độ cao trung bình dưới 200 m, rất khô hạn, nhiều nơi hoang vắng, không có người sinh sống. * Phía đông - Dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a, cao trung bình 800 – 1000 m. - Sườn đông dốc, sườn tây thoải . - Tập trung nhiều khoáng sản nhiên liệu (than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên). Câu 2: Trình bày đặc điểm khí hậu của lục địa Ô-xtrây-li-a - Hầu hết lục địa thuộc đới nóng. Tuy nhiên, có sự thay đổi theo bắc - nam, đông - tây. - Dải bờ biển hẹp phía bắc lục có khí hậu cận xích đạo, nóng ẩm mưa nhiều, lượng mưa trung bình từ 1 000 – 1 500 mm/năm. - Khí hậu nhiệt đới chiếm phần lớn diện tích lục địa, nhưng có sự khác biệt từ đông sang tây:
- + Sườn đông dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a có khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều. Thời tiết mát mẻ, lượng mưa từ 1 000 – 1 500 mm/năm. + Từ sườn tây của dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a đến bờ tây lục địa, có khí hậu nhiệt đới lục địa khắc nghiệt, độ ẩm rất thấp, ít mưa; mùa hạ nóng, mùa đông tương đối lạnh. - Dải đất hẹp phía nam lục địa có khí hậu cận nhiệt đới, mùa hạ nóng, mùa đông ấm áp, lượng mưa dưới 1 000 mm/năm. Câu 3: Trình bày đặc điểm tài nguyên sinh vật của lục địa Ô-xtrây-li-a c. Sinh vật - Sinh vật nghèo nàn về thành phần nhưng lại mang nét đặc sắc và tính địa phương cao. - Thực vật bản địa nổi bật là keo và bạch đàn. Riêng bạch đàn có tới 600 loài khác nhau. - Động vật: có hơn 100 loài thú có túi; các loài động vật mang tính biểu tượng quốc gia là:gấu túi, thú mỏ vịt, chuột túi Câu 4: Phân tích phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất trong phát triển nông nghiệp ở Ô-xtrây-li-a. + Ngành chăn nuôi gia súc được chú trọng phát triển. => Chăn nuôi gia súc theo hình thức chăn thả là phổ biến, chăn nuôi trong các trang trại hiện đại, sử dụng công nghệ cao. + Các loại cây ưa khô, có khả năng chịu hạn được trồng theo hình thức quảng canh. + Những nơi đất tốt, khí hậu thuận lợi, hình thành các nông trại trồng lúa mì, nho, cam... + Để bảo vệ tài nguyên đất cần khắc phục hiện tượng hoang mạc hoá, bảo vệ nguồn nước, chống hạn hán và cháy rừng do biến đổi khí hậu Câu 5: Phân tích phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước ở Ô-xtrây-li-a.



